đề cương tham khảo ôn tập môn dược chất thiên nhiên cho các bạn sinh viên.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................Good luck...
Trang 1MỘT SỐ CÂU HỎI ÔN THI MÔN DƯỢC CHẤT THIÊN NHIÊN (2017-2018) Câu 1 Trao đổi chất thứ cấp là gì?
A Là những qúa trình hóa học chỉ xảy trong một số cây, loài, chứ không xảy ra trong tất cả các sinh vật như các chất sơ cấp
B Các qúa trình này tạo ra chất trao đổi thứ cấp (secondary product)
C Hầu hết chúng không chứng tỏ sự hiện hữu cần thiết để sống còn nhưng thường thể hiện khả năng cạnh tranh để có lợi thế hơn
D Cả a,b,c đều đúng
Câu 2 Vai trò hợp chất thứ cấp
A Một số chất quy định tính đặc thù của từng từng nhóm loài, loài, chi thực vật…
B Có ở cây nầy không có ở cây khác
C a và b đều đúng
D a và b đều sai
Câu 3 Isoprenoid là chất thứ cấp:
A Công thức nguyên là C5H8 Công thức khai triễn:
CH2 =C-CH=CH2 CH3
B Là đơn vị cơ bản của nhiều chất như terpene, cao su, phytol, carotenoid
C A & B đều đúng
D A & B đều sai
Câu 4 Phân tích sơ bộ thành phần hóa học là để:
A có khái niệm sơ bộ về mặt định tính
B từ đó có thể định hướng cho việc chiết xuất cũng như xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất trong cây thuốc
C A và B đều đúng
D A và B đều sai
Câu 5 Cơ sở khoa học của quá trình chiết xuất:
A Dược liệu được chứa trong các tế bào thực vật Khi cho dung môi chiết vào, dung môi
sẽ xâm nhập qua các thành tế bào của dược liệu, các hoạt chất trong tế bào sẽ hòa tan vào dung môi,
B Khi đó xuất hiện một quá trình thẩm thấu giữa dịch chứa dược chất trong tế bào chất
Trang 2và dung môi bên ngoài thành tế bào
C Quá trình thẩm thấu này kết thúc khi có sự cân bằng về nồng độ hoạt chất của dung dịch bên trong và bên ngoài thành tế bào
D A,B, C đều sai
E A, B, C đều đúng
Câu 6 Hình dưới đây nhằm để giải thích quá trình gì?
A Cơ chế quá trình chiết xuất saponin trong sâm Ngọc Linh
B Cơ chế quá trình chiết xuất duợc chất thiên nhiên trong dược liệu
C A đúng, B sai
D Cả A và B đều đúng
Câu 7 Kỹ thuật chiết xuất trãi qua các quá trình:
A Quá trình hòa tan và Quá trình thẩm thấu
B Quá trình hòa tan và Quá trình khuyếch tán
C A đúng B sai
D A và B đều đúng
Trang 3Câu 8 Từ cơ sở khoa học của quá trình chiết xuất ta thấy rằng:
A Độ mịn của dược liệu cần chiết xuất có vai trò rất quan trọng: dược liệu phải được xây nhỏ đến mức độ thích hợp để dung môi có điều kiện tiếp xúc với thành tế bào một cách dễ dàng,
B Độ mịn thích hợp sẽ thúc đẩy quá trình chiết xuất một cách nhanh chóng và nâng cao hiệu suất chiết
C A và B đều đúng
D A và B đều sai
Câu 9 Đối với hoạt động của một số enzyme đặc trưng trong dược liệu
