I. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG: Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Trang 1Phần thứ nhất THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC
CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
Chương I CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
1 Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học
1.1 Vấn đề cơ bản của triết học
• Ăngghen: Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, giữa ý thức và vật
chất
• Vấn đề cơ bản của triết học đựoc phân tích trên hai mặt
• Việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là xuất phát điểm của
các trường phái triết học
1.2 Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm
Trang 22) Các hình thức phát triển của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử
a) Chủ nghĩa duy vật chất phác: mang tính trực quan, chất phác, ngây thơ
b) Chủ nghĩa duy vật siêu hình: Chịu sự tác động của phương pháp tư duy siêu hình, máy móc
c) Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Do Mác, Ăngghen xây dựng, sau được Lênin kế tục và phát triển
II Quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ
Trang 3• Nội dung:
+) Cần phân biệt vật chất với tư cách là một phạm trù triết học
+) Mang thuộc tính khách quan
+) Có thể gây nên cảm giác ở con người khi bằng cách nào đó tác động đến giác quan con người
Trang 4b) Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất
*) Vận động là phương thức tồn tại của vật chất
Trang 5*) Không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất
*) Tính thống nhất vật chất của thế giới
- Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất
- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn vô hạn và vô tận
- Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thèng nhÊt với nhau
Trang 6- Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống
vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại giữa chúng.
- Sự phát triển của thuộc tính phản ánh (các
hình thức phản ánh):
• Phản ánh lý hóa
Trang 7Phản ánh lý hóa
• Là hình thức phản
ánh đơn giản nhất,
đặc trưng cho giới tự
nhiên vô sinh Hình
thức phản ánh này có
tính chất thụ động,
chưa có định hướng
sự lựa chọn.
Trang 8tại của mình
Phản ánh sinh học có nhiều cấp độ
Trang 11Tính cảm ứng
Trang 13Phản ánh tâm lý
Trang 14Phản ánh tâm lý
Tâm lý động vật là sự phản ánh có tính chất bản năng do nhu cầu trực tiếp của sinh lý cơ thể và do quy luật sinh học chi phối.
Trang 15người
Trang 16Bộ não người và ý thức:
Hoạt động ý thức chỉ
diễn ra trong bộ não
người, trên cơ sở các
quá trình sinh lý- thần
kinh của bộ não.
kinh của bộ não
Trang 17thức
Trang 18Nguồn gốc xã hội:
ý thức ra đời cùng với quá trình hình thành
bộ óc con người nhờ có lao động và ngôn ngữ và những quan hệ xã hội Đó là
nguồn gốc xã hội của ý thức
Trang 19Nguån gèc x· héi
cña ý thøc
Lao động
Ngôn ngữ
Trang 20Lao động thủ công
Trang 21Lao động thủ công
Trang 22Lao động máy móc
Trang 23Tự động hóa
Trang 24Rôbốt thay thế con người
Trang 25Như vậy, Lao động đã sáng tạo ra bản thân con người, hay nhờ có lao động, con người tách ra khỏi giới động vật.
con người tách ra khỏi giới động vật
Trang 26Kiếm sống của vượn người
Trang 27Vai trũ của lao động
Con ng ời(bộ óc, giác quan …) )
Ngày càng hoàn thiện,năng lực t duy trừu
t ợng, phản ánh của
bộ óc ngày càng phát triển
Lao động
Trang 28Ng«n ng÷
Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất
mang nội dung ý thức hay theo Mác, ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng.
Trang 29Bản đồ những ngôn ngữ thế
giới
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA KHCB, BỘ MÔN MÁC - LÊNIN
Trang 30b) Bản chất và kết cấu của ý thức
*) Bản chất của ý thức
- Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người
Trang 31Tính năng động, sáng tạo của ý thức thể hiện ở chỗ:
+ Nó là quá trình xử lý chế biến thông tin, biến các đối t ợng vật chất đ ợc phản ảnh thành hình ảnh tinh thần trong
đầu óc con ng ời.
+ Nó có thể tạo ra những tri thức mới, những sự vật mới
trên cơ sở những đối t ợng vật chất đã và đang có trong hiện thực khách quan.
+ Nó có thể tạo ra những câu chuyện t ởng t ợng, những
huyền thoại, truyền thuyết, để phản ánh hiện thực
khách quan.
+ Nó có thể tiên đoán đ ợc t ơng lai, góp phần định h ớng
cho con ng ời hoạt động thực tiễn, thậm chí một số ng ời
có năng lực đặc biết nh tiên tri, thôi miên
Trang 32- YT là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, tức là YT
thức không phải là hình ảnh vật lý hay hình ảnh tâm lý động vật
về sự vật, bởi vì, YT con người mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn xã hội thực theo nhu cầu thực tiễn xã hội.
- YT là một hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội.
*) Kết cấu của ý thức
ba yếu tố cơ bản nhất: Tri thức, tình cảm và ý chí
Trang 333 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
a) Vai trò của vật chất đối với ý thức
• Vật chất quyết định nội dung phản ánh của ý
thức
• Vật chất quyết định sự hình thành, biến đổi, phát triển của ý thức.
• Vật chất là nhân tố quyết định tính năng động
sáng tạo của ý thức trong hoạt động thưc tiễn
Trang 34b) Vai trò của ý thức đối với vật chất
• ý thức tác động trở lại vật chất theo 2 h ư ớng:
• ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan có tác dụng thúc đẩy hoạt động thực tiễn của con ng ư ời
trong quá trình cải tạo thế giới vật chất
• ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan
sẽ kìm hãm hoạt động thực tiễn của con ng ư ời trong
Trang 35c) Ý nghiã phương pháp luận
• Vì vật chất quyết định ý thức nên trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan
• Vì ý thức tác động lại vật chất nên phải phát huy ý thức tích cực, hạn chế, xoá bỏ ý thức tiêu cực
• Vì ý thức tác động lại vật chất thông qua con người nên phải phát huy nhân tố con người