Câu 2: Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học? • Vấn đề cơ bản của triết học: là giải quyết các mối quan hệ giữa vật chất và ý thức hay tư duy và tồn tại. • Có 3 lí do: Là vấn đề mà mọi nền triết học từ cổ chí kim đều quan tâm giải quyết. Giúp chúng ta phân biệt được 2 khuynh hướng là duy tâm và duy vật. Giúp chúng ta giải quyết được tất cả các vấn đề liên quan đến môn học này. • Giải quyết 2 câu hỏi: a. CH1: Vật chất có trước hay ý thức có trước? Vật chất quyết định ý thức hay ý thức quyết định vật chất? Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức → Chủ nghĩa duy vật. Và ngược lại, ý thức là cái có trước, vật chất là cái có sau, ý thức quyết định vật chất → Chủ nghĩa duy tâm: CNDT khách quan và CNDT chủ quan. Ý thức đó nằm ở đâu? Nếu nằm ở bên ngoài thì là CNDT khách quan, còn nếu nằm ở bên trong thì là CNDT chủ quan. sự đối lập giữa CNDV và CNDT. b. CH2: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không? Thừa nhận có: thì đó là khả thuyết chi luận. Không: thì đó là thuyết bất khả chi luận. Ý nghĩa: là sau khi tìm hiệu vấn đề của triết học sẽ giúp trang bị cho chúng ta lựa chọn 1 thế giới quan và 1 phương pháp luận khoa học phù hợp hơn. Câu 3: Phạm trù vật chất: định nghĩa của V.I. Lênin về vật chất, những nội dung cơ bản và ý nghĩa của nó? a. Định nghĩa: Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác đó. b. Nội dung: Nó là 1 phạm trù triết học: nó không đồng nhất vật chất mới 1 dạng hay 1 thuộc tính cụ thể của các ngành khoa học khác về vật chất. Vật chất là cái vô hạn, vô thủy, vô chung. Không do ai sinh ra mà cũng không tư nhiên mất đi
Trang 1Câu 2: Vấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học?
Vấn đề cơ bản của triết học: là giải quyết các mối quan hệ giữa vật
chất và ý thức hay tư duy và tồn tại
Có 3 lí do:
- Là vấn đề mà mọi nền triết học từ cổ chí kim đều quan tâm giảiquyết
- Giúp chúng ta phân biệt được 2 khuynh hướng là duy tâm vàduy vật
- Giúp chúng ta giải quyết được tất cả các vấn đề liên quan đếnmôn học này
Giải quyết 2 câu hỏi:
a CH1: Vật chất có trước hay ý thức có trước? Vật chất quyết
định ý thức hay ý thức quyết định vật chất?
- Vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết địnhý thức → Chủ nghĩa duy vật
- Và ngược lại, ý thức là cái có trước, vật chất là cái có sau, ýthức quyết định vật chất → Chủ nghĩa duy tâm: CNDT kháchquan và CNDT chủ quan
- Ý thức đó nằm ở đâu? Nếu nằm ở bên ngoài thì là CNDT kháchquan, còn nếu nằm ở bên trong thì là CNDT chủ quan
sự đối lập giữa CNDV và CNDT
b CH2: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay
không?
- Thừa nhận có: thì đó là khả thuyết chi luận.
- Không: thì đó là thuyết bất khả chi luận.
- Ý nghĩa: là sau khi tìm hiệu vấn đề của triết học sẽ giúp trang bị
cho chúng ta lựa chọn 1 thế giới quan và 1 phương pháp luậnkhoa học phù hợp hơn
Câu 3: Phạm trù vật chất: định nghĩa của V.I Lênin về vật chất, những nội dung cơ bản và ý nghĩa của nó?
a Định nghĩa: Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại
khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác củachúng ta chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác đó
b Nội dung:
- Nó là 1 phạm trù triết học: nó không đồng nhất vật chất mới 1 dạng hay 1thuộc tính cụ thể của các ngành khoa học khác về vật chất Vật chất là cái vôhạn, vô thủy, vô chung Không do ai sinh ra mà cũng không tư nhiên mất đi
Trang 2- Chỉ thực tại khách quan: nó dùng để chỉ tất cả những gì ở bên ngoài ý thứccủa con người.
