Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Thương Mại Điện Tử và Truyền Thông trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt Hàn đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua Em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Nguyễn Minh Nhựt đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành đồ án này Do kiến thức thực tế và hiểu biết còn hạn chế, em mong sự góp ý của Thầy Cô và các bạn để em có thể có cách nhìn sâu sắc hơn giúp em có thêm kiến thức thuận lợi cho công việc.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
i
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Khoa Thương Mại Điện Tử và Truyền Thông trường CĐ CNTT Hữu nghị Việt- Hàn đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Nguyễn Minh Nhựt đã hướng dẫn tận tình
để em hoàn thành đồ án này
Do kiến thức thực tế và hiểu biết còn hạn chế, em mong sự góp ý của Thầy Cô và các bạn để em có thể có cách nhìn sâu sắc hơn giúp em có thêm kiến thức thuận lợi cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 05 năm …
Sinh viên thực hiện Lê Thị Thu Trinh
Trang 2MỤC LỤC
ii
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1.1 Khái niệm mô hình kinh doanh điện tử 3
1.1.1 Khái niệm mô hình kinh doanh 3
1.1.2 Khái niệm mô hình kinh doanh điện tử 3
1.2 Tổng quan về các mô hình kinh doanh điện tử 4
1.2.1 Mô hình nhà cung cấp nội dung (Content provider) 4
1.2.2 Mô hình nhà cung cấp dịch vụ toàn phần (Full service provider) 4
1.2.3 Mô hình toàn thể tổ chức (Whole of enterprise) 5
1.2.4 Mô hình trung gian ( Intermediaries) 5
1.2.5 Mô hình cơ sở hạ tầng được chia sẻ (Shared Infrastructure ) 6
1.2.6 Mô hình cộng đồng ảo ( Virtual community ) 6
1.2.7 Mô hình nhà tích hợp mạng giá trị (Value net integrator) 7
1.2.8 Mô hình trực tiếp đến khách hàng (Direct to customer ) 7
1.3 Mô hình kinh doanh cho website kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng 8
1.4 Một số website kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng theo mô hình trực tiếp đến khách hàng tại Việt Nam 9
1.4.1 http://battrang.info 9
1.4.2 http://gomsuhcm.com 10
1.4.3 http://gomsuphucthanh.vn 11
1.5 Nhận xét về các website kinh doanh theo mô hình trực tiếp đến khách hàng 11
1.6 Cổng thanh toán điện tử 12
1.6.1 https://www payoo.vn 12
1.6.2 https://www.baokim.vn 13
1.6.3 https://www nganluong.vn 14
Trang 3MỤC LỤC
iii
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN CỦA
WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 17
2.1 Xác định yêu cầu hệ thống 17
2.1.1 Yêu cầu hệ thống 17
2.1.2 Yêu cầu chức năng 17
2.1.2.1 Đối với nhà quản trị 17
2.1.2.2 Đối với khách hàng 18
2.1.3 Yêu cầu phi chức năng 18
2.2 Phân tích yêu cầu 19
2.2.1 Đối với nhà quản trị 19
2.2.2 Đối với khách hàng 23
2.3 Phân tích hệ thống 26
2.3.1 Mô hình hoá chức năng 26
2.3.1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (BFD) 26
2.3.1.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (DFD) 27
2.3.1.2.1 Mức ngữ cảnh 27
2.3.1.2.2 Mức 0 27
2.3.1.2.3 Mức 1 28
2.3.2 Mô hình hoá dữ liệu 31
2.3.2.1 Biểu đồ quan hệ thực thể (ERD) 31
2.3.2.2 Mô hình dữ liệu quan hệ (RDM) 32
2.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 32
2.4.1 Các bảng cơ sở dữ liệu 32
2.4.2 Tạo quan hệ giữa các bảng 36
CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRINH VÀ DEMO WEBSITE 37
3.1 Giới thiệu kĩ thuật xây dựng website theo mô hình 3 lớp 37
3.1.1 Giới thiệu kiến trúc 37
3.1.2 Giới thiệu các tầng 37
3.1.3 Ưu và nhược điểm 38
3.2 Các công cụ để xây dựng website 39
3.2.1 Visual studio.Net 2005 39
