1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ỨNG dụng chất HĐBM trong chăm sóc tóc

28 273 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là file powpoint đi kèm với file word của mình..Cần thì tải luôn 2 file nhé .......iii...................................ỨNG dụng chất HĐBM trong mỹ phẩm chăm sóc tóc........................................................................................word và pp........................................

Trang 1

BÁO CÁO MỸ PHẨM THIÊN NHIÊN

 

ỨNG DỤNG CỦA CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT TRONG CÁC SẢN PHẨM CHĂM SÓC TÓC

GVHD:

Trang 2

I. Các nguyên liệu cơ bản để sản xuất mỹ phẩm

Trang 3

II Giới thiệu về chất hoạt động bề mặt sử dụng

trong mỹ phẩm

- Gồm hai phần: ưa nước (hydrophilic head) và kị nước (Hydrophobic tail)

- CHĐBM là thành phần chủ yếu có tác dụng tẩy rửa trong mỹ phẩm.

Trang 4

III Cơ chế tẩy rửa

• Dung dịch tẩy rửa trong nước làm giảm sức căng của nước, nước thấm sâu vào xơ sợi.

• Quá trình lấy bẩn ra.

• Quá trình chống tái bám chất bẩn.

• Chất hoạt động bề mặt tạo bọt, chất bẩn không tan tập trung lên bề mặt bọt và bị đẩy ra ngoài hay phân tán vào trong dung dịch ở dạng huyền phù, treo lơ lửng

Trang 5

III. Cơ chế tẩy rửa

Trang 6

Chọn lựa và sử dụng CHĐBM

cho các quá trình

• Tẩy rửa : SLES, ALES, Cetyl ete sulfat, sunfosucinat Na,…

• Thấm ướt : alkyl ether sulfat alkyl sulfat mạch ngắn,…

• Tạo bọt : SLES tăng cường với các alkanolamide,…

• Nhũ hóa : Glyceryl stearate, laureth-2,3 ,PEG-20 stearate,…

• Làm tan : alkyl ether sulfate

Trang 7

IV ANKYL POLYGLUCOSIDES (APGs)

Alkyl polyglucosides (APGs) là một chất hoạt động bề mặt không ion, được sử

dụng rộng rãi và có nhiều ứng nhiều ứng dụng trong công nghiệp Nó có nguồn gốc

từ các loại đường, thường sản xuất từ glucose và rượu béo Các nguyên liệu cho sản xuất APGs trong công nghiệp là tinh bột và chất béo

• Công thức hóa học:

Trang 8

IV ANKYL POLYGLUCOSIDES (APGs)

Đặc tính nổi bật:

Trang 9

Công nghệ sản xuất

ANKYL POLYGLUCOSIDES (APGs)

1. Nguyên liệu thô để sản xuất APGs

hoặc từ các nguồn tài nguyên tự nhiên, tái tạo như chất béo và dầu (rượu béo tự nhiên)

dừa hoặc dầu hạt cọ trong dãy C12/14 hoặc dầu hạt cải dầu cho các

rượu béo C16/18

Trang 10

b. Nguồn Carbohydrate

và monomer đều thích hợp làm nguyên liệu cho sản xuất APGs

Fischer được xúc tác bằng axit tạo ra hỗn hợp oligomer, trong đó trung bình có nhiều hơn một đơn vị glycose được gắn vào một phân tử rượu

Số lượng trung bình các đơn vị glycose liên kết với một nhóm rượu được

mô tả bằng mức độ trùng hợp

Trang 11

2 Sản xuất APGs

a. Phương pháp glycosid hóa gián tiếp:

Trong giai đoạn đầu tiên, carbohydrate phản ứng với một rượu mạch ngắn (ví dụ: n-butanol hoặc propylen glycol) Trong giai đoạn thứ hai, alkyl glucoside mạch ngắn được chuyển hóa bằng một rượu có mạch tương đối dài (C12/14-OH) để tạo thành APGs cần thiết.

Trang 12

2 Sản xuất APGs

với xúc tác là p-Toluenesulfonic acid và acid photphoric

lệ rượu và glucose, nhiệt độ phản ứng và áp suất

Trang 13

3 Ứng dụng của APGs

mặt kết hợp tính chất của các chất không ion và anion APG1214 có thể được sử dụng trong dầu gội đầu

chẳng hạn như tạo bọt, độ nhớt và các tính chất xử lý khác

Trang 14

V CÁC SẢN PHẨM DẠNG BÌNH XỊT DÀNH CHO TÓC

Trang 18

THÀNH PHẦN CHỦ YẾU TRONG CÁC SẢN PHẨM

Thành phần Tính chất Thành phần Tính chất Ammonium laurenth sulfate CHĐBM Zinc PCA Trị gàu

