1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THẾ GIỚI QUAN PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN

77 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 20,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: Chủ nghĩa duy vật biện chứng Chương II: Phép biện chứng duy vật Chương III: Chủ nghĩa duy vật lịch sử Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy vật biện chứng II. Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Là quá trình khái quát đúc kết kno để pá những thành tựu mà con người đạt được thường gắn với lợi ích của gc, lực lượng tiến bộ trong lịch sử

Trang 1

Phần thứ nhất THẾ GIỚI QUAN & PHƯƠNG

PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA

CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

Không có triết học tôi không thể tiến xa

Thực tế cho thấy việc dạy & học thực chất là dạy & học các triết lý

để vận dụng vào đời sống.

Trang 2

Phần thứ nhất THẾ GIỚI QUAN & PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC - LÊNIN

Chương I: Chủ nghĩa duy vật biện chứng

Chương II: Phép biện chứng duy vật

Chương III: Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 3

Chương I CHỦ NGHĨA DUY VẬT

Trang 4

Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật.

Hệ thống lý luận & phương pháp luận được xác lập trên cơ sở giải quyết theo quan điểm DVBC đối với vấn đề cơ bản của triết học

Nắm vững nội dung cơ bản của CNDVBC là điều kiện tiên quyết để n/c toàn bộ hệ thống quan điểm

Trang 5

Trong văn hóa Hy Lạp, triết học là:

Philosophia = Philo (tình yêu) + sophia (sự thông thái)

Trang 6

Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt

Chương I

“Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại”

giữa ý thức và vật chất hay giữa

tinh thần và giới tự nhiên

Trang 7

Vấn đề cơ bản của

triết học MQH VC- YT

Mặt thứ 2: Nhận thức luận Có thể nhận thức đợc thế giới?

Khả tri luận Bất khả tri

Trang 8

Chủ nghĩa duy vật Chủ nghĩa duy tâm

Chương I

Trang 9

Chương I

Đ.Hium

Beccơli, Hium Platon, Hêghen

Trang 10

2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng – hình thức phát triển cao nhất của CNDV

Chương I

Đặc điểm của CNDV

Trang 11

Chương I

Democrit

Heraclit Talét

CNDV siêu hình

Trang 12

CNDV

chất phác

CNDV siêu hình biện chứng CNDV

- Thể hiện rõ

nét ở thời kỳ

cổ đại.

- Thể hiện rõ nét nhất từ TK XV- XVIII và đạt đỉnh cao vào TK XIX (thời kỳ cơ học

cổ điển phát triển mạnh mẽ).

- Do Mác & Ăngghen sáng lập từ những năm 40 của TK XIX và được Lênin bảo vệ và phát triển.

Chương I

Trang 13

- Sử dụng PPsiêu hình đểnhận thức vàgiải thích TG.

- Ra đời trên cs kế thừa tinh hoa của các học thuyết P trước đó & những thành tựu của KHTN đương thời nên đã khắc phục được những hạn chế của hai hình thức trên & đạt tới trình

độ là hình thức phát triển cao nhất của CNDV trong lịch sử

CNDV chất phác CNDV siêu hình CNDV biện chứng

Trang 14

- Quan niệm VC là một thực tại kq, tồn tại vĩnh viễn & tạo nên mọi sự vật, hiện tượng.

- Sử dụng pp biện chứng để nhận thức & giải thích TG.

NX: Trên cs p/á đúng hiện thực

kq trong mlh phổ biến & sự phát triển, CNDVBC đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hđ nhận thức KH và thực tiễn CM và là TGW, PP luận cho nhận thức &

Trang 15

trạng thái tĩnh & nếu

biến đổi thì chỉ biến

đổi về lượng, không

thay đổi về chất.

PP biện chứng

• Xem xét SV & các mặt của

SV trong trạng thái liên hệvới nhau

• Xem xét SV trong trạngthái vận động, phát triển,

sự phát triển đi từ sự thayđổi về lượng dẫn đến thayđổi về chất & nguyên nhân

sự phát triển là xuất phát

từ mâu thuẫn bên trong SV

Chương I

Trang 16

CNDV cổ đại

II QUAN ĐIỂM CỦA CNDVBC VỀ VẬT CHẤT,

Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT

& Ý THỨC

 Quan điểm của CNDV trước Mác về VC:

Bằng pp trực quan cảm tính, họ đã đồng nhất VC với vật thể, coi đó là cơ sở đầu tiên (khởi nguyên) của mọi tồn tại.