Tất cả những cái chung ta đã nhận thức được hoặc chưa nhận thứcđược
Tiếp nhận được trực tiếp hay là gián tiếp
Đây là 1 thuộc tính quan trọng nhất để phân biệt được vật chất hay ýthức
- Đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác qua chép lại, chụplại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
Vật chất không phải là cái gì vô hình
Bằng phương pháp khác nhau thì chúng ta có thể nhận thức được
c Ý nghĩa: Có 4 ý nghĩa
- Giúp chúng ta giải quyết được khủng khoảng trong vật lý, khoa học tựnhiên, trong lĩnh vực triết học mở đường cho khoa học tự nhiên phát triển
- Giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học
Khẳng định vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, và vật chấtquyết định ý thức
Con người có khả năng nhận thức được thế giới
- Xác định được yếu tố vật chất của xã hội để phát triển xã hội
- Trang bị thế giới quan và phương pháp luận khoa học
Phương pháp luận: Dùng các phương phcáp khác nhau để đạt đượcmục tiêu 1 cách ngắn nhất
Thế giới quan: là toàn bộ những quan điểm, quan niệm về tự nhiên,
XH và chính bản thân mình
Vận động: là phương thức tồn tại của vật chất, có 5 dạng vận động
Không gian và thời gian: là hình thức tồn tại của vật chất
Tính thống nhất của thế giới: vật chất
Câu 4: Nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức?
a Định nghĩa về ý thức:
C1: Ý thức chính là sự di chuyển của thế giới khách quan vào đầu óc con
người và được cải biến ở đó
C2: Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
b Nguồn gốc hình thành ý thức:
- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức:
Bộ óc của con người phát triển hơn hẳn đó là có hơn 10 tỷ nơron thầnkinh, có 2 chất là chất xám và chất rắn, 1 loại dùng để thu nhập thôngtin và 1 loại dùng để xử lí thông tin Vì vậy, 1 bộ óc khỏe mạnh bìnhthường sản sinh ra những suy nghĩ đúng đắn cho nên chúng ta phảibảo vệ và không ngừng phát triển (bổ sung DHA)
Trang 3 Thế giới khách quan không những là đối tượng mà nó còn là nội dungđể phản ánh vào ý thức của con người và không có thế giới kháchquan thì sẽ không có ý thức.
Khi thế giới khách quan của mỗi 1 người càng mở rộng ra thì ý thứccủa mỗi người càng được mở rộng hơn (điều kiện cần)
- Nguồn gốc XH của ý thức:
Lao động: là quá trình con người sử dụng công cụ lao động, tác độngvào giới tự nhiên làm cho giới tự nhiên phải phục vụ con người
Thông qua lao động giúp con người đáp ứng nhu cầu cuộc sống củamình: ăn mặc, ở,… Mà đặc biệt hơn thông qua lao động con ngườihoàn thiện chính bản thân mình Cũng nhờ đó ý thức con người khôngngừng phát triển
Khi đã lao động càng nhiều thì chúng ta càng mở rộng thế giới kháchquan của bản thân mình Vì vậy, ý thức của con người vô cùng pháttriển
- Ngôn ngữ: là vỏ bọc của tư duy nhờ có khả năng ngôn ngữ mà con người