A Thông thường sự hoạt động của các enzyme đặc trưng trong dược liệu chỉ xảy ra sau khi nguyên liệu bị cắt khỏi thân cây,
B Do đó, vấn đề xử lý nguyên liệu ngay sau khi thu hái nhằm ngăn chặn sự hoạt động của các enzyme này là hết sức cần thiết để đảm bảo được cấu trúc ban đầu của hợp chất trong cây và nâng cao hiệu suất chiết
C A và B đều đúng
D A và B đều sai
Câu 10 Bản chất của cac enzyme đặc trưng trong dược liệu là:
A Những protein không tan trong cồn, nhưng tan trong nước, bị tủa bởi một số muối vô
cơ có nồng độ cao
B Hoạt động ở nhiệt độ thích hợp từ 20- 45°C và bị phá hủy ở nhiệt độ trên 60°C
C A và B đều đúng
D A và B đều sai
Câu 11 Để ổn định dược liệu người ta sử dụng một số phương pháp sau đây:
A Ổn định bằng phương pháp nhiệt khô: Sấy dược liệu ở nhiệt độ từ 60-80°C
B Ổn định bằng hơi nước: Cho luồng hơi nước nóng đi qua dược liệu cần xử lý
C A và B đều đúng
D A và B đều sai
Câu 12 Người ta cũng có thể ngăn cản tác dụng của các enzyme đặc trưng trong dược liệu ngay sau khi thu hoạch bằng cách:
A Cho hơi cồn đi qua dược liệu trong một nồi hấp hoặc nhúng dược liệu vào cồn nóng
B Sử dụng một số muối vô cơ (chì acetate, Ammonium sulfate; (NH₄)₂SO₄ ), những
Trang 4chất này có khả năng tủa protein làm enzym bị biến tính
C A và B đều đúng
D A và B đều sai
Câu 13 Maceration là từ tiếng Anh để chỉ:
A Phương pháp ngâm chiết tỉnh dược liệu: Dược liệu được ngâm với dung môi trong bình chiết ở nhiệt độ phòng, thỉnh thoảng lắc đều
B Thời gian ngâm từ 4-10 ngày, trong thời gian này, cân bằng về nồng độ hoạt chất giữa bên trong và bên ngoài thành tế bào được thiết lập và quá trình thẩm thấu sẽ kết thúc
C Trong quá trình ngâm chiết lắc mạnh thường xuyên (SAI)
D A và B đúng
Câu 14 Dimaceration là từ tiếng Anh để chỉ:
A Phương pháp ngâm chiết dược liệu: Để chiết kiệt hoạt chất, người ta thực hiện việc chiết 2 lần theo phương pháp Maceration
B Để rút ngắn thời gian chiết, có thể ngâm dược liệu vào những bình cầu và gắn bình vào máy lắc
C A và B đều đúng
D A và B đều sai
Câu 15 Digestion là từ tiếng Anh để chỉ
A Phương pháp ngâm chiết dược liệu tương tự như phương pháp maceration, nhưng ngâm dược liệu thực hiện ở nhiệt độ từ 30-50°C
B Cho dung môi chiết vào bình chứa dược liệu, sau đó đun hồi lưu 30 phút trên bếp cách thủy
C A và B đều đúng
D A và B đều sai
Câu 16 Hình sau đây là dụng cụ sử dụng trong phương pháp gì để chiết xuất dược liệu:
A Lôi cuốn hơi nước;
B Soxhlet;
C Hồi lưu;
D a,b,c đều sai
Trang 5Câu 17 Hình sau đây là thiết bị sử dụng trong phương pháp gì?
A Hệ thống chưng cất Clevenger
B SPME;
C SDE;
D Hồi lưu
Câu 18 Bộ chưng cất Clevenger sử dụng để làm gì?