Chương I

a Phạm trù vật chất

1 Vật chất

Trang 17

Chương I

Đỉnh cao của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất

là thuyết nguyên tử của Lơxip & Đêmôcrit

Các SV là do các nguyên tử liên kết lại với nhau tạo nên Tính đa dạng của nguyên tử làm nên tính đa dạng của các SV vật trong TG

Trang 18

Chương I

Nguyên tử là hạt vậtchất nhỏ nhất không thểphân chia được nữa

 “Mọi tồn tại trong TG đều được tạo nên từ Atom – nguyên tử: những hạt VC đầu tiên” Coi khối lượng nguyên tử là bất biến – đại lượng đặc trưng cơ bản nhất của nguyên tử

NX: Tuy có tiến bộ và là cơ sở cho những nhận thức KHsau này, nhưng vẫn ko thoát khỏi hạn chế chung củathời kỳ này là đã đồng nhất VC với nguyên tử

Trang 19

Chương I

 CNDV siêu hình thời kỳ cận đại (TK XVII-XVIII)

đã kế thừa học thuyết về nguyên tử của Đêmôcrit nên cũng đồng nhất VC với nguyên tử hoặc với một thuộc tính phổ biến của các vật thể là khối lượng

NX: CNDV trước Mác đã đồng nhất VC với vật

thể nên quan điểm duy vật trở nên nửa vời, ko

triệt để, họ chỉ duy vật khi giải quyết những

vấn đề của tự nhiên nhưng lại duy tâm thần bí

khi giải thích các vấn đề xã hội.

Trang 20

Chương I

Cuối TK XIX đầu TK XX, xuất hiện hàng loạt phát minh KH, nhất là trong lĩnh vực vật lý học đã làm

đảo lộn quan niệm cũ về vật chất, đó là:

Wilhelm Rontgen Rơnghen – nhà vật lý học người

Đức phát hiện ra tia X (1895)

nguyên tử có thể xuyên qua được bằng tia X nhưng ko bị thủng

Trang 21

nguyên tử có thể phân chia & chuyển hóa sang các nguyên tử khác

88Ra226 ======> 86Rn222 + 2He4 Hiện tượng phóng xạ - nguyên tố phóng xạ sau khi bức xạ ra

hạt α trở thành nguyên tố khác

Trang 22

Chương I

Tômxơn (Anh) phát hiện ra điện tử (electron) vào năm 1897 – phần tử nhỏ bé bên trong nguyên tử, cấu tạo nên nguyên tử: nguyên tử ko phải là đơn vị cuối cùng tạo nên TGVC

Thomson

VC là nguyên tử - phần tử nhỏ bé nhất không phân chia được Vậy điện tử là gì? Có là VC hay không?

?

Trang 23

Chương I

Kau Phman – nhà bác học người Đức phát hiện ra sự thayđổi khối lượng điện tử (tăng khi vận tốc của nó tăng)(1901): phủ nhận quan điểm siêu hình coi khối lượng là bấtbiến & VC = KL

Như vậy, lý luận về VC đã rơi vào khủng hoảng, tạo cơ hội cho CNDT lợi dụng để chống lại CNDV,

họ cho rằng “VC tiêu tan mất” nên cơ sở tồn tại của CNDV không còn nữa Trong bối cảnh lịch sử đó, đòi hỏi V.I Lênin phải đấu tranh để bảo vệ & phát

triển CNDV.

Trang 24

Chương I

Trang 25

Từ nhu cầu của cuộc đấu tranh chống CNDT

Trên cơ sở

Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”, V.I.Lênin đưa ra định nghĩa kinh điển về VC như sau:

Trang 26

Chương I

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không

lệ thuộc vào cảm giác”.