liên kết được với nhau trong quá trình lao động, phát huy sức mạnh trongquá trình lao động, và đặc biệt nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể truyềnđạt được kinh nghiệm, kiến thức từ thế hệ này sang thế hệ khác
Và ý thức muốn biểu hiện được sự tồn tại của mình thì phải thông quangôn ngữ
Kết luận: Nguồn gốc tự nhiên của ý thức được xem là điều kiện cần và
giữ vai trò quan trọng hình thành nên ý thức con người Nguồn gốc XH giữvai trò là điều kiện đủ và quyết định hình thành nên ý thức của con người
c Kết cấu của ý thức:
Dựa trên yếu tố cơ bản
d Bản chất của ý thức:
Tri thức
(hiểu biết con người)
→ quan trọng nhất
Tình cảm(thái độ)
Ý chí
(sức mạnh)
Hình ảnh chủ
quan của thế giới
khách quan
Tích cực và
sáng tạo
Mang bảnchất xã hội
Trang 4 Thế giới khách quan: khi được di chuyển vào bộ óc của con người thì
nó được cải biến qua lăng kính chủ quan của con người Thường đượcchi phối bởi các yếu tố như: tâm lý, sinh lý, môi trường (gia đình, nhà
trường,…)
Tính tích cực và sáng tạo: được biểu hiện đó là chúng ta có thể lựachọn thông tin để phản ánh, lưu giữ và tái tạo nguồn thông tin đó, dựatrên nguồn thông tin đã biết có thể dự báo được tương lai
Nhờ tính tích cực và sáng tạo của ý thức mà con người có khả năngđưa ra học thuyết, mô hình có tính ứng dụng cao
Ý thức của chúng ta bị quy định bởi những quy định của XH, bởi môitrường sống của XH, bởi điều kiện sống của XH
Câu 5: Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ý nghĩa phương pháp luận?
Mang tính biện chứng
- Vật chất mang tính quyết định ý thức:
Không có thế giới khách quan (hay TG vô cơ) và bộ óc con người đốivới tư cách là tổ chức vật chất bậc cao thì không có ý thức, cho nênvật chất là cái có trước và ý thức là cái có sau
Vật chất là nguồn gốc của ý thức: ý thức sinh ra do 4 yếu tố của vậtchất: đầu óc con người, TG khách quan, LĐ, ngôn ngữ
4 ý thức này là vật chất → vật chất là nguồn gốc ý thức.
Vật chất không chỉ quyết định ý thức về mặt nội dung mà còn quyếtđịnh về mặt hình thức của ý thức
Vật chất không những là nội dung mà còn là hình thức của ý thức bởicái TGKQ (hay TG vô cơ) khi được di chuyển vào đầu óc của con
Vật chất mang tính
quyết định ý thức
Ý thức tác động trở lại vậtchất hoạt động thực tiễn
Vật chất là
cái có trước
Hình thứcNội dung
Vật chất là nguồngốc ý thức
Vật chất quyết địnhý thức về mặt
Trang 5người, thì TGKQ này vừa là nội dung vừa là đối tượng của yếu tố chonên vật chất vừa là nội dung vừa là hình thức của yếu tố.
- Ý thức tác động trở lại vật chất: ý thức chỉ tác động đến vật chất thông
qua hoạt động thực tiễn mà thôi
Nếu chúng ta nắm bắt được quy luật khách quan, phản ánh đúng đượcthực tiễn khách quan thì hành động chúng ta sẽ mang tính tích cực cảitạo TG
Nếu chúng ta không nắm bắt được TGKQ (thì ngược lại)
Ý nghĩa phương pháp luận
Câu 6: Khái niệm, tính chất, ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển?