A Chưng cất mùi thơm trong lúa gạo
B Chưng cất tính dầu trong hương liệu
C A và B đều sai;
D B đúng
Câu 19 Chiết dược chất trong dược liệu bằng phương pháp đun hồi lưu gồm các công đoạn như sau:
A Dược liệu và dung môi chiết được chứa trong một bình cầu có gắn ống sinh hàn, sau
đó,
B Đun hồi lưu trên bếp cách thủy ở nhiệt độ thích hợp
C Sau thời gian chiết, rút dịch chiết ra, cho dung môi mới vào để tiếp tục chiết (3-4 lần) đến khi không còn hoạt chất
D A, B, và C đều đúng
Câu 20 Thiêt bị sau đây là
A Lôi cuốn hơi nước
B Chiết xuất xuất bằng dung môi
C Vừa lôi cuốn hơi nước vừa chiết xuất xuất
bằng dung môi
D Chưng cât Soxhlet
Trang 6Câu 21 Cách tiến hành xác định các chất tan trong dung dịch ether:
A Bước 1: Cân 5g bột dược liệu cho vào bình nón nút mài 250ml, lắc với 30ml ete ethylic trong 5 phút, lọc Lập lại (03) lần cho đến khi dịch ether không còn màu
B Bước 2: Tập chung dịch lọc trong 1 bình lắng gạn, lắc với 60ml KOH (20ml x 3 lần),
sẽ tách làm 2 lớp: lớp kiềm, lớp ete
C A & B là đúng
D Bước 2: Tập chung dịch lọc trong 1 bình lắng gạn, lắc với 60ml H2SO4 (20ml x 3 lần), sẽ tách làm 2 lớp: lớp acid và lớp ete
Câu 22 Cách xác định các chất tan trong dịch cồn
A Bã dược liệu sau khi được chiết bằng ether đem chiết nóng với cồn 900 (30ml x 3 lần) trên bếp cách thủy, lọc Tập trung dịch lọc vào bình nón, chia làm 6 phần
B Bã dược liệu sau khi được chiết bằng ether đem chiết nóng với cồn 700 (30ml x 3 lần) trên bếp cách thủy, lọc Tập trung dịch lọc vào bình nón, chia làm 3 phần
C Bã dược liệu sau khi được chiết bằng ether đem chiết nóng với cồn 500 (30ml x 3 lần) trên bếp cách thủy, lọc Tập trung dịch lọc vào bình nón, chia làm 7 phần
D a, b, và c đều sai
Câu 23 Cách xác định các chất tan trong dịch acid
A Bã được liệu sau khi chiết với cồn 900 được chiết với H2SO4 2% (20mlx 3 lần) Lọc, chia nước lọc làm 5 phần
B Bã được liệu sau khi chiết với cồn 900 được chiết với HCl 2% (20mlx 3 lần) Lọc, chia nước lọc làm 3 phần
C Bã được liệu sau khi chiết với cồn 900 được chiết với H3PO4 2% (20mlx 3 lần) Lọc, chia nước lọc làm 7 phần
D A, B, và C đều sai
Trang 7Câu 24 Đối với xác định từng hợp chất riêng lẻ: để có kết luận chính xác về các kết quả thu được qua phương pháp phân tích sơ bộ hóa thực vật của Trường Đại Học dược khoa Rumani, ta tiến hành xác định các hợp chất đã phát hiện trong dược liệu bằng cách chiết xuất từng loại hợp chất trực tiếp từ dược liệu,
A sau đó xác định chúng bằng các phản ứng đặt trưng
B sau đó xác định chúng bằng các phản ứng acid
C sau đó xác định chúng bằng các phản ứng kiềm
D a, b, và c đều sai
Câu 25 Đối với phương pháp xác định hợp chất alkaloid, ta tiến hành chiết xuất như sau:
A Kiềm hóa 10g bột dược liệu bằng NH4OH 25% lắc với Chloroform Dịch CHCl3 lắc với H2SO4 2% Dịch acid dùng để định tính alcaloid bằng các thuốc thử đặc trưng
B Kiềm hóa 10g bột dược liệu bằng NH4OH 25% lắc với Chloroform Dịch CHCl3 lắc với HCl 2% Dịch acid dùng để định tính alcaloid bằng các thuốc thử đặc trưng
C Kiềm hóa 10g bột dược liệu bằng NH4OH 25% lắc với Chloroform Dịch CHCl3 lắc với H2PO4 2% Dịch acid dùng để định tính alcaloid bằng các thuốc thử đặc trưng
D A, B, và C đều sai
Câu 26 Để định tính hợp chất alkaloid người ta tiến hành phản ứng màu với thuốc thử Erdmann như sau:
A Với thuốc thử Erdmann: 20ml H2SO4 đậm đặc hòa với 10 giọt HNO3 đậm đặc và 100ml nước
B Với thuốc thử Erdmann: 20ml H2SO4 đậm đặc hòa với 10 giọt HPO4 đậm đặc và 100ml nước
C Với thuốc thử Erdmann: 20ml H2SO4 đậm đặc hòa với 10 giọt HNO3 loảng và 100ml nước
D A, B, và C đều sai
Câu 27 Để định tính hợp chất alkaloid ta tiến hành phản ứng màu với thuốc thử Frohde như sau:
A Với thuốc thử Frohde: 100mg hoặc 500mg amoni molybdate hòa trong 20ml H2SO4 đậm đặc (dùng khi mới pha)
B Với thuốc thử Frohde: 100mg hoặc 500mg amoni molybdate hòa trong 20ml
H2SO4 loảng (dùng khi mới pha)
Trang 8C Với thuốc thử Frohde: 100mg hoặc 500mg amoni molybdate hòa trong 20ml H3PO4
đậm đặc (dùng khi mới pha)
D a, b, và c đều sai
Câu 28 Để định tính hợp chất alkaloid ta tiến hành phản ứng màu với thuốc thử Wasicky như sau:
A Với thuốc thử Wasicky: 20g p-dimethyl amino benzaldehyde hòa trong 60g H2SO4
đậm đặc, sau đó thêm vào 40ml nước
B Với thuốc thử Wasicky: 20g p-dimethyl amino benzaldehyde hòa trong 60g
H3PO4 đậm đặc, sau đó thêm vào 40ml nước
C Với thuốc thử Wasicky: 20g p-dimethyl amino benzaldehyde hòa trong 60g H2SO4
loảng, sau đó thêm vào 40ml nước
D A, B, và C đều sai
Câu 29 Để định tính hợp chất alkaloid ta tiến hành phản ứng màu với thuốc thử Marquis như sau:
A Thuốc thử Marquis: 4 giọt dung dịch formaldehyd 30% trong 10ml H2SO4 đậm đặc
B Thuốc thử Marquis: 4 giọt dung dịch formaldehyd 30% trong 10ml H2SO4 loảng
C Thuốc thử Marquis: 4 giọt dung dịch formaldehyd 30% trong 10ml H3PO4 đậm đặc
D a, b, và c đều sai
Câu 30 Đối với xác định các hợp chất polyphenol, ta tiến hành như sau:
A Cân 5g bột dược liệu thêm 50ml cồn 80-900
đun hồi lưu, lọc Dịch cồn được chia làm 3 phần để phân tích
B Cân 5g bột dược liệu thêm 50ml cồn 50-700 đun hồi lưu, lọc Dịch cồn được chia làm
5 phần để phân tích
C Cân 5g bột dược liệu thêm 50ml cồn 80-900 đun trong bình soxhlet, lọc Dịch cồn được chia làm 3 phần để phân tích
D a, b, và c đều sai
Trang 9Câu 31 Để xác định hợp chất flavonoid và anthocyan, ta tiến hành như sau:
A Dịch cồn cho vài giọt HCl đậm đặc, sau đó thêm vào một ít bột magie kim loại, nếu thấy màu đỏ hồng => có FLAVONOID; vàng cam => có ANTHOCYAN
B Dịch cồn cho vài giọt HCl đậm đặc, sau đó thêm vào một ít bột magie kim loại, nếu thấy màu đỏ đậm => có FLAVONOID; vàng cam => có ANTHOCYAN
C Dịch cồn cho vài giọt HCl đậm đặc, sau đó thêm vào một ít bột magie kim loại, nếu thấy màu đỏ hồng => có FLAVONOID; vàng nhạt => có ANTHOCYAN
D A, B, và C đều sai
Câu 32 Để xác định hợp chất Saponin:
A Cho vào ống nghiệm 0,5g bột dược liệu, thêm vào 5ml cồn ethylic 700, đun cách thủy
5 phút rồi lọc Cô bốc hơi dịch lọc cho đến cắn khô Dùng cắn để làm các phản ứng định tính
B Cho vào ống nghiệm 0,5g bột dược liệu, thêm vào 5ml cồn methylic 700, đun cách thủy 5 phút rồi lọc Cô bốc hơi dịch lọc cho đến cắn khô Dùng cắn để làm các phản ứng định tính
C Cho vào ống nghiệm 0,5g bột dược liệu, thêm vào 5ml nước cất, đun cách thủy 5 phút rồi lọc Cô bốc hơi dịch lọc cho đến cắn khô Dùng cắn để làm các phản ứng định tính
D a, b, và c đều sai
Câu 33 Phản ứng Liebermann định tính saponin được tiến hành như sau:
A Cho vào cắn 1ml anhydric acetic khuấy kỹ cho tan, thêm từ từ 0,3-0,5 ml H2SO4 rồi quan sát, nếu vòng ngăn cách có màu hồng đến đỏ tím thì sơ bộ kết luận dược liệu có Saponin triterpene
B Cho vào cắn 1ml anhydric acetic khuấy kỹ cho tan, thêm từ từ 0,3-0,5 ml H2SO4 rồi quan sát, Có màu xanh lá cây thì sơ bộ kết luận có Saponin steroid
C A và B đều đúng
D A và B đều sai
Câu 34 Phản ứng Kahlenberg để xác định saponin được tiến hành như sau:
A Cho vào ống nghiệm có chứa cắn 0,5ml dung dịch SbCl3 bảo hòa trong Clorofom, khuấy đều, đem soi UV, nếu có hùynh quang: Xanh => Saponin triterpen
B Cho vào ống nghiệm có chứa cắn 0,5ml dung dịch SbCl3 bảo hòa trong Clorofom, khuấy đều, đem soi UV, nếu có hùynh quang Vàng => Saponin steroid
C A và B đều đúng
Trang 10D A và B đều sai
Câu 35 Phản ứng Fontan –Kaudel đế định tinh saponin tiến hành như sau:
A Cho vào 2 ống nghiệm có chứa căn khô:
- Ống 1: Cho vào 2ml HCl 0,5N (pH =1),
- Ống 2: Cho vào 2ml NaOH 0,5N (pH =13),
Lắc trong 01 phút Nếu cột bọt trong 2 ống tương đương nhau thì sơ bộ kết luận dược liệu có saponin triterpen
B Nếu ống 2 (pH =13) có cột bọt cao hơn ống 1 (pH=1) gấp 2-3 lần sơ bộ kết luận dược liệu có saponin steroid
C A và B đều đúng
D A và B đều sai
Câu 36 Để xác định hợp chất Glycosid tim, ta tiến hành như sau:
A Lấy 5g bột dược liệu ngâm vào cồn etylic 50-900
trong 24h, lọc Dịch lọc được loại tạp bằng chì acetate 30%, khuấy kỹ và lọc bỏ tủa
B Thêm vào dịch lọc dung dịch natri sulfat 15% để loại chì thừa Lọc Dịch lọc được làm bay hơi trên bếp cách thủy cho đến cắn, dùng cắn này để định tính glycosid tim
C A tiếp tục B đúng
D A tiếp tục B sai
Câu 37 Để xác định khung Bufadienolid, ta tiến hanh như sau:
A Cắn hòa với H2SO4 đặm đặc với antimoin (III) clorid sẻ cho phát quang dưới ánh sáng
tử ngoại, các bufadienoid dưới ánh sáng tử ngoại sẻ cho đỉnh cực đại ở 295-300nm
B Cắn hòa với H2SO4 đặm đặc với antimoin (III) clorid sẻ cho phát quang dưới ánh sáng hồng ngoại ngoại, các bufadienoid dưới ánh sáng tử ngoại sẻ cho đỉnh cực đại ở 295-300nm
C Cắn hòa với H2SO4 đặm đặc với antimoin (III) clorid sẻ cho phát quang dưới ánh sáng
tử ngoại, các bufadienoid dưới ánh sáng tử ngoại sẻ cho đỉnh cực đại ở 300-500 nm
D A, B và C đều sai
Câu 38 Để xác định khung Steroid, ta tiến hành các phản ứng như sau:
A Phản ứng Lieberman-Burchard: hòa cắn với 1 ml CHCl3 1ml anhydric acetic trong ống nghiệm khuấy kỹ cho tan hết Cho từ từ vào ống nghiệm 10 giọt H2SO4 đđ Giữa 2 lớp thuốc thử sẻ xuất hiện 1 vòng ngăn cách có màu biến đổi từ hồng sang xanh lá
B Phản ứng với H3PO4: Hòa căn với H3PO4 đđ Soi dưới ánh sáng tử ngoại sẻ phát huỳnh quang mạnh Phản ứng này dùng cho các hợp chất có khung steroid mang nhóm OH Ở C14