(V.I.Lªnin: Toµn tËp, Nxb TiÕn bé,

M¸txc¬va, 1980, t.18, tr 151)

Trang 27

Chương I

Đ/n VC của Lênin có 3 nội dung cơ bản

Thứ nhất

VC trong các KH cụ thểChỉ những dạng biểu hiện

cụ thể của VC nên nó cóquá trình phát sinh, pháttriển và chuyển hóa

Với tư cách là một phạm trù P

VC là một phạm trù rộng nhất

trong hệ thống các phạm trù, là

kết quả của sự khái quát hóa,

trừu tượng hóa những thuộc tính

cơ bản nhất, phổ biến nhất của

mọi tồn tại VC nên nó p/á cái

chung, vô hạn, vô tận, ko sinh ra

và ko mất đi

Vì vậy, ko thể đồng nhất

VC với vật thể hay mộtthuộc tính nào đó của VC

Trang 28

YT, độc lập, khách quan, ko phụ thuộc vào

YT của con người cho

dù con người có nhận thức được nó hay ko

Đây là tiêu chí để phân biệt

Trang 29

Chương I

Đ/n VC của Lênin có 3 nội dung cơ bản (tt)

Thứ ba

“thực tạiKQ… p/á”: VC

(dưới hình thức tồn tại

cụ thể của nó) là cái có

thể gây nên cảm giác ở

con người khi nó trực tiếp

hay gián tiếp tđ đến

các giác quan của

con người

Điều đó khẳng định, VC có trước; YT, cảm giác có sau; VC

là nguồn gốc KQ của cảm giác,

YT Còn YT chẳng qua chỉ là h/ả của TGVC được các giác quan của con người chép lại, chụp lại, p/á vào bộ óc người & cũng khẳng định rằng, con người có khả năng nhận thức được TGVC.

Trang 30

Chương I

Đ/n này có ý nghĩa TGQ & PP luận sâu sắc đối với nhận thức

KH & thực tiễn, nhất là đối với sự phát triển của CNDV

Khắc phục được sự hạn chế trong quan niệm về

VC của CNDV cũ

Trang 31

Chương I

Đ/n này có ý nghĩa TGQ & PP luận sâu sắc đối với nhận thức

KH & thực tiễn, nhất là đối với sự phát triển của CNDV (tt)

Giải quyết được cuộc khủng hoảng về TGQ trong vật lý học & đã

mở đường cho các KH

cụ thể phát triển, đem lại niềm tin cho con người trong việc nhận thức

và cải tạo TG

Trang 32

b Phương thức & hình thức tồn tại của vật chất

Trang 33

Chương I

 Vận động là phương thức tồn tại của VC

“Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất, - tức được hiểu

là một phương thức tồn tại của VC, là một thuộc tính cố hữu của VC, - thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi & mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí giản đơn cho đến tư duy”

Trang 34

Chương I

Có 5 hình thức VĐ cơ bản

Vận động xã hội

Vận động sinh Vận động hoá Vận động vật lí Vận động cơ

Trang 36

Đứng im là một trạng thái đặc biệt của VĐ: là

VĐ trong thế cân bằng, ổn định khi sự vật còn

là nó mà chưa chuyển thành cái khác.

Trang 38

dài, chiều cao;

- Trước, sau; trên,

dưới; bên trái bên

phải…

- Nhanh hay chậm; -Kế tiếp, chuyển hóa…;

- 1 chiều từ QK-HT-TL

cao

Trang 39

Chương I

 Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của VC (tt)

Ph Ănghen: “Các hình thức cơ bản của mọi tồn tại

là KG & TG; tồn tại ngoài

TG thì cũng hết sức vô lý như tồn tại ngoài KG”.

Trang 40

Do đó, VC, KG & TG ko tách rời nhau, ko có KG & TG thì ko có VC

VC VĐ là VĐ trong KG và TG.

Trang 42

vô hạn, không được sinh ra &

không bị mất đi

Mọi tồn tại của TGVC đều có mối liên hệ khách quan, thống nhất với nhau, đều có nguồn gốc VC & chịu

sự chi phối của những quy luật phổ biến của TGVC

Trang 43

Chương I

c Tính thống nhất VC của thế giới (tt)

Nguyên lý BC của TGVC & TG thống nhất ở tính VC

Con người trong nhận thức & hđ thực tiễn phải xuất phát từ hiện thực khách quan, lấy

đó làm cơ sở, đk cho hđ của mình Đây là 1 trong những nguyên tắc cơ bản của PPL DV