a Nguyên lý mối liên hệ phổ biến:
* Những khái niệm có liên quan đến NLMLHPB:
Khái niệm mối liên hệ: là khái niệm dùng để chỉ sự quy định tác
động, chuyển hóa lẫn nhau giữa: sự vật với hiện tượng, hiện tượng vớihiện tượng, giữa các mặt, các thuộc tính, các yếu tố cấu thành nên sựvật đó, hay các giai đoạn, quá trình phát triển khác của sự vật và hiệntượng
MLHPB: là trước hết nó là MLH của các sự vật và hiện tượng trong
TGKQ
* Tính chất:
MLH mang tính KQ: là mối liên hệ đương nhiên tồn tại dù ta muốn
hay không, thích hay không thì nó vẫn tồn tại
MLH mang tính phổ biến: mối liên hệ tồn tại trong tất cả các lĩnh
vực khác nhau, từ tự nhiên, XH cho đến tư duy (cây cối, con người,
…)
MLH mang tính đa dạng: cơ bản – không cơ bản, trực tiếp – gián
tiếp, chủ yếu – thứ yếu
* Ý nghĩa phương pháp luận:
Khách quan: chúng ta thừa nhận mối liên hệ tất yếu tồn tại trong cư
xử, hoạt động, chúng ta phải tôn trọng nó
Tôn trọng hiện thực
KQ và TGKQ, thực
tiễn KQ
Phát huy tính tích cựcvà sáng tạo
Trang 6 Toàn diện: khi nhìn nhận, xem xét sự vật và hiện tượng thì chúng ta
nhìn thấy mọi MLH mà sự vật hiện tượng đó tham gia vào
Lịch sử cụ thể: MLH có vị trí và vai trò khác nhau cho nên trong
từng trường hợp cụ thể thì chúng ta phải có giải pháp cụ thể
Trong 3 phương pháp luận ở trên thì quan điểm toàn diện là quan trọngnhất
b Nguyên lý về sự phát triển:
* Những khái niệm có liên quan:
Vận động là mọi sự vật thay đổi từ thay đổi trong vị trí đơn giản đến
tư duy Vận động có 3 chiều: đi lên, đi xuống và ngang bằng
Phát triển là vận động nhưng đó là vận động đi lên, từ thấp đến cao, từđơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
* Tính chất: 3 tính chất
Khách quan: được biểu hiện đó là phát triển là do mâu thuẫn bên
trong quy định dù muốn hay không phát triển vẫn là xu thế của TG
Phổ biến: phát triển trong các lĩnh vực khác nhau từ tự nhiên, XH, tư
duy
Đa dạng: mỗi sự vật, hiện tượng trong TG đểu có con đường phát
triển riêng, không có sự vật, hiện tượng nào giống nhau
* Ý nghĩa phương pháp luận:
Khách quan dù muốn hay không muốn thì xu hướng chung trong TGvẫn là phát triển đi lên
Để phản ánh đúng về sự vật, hiện tượng thì tư duy của chúng ta cũngphải phát triển để có những quyết định đúng
Lịch sử cụ thể đòi hỏi chúng ta phải căn cứ vào từng quyết định cụ thểkhác nhau của từng sự vật hiện tượng để xem xét, đánh giá về nó
Câu 8: Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật: quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại, quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, quy luật phủ định của phủ định?
a Quy luật lượng_ chất: ( quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại)
* Khái niệm:
Chất:
- Tính quy định vốn có của sự vật
- Tổng hợp tất cả các thuộc tính yếu tố cấu thành nên sự vật
- Nó nói lên sự vật đó nói gì
- Giúp chúng ta phân biệt được sự vật này với sự vật khác
Trang 7Ví dụ: Quả chanh có các thuộc tính: chua, tròn, xanh, axit,… tổng hợptất cả các thuộc tính này cấu thành nên chất của quả chanh (có tên gọi)
Như vậy, thuộc tính của sự vật không phải là chất của sự vật.Thuộc tính của sự vật gồm thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản,thuộc tính cơ bản sẽ cấu thành nên chất cơ bản của sự vật.
