1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Xây dựng hệ thống website bán mô hình

80 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 22,67 MB
File đính kèm lydanghainghia.rar (20 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình. Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet. Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử. Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian. Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần. Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn.Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh tốn điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua website. Nắm bắt được thực tế đó, em đã tìm hiểu và thực hiện đề tài “Xây dựng hệ thống website bán mô hình”.

Trang 2

NĂM 2013 1

3.4.1 Bảng: AM_ThanhVien 35

3.4.2 Bảng : AM_Quyen 35

3.4.3 Bảng : DM_ChiTietDatHang 35

3.4.4 Bảng : DM_DatHang 35

3.4.5 Bảng : DM_ChuyenMuc 36

3.4.6 Bảng : DM_TinTuc 36

3.4.7 Bảng : DM_SanPham 36

3.4.8 Bảng : AM_HangSanPham 37

4.4.1 Bảng quyền 47

4.4.2 Bảng thành viên 48

4.4.3 Bảng chi tiết đặt hàng 48

4.4.4 Bảng chuyên mục 49

4.4.5 Bảng đặt hàng 49

4.4.6 Bảng hãng sản phẩm 49

4.4.7 Bảng tin tức 50

4.4.8 Bảng sản phẩm 50

4.5.3.Menu hãng sản phẩm 51

4.6 Thiết kế chương trình 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cảchiều rộng và sâu Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm màđang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của conngười, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình

Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cảithiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mạihóa trên Internet Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàngnhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử Với những thao tácđơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần màkhông phải mất nhiều thời gian Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện

tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần Các nhà dịch vụ sẽ mangđến tận nhà cho bạn

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trênInternet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triểnmạnh, các dịch vụ thanh tốn điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại

ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua website

Nắm bắt được thực tế đó, em đã tìm hiểu và thực hiện đề tài “Xây dựng hê thống website bán mô hình”.

Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưngchắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảmvà góp ý của quí Thầy cô Em xin chân thành cảm ơn

Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy,

cô trong bộ môn tin học Đặc biệt là cô Chu Thị Hường người đã trực tiếp hướng

dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp này, em chânthành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô

Trang 4

… mới quyết định mua được một sản phẩm như ý muốn, phù hợp với nhu cầu sửdụng, điều kiện tài chính của mình, trong hàng trăm sản phẩm khác nhau được bàybán sẽ khiến cho một số khách hàng có ít thời gian phải e ngại.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, tin học ngày càngđược áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau như khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế,giáo dục, sản xuất…Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ Internet dẫn tới việcbùng nổ thông tin trên toàn cầu, thúc đẩy giao dịch thương mại cũng như sự pháttriển kinh tế Chỉ cần ngồi tại nhà với chiếc máy tính nối mạng, ta có thể tìm được

vô vàn thông tin như mong muốn hay thiết lập các giao dich mua bán thông qua cáctrang Web một cách dễ dàng và nhanh chóng Nhận thức được vấn đề đó Cửa hàngkinh doanh mô hình ôtô đã quyết định xây dựng trang Web của công ty để đưathông tin về sản phẩm trong cửa hàng, trước hết là để quảng bá cửa hàng, tiếp đóthực hiện việc mua bán qua mạng giúp khách hàng tiết kiệm được thời gian, côngsức cho việc tìm mua một sản phẩm

Lĩnh vực hoạt động chính của cửa hàng là chuyên kinh doanh mô hình ô tô

Trang 5

1.1.2 Mục đích

Xây dựng hệ thống bán hàng trên mạng với mục đích là giới thiệu các sảnphẩm mô hình ô tô của cửa hàng đến với khách hàng Khách hàng có thể xem, tìmkiếm các thông tin về sản phẩm một cách trực quan và có thể đặt mua trực tiếp trênmạng mà không cần phải tốn thời gian, công sức đến cửa hàng Thật đơn giản khichỉ cần vài thao tác click chuột là có thể lựa chọn cho mình một bộ sản phẩm phùhợp mà tiết kiệm được thời gian và công sức

1.1.3 Những yêu cầu đặt ra khi thiết kế hê thống cửa hàng bán mô hình ôtô

Đối với khách hàng hệ thống trước tiên phải tạo cho khách hàng dễ dàng vàthoải mái khi xem, thuận tiện khi tìm kiếm và đăng ký Khách hàng có thể xem,mua bất cứ sản phẩm nào trong kho hàng Kiểm tra độ tin cậy của khách hàng phảithông qua những thông tin do khách hàng đăng ký sau đó có thể xác nhận, liên hệthông qua địa chỉ Email hoặc điện thoại

Đối với nhà quản trị hệ thống phải dễ dàng cập nhật thông tin, tiết kiệm được

bộ nhớ, tránh sai sót, an toàn và bảo mật thông tin

1.1.4 Đối tượng người sử dụng

Về phía người tiêu dùng: Website được thiết kế cho tất cả những khách hàng

có nhu cầu mua, tìm hiểu, tìm kiếm các thông tin về các sản phẩm bao gồm kháchvãng lai và khách hàng là thành viên

Về phía người quản trị bao gồm: Ban giám đốc và các nhân viên trong cửahàng Các chức năng mà từng người có thể sử dụng phụ thuộc vào mức độ phânquyền theo từng bộ phận trong hệ thống

Trang 6

1.2 Cơ cấu tổ chức và quy trình nghiêp vụ

1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Hệ thống bán hàng bao gồm 2 tổ hoạt động và làm những công việc sau :

1.2.1.1 Nhận đặt hàng.

Thực hiện những công việc liên quan đến đặt hàng

 Lập mới hoá đơn đặt hàng:

Khách hàng nhập thông tin mua hàng sau đó hệ thống chuyển thành một đơnđặt hàng đối với hình thức mua hàng thông qua đơn đặt hàng Khách hàng có thểđặt hàng bằng cách vào website của cửa hàng và chọn hàng hoá cần mua rồi đăng

ký mua (điền đầy đủ thông tin hệ thống yêu cầu) …

 Kiểm tra, sửa thông tin đơn đặt hàng:

Việc đặt hàng có thể thay đổi thông tin về mặt hàng, khách hàng cần phảikiểm tra lại do vậy công việc kiểm tra, sửa đơn đặt hàng là cần thiết Nhân viênphải kiểm tra thông tin theo hình thức khác nằm ngoài hệ thống (điện thoại, Email,

…) để xác thực

 Xử lý đơn đặt hàng

Đơn đặt hàng phải ghi chi tiết các mặt hàng cùng số lượng cụ thể và tổng sốtiền cho mỗi hoá đơn (chưa có thuế), hình thức thanh toán Như vậy hàng ngàynhân viên phải kiểm tra xem có đơn hàng nào cần xử lý Khi việc mua hàng và bánhàng đã được hoàn tất có nghĩa là khách hàng đã được nhận sản phẩm Thì nhânviên phải thay đổi trạng thái cho đơn đặt hàng

1.2.1.2 Quản lý quản trị

 Xử lý Member:

Người quản trị hệ thống có thể tạo mới Member nếu khách hàng có nhu cầutrở thành khách hàng thường xuyên của hệ thống, hoặc có thể sửa các thông tin của

Trang 7

khách hàng nếu như khách hàng muốn thay đổi Và có thể xoá các thông tin liênquan đến khách hàng nếu như trong khoảng thời gian nào đó khách hàng khônggiao dịch với hệ thống, hoặc có sự yêu cầu từ phía khách hàng.

 Xử lý hàng hoá:

Cho phép người quản trị hệ thống có thể cập nhật, nhập thông tin hàng mới

để quảng bá với khách hàng, có thể sửa, xoá thông tin về sản phẩm

1.2.2 Quy trình xử lý

Khách hàng khi truy cập vào website thường được phân thành hai loại khácnhau : khách vãng lai (Guest), khách quen hay còn gọi là thành viên (Registered )

1.2.2.1 Khách vãng lai (Guest).

Nhóm khách truy cập vào trang web, không có quyền hạn gì đặc biệt

Khách hàng có thể xem hàng, lựa chọn các thông tin cần xem Các thông tinnày được lấy từ cơ sở dữ liệu và được quản lý bởi tổ quản lý quản trị

Hệ thống cho phép khách vãng lai có thể đăng ký là thành viên để có thể đặthàng ở website Tổ quản lý quản trị sẽ xác thực các thông tin đăng ký và thêm vào

cơ sở dữ liệu, và đưa ra thông báo nếu có sai xót thông tin

Ngoài ra khách hàng có thể tìm tiếm thông tin về mặt hàng Các thông tinnày sẽ được tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu và nó sẽ được hiển thị nếu tìm thấy hoặcđưa ra thông báo nếu không tìm được

1.2.2.2 Khách hàng là thành viên (Registered ).

Khách hàng thành viên cũng có thể tìm kiếm các thông tin sản phẩm nhưkhách vãng lai Khác với khách vãng lai, khách hàng khi đã là thành viên thì chỉcần đăng nhập vào hệ thống Các thông tin đăng nhập được tổ quản lý quản trị xácthực đưa ra thông báo thành công nếu tồn tại và không thành công khi thông tin

Trang 8

chưa đúng và yêu cầu đăng nhập lại Tổ quản trị cũng đáp ứng các yêu cầu củakhách hàng khi họ muốn thay đổi hoặc cập nhật các thông tin cá nhân Các quátrình xác thực cũng được tiến hành tương tự như đăng ký một thành viên mới.

Là thành viên khách hàng cũng được xem các thông tin về sản phẩm, kháchhàng có thể mua sản phẩm Khi một sản phẩm được chọn các thông tin về sảnphẩm và số lượng cũng như đơn giá được lưu vào giỏ hàng Khách hàng quyết địnhmua hàng các thông tin đó sẽ được lưu vào đơn hàng Các thông tin sau khi kháchhàng xác nhận lại sản phẩm muốn mua và gửi lên server thì một hoá đơn sẽ hiển thịcác thông tin cho khách hàng xem lại một lần nữa để khách hàng xác thực lại thôngtin sản phẩm cũng như thông tin của khách hàng Và sau khi khách hàng nhập cácthông tin cần thiết của mình như : Địa chỉ người nhận, họ tên người nhận, số điệnthoại, fax, địa chỉ người gửi

Tổ quản trị sẽ đảm nhận các đơn đặt hàng Các thông tin vẫn được xác thựcbình thường như đơn mua hàng

Sau một khoảng thời gian nhất định nào đó, tổ quản trị có nhiệm vụ xoá đinhững member đã quá lâu không giao dịch với hệ thống cũng như thay đổi cácthông tin cá nhân của member, ngoài ra tổ quản trị còn có nhiệm vụ thống kê cáckhách hàng mua nhiều hay sản phẩm bán chạy, sản phẩm mới Từ đó có thể lên kếhoạch mua hàng và đưa ra những chương trình khuyến mại hấp dẫn

Các sản phẩm sẽ được tổ quản trị cập nhật liên tục mỗi khi có mẫu mã mớihay sản phẩm mới về Thông tin sản phẩm bán chạy luôn được cập nhật giúp chokhách hàng có thể dễ dàng chọn cho mình những sản phẩm phù hợp nhất

Trang 9

1.2.3 Mô hình tiến trình nghiêp vụ

Hình 1.1: Mô hình tiến trình nghiệp vụ

CHƯƠNG 2

Trang 10

PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng

Hình 2.1: Mô hình phân rã chức năng

2.2 Phân tích chi tiết các chức năng

Trang 11

2.2.1 Quản trị hê thống(Super Admin)

Nhóm quản trị cấp cao nhất, nhóm này có toàn quyền quản lý trang webVới quyền này người quản trị được phép thiết đặt cấu hình hệ thống và cấp quyền,thu hồi quyền, tạm khóa, hay xóa quyền của các nhân viên khác

- Quản lý và phân quyền người dùng: Số lượng hàng hóa của công ty ngàycàng lớn, khách hàng truy cập vào hệ thống ngày càng nhiều, do đó giao dịch thôngqua hệ thống ở mức độ cao Để có thể đáp ứng được một cách tốt nhất nhu cầu củakhách hàng, công ty cần có một đội ngũ nhân viên đông đảo Để đội ngũ này hoạtđộng hiệu quả người quản trị hệ thống cần phải phân quyền cụ thể cho từng nhânviên Người quản trị và các nhân viên muốn giao tiếp với hệ thống phải đăng nhậpthông qua tên đăng nhập và mật khẩu riêng của mỗi người Các nhân viên chỉ đượcthực hiện những chức năng nhất định ứng với quyền mà người quản trị cấp và khicần người quản trị có quyền hủy bỏ các quyền này

2.2.2 Quản trị dữ liêu hê thống (Admin)

Quyền cập nhật dữ liệu hệ thống là quyền bao gồm chức năng xem đơn đặthàng, trả lời thư của khách hàng và chức năng cập nhật dữ liệu cho hệ thống Baogồm một số chức năng sau:

- Cập nhật sản phẩm: bao gồm thêm, sửa , xóa sản phẩm Nếu có những sảnphẩm mới nhân viên có quyền nhập liệu phải nhập vào cơ sở dữ liệu để giới thiệuvới khách hàng, sửa đổi các sản phẩm, xóa các sản phẩm mà công ty đã bán hếthoặc không còn bán

- Cập nhật thông tin hàng hóa: Cập nhật các thông tin, thông số, tính năng,giá cả của các sản phẩm

- Xem đơn đặt hàng: chức năng này giúp cho cửa hàng có khả năng giaohàng cho khách hàng theo đúng địa điểm mà khách hàng đã ghi trong đơn đặt hàng

Trang 12

- Cập nhật nhà sản xuất: bao gồm thêm, sửa , xóa hãng sản phẩm Nếu cónhững hãng hàng mới nhân viên có quyền nhập liệu phải nhập vào cơ sở dữ liệu đểgiới thiệu với khách hàng.

- Cập nhật tin tức: bao gồm thêm, sửa , xóa tin tức Nếu có những tin tứcmới nhân viên có quyền nhập liệu phải nhập vào cơ sở dữ liệu để giới thiệu vớikhách hàng

- Trả lời email khách hàng: giao tiếp với khách hàng qua thư để giải đápnhững thắc mắc của khách hàng Đồng thời cung cấp thông tin cho bộ phận kiểmtra độ tin cậy của đơn đặt mua hàng

- Tư vấn online: Giao tiếp với khách hàng qua diện thoại hoặc Email để tưvấn khách hàng khi khách hàng có nhu cầu tư vấn thêm về sản phẩm

2.2.3 Phục vụ khách hàng ( Registered )

Đây là chức năng chính cần thiết nhất cho hệ thống, nó quyết định sự thànhbại của Cửa hàng Chức năng này được thực hiện từ phía khách hàng, gồm cácchức năng như sau:

- Tìm kiếm sản phẩm: Mọi khách hàng khi truy cập vào Website đều có thể

sử dụng chức năng này Chức năng này sẽ liệt kê tất cả các mặt hàng cửa hàng đang

có phụ thuộc vào thông tin khách hàng cần tìm kiếm như tìm kiếm theo 2 tiêu chí:Tìm kiếm theo tên sản phẩm và tìm kiếm theo khoảng giá của sản phẩm

- Xem thông tin chi tiết sản phẩm: Trước khi mua một sản phẩm nào đó, cácthông tin như: Tên sản phẩm, kích thước, chất liệu, xuất xứ, nhà sản xuất, giá cả …là rất cần thiết cho khách hàng Đôi khi những thông tin đó giúp cho khách hàngxác định được sản phẩm phù hợp khả năng tài chính và nhu cầu sử dụng

- Đăng ký sử dụng hệ thống (Đăng ký khách hàng): nếu khách hàng chỉ tìmkiếm sản phẩm và xem chi tiết sản phẩm thì không cần phải đăng ký thành viên.Nhưng khi khách hàng muốn mua hàng thì chính họ sẽ là một trong những thànhviên của hệ thống khi đã cập nhật tất cả các thông tin cá nhân Hệ thống lưu trữthông tin cá nhân này làm cơ sở để tạo hóa đơn Mỗi khách hàng chỉ cần đăng ký

Trang 13

một lần, trong đó nhất thiết phải có tên đăng nhập và mật khẩu Sau khi đăng ký mỗikhách hàng sẽ có một tài khoản riêng Việc đăng ký thành viên là một hình thứcbảo mật cho khách hàng vì trước khi lập đơn hàng và thư góp ý hỏi đáp thì họ phảiđăng nhập trước.

- Đăng ký mua hàng: Khách hàng có thể chọn mua bất cứ sản phẩm nào cótrong kho sau khi đã tra cứu Khách hàng có thể xem trước đơn hàng để cân đốitình hình tài chính hay kiểm tra lại nhu cầu mua với các sản phẩm đã chọn mua.Trước khi đặt mua hàng khách hàng phải đăng nhập vào hệ thống và điền đầy đủcác thông tin