Ammonium lauryl sulfate

CHĐBM C12-15Alkyl Benzoate  

Demethicone CHĐBM Glyceryl Giữ ẩm

Cocamido propyl betaine CHĐBM Menthol Làm mát,bảo quản

Acrylates copolymer Tạo độ mềm mượt Sodium chloride Chất làm sệt

PEG-45 Diệt khuẩn Phenyl Trimethicone  

Zinc Pyrithione Diệt khuẩn CI 42090 Tạo màu

DMDM hydantoin Bảo quản C12-15 Pareth-3  

Cyclopentasiloxane   Hydrogenated  

Cocamide DEA Ổn định bọt Disodium EDTA Làm mềm nước cứng

Trang 19

THÀNH PHẦN CHỦ YẾU TRONG CÁC SẢN PHẨM

Thành phần Tính chất Thành phần Tính chất Ammonium laurenth sulfate CHĐBM Citric acid Chất bảo quản

 

Ammonium lauryl sulfate

CHĐBM Polyquaternium Chất điều hòa

 

Demethicone CHĐBM Trimetyl olpropane  

Glycol Distearate Tạo nhũ Polydecence Thấm ướt

cocamide MEA ổn định bọt Sodium lactate Ổn định pH

PEG-45 Diệt khuẩn Chloromethyl isothiazolinone Chất bảo quản

Tricaprylate/ Tricaprate Bảo quản Methyl isothiazolinone Chất bảo quản

Trang 20

VI. Khảo sát tính chất các chất hoạt động bề mặt chính có trong sản phẩm

chăm sóc tóc

1. Sodium Lauryl Sulfate

sạch da và tóc với việc hỗ trợ sự kết hợp giữa nước với dầu và chất bẩn, do đó chất bẩn được tẩy ra ngoài.

•. Công thức hóa học: CH3(CH2)10CH2OSO3NH4

Trang 21

2 Cocamidopropyl Betaine

• Cocamidopropyl Betaine là một chất tẩy rửa lưỡng tính, mà là một chất tẩy rửa có thể hoạt động như một acid hoặc base Nó không gây kích ứng da hay màng nhầy

• Nó được dùng để làm đặc những dầu gội đầu, và để giảm bớt sự kích thích do các chất tẩy rửa khác ảnh hưởng

• Nó có những hiệu ứng kháng sinh, và được sử dụng trong những sản phẩm vệ sinh cá nhân

• Nó có những thuộc tính chống sự tĩnh điện, vì vậy nó có vai trò điều hoà trong những dầu gội đầu

• Công thức hóa học:

Trang 24

5 Polyethylene glycol

dày lên và ổn định hơn Khi có sự kết hợp hóa học của acid béo từ dầu dừa, nó hình thành chất tẩy rửa như PEG-5 cocamide, được dùng trong dầu gội đầu như là một chất hoat động bề mặt, tạo nhũ, và ổn định bọt

Trang 25

6 Lauryl glucoside

dầu dừa ( phần chứa “lauryl”) và đường ( phần có gốc glucose) Chúng đóng vai trò làm mềm da và có thể làm việc trong môi trường nước cứng

dung dịch

Trang 26

VII. ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT HĐBM ĐẾN CON NGƯỜI VÀ MÔI

TRƯỜNG

• Gây ra sự thoái hóa protein sự biến đổi về biến thể cơ bản

• Gây ung thư

Trang 27

Những chất có tiềm năng độc

1,4 dioxane: tạo nên khi ethoxyl hóa cồn béo thực hiện trong môi trường axit, ở nhiệt độ rất cao

– Nó hiện diện trong những ethersulfat (LES) dùng trong nước rửa chén hoặc dầu gội Nó có thể bị nghi ngờ là tiềm năng gây bệnh ung thư

– Oxit etylen tự do hiện diện trong các rượu béo etoxy hóa (NI) là độc Thực tế nguy cơ là không có nếu trong sự tiêu chuẩn hóa rượu bén etoxy hóa, người ta rất nghiêm ngặc trong việc xác định hàm lượng tối đa của oxit etylen tự do.

– Các nitrosamin rất ổn định và chỉ trở thành chất độc khi xảy ra phản ứng enzym VD: NDELA (Nitroso

Di Etanol Amin) có tiềm năng gây ung thư hàm lượng những tạp chất có thể đi vào phản ứng với các amin phụ để sinh ra

– Các nitrosmit khi thủy phân là những nguồn phát sinh khối u ác tính

Trang 28

Cảm ơn thầy và các bạn đã theo dõi !

Ngày đăng: 28/10/2018, 09:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w