3.2.1.1 Tổng quan về Visual studio.Net 2005 39
3.2.1.2 Ưu và nhược điểm của Visual studio.Net 2005 39
Trang 4MỤC LỤC
iv
3.2.2 ASP.NET 40
3.2.2.1 Tổng quan về ASP.NET 40
3.2.2.2 Ưu điểm của ASP.NET 41
3.2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 41
3.2.3.1 Tổng quan về SQL Server 2005 41
3.2.3.2 Ưu và nhược điiểm của SQL Server 2005 42
3.2.4 Một số công cụ hỗ trợ giao diện 42
3.2.5 Các công cụ khác 43
3.3 Xây dựng website 43
3.3.1 Giới thiệu cây folder của website 43
3.3.2 Chức năng 5 thư mục 44
3.3.2.1 Thư mục App_Code 44
3.3.2.2 Thư mục Admin 45
3.3.2.3 Thư mục Image 45
3.3.2.4 Thư mục Tài nguyên điều khiển 46
3.3.2.5 Thư mục Bin 46
3.3.2.6 Thư mục CSS 47
3.3.3 Xây dựng các tầng trong hệ thống 47
3.3.3.1 Tầng dùng chung(Common) 47
3.3.3.2 Tầng Data Access 47
3.3.3.3 Tầng Business Logic 49
3.3.3.4 Tầng Operational 49
3.3.4 Xây dựng chức năng của hệ thống 49
3.3.4.1 Đối với nhà quản trị 49
3.3.4.2 Đối với khách hàng 58
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 73
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 74
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
v
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
vi
Bảng 2.4: Chức năng sửa thông tin sản phẩm / danh mục sản phẩm 20
Trang 7vii
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.6: Quy trình giao dịch “thanh toán tạm giữ” của Nganluong.vn 15 Hình 1.7: Mô hình cổng thanh toán trung gian của Nganluong.vn 16
Trang 9ix
Trang 10x
Trang 11Xây dựng website kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng theo mô hình trực tiếp đến khách hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự bùng nổ của Công Nghệ Thông Tin thì kinh doanh online cũng là một xu hướng thu hút rất nhiều người tham gia Để tiết kiệm chi phí, thời gian cho người bán lẫn người mua Có nhu cầu tìm kiếm mua sản phẩm gốm sứ Bát Tràng một loại sản phẩm đặc biệt mang đậm bản sắc dân tộc Việt thì lại gặp khó khăn khi số lượng website ít và thông tin lại chưa được miêu tả rõ ràng , giao diện chưa thu hút được nhiều người chú ý đến Nên nhu cầu mua mặt hàng này online chưa cao Sau
khi tìm hiểu và để thỏa mãn nhu cầu em đã chọn đề tài “Xây dựng website kinh doanh gốm sứ Bát Tràng theo mô hình trực tiếp đến khách hàng” Em đã phân tích và xây
dựng website bằng công cụ Visual Studio 2005 với ASP.net kết hợp với Photoshop CS6, Macromedia Flash 8 và SQL server 2005
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã có và tìm hiểu thêm để hoàn thiện đồ án, xây dựng một website Thương Mại Điện Tử về kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng cho riếng bản thân với đầy đủ các chức năng và giao diện gần gũi với người sử dụng Lấy nền tảng cho việc xây dựng các website sau này
Nhiệm vụ:
- Tìm hiểu về khái niệm và lợi ích của việc áp dụng Thương Mại Điện Tử
và website
- Các công cụ xây dựng website
- Xây dựng Website Thương Mại Điện Tử có các chức năng bán sản phẩm Gốm sứ Bát Tràng
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam
- Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ quá trình xây dựng Website
- Các chức năng của Website Thương mại điện tử
- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử
- Một số kỹ thuật trong Thương mại điện
tử Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài để hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt đến của Website, đối tượng cần hướng đến là ai? thông tin gì đã có trong tay và sử
Trang 12Xây dựng website kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng theo mô hình trực tiếp đến khách hàng
dụng chúng như thế nào?)
- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trình cho phù hợp
- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra
- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được
Dự kiến kết quả
- Hoàn thành một bản báo cáo chi tiết về quy trình xây dựng website sử dụng công nghệ ASP.net
- Xây dựng được một Website thương mại điện tử
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Đưa ra cái nhìn tổng quát về thương mại điện tử cũng như các lợi ích và website thương mại điện tử mang lại
- Phần cơ sở lý thuyết cung cấp những thông tin cơ bản về thương mại điện
tử, mô hình kinh doanh điện tử và các công nghệ thiết kế website
- Phần xây dựng ứng dụng tạo nên website cung cấp thông tin sản phẩm cho khách hàng
- Tối ưu chi phí (cho doanh nghiệp và khách hàng), nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập
Trang 13Xây dựng website kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng theo mô hình trực tiếp đến khách hàng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm mô hình kinh doanh điện tử
1.1.1 Khái niệm mô hình kinh doanh
Mô hình kinh doanh là các phương pháp kinh doanh mà một công ty tạo ra để sử dụng nguồn lực của mình Nhằm mang lại cho khách hàng các giá trị tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh
Một mô hình kinh doanh có thể được hiểu như là một sự pha trộn của ba dòng: giá trị, doanh thu và Logitics
- Dòng giá trị: Giá trị người mua, người bán, và các nhà hoạch định thị trường
- Dòng doanh thu: Doanh thu mang lại
- Dòng Logitics: Liên quan đến các vấn đề về chuỗi cung ứng và sự ảnh hưởng của các tổ chức có liên quan
Mô hình kinh doanh giúp cho một tổ chức có khả năng:
- Phân tích môi trường kinh doanh hiệu quả hơn
- Khai thác tiềm năng của thị trường
- Hiểu rõ hơn về khách hàng
- Nâng cao các rào cản đối với đối thủ cạnh tranh
Như vậy, lợi ích của mô hình kinh doanh đó là cách để các công ty làm ra tiền hiện tại và trong tương lai Cho phép một công ty có một lợi thế cạnh tranh bền vững, thực hiện tốt hơn các đối thủ cạnh tranh về lâu dài
1.1.2 Khái niệm mô hình kinh doanh điện tử
Là mô hình kinh doanh trong đó sử dụng các lợi ích của truyền thông điện tử để đạt được quá trình tăng thêm các giá trị cho tổ chức Trong đó, sử dụng CNTT và kết hợp với mô hình kinh doanh để có thể liên kết người tiêu dùng, tổ chức công và tư, các
cơ quan chính phủ và xem như là một khuôn khổ để tối đa hóa giá trị trong nền kinh tế mới
Như vậy, kinh doanh điện tử sử dụng các mô hình kinh doanh mới nhưng cũng
đã cho phép các Tổ chức tái tạo lại và sử dụng một số mô hình kinh doanh truyền thống Điều quan trọng trong mô hình kinh doanh điện tử là phải tạo ra được một cộng đồng trực tuyến
Trang 14Xây dựng website kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng theo mô hình trực tiếp đến khách hàng
1.2 Tổng quan về các mô hình kinh doanh điện tử
1.2.1 Mô hình nhà cung cấp nội dung (Content provider)
- Là mô hình tạo và cung cấp nội dung (thông tin, sản phẩm, dịch vụ) ở dạng số đến khách hàng thông qua các tổ chức thứ 3, các sản phẩm số (nội dung) có thể là phần mềm, bản hướng dẫn du lịch điện tử, video và nhạc số…
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho mô hình là cần lưu trữ đa phương tiện, kiến trúc, quản