Trang 44

Chương I

2 Ý thức

a Nguồn gốc của ý thức

a1 Nguồn gốc tự nhiên của YT

Thể hiện qua sự phát triển bộ não người & hoạt động của

nó trong mối quan hệ của con người với TGKQ

Trang 45

Chương I a1 Nguồn gốc tự nhiên của YT (tt)

Bộ óc người Nguồn gốc tự

nhiên của YT Thế giới

khách quan

YT là sự tuơng tác giữa bộ óc người với TGKQ

Là đối tượng, nội dung p/á của YT

Trang 46

Chương I a1 Nguồn gốc tự nhiên của YT (tt)

Trong mối quan hệ giữa con người với TGKQ, thông qua hoạt động của các giác quan, TGKQ tác động đến bộ óc người, hình thành quá trình p/á năng động, sáng tạo Đó chính là YT

Trang 47

Chương I a1 Nguồn gốc tự nhiên của YT (tt)

khác

Trang 48

Chương I a1 Nguồn gốc tự nhiên của YT (tt)

Phản

ánh

Cái phản ánh

Là những đặc điểm đượctái tạo ở dạng VC nhậnđược sự tđ bao giờ cũngmang thông tin của dạng

VC tác động

Cái được phản ánh Là dạng vật chất tác động

P/á là thuộc tính chung của tất cả các dạng VC & được thể hiện

ở nhiều hình thức tương ứng với quá trình tiến hóa của VC Dạng VC có tổ chức càng phức tạp thì năng lực p/á càng cao

Trang 49

Chương I

 P/á vật lý, hoá học: là hình thức p/á thấp nhất, đơn giản nhất, đặc trưng cho giới tự nhiên vô sinh.

a1 Nguồn gốc tự nhiên của YT (tt)

Trang 50

Chương I a1 Nguồn gốc tự nhiên của YT (tt)

 P/á sinh học: là hình thức p/á cao hơn, đặc trưng cho giới

tự nhiên hữu sinh, được thể hiện qua nhiều cấp độ p/á từ thấp đến cao tương ứng với sự tiến hóa của giới hữu sinh

Tính kích

thích

Tính cảm

ứng

Trang 51

Chương I a1 Nguồn gốc tự nhiên của YT (tt)

Trang 52

Chương I a1 Nguồn gốc tự nhiên của YT (tt)

Tính cảm ứng (năng lực có cảm giác)

Là p/á đặc trưng của

động vật có hệ thần kinh

tạo ra năng lực có cảm

giác, là tính nhạy cảm đối

với sự thay đổi của môi

trường, được thực hiện

thông qua cơ chế phản xạ

ko điều kiện.

Trang 53

Chương I a1 Nguồn gốc tự nhiên của YT (tt)

Trang 54

Chương I a1 Nguồn gốc tự nhiên của YT (tt)

P/á năng động, sáng tạo: là thuộc tính p/á của riêng con người Cùng với quá trình vượn biến thành người, p/á tâm

lý chuyển hóa thành p/á YT của con người, nó chỉ được thực hiện ở dạng VC có tổ chức cao nhất là bộ óc người

NX: Là sự p/á có tính

chủ động lựa chọn & xử

lý thông tin để tạo ra

những thông tin mới,

phát hiện ý nghĩa của

YT chỉ là hình thức phát triển cao của quá trình tiến hóa các

Trang 55

a2 Nguồn gốc xã hội của ý thức

Lao độngNgôn ngữChương I

Trang 56

Đây là hđ đặc thù & mang tính bản chất của con người, là hđ sáng tạo & có mục đích nhất định của con người.

Trang 57

Trong LĐ, con người phải suy nghĩ, tính toán

đề ra mục đích & tìm kiếm phương pháp, phương tiện để thực hiện mục đích, đúc rút kinh nghiệm thành

công & thất bại

Đó chính là phương thức hình thành & phát triển YT

Trang 58

Như vậy, sự ra đời của YT chủ yếu do hđ cải tạo TGKQ thông qua quá trình lđ Hay lđ là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời & phát triển của YT.