Lượng:
- Chính là tính quy định vốn có của sự vật ( giống chất)
- Nó nói lên trình độ, nhịp điệu, quy mô,… của sự vật
- Có 2 đại lượng để đo: cụ thể và trừu tượng
Kết luận: chất và lượng đều là tính quy định vốn có của sự vật bởi trong
TG của chúng ta không có sự vật nào chỉ có mặt chất mà không có mặtlượng và ngược lại
* Nội dung:
Sự thống nhất giữa lượng và chất:
- Chất và lượng thống nhất với nhau được thể hiện: trong TGkhông có sự vật nào chỉ có mặt lượng mà không có mặt chất vàngược lại, chất là chất của 1 lượng nhất định và lượng là lượngcủa 1 chất nhất định
- Độ: là khái niệm dùng đễ chỉ giới hạn, mà ở đó sự thay đổi vềlượng không dẫn đến sự thay đổi về mặt chất của sự vật
Khi lượng thay đổi thì chất cũng thay đổi theo:
- Khi chúng ta thay đổi lượng trong giới hạn của độ thì khôngdẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật Nhưng chúng ta cứ tăngmãi lượng của sư vật vượt qua giới hạn của độ thì sẽ dẫn đếnchất mới ra đời thay thế cho chất cũ
- Và tại thời điểm diễn ra sự thay đổi về chất đó người ta gọi làđiểm nút Như vậy, điểm nút là 1 phạm trù triết học chỉ thờiđiểm chất cũ mất đi, chất mới ra đời
- Chất cũ mất đi, chất mới ra đời thông qua hình thức bước nhảy,vậy bước nhảy là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ sự tích lũy vềlượng trước đó dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
Như vậy, lượng thay đổi kéo theo sự thay đổi về chất của sự vật.
Khi chất mới ra đời thì nó sẽ quy định một lượng mới tương ứng:
Tính thống nhất
của lượng_ chất
Khi lượng thay đổi thì
chất cũng thay đổi theo Chất mới→lượng mới
Phân biệtbước nhảy
Trang 8- Có nghĩa là, khi chất cũ mất đi, chất mới ra đời thì lượng cũkhông còn phù hợp với chất mới nữa, cho nên lượng mới ra đờitương ứng với chất mới (bình lớn hơn 1l ).
- Đồng thời, với nó 1 độ mới cũng ra đời, điểm nút mới cũng rađời, hình thức bước nhảy mới cũng ra đời
Các hình thức bước nhảy:
- Sự thay đổi về chất qua điểm nút được gọi là bước nhảy Đó làbước ngoặt căn bản kết thúc 1 giai đoạn trong sự biến đổi vềlượng là sự gián đoạn trong quá trình biến đổi liên tục của cácsự vật
- Sự thay đổi về chất diễn ra với nhiều hình thức bước nhảy khácnhau được quyết định mâu thuẫn tính chất điều kiện của mỗi sựvật Đó chính là bước nhảy: nhanh và chậm, lớn và nhỏ, cục bộvà toàn bộ, tự phát và tự giác,…
* Ý nghĩa phương pháp luận:
Sự vật bao giờ cũng thống nhất của 2 mặt lượng và chất, cho nên khixem xét bất cứ sự vật nào chúng ta cũng phải xem xét cả 2 mặt của sựvật đó
Nếu chúng ta muốn giữ nguyên sự vật thì chúng ta chỉ thay đổi vềlượng của sự vật trong giới hạn độ mà thôi Ngược lại, muốn thay đổivề chất của sự vật thì ta phải thay đổi về lượng của sự vật vượt quagiới hạn độ
Có nhiều hình thức bước nhảy khác nhau cho nên trong vận dụngchúng ta phải lựa chọn một cách linh hoạt sử dụng hình thức bướcnhảy phù hợp
b Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập: (quy luật mâu thuẫn)
Vị trí: nó nói lên “nguồn gốc” của sự vận động và phát triển của sự
vật hiện tượng trong TG
* Khái niệm liên quan:
Mặt đối lập: là những xu hướng, khuynh hướng khác nhau và trái
ngược nhau, nằm trong cùng 1 bản chất
Ví dụ: âm – dương, đồng hóa – dị hóa, … thỏa 2 điều kiện
Mâu thuẫn: do từ 2 mặt đối lập trở lên tạo nên liên kết với nhau trong
cùng 1 bản chất
Thống nhất của các mặt đối lập: có nghĩa là các mặt đối lập nương
tựa vào nhau, cần thiết phải có nhau, và mặt này lấy tiền đề của mặtkia làm sự tồn tại của mình
Đấu tranh của các mặt đối lập: là sự phủ định lẫn nhau, bài trừ lẫn
nhau của các mặt đối lập
Trang 9 Thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập: nghĩa là các mặt đối
lập vừa nương tựa vào nhau, cần thiết có nhau đồng thời nó cũng phủđịnh lẫn nhau, bài trừ lẫn nhau
Nội dung của quy luật:
Tại sao mâu thuẫn lại được coi là nguồn gốc của sự vận động phát triển của sự vật:
Các sự vật và hiện tượng trong TG ban đầu chỉ có những mặt đốilập khác nhau nhưng sau đó thì những mặt đối lập này chuyểnthành những mặt đối lập khác nhau căn bản, cao hơn nữa thì nó trởthành xung đột và xung đột gay gắt, khi đó các mặt đối lập sẽ đấutranh với nhau và khi mặt đối lập được giải quyết thì sự vật hoànthiện phát triển đi lên Và cứ như vậy thì TG của chúng ta khôngngừng vận động và phát triển
Tính chất: 3 tính chất
- Khách quan: có nghĩa dù chúng ta có muốn hay không muốn,
thích hay không thích,… thì mẫu thuẫn vẫn diễn ra
- Phổ biến: mâu thuẫn tồn tại trong tất cả các lĩnh vực: tự nhiên,
XH, tư duy
- Đa dạng: bởi 1 sự vật hiện tượng có con đường phát triển và
giải quyết mâu thuẫn khác nhau
Những mâu thuẫn cơ bản:
- Mâu thuẫn bên trong – bên ngoài:
i Khái niệm: Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại của
các mặt, các khuynh hướng đối lập của cùng 1 sự vật
Mâu thuẫn bên ngoài là sự tác động qua lại giữa nhữngmặt đối lập thuộc các sự vật khác nhau
Song, sự phân biệt giữa 2 mâu thuẫn này có tính tương đối,phụ thuộc vào phạm vi quan hệ được xem xét
ii Vai trò đối với sự vận động và phát triển của sự vật: Mâu
thuẫn bên trong có vai trò quyết định sự vận động, phát triển củasự vật vì nó là nguyên nhân của sự “tự thân vận động” Nó khôngtách rời với mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn bên ngoài có ảnh hưởng đến sự vận động,phát triển của sự vật, mâu thuẫn bên ngoài phải thông qua mâuthuẫn bên trong mới phát huy được tác dụng
- Mâu thuẫn cơ bản – không cơ bản:
i Khái niệm: Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn xuất phát từ bản
chất của sự vật, nó quy định quá trình tồn tại và phát triển của sựvật và là cơ sở nảy sinh các mâu thuẫn khác
Trang 10Mâu thuẫn không cơ bản là mâu thuẫn đặc trưng cho 1phương diện nào đó của sự vật, có ảnh hưởng đến quá trình vậnđộng, phát triển của sự vật.