lý sở hữu trí tuệ, đa kênh đến khách hàng
- Nguồn thu nhập của mô hình là doanh thu từ phí của đối tác và các tổ chức thứ
3, cố định theo tháng/năm hay số lần truy cập nội dung
- Các yếu tố thành công của mô hình cung cấp nội dung: Đúng lúc, đáng tin cậy, đúng định dạng và ở mức giá hợp lý, thương hiệu (giá trị nội dung và danh tiếng) được nhận diện là tốt nhất; Mạng phân phối nội dung, giảm sở hữu các tài sản vật lý và duy trì sở hữu dữ liệu; Sở hữu hay truy cập vào chuỗi giá trị ảo hoàn thiện; Thiết lập thương hiệu được tin cậy trong chuỗi giá trị này; Hoạt động trong những thị trường mà nơi đó thông tin có thể giúp tăng giá trị; Trình bày rõ thông tin đến khách hàng, đối tác
và nhà cung cấp, giúp các thành viên trong chuỗi giá trị này tận dụng được thông tin
Ví dụ về mô hình này là webiste storm.no
1.2.2 Mô hình nhà cung cấp dịch vụ toàn phần (Full service provider)
- Là mô hình mà tổ chức đáp ứng toàn bộ nhu cầu của khách hàng trong một lĩnh vực cụ thể, thông qua một điểm giao tiếp trực tuyến duy nhất với nhiều sản phẩm dịch vụ
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho mô hình này là phải có một cơ sở dữ liệu có chứa thông tin về khách hàng và sản phẩm mà khách hàng sở hữu Quản lý tập trung hạ tầng công nghệ thông tin, cài đặt và bảo trì các trạm và mạng cục bộ tương ứng để tích hợp các đơn vị kinh doanh trong tổ chức với nhau và với nhà cung cấp thứ 3
- Nguồn thu nhập của mô hình này là doanh thu từ việc bán sản phẩm / dịch vụ của chính tổ chức và các tổ chức khác, doanh thu phụ từ phí thành viên hàng năm, phí quản lý, phí giao dịch, tiền hoa hồng từ sản phẩm/dịch vụ của bên thứ 3, phí quảng cáo/liệt kê sản phẩm từ nhà cung cấp thứ 3, phí bán dữ liệu tích hợp về khách hàng
- Các yếu tố thành công của mô hình này là thương hiệu, sự tính nhiệm và niềm tin của khách hàng dành cho tổ chức, sở hữu mối quan hệ khách hàng, sở hữu nhiều dữ
Trang 15Xây dựng website kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng theo mô hình trực tiếp đến khách hàng
liệu khách hàng, các chính sách bảo vệ lợi ích nhà cung cấp và khách hàng của tổ chức Ví dụ cho mô hình này là website www.prusec.com
1.2.3 Mô hình toàn thể tổ chức (Whole of enterprise)
Là mô hình mà khách hàng giao tiếp với tổ chức thông qua 1 điểm giao tiếp duy nhất
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho mô hình là cần liên kết các hệ thống khác nhau trong các đơn vị kinh doanh khác nhau, nhằm cung cấp sự quản lý và kho thông tin tập trung
ở mức tổ chức Cần các phương tiện trực tuyến để tóm tắt dữ liệu từ các ứng dụng và nền tảng khác nhau Cần phát triển các dịch vụ ERP để xử lý giao dịch từ khách hàng Cần xử lý giao dịch thanh toán Cần các tiện ích xử lý lượng lớn dữ liệu Cần phát triển và tích hợp các ứng dụng tính toán di động để cung cấp kênh giao tiếp mới cho khách hàng
- Các yếu tố tạo nên sự thành công của mô hình này là: Việc thay đổi hành vi của khách hàng để tận dụng mô hình mới này thay cho việc khách hàng giao tiếp với từng đơn vị kinh doanh của tổ chức; Giảm chi phí ở từng đơn vị kinh doanh khi lượng giao tiếp khách hàng trực tiếp ở mỗi đơn vị giảm xuống; Thay đổi khung nhìn từ mức đơn
vị kinh doanh lên mức tổ chức với nhận thức rõ ràng về sản phẩm, huấn luyện và bán hàng chéo
