Trong vài năm trở lại đây, cùng với sự đi lên của nền kinh tế nước ta cũng như ở thành phố Hồ Chí Minh và nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì tình hình đầu tư của nước ngoài vào th
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp là môn học đánh dấu sự kết thúc của một quá trình học tập
và nghiên cứu của sinh viên tại giảng đường đại học Đây cũng là môn học nhằm giúpcho sinh viên tổng hợp tất cả các kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình học tập vàđem áp dụng vào thiết kế công trình thực tế Hơn nữa, luận văn tốt nghiệp cũng đượcxem như là một công trình đầu tay của sinh viên ngành Xây Dựng, giúp cho sinh viênlàm quen với công tác thiết kế một công trình thực tế từ các lý thuyết tính toán đãđược học trước đây
Với tấm lòng biết ơn và trân trọng nhất, em xin cảm ơn các thầy cô trong khoa
Kỹ thuật công trình – Trường Đại Học Tôn Đức Thắng đã chỉ dạy em những kiến
thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cần thiết phục vụ cho quá trình thực hiệnluận văn cũng như quá trình làm việc sau này
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Th.S Lê Thị Thanh Trâm đã hướngdẫn chỉ bảo tận tình những kiến thức chuyên môn hết sức mới mẻ và bổ ích giúp emhiểu rõ hơn để em hoàn thành luận văn đúng thời hạn và nhiệm vụ được giao Làmhành trang giúp em vững vàng hơn trong cuộc sống
Trong quá trình thực hiện, dù đã cố gắng rất nhiều song kiến thức còn hạn chế,kinh nghiệm còn chưa sâu sắc nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Kính mongđược nhiều sự đóng góp của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Cuối cùng, em xin cảm ơn Gia đình và những người thân đã tạo điều kiện tốtnhất và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho em trong suốt thời gian học tập, nghiêncứu, thực hiện và hoàn tất luận văn này
Để trở thành người kỹ sư thực thụ, em còn phải cố gắng học hỏi nhiều hơn nữa.Kính mong thầy cô chỉ bảo những khiếm khuyết, sai sót để em có thể hoàn thiện hơnkiến thức của mình Em xin chân thành cảm ơn
Trân trọng cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Sinh viên: Trần Ngọc Tiến
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Th.s Lê Thị Thanh Trâm Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giáđược chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình.Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện
(nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Tác giả: Trần Ngọc Tiến
Trang 3PHẦN I: KIẾN TRÚC.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH CHƯNG CƯ
HACO1.1 MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ:
- Để đất nước Việt Nam hoàn thành tốt sự nghiệp “ Công nghiệp hóa – hiện đại hóa”
trước năm 2020 Ngành xây dựng giữ một vai trò thiết yếu trong chiến lược xây dựng đất nước Trong vài năm trở lại đây, cùng với sự đi lên của nền kinh tế nước
ta cũng như ở thành phố Hồ Chí Minh và nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc tòa nhà cao tầng vì nhu cầu làm việc của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo
nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giả trí ở một mức độ cao hơn, tiện nghi hơn
- Thành phố Hồ Chí Minh, với vai trò là trung tâm kinh tế, khoa học, kỹ thuật lớn
nhất với nhiều cơ quan đầu ngành, sân bay, bến cảng, báo chí…đang từng bước xâydựng cơ sở hạ tầng, có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc,văn phòng, chung cư, nhà cao tầng trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng, góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho
thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh xứng đáng là trung tâm số một về
kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước
- Bên cạnh đó, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng góp phần tích cực vào sự phát
triển ngành xây dựng hiện đại của thành phố và của nước thông qua việc áp dụng kỹ thuật mới, công nghiệp mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế Đặt biệt trong giai đoạn hiện nay đất nước đang chuyển mình hội nhập và là giai đoạn phát triển rầm
rộ nhất trên các lĩnh vực Khi đất càng phát triển thì nhu cầu thông tin giải trí của con người ngày cao
- Chính vì thế mà công trình chung cư HACO được đầu tư xây dựng nhằm đáp ứng
một phần những nhu cầu nêu trên tạo được quy mô lớn cho cơ sở hạ tầng, cũng như cảnh quan đẹp ở thành phố Hồ Chí Minh
Trang 41.2 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG:
CHUNG CƯ HACO được đặt tại đường Vườn Lai, Q.12, TP HCM, công trình nằm tại trung tâm thành phố, gần kề khu phố thương mại, chung cư, bệnh viện
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC:
1.3.1 MẶT BẰNG PHÂN KHU CHỨC NĂNG:
Tòa nhà gồm 8 tầng có những đặc điểm sau:
- Tầng 2-8 cao 3.3m, tầng trệt cao 3.9 m, tầng sân thượng cao 2.8m.