ii Vai trò đối với sự vận động và phát triển của sự vật: Mâu
thuẫn cơ bản xuất phát từ bản chất của sự vật, quy định sự tồn tạicủa sự vật và có tác dụng chi phối và làm nảy sinh những mâuthuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn không cơ bản tuy đóng vai trò phụ thuộcnhưng cũng có ảnh hưởng nhất định đối với sự phát triển của sựvật
- Mâu thuẫn chủ yếu – thứ yếu:
i Khái niệm: Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng
đầu ở mỗi giai đoạn nhất định của quá trình phát triển của sự vật.Nó có tác dụng quyết định đối với những mâu thuẫn khác trongcùng 1 giai đoạn của quá trình đó
Mâu thuẫn không chủ yếu là những mâu thuẫn khôngđóng vai trò quyết định
ii Cần chú ý: Việc phân ranh giới giữa mâu thuẫn chủ yếu và
mâu thuẫn không chủ yếu có ý nghĩa tương đối Bởi vì, tùy theohoàn cảnh cụ thể, có những mâu thuẫn trong điều kiện này là chủyếu, nhưng trong điều kiện khác lại được coi là không chủ yếu vàngược lại
Mâu thuẫn chủ yếu thường là hình thức biểu hiện củamâu thuẫn cơ bản trong từng giai đoạn Do đó, việc giải quyết mâuthuẫn chủ yếu cũng là quá trình giải quyết dần mâu thuẫn cơ bản
* Khái quát toàn bộ nội dung của quy luật: quy luật mâu thuẫn được coi
là hạt nhân của phép biện chứng, nó giải thích cho chúng ta nguồn gốc củasự vận động và sự phát triển của sự vật trong TG Vì vậy, khi muốn tìm hiểunguyên nhân hay nguồn gốc của sự vận động và phát triển của sự vật trong
TG thì chúng ta phải bắt đầu từ mâu thuẫn
* Ý nghĩa phương pháp luận:
Tôn trọng tính khách quan của mâu thuẫn
Khi chúng ta có mâu thuẫn thì chúng ta để cho các mặt đối lập đấutranh với nhau để giải quyết mâu thuẫn, chúng ta không dung hòa nó
Có nhiều loại mâu thuẫn khác nhau cho nên khi đi vào nhận thức vàgiải quyết thì chúng ta nên giải quyết 1 cách linh hoạt
VN đang đứng trước 4 mâu thuẫn:
- Thuận lợi của CNH_ HĐH để tiến lên CNXH như chệch hướngCNXH, tụt hậu diễn biến hòa bình, tham nhũng,…
Trang 11- Mâu thuẫn giữa những cái chúng ta có và những cái mà CNH_HĐH đòi hỏi.
- Tác phong CN và tác phong truyền thống
- Yêu vầu phát triển của các nền kinh tế và giải quyết các vấn đềXH
c Quy luật phủ định của phủ định:
Vị trí: nói lên “xu hướng”
* Những khái niệm có liên quan:
Phủ định: là bác bỏ, bài trừ, không đồng tình với sự vật hiện tượng
nào đó
Phủ định siêu hình: phủ định làm cho sự vật không có khả năng phát
triển tiếp (triệt tiêu sự vật)
Phủ định biện chứng: là phủ định tạo điều kiện cho sự vật phát triển.
Đặc điểm: mang tính bên trong (tự phủ định), có tính kế thừa
Phủ định của phủ định: là 1 khái niệm dùng để chỉ sự phủ định được
thực hiện thông qua 2 lần:
- PĐ lần 1: làm cho sự vật trở thành cái đối lập với chính nó
- PĐ lần 2: làm cho sự vật dường như quay trở lại với cái ban đầunhưng trên 1 cơ sơ phát triển cao hơn
Ví dụ: cây → hạt (lần 1) → cây (lần 2)
* Nội dung:
Đặc điểm của PĐ biện chứng:
- PĐBC mang tính chu kỳ: khởi đầu của chu kỳ là sự vật và kết
thúc chu kỳ là sự quay trở lại với sự vật đó nhưng trên 1 cơ sởphát triển cao hơn, và bắt đầu 1 chu kỳ mới và cứ như vậy sựvật lại hoạt động và phát triển
- Tính xoáy ốc: quá trình phát triển của sự vật không phải là 1
đường thẳng mà nó là những đường quanh co, thậm chí cónhững mức thụt lùi
- Tính kế thừa: trong quá trình phát triển của sự vật, sự vật luôn
giữ lại những cái tiến bộ tích cực, cải biến nó để biến thành cáicủa mình và loại bỏ những cái lạc hậu, những cái tiêu cực
Tính chất: khách quan, phổ biến, đa dạng
Khái quát về nội dung quy luật: QLPĐ của PĐ chỉ cho chúng ta biết
xu hướng vận động và phát triển của sự vật là con đường trải qua 2lần PĐ
- PĐ thứ nhất làm cho sự vật trở thành cái đối lập với chínhmình
- PĐ thứ hai: làm cho sự vật quay trở lại cái ban đầu nhưng trên 1
cơ sở phát triển cao hơn