Chương I

 Lao động: (tt)

Trang 59

Chương I

 Ngôn ngữ:

là hệ thống tín hiệu VC chứa đựng thông tin mang nội dung YT, là cái

“vỏ VC” của tư duy

Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với LĐ Do nhu

cầu của LĐ & nhờ LĐ mà hình thành

ngôn ngữ

Ko có ngôn ngữ, YT ko thể tồn tại & thể hiện được

Trang 60

Chương I

 Ngôn ngữ: (tt)

Ngôn ngữ & tư duy gắn liền với nhau, rèn luyện

ngôn ngữ chính là rèn luyện tư duy

Tóm lại: YT ra đời từ 2 nguồn gốc: tự nhiên & XH, trong đó nguồn gốc XH có ý nghĩa quyết định cho sự

ra đời của YT

Trang 61

YT là sự P/á năng động, sáng tạo TGKQ vào trong đầu óc con người, là “hình ảnh chủ quan của TGKQ” (trên

Trang 62

Chương I b1 Bản chất của ý thức (tt)

 YT là sự p/á năng động, sáng tạo:

ko phải là sự sao chép đơn giản, máy móc hay p/á y nguyên mà là p/á có chọn lọc…; có dự báo những khía cạnh mới những thuộc tính mới…

 YT là h/ả chủ quan của TGKQ:

YT chẳng qua chỉ là VC được đem chuyển vào trong đầu óc con người & được cải biến đi trong đó.

Trang 63

Chương I b1 Bản chất của ý thức (tt)

 YT là một hiện tượng XH, mang bản chất XH:

YT là YT của con người, gắn liền với hđ thực tiễn của con người & nằm trong quan hệ XH đan xen chằng chịt, gắn liền với bản chất XH của con người & chịu sự tđ của quy luật XH.

Trang 64

Chương I b1 Bản chất của ý thức (tt)

Như vậy, YT ko chỉ p/á đúng bản chất của SV mà còn vạch ra quy luật vận động, phát triển của chúng; ko chỉ p/á đúng hiện thực mà còn vạch ra khuynh hướng phát triển của hiện thực.

Trang 65

Chương I b2 Kết cấu của ý thức

Ý chí

Trong đó, tri thức là yếu tố cơ bản, cốt lõi & quan trọng nhất, là phương thức tồn tại của YT.

YT có kết cấu phức tạp

Trang 66

qua quan hệ với

TG bên ngoài Đây

là một yếu tố quan

Là những hđ tâm lý, tự động diễn ra bên ngoài sự kiểm soát của chủ thế

Thực chất, tiềm thức là những tri thức mà chủ thể

có được từ trước nhưng gần như đã trở thành bản năng, kỹ năng nằm trong tầng sâu của YT chủ thể.

Là những hiện tượng tâm lý nằm ngoài phạm vi điều khiển của lý trí hoặc chưa được con người

YT đến.

Trang 67

Chương I

3 Mối quan hệ giữa vật chất & ý thức

a Vai trò của vật chất đối với ý thức

Trong mối quan hệ giữa VC & YT, VC là cái

có trước, YT là cái có sau; VC là nguồn gốc của YT; VC quyết định YT; YT chỉ là sự p/á đối với VC Do đó, điều kiện VC như thế nào thì YT sẽ như thế đó.

TGKQ = VC; tinh thần, YT có nguồn gốc VC

=> TG thống nhất ở tính VC

Trang 68

Chương I

a Vai trò của vật chất đối với ý thức (tt)

VC ko chỉ quyết định nội dung mà còn quyết định cả hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của YT

đổi thì YT biến đổi theo

Trang 69

Chương I

a Vai trò của vật chất đối với ý thức (tt)

Như vậy, VC quyết định cả nội dung & khuynh hướng VĐ, phát triển của YT.

b Vai trò của ý thức đối với vật chất

Trong mối quan hệ với VC, YT có thể tđ trở lại VC thông qua hđ thực tiễn của con người.

Trang 70

Chương I

b Vai trò của ý thức đối với vật chất (tt)

Vai trò của YT đối với VC chính là vai trò của con người Nhưng, mọi hđ của con người đều

do YT chỉ đạo, nên YT trang bị cho con người tri thức về thực tại KQ & trên cơ sở ấy, giúp con người xđ mục tiêu, phương hướng, lựa chọn biện pháp, công cụ, phương tiện để thực hiện mục tiêu của mình.

Ngày đăng: 28/10/2018, 20:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w