- Nguồn thu nhập chủ yếu từ doanh thu từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng, nguồn thu phụ từ phí thành viên và phí dịch vụ hàng năm
Ví dụ cho mô hình này là website www.betterhealth.vic.gov.au
1.2.4 Mô hình trung gian ( Intermediaries)
- Là mô hình trung gian giữa người mua và người bán Nó bao gồm các dịch vụ trung gian như:
Tìm kiếm: định vị nhà cung cấp sản phẩm/dịch vụ;
Đặc tả: nhận dạng các thuộc tính quan trọng của sản phẩm;
Giá: thiết lập giá, so sánh giá;
Bán hàng: hoàn thiện giao dịch bán hàng gồm thỏa thuận và thanh toán, hoàn thành mua hàng bằng việc giao hàng/ dịch vụ;
Giám sát: giám sát hoạt động mua/bán để báo cáo giá và hoạt động tổng hợp nhằm thông báo và ra qui định cho thị trường;
Thi hành luật: buộc người mua/người bán tuân theo luật định
Trang 16Xây dựng website kinh doanh Gốm sứ Bát Tràng theo mô hình trực tiếp đến khách hàng
hai
- Nguồn thu nhập của mô hình này là doanh thu từ người mua, người bán hoặc cả
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho mô hình trung gian này: xây dựng một Website để hỗ trợ quảng bá các sản phẩm/ dịch vụ trong môi trường điện tử Xây dựng hệ thống quản
lý tập trung các ứng dụng kinh doanh điện tử Xây dựng cơ sở hạ tầng để chia sẻ, hỗ trợ cho người bán, người mua
- Các yếu tố thành công của mô hình này là thu hút và giữ được lượng lớn khách hàng, xây dựng cơ sở hạ tầng đủ nhanh để đáp ứng nhu cầu khi có sự gia tăng
Trên đây là các mô hình nguyên tử Trong thực tế thì người ta có thể kết hợp các
mô hình đó lại với nhau để tạo ra một mô hình kinh doanh điện tử mới phù hợp với chiến lược kinh doanh của công ty
1.2.5 Mô hình cơ sở hạ tầng được chia sẻ (Shared Infrastructure )
- Là mô hình mà trong đó các tổ chức chia sẻ cơ sở hạ tầng với những nhà đầu tư
hạ tầng này và cũng như với các nhà đầu tư Khách hàng có thể truy cập trực tiếp hạ tầng này để chọn nhà cung cấp và giá trị thích hợp Sản phẩm và dịch vụ đi trực tiếp từ
hạ tầng này đến khách hàng hoặc cũng có thể hạ tầng thông báo đến nhà cung cấp và sau đó nhà cung cấp liên hệ trực tiếp với khách hàng để hoàn thiện giao dịch
- Nguồn thu nhập xuất phát từ doanh thu từ phí thành viên và phí giao dịch
- Các yếu tố tạo thành công cho mô hình này là không tồn tại thành viên chủ chốt trong các thành viên cùng chia sẻ hạ tầng này, không có sự thiên vị trong việc trình bày thông tin sản phẩm và dịch vụ, lượng lớn các thành viên đối tác và khách hàng, sự quản lý mâu thuẫn giữa các sáng kiến kinh doanh hiện tại của các thành viên, biên soạn và chuyển giao kịp thời và chính xác các tuyên bố về dịch vụ và lợi ích đến các thành viên đối tác, khả năng liên vận hành giữa các hệ thống
1.2.6 Mô hình cộng đồng ảo ( Virtual community )
- Là mô hình mà các thành viên giao tiếp trực tiếp với nhau thông qua: Email, online chat, Web-based conferencing, computer-based media…
- Cơ sở hạ tầng hỗ trợ cho mô hình này là các dịch vụ có thể huấn luyện các thành viên của cộng đồng sử dụng công nghệ thông tin, cung cấp các dịch vụ ứng dụng, nghiên cứu và hoạch định các hệ thống thông tin, cài đặt và bảo trì các trạm làm việc làm việc và mạng cục bộ để hỗ trợ thế giới điện tử của cộng đồng ảo
- Các yếu tố thành công của mô hình là tìm và giữ lượng lớn thành viên, xây