BÁO CÁO KINH NGHIỆM CỦA BỆNH VIỆN CHỢ RẪY SAU 1006 LƯỢT TOCE TRÊN 834 BỆNH NHÂN BS PHẠM NGỌC HOA GS ĐẶNG VẠN PHƯỚC ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP GÂY NGHẼN MẠCH KẾT HỢP VỚI TIÊM THUỐC HOÁ TRỊ Tr
Trang 1BÁO CÁO KINH NGHIỆM CỦA BỆNH
VIỆN CHỢ RẪY SAU 1006 LƯỢT TOCE
TRÊN 834 BỆNH NHÂN
BS PHẠM NGỌC HOA GS ĐẶNG VẠN PHƯỚC
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP
GÂY NGHẼN MẠCH KẾT HỢP VỚI
TIÊM THUỐC HOÁ TRỊ (Transcatheter Oily ChemoEmbolization,TOCE)
TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ GAN
NGUYÊN PHÁT:
BS HUỲNH ĐỨC LONG
BS THÁI NGỌC DÂNG
BS NGUYỄN TUYÊN GIANG
BS THI VĂN GỪNG
BS TRẦN NGỌC DANH
BS NGUYỄN VĂN THUẬN
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Carcinoma tế bào gan (HCC) là bệnh ung thư
- Nhật : Nam / thứ 3 Nữ / thứ 5 (3).
- Việt Nam : Tần suất gặp cao (12).
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
DIỄN TIẾN TỰ NHIÊN
- Theo Ohnishi (4) : Tỷ lệ sống sót của các
B/nHCC không có điều trị như sau
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
- ĐT PT cắt bỏ u gan là phương pháp (PP) điều trị triệt để / 15 > 30 % được điều trị PT / 36 > 66 % tái phát sau PT(6)
- Có nhiều PP điều trị hổ trợ, trong đó TOCE là PP có nhiều triển vọng được áp dụng rộng rãi trên nhiều
nước
- PP TOCE kết hợp việc tiêm hổn hợp Lipiodol – thuốc chống ung thư với kỹ thuật làm tắc nghẽn mạch máu đến nuôi u
- Báo cáo này nêu lên các nhận định ban đầu về kết
quả kỹ thuật của PP TOCE áp dụng tại BVCR
Trang 5ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
Vài dòng lịch sử (6,7):
(Nhật) : Gelfoam, TAE.
thư + Gelfoam/ Spongel.
(cải tiến y cụ).
Trang 6ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ SINH LÝ BỆNH
- Gan có hai hệ thống phân phối máu (Dual blood
supply), 75 - 80 % từ tĩnh mạch cữa.
- Khối u được cung cấp chủ yếu bởi hệ động mạch gan.
- Một số khối u không vỏ bọc, ít mạch máu có thể được cung cấp từ hệ tĩnh mạch.
- Lipiodol vào động mạch sẽ xuất hiện nhanh ở xoang tĩnh mạch quanh u gây thuyên tắc mạch nơi đó.
- Khối u bị tấn công kiểu ‘Sandwich’
Trang 7ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
TOCE trên 834 B/n theo các tiêu chuẩn :
+CĐ HCC : Lâm sàng gợi ý, xét nghiệm AFP/ chức năng gan, siêu âm, CT, nhất là Sinh thiết.
+Không có chỉ định ngoại khoa.
+Không có chống chỉ định.
+Thông qua tổ hội chẩn chuyên khoa.
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PP NGHIÊN CỨU
thủ thuật.
tả.
Trang 9KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
+ Cấp cứu 58 THK gan vỡ
+22 TH tái phát sau thủ thuật cắt bỏ gan.
0 100 200 300 400 500 600 700
1 lần 2 lần 3 lần 4 lần 5 lần 6 lần
Bệnh nhân
Trang 10KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 11KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 12KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
* Lâm Sàng : n = 201
Trước thủ thuật:
Đau hạ sườn 80% Triệu chứng xơ gan 20 %
Biếng ăn 60% Vàng da nhẹ 10%
Sụt cân 60% Triệu chứng khác 5%
Gan to 55%
Không có triệu chứng LS rõ rệt (đau tức vùng gan, biếng ăn, sụt cân) Vai trò tầm soát của SA và xét nghiệm FP trên đối tượng BN có nguy cơ cao.
Sau thủ thuật :
120 TH / giai đoạn I và II có trở lại tái khám theo hẹn: trong đó 77% có lâm sàng thay đổi tốt ( mất hoặc giảm các triệu chứng, ăn ngon, lên cân)
Trang 13KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
.AFP : Trước TOCE:
92% (103 b/n) giảm rõ hoặc trở về bình thường
08% (17 b/n) không thay đổi
AFP sau TOCE ( 1 tháng)
CẬN LÂM SÀNG n = 201
Trang 14KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 15KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Siêu âm và CT:
+Tỉ lệ có sang thương
con (vệ tinh) 42.5%
(85B/N)
0 20 40 60 80
1 ph©n thïy
NhiỊu ph©n thïy
Sè %
HÌNH ẢNH HỌC n = 201
Trang 16KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Siêu âm và CT:
Trang 17KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Chụp mạch máu :
- Nhiều mạch máu tân sinh 88% (186 b/n) trong đó: + Khu trú, có vỏ bọc (70%)
+ Lan tỏa, không có vỏ bọc (30%).
* Một mạch máu đến nuôi (85%).
* Nhiều mạch máu đến nuôi (15%)
- Ít mạch máu 12% (15b/n)
HÌNH ẢNH HỌC n = 201
Trang 18Trước TOCE
Sau TOCE
Trước TOCE
Trang 19KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tính chất u
- Khối U gan của nhóm BN
nghiên cứu có kích thước
lớn: 60 > 200mm (TB
90mm)
- Thường gặp dạng giàu
mạch máu, khu trú, có vỏ
bọc (70 %).
- K đa ổ và có sang thương
con chiếm tỉ lệ cao.
U kích thước lớn, khu trú,nhiều mạch máu tân sinh
Trang 20KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Mạch máu :
*Theo Michel NA (16) : 45 % có thay đổi vị trí giải phẩu học của ĐM
*Trong nhóm khảo sát :
+Đa số ĐM đến gan xuất phát từ thân tạng, theo
kiểu mẫu Thân tạng > ĐM gan chung > ĐM
gan riêng > ĐM (P) và (T) # 70 % (dạng A)
+30 % còn lại gặp ở dạng B,C,F
+Khối U lớn, ngoại biên, nhiều mạch máu tăng sinh (SA, CT, Angio), nhưng ngấm ít Lipiodol sau TOCE khả năng có nhiều mạch máu nuôi từ nhiều hệ khác nhau (THBH ngoài gan) (5%)
Trang 21KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
U có sang thương con :
*Một số TH khó xác định trên SA và CT
*Vai trò Lipiodol :
-Giúp tầm soát sang thương con
-Gây tắc nghẽn ở xoang tĩnh mạch quanh u
-Chất chuyên chở
*Gợi ý sử dụng TOCE tiền phẫu thuật cắt bỏ U
-Tương đối an toàn
-Nghiệm pháp điều trị tiền phẩu
U có nhiều hệ mạch máu nuôi (THBH ngoài gan) giải thích sự thành công không cao của phẩu thuật thắt
ĐM gan và TAE đơn thuần
Trang 22Hình 1
Hình 3 Hình 2
Trang 23ĐM
HOÀNH DƯỚI (P) XUẤT PHÁT TỪ ĐM THẬN (P)
Trang 24KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thành công về mặt kỹ thuật TOCE 98 % n = 1006
Vai trò quan trọng của y cụ
*Dây dẫn Hydrophilic Terumo 0.035 inch
*Ống thông: Yashiro thành công # 90 %, Cobra, Renal, Simmons I Kích thước 4F > 5F
*Micro catheter: Terumo SP 3F
Trang 25KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Thuốc : Khó xác định liều tối ưu (6,7,8)
*Lipiodol: Trung bình 3 > 10ml, an toàn <25ml, theo kích thước U, X ml < = 1.5D
*Chống ung thư : Đa hóa trị, theo kích thước U, m2
da cơ thể, thể trạng, chức năng gan, tránh liều cao
.Doxorubicine TB 30 mg (10 >100mg).
.Mitomycine C TB 10mg (05 > 40 mg).
Trang 26BIẾN CHỨNG
Các biến chứng thường gặp theo Nakagawa [6]
HC sau thuyên tắc 40-90 % Bệnh lý não 1-3% Ascite 4-20% Xuất huyết tiêu hoá 1-3% Abcès gan 2-5% Hoại tử ruột 1-3%
Viêm túi mật 1-11% Nhiễm trùng máu 1-3%
Suy thận 1-10% Tử vong 1-2%.
Trong nhóm B/nnghiên cứu n = 1006 :
Thường gặp hội chứng sau thuyên tắc (95%), thời gian kéo dài:
1-7 ngày 85%
>7 ngày 15%
Biến chứng nặng, tử vong: không ghi nhận chính thức TH nào
Trang 27KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Dự hậu sau thủ thuật tương
đối tốt khi U :
* Kích thước nhỏ: <= 5cm
* Khu trú và có vỏ bọc.
* Nhiều mạch máu tăng sinh
* Ngấm Lipiodol nhiều và đồng
Trang 28KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Tỉ lệ sống sót sau điều trị của một số tác giả (7) :
Nghiên cứu
6 tháng (%)
1 năm (%)
2 năm (%)
3 năm (%)
Yamada, 1983 Ohnishi, 1984 Yamada, 1990 Yamashita,
1990 Beppu,1991 Ikeda,1991 Nakao,1991 Taguchi,1992 Park,1993 *
*U tái phát sau phẩu thuật cắt bỏ một phần gan
Trong nhóm khảo sát n =201: B/n K gan GĐ I, II với khối u dạng khu trú, có vỏ bọc ; 77% có đáp ứng tốt trước mắt.
Trang 29SỰ THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC KHỐI U
SAU TOCE 1 THÁNG
Giảm Không Giảm
71,6%
28,4%
Trang 30KẾT QUẢ TỶ LỆ SỐNG SAU TOCE
Trang 3137s PostCE
1m39s PostCE
5m08s PostCE
DYNAMIC CT laàn I (24/07/99)
Department of Radiology Choray Hospital/HoChiMinh City/ Vietnam
Trang 33DYNAMIC CT laàn II
(31/08/99)
PreCE
37s PostCE
5m09s PostCE
Department of Radiology Choray Hospital/HoChiMinh City/ Vietnam
Trang 34TOCE laàn II (20/09/99)
Department of Radiology Choray Hospital/HoChiMinh City/ Vietnam
Trang 35DYNAMIC CT laàn III
(01/12/99)
PreCE
40s PostCE
1m41s PostCE
6m36s PostCE
Department of Radiology Choray Hospital/HoChiMinh City/ Vietnam
Trang 36TOCE Laàn I (30/7/99)
TOCE Laàn II (20/9/99)
24/7/99
31/8/99
1/12/99
24/7/99 24/7/99
Trang 37K tái
phát, có sang
thương con
Trang 38Trước TOCE
Sau TOCE
U LAN TỎA,
ÍT MẠCH MÁU
Trang 39Trước TOCE
Trước TOCE
Sau TOCE
Trang 40B/án 37 Khối u lớn ngoại biên có Shunt quan
trọng ĐM gan– tĩnh mạch cữa Có tuần
hoàn bàng hệ đến u xuất phát từ hệ
động mạch thắt lưng và liên sườn.
B/án 41 Khối K gan kích thước lớn, có vỏ bọc, có hoại tử trong u, có sang thương vệ tinh.
Trang 41HÌNH ẢNH CT MINH HỌA K GAN VỠ
Trang 42HÌNH ẢNH DSA MINH HỌA K GAN VỠ
Sau khi tiêm hổn hợp Lipiodol
+ thuốc chống ung thư Kiểm tra sau khi làm tắc mạch với Spongel
Trang 43TÓM LẠI
TOCE có nhiều ưu điểm :
*Áp dụng cho U đa ổ,
U tái phát.
*Không ảnh hưởng
nặng đến chức năng
gan.
*Lập lại được.
*Tương đối an toàn, ít biến chứng nặng.
những TH cấp cứu K
gan vỡ xuất huyết.
Trang 44KẾT LUẬN
* HCC có tử vong cao và nhanh Phẫu thuật cắt bỏ u là
PP ĐT triệt để
* KQ kỹ thuật bước đầu của 1006 lượt TOCE trên 834
B/n : PP này tương đối đơn giản và an toàn nên có thể sử dụng rộng rải như là một điều trị hổ trợ cho phẩu thuật nhất là trong các TH không có chỉ định ngoại khoa, u tái phát sau PT, biến chứng vỡ xuất huyết
* Các KQ kỹ thuật bước đầu này gợi ý một nghiên cứu rộng và sâu về hiệu qủa lâu dài của thủ thuật nhằm nâng cao tỉ lệ sống sót và thay đổi chất lượng sống cho bệnh nhân
Trang 45XIN CẢM ƠN QUÍ VỊ
Trang 46TÀI LIỆU THAM KHẢO
Clinicopathologic feature and results of surgical treatment Ann Surg 1990; 211: 277-287
1987;16:545-551
study of 100 patients Hepatology 1987;7:1285-1290.
study of 850 patients Cancer 1985; 56:919-928
Radiology, William&Wilking third edition 1999, p:138-158
angiography 1997 VolIII;27:436-454
Interventional Radiology, Ilchokak 1999; 8:96-105
Brown and company 1996; 13: 139-141
1996; 92 : 578 – 580.
Trang 47TÀI LIỆU THAM KHẢO
11 Nakao Recurrent hepatocellular carcinoma after partial hepatectomy: value of treatment
with transcatheter arterial chemoembolisation AJR 1991; 56:1177-1179
12 Nguyễn Chấn Hùng và CS xây dựng các chương trình phòng chống Ung thư ở
TP.HCM, tạp chí Y học Trường ĐHYD TP.HCM, phụ bản số 1, tập 4-2000; 170 –176
13 K Hatsuo International medical Center of Japan, bài thuyết trình về TOCE qua cầu
truyền hình ngày 12 / 01 / 2000 tại BVCR.
14 Yamada Hepatic Artery Chemoembolization and Infusion Chemotherapy in
Interventional Radiolory, Ilchokak 1999; 7 :75-95.
15 Michels NA Collateral arterial supphy to the liver after ligation of the hepatic artery and
removal of the celiac axis Cancer 1953; 6 : 708 – 724.
16 Michels NA Blood supply and anatomy of the upper abdominal organs with a
descriptive atlas, Philadelphia JB Lippincott, 372 – 373.
17 Charusangavej C, Angiographic Classification of hepatic collaterals Radiology 1982;
20 The liver cancer study group of Japan, Primary liver cancer in Japan: Clinicopathologic feature
and results of surgical treatment Ann Surg 1990; 211: 277-287
21 Yamada Hepatic Artery Chemoembolization and Infusion Chemotherapy in Interventional
Radiolory, Ilchokak 1999; 7 :75-95.
Đánh giá sơ bộ sau 1 năm điều trị ung thư tế bào gan nguyên phát bằng phương pháp thuyên tắc hóa dầu qua động mạch , Báo cáo hội nghị nội tiêu hoá toàn quốc tháng 5 / 2001 tại Cần Thơ.
Trang 48XIN CẢM ƠN QUÍ VỊ