- Tổng chiều cao công trình 33.5 m tính từ cốt 0.00 m của sàn tầng trệt hoàn thiện Sàn tầng trệt cao hơn mặt đất tự nhiên 0.7m
Chức năng của các tầng như sau:
- Tầng trệt có khu sinh hoạt chung , kho hàng , phòng kĩ thuật , phòng bảo vê , khu để
- Hệ thống hai thang bộ được sử dụng chủ yếu cho thoát hiểm.
Giao thông ngang:
- Hệ thống giao thông ngang chủ yếu là giao thông trong từng tầng: các dãy hành lang
đi lại, sảnh nối liền các giao thông đứng dẫn đến các phòng căn hộ
1.4.2 HỆ THỐNG THÔNG THOÁNG, CHIẾU SÁNG:
Thông thoáng :
- Ngoài việc thông thoáng bằng hệ thống cửa ở mỗi phòng, còn sử dụng hệ thống thông
gió nhân tạo bằng máy điều hòa, quạt ở các tầng theo các Gain lạnh về khu xử lý trungtâm
Trang 5- Chiếu sáng tự nhiên: các căn hộ, hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được
chiếu sáng tự nhiên bằng hệ thống các cửa sổ bố trí hợp lý bên ngoài
- Chiếu sáng nhân tạo: các căn hộ được chiếu sáng bằng hệ thống đèn ở các phòng,
hành lang, cầu thang sao cho có thể phủ được hết các nơi cần được chiếu sáng
- Ngoài ra còn hệ thống trang trí bên trong và bên ngoài công trình.
1.4.3 HỆ THỐNG ĐIỆN:
- Hệ thống điện: sử dụng trực tiếp hệ thống điện thành phố, có bổ sung hệ thống điện dự
phòng, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong toàn nhà có thể hoạt động được trong tình huống mạng lưới diện thành phố bị cắt đột xuất Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
- Máy điện dự phòng 250KVA được đặt ở phòng kỹ thuật tầng trệt, để giảm bớt tiếng ồn
và rung động không ảnh hưởng đến sinh hoạt
- Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và các hộp
Gain, Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và khu vực, bảo đảm
an toàn khi có sự cố xảy ra
1.4.4 HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC:
- Nước cung cấp cho công trình được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp nước thành phố
Nước này được đưa đến các hầm chứa rồi đến hệ thống bơm đưa lên hồ chứa trên sân thượng Từ đó nước được phân phối lại cho các tầng theo một hệ thống các đường ống thích hợp Đặt biệt nước sinh hoạt ( uống, nấu ăn, ) phải qua xử lý lại trước khi
sử dụng
- Hệ thống nước được đi trong các hợp Gain được bố trí hợp lý.
- Nước thải từ các tầng được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại Các đường ống đứng
qua các tầng đều được bọc gain, đi ngầm trong các hộp kỹ thuật
- Nước mưa trên máy được thu gom về các phễu thu có cầu chắn rác D100, thông qua
các ống thoát nước đứng , toàn bộ nước mưa trên máy được đưa xuống đi ngầm dưới đất đến các hố ga thu nước ngoài nhà và được dẫn ra ngoài cống thải chung
- Tại dốc xuống tầng dưới bố trí mươn thu nước vào hố thu nước ngăn không cho nước
mưa tràn vào trong Đặt bơm chuyển nước trong hố thu bơm nước ra ngoài tòa nhà vào hố ga thu nước bên ngoài
Trang 6CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 ĐẾN TẦNG 8
2.1 SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC BỘ PHẬN SÀN
2.1.1 Sơ bộ kích thước dầm
Chiều dày sàn sơ bộ theo công thức sau:
Trang 7l : Nhịp theo phương cạnh ngắn
D= 0.8 � 1.4 phụ thuộc vào tải trọng
Ghi chú: m chọn lớn hay nhỏ là phụ thuộc vào ô bản liên tục hay ô bản đơn.
s min
h � 50mm đối với mái bằng
hs min � 60mm đối với nhà dân dụng
s min
h � 70mm đối với sàn nhà công nghiệp
Thực tế chiều dày sàn min lấy bằng 100mmChọn ô sàn lớn nhất để tính chiều dày cho toàn bộ bản sàn (ô sàn S1)
Trang 81 2 3 4 5 6 7 8 9
A B C E F
A B C E F
S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3
S4 S4 S4 S4 S4 S4 S4
Hình 2.1: Mặt bằng dầm sàn tầng 3 2.1.1 Sơ đồ tính của sàn với dầm
Bản sàn được tính toán như ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi, không xét đến sự ảnhhưởng của ô bản kế bên, nhịp tính toán lấy theo trục
hd / hs 3 : bản liên kết ngàm với dầm
hd / hs < 3 : bản liên kết khớp với dầm
L2/L1 2 : bản làm việc theo 2 phương
L2 / L1 > 2 : bản làm việc 1 phương theo phương cạnh ngắn
Trang 9Sơ bộ theo công thức kinh nghiệm (sơ bộ theo 2 điều kiện:độ võng và điều kiện độ bền) sau:
Sơ bộ theo công thức kinh nghiệm (sơ bộ theo 2 điều kiện:độ võng và điều kiện độ bền) sau:
Kích thước tiết dầm được xác định sơ bộ thông qua nhịp dầm (dựa theo công
thức kinh nghiệm) sao cho đảm bảo thông thủy cần thiết trong chiều cao tầng, đủ khả năng chịu lực
Trang 10M? T B? NG D? M SÀN (TL:1/100)
A B C E F
A B C E F
S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
S1 S1 S1
S10
2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN
2.2.1 Tĩnh tải bao gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn và trọng lượng
tường xây trên sàn
i khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;
i chiều dày lớp cấu tạo thứ i;
ni hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
Trang 11T.T.T.C
gtc(kN/m2)
Hệ sốvượttải
T.T.T.T
gtt(kN/m2)
Các ô sànS1,S3,S4 ,S5,S6,S7
Khốilựơngriêng(kN/m3)
T.T.T.C
gtc(kN/m2)
Hệ sốvượttải
T.T.T.T
gtt(kN/m2)
Các ô sànS2
Trọng lượng tường xây trên sàn gây ra
Tải trọng do tường xây trên sàn gây ra được quy đổi thành tải phân bố, xác định bởicông thức sau
Trang 12n
Tĩnh tảitường(kN/m2)
Ngắn
L1
(m)
DàiL2(m)
Dài (m)
Cao(m)
Dày(m)
Dài (m)
Cao(m)
Dày(m)
Diệntích
Diệntích
Diện tíchsinh hoạt
Tĩnh tảisàn
Tĩnh tảisàn
Tiêu chuẩn về hoạt tải tùy thuộc vào chức năng sử dụng của ô sàn
Xác định giá trị hoạt tải trong “Tải trọng và tác động, TCVN 2737 – 1995”
tt tc
Trong đó ptc : tải trọng tiêu chuẩn lấy trong bảng 3 TCVN 2737-1995
Trang 13Tổngtảitrọng(kN/m2)
Trang 142.3.2 Sàn làm việc 1 phương
Ô sàn
ChiềungắnL1 (m)
ChiềudàiL2 (m)
q(kN/m2)
Giá trị momen
M gốikN.m
MnhịpkN.mS9 1.5 5.4 16.188 3.03525 1.5176
dc s
Trang 15Ô sàn Chiều ngắnL1 (m) Chiều dàiL2 (m) L2/L1Tỷ lệ (kN/q
m2)
alphai1 alpha i2 betai1 betai2
Momen nhịp(kNm) gối( kNm)Momen
S1 5.4 6 1.1111 10.944 0.0195 0.0158 0.0452 0.0367 6.91431 0235.6
7
16.027 13.0131S2 5.4 6 1.1111 8.8703 0.0195 0.0158 0.0452 0.0367 5.60428 4094.5 12.99 10.5475S3 5.4 6 1.1111 9.977 0.0195 0.0158 0.0452 0.0367 6.30348
5.1074
4 14.611
11.8635
S4 3 5.4 1.8 12.541 0.0195 0.006 0.0423 0.0131 3.9616 1891.2
5 8.5936
2.66138S5 4 5.4 1 9.5633 0.0179 0.0179 0.0417 0.0417 3.69757
3.6975
7 8.6139
8.61389
S6 5.4 7 1.2963 9.8197 0.0207 0.0124 0.0474 0.0285 7.68355 0274.6
1 17.594
10.5788
S7 4 5.4 1.35 10.905 0.021 0.0115 0.0474 0.0262 4.94655 0882.7
2 11.165
6.1714
Trang 18Tỷ lệL2/L1
q(kN/m2) alpha i1 alpha i2 beta i1 beta i2
Momen nhịp(kNm)
Momengối( kNm)
5
4.6027
1 17.594 10.5788S7 4 5.4 1.35 10.905 0.021 0.0115 0.0474 0.0262 4.94655 2.70882 11.165 6.1714S8 4 5.4 1.35 9.5349 0.021 0.0115 0.0474 0.0262 4.32504 2.36847 9.7622 5.396
Trang 192.3 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP
Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn
Bê tông có cấp độ bền chịu nén B25 : Rbt = 1.05 (MPa); Rb = 14.5 (MPa)Cốt thép bản sàn sử dụng loại CI : Rs = 225 (MPa)
Trang 20Chọn thép
(mm)
a(mm)
Achọn(mm2)
Trang 24
Khu vực tại gối có moment và lực cắt lớn nên chọn Þ 8 bố trí để vừa chịu moment âm
và chống cắt ( tránh xuất hiện những vết nứt)
Thép mũ chịu lực tính từ mép dầm kéo ra bản sàn có độ dài L/4
Với những ô bản nằm kề nhau lấy cốt thép mũ ở ô lớn hơn bố trí cho ô bản còn lại.Với những ô bản có nhịp < 1.5 m cho cốt thép mũ chạy hết ô sàn
- Chiều dài neo cốt thép trong vùng kéo
I Thiết kế sơ bộ kích thước cầu thang
- Dựa vào bản vẽ kiến trúc, ta có thể chọn và xác định được kích thước cầu thang: +Chiều cao tầng 3.3m , có tổng 19 bậc trong đó có 18 bậc cao 175mm,còn 1 bậc cao150mm
+ Bậc thang có chiều dài 1.6m; chiều rộng 300mm; chiều cao 175mm Khoảng hở giữa 2 vế là 200mm Mỗi vế có 9 bậc thang , mỗi bậc cao 175mm
- Thiết kế sơ bộ bề dày bản thang:
Trang 253400 200
Trang 26STT Vật liệu Chiều dày
(mm)
Khối lượngdaN/
10152020
>8015
2000200024001800160025001800
1.21.21.11.11.11.11.2
1 Xác định tải trọng
Chiếu nghỉ: (phần nằm ngang) gồm các lớp cấu tạo sau
Đá hoa cương: δ=20mm, γ =2400daN/m3, n=1.1
24 0,02 1,1 18 (0,02 0, 015) 1, 2 1, 28 /
cn i i i
g � n � � � � kN m
Bản thang: (phần bản nghiêng) gồm các lớp cấu tạo sau
Đá hoa cương: δ=20mm, γ =2400daN/m3, n=1.1
b
h l
o
b b i td
b
l h
m l
o
b b i td
b
l h
m l
o
b b i td
b
l h
m l
Trang 27 Tổng tải trọng tác dụng lên bản nghiêng:
Trọng lượng lan can glc = 30daN/m, quy tĩnh tải và hoạt tải trên đơn vị mét bản thang:
d s
h
h Xét liên kết của chiếu nghỉ với dầm chiếu nghỉ:
3002,5 3120
d s
h
h
Liên kết bản thang với dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ là liên kết khớp
Xem cầu thang lúc này như một dầm có tiết diện 170×1000mm chịu tải phân bố đều,
có một đầu là liên kết gối cố định, một đầu là liên kết gối di động:
Tổng tải trọng tác dụng :
+ Đối với dầm chiếu nghỉ : q14.88kN m/
+ Đối với bản thang: q2 6.97kN m/
Trang 28Hình 3.3 Sơ đồ tính cầu thang chụp từ SAP2000
3 Nội lực và tính toán cốt thép bản thang
Sử dụng phần mềm SAP2000 để tính toán nội lực cho bản thang:
Hình 3.4 Biểu đồ moment của bản thang từ SAP2000
Trang 290 0
; 1 1 2 ; b b
R bh M
b b s
s
R bh A
R
mm2Với: b = 1000mm; h0 = h – a = 170 – 20 =150mm, Rb=14.5MPa, Rs=280MPa.Kết quả tính toán cốt thép theo bảng sau:
Tiết
diện
M (kNm)
+ Do bản thang truyền vào: là phản lực tại gối di động được tính bằng SAP2000
Hình 3.5 Phản lực liên kết cầu thang từ SAP2000
q g d g t 20.87 1,38 6,93 20.87 29.2 kN m/
Trang 30Hình 3.6 Sơ đồ tính và nội lực dầm chiếu nghỉ
Tính được Mmax và Qmax Tính cốt dọc và cốt đai:
b b s
Trang 31 Tính cốt đai dầm chiếu nghỉ:
Chọn cốt thép dsw = 6, Asw=28.3mm2, số nhánh n = 2, Rsw = 175MPa, chọn khoảng cách các cốt đai là 150mm:
228,3
Cốt đai bố trí đủ khả năng chịu cắt
Chọn bố trí d6s150 ở đoạn L/4 gần gối tựa, d6s250 đoạn L/2 ở giữa nhịp
Trang 32CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC – B4.1.SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
4.1.1 Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 198-1997 : Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối
- TCVN 2737- 1995 : Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5574 – 2012 : Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế 4.1.2 Vật liệu thiết kế
-Bê tông có cấp độ bền chịu nén B25 : R bt 1.05MPa R b 14.5MPa
S4 S4
S4 S4
S4 S4
S6 S6
S6 S6 S6 S6 S6 S6 S6
S6 S6 S6 S6
Hình 4.1 Sơ đồ truyền tải dầm trục B
Trang 34Các trường hợp tải lên dầm – Tổ hợp tải trọng
Tĩnh tải
Hoạt tải 1 cách nhịp
Hoạt tải 2 cách nhịp
Hoạt tải 3 liền nhịp
Hoạt tải 4 liền nhịp
Hoạt tải 5 liền nhịp
Trang 36Nhịp L d
(mm) (mm) H d (mm) B d Momen (kNm) Lực cắt (kN)
Qgối T -66.23Mnhịp 79.43 Qnhịp
Mgối P -104.15 Qgối P 103.65
Mgối T -104.15 Qgối T -90.5Mnhịp 40.05 Qnhịp
Mgối P -72.19 Qgối P 81.14
Mgối T -72.19 Qgối T -84.58Mnhịp 48.62 Qnhịp
Mgối P -85.76 Qgối P 87.2
Mgối T -85.76 Qgối T -86.27Mnhịp 46.10 Qnhịp
Mgối P -83.42 Qgối P 85.4
Mgối T -83.42 Qgối T -85.4Mnhịp 46.10 Qnhịp
Mgối P -85.76 Qgối P 86.27
500 200 Mgối T -85.76 Qgối T -87.20
Mgối P -78.87 Qgối P 84.58Mgối T -78.87 Qgối T -81.14
Tính toán cốt thép cho gối
Các tiết diện gối chịu momen âm, cánh nằm trong vùng kéo, tính toán theo tiết diện hình chữ nhật 500x200mm
Trang 37200
Tiết diện tính toán
Giả thiết khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến trọng tâm nhóm cốt thép chịu kéo là a = 30mm
Căn cứ vào cấp độ bền của bê tông B25 và hai loại thép CI, CII theo mục 6.2.2.3 TCVN 5574-2012 ta được:
Trang 38 Chiều rộng bản cánh:
Xác định vị trí trục trung hịa:
Nhận thấy tất cả các Momen đều < nên trục trung hịa đi qua bản cánh, do
đĩ ta tính như đối với tiết diện hình chữ nhật với kích thước
Giả thiết khoảng cách từ mép bê tơng chịu kéo đến trọng tâm nhĩm cốt thép
Tính tốn cốt thép cho gối và nhịp dầm trục B được tính theo bản sau:
BẢNG KẾT QUẢ TÍNH THÉP DỌC
h(mm)
a(mm)
ho(mm) (mmAtt2)
Chọn thép
Ach(mm2)
(%)Nhị 79.43 1640 500 30 470 0.0151 0.0152 608.21 4d14 615.6 0.0799
Trang 39trí (kNm)M (mm)b (mm)h (mm)a h
o(mm) (mmAtt2) thépn A
ch(mm2)
p
3-4 48.62 1640 500 30 470 0.0093 0.0093 371.18
2d141d10 386.3 0.0501Gối
4 85.76 200 500 30 470 0.1339 0.1443 702.34 5d14 769.5 0.8186Nhị
p
4-5
46.1 1640 500 30 470 0.0088 0.0088 351.85 2d14
1d10 386.3 0.0501Gối
5 83.42 200 500 30 470 0.1302 0.14 681.61 4d14 615.6 0.6549Nhị
p
5-6
46.1 1640 500 30 470 0.0088 0.0088 351.85 2d141d10 368.3 0.0478Gối
6 85.76 200 500 30 470 0.1339 0.1443 702.34 5d14 769.5 0.8186Nhị
p
6-7 48.62 1640 500 30 470 0.0093 0.0093 371.18
2d141d10 368.3 0.0478Gối
7 78.87 200 500 30 470 0.1231 0.1318 641.6 4d14 615.6 0.6549Nhị
p
7-8
79.43 1640 500 30 470 0.0151 0.0152 608.21 4d14 615.6 0.0799
Tính coát theùp ñai :
Kiểm tra điều kiện tính toán:
Trong đó:
Trang 40o : Hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh tiết diện chữ T và I.
o : 0.6 đối với bê tông nặng, 0.5 đối với bê tông hạt nhỏ.Vậy:
Vậy: ; (không có lực dọc) ; (tiết diện hình chữ nhật)
Bê tông không chịu lực cắt, cần tính cốt đai để chịu cắt
Chọn cốt đai 6 (), số nhánh cốt đai n = 2.
Xác định bước cốt đai:
Chọn s = 150mm bố trí trong đoạn L/4 đầu dầm
Kiểm tra:
Dầm không bị phá hoại do ứng suất nén chính
Đoạn giữa dầm giữa nhịp:
Chọn s = 350mm bố trí trong đoạn L/2 ở giữa dầm
Bảng 5.5 – Bố trí cốt đai tại các nhịp dầm dọc trục B
Đoạn
dầm (kN) Q max (mm) b (mm) h o
Đoạn 1/4 dầm (mm)
Giữa nhịp (mm)
Kiểm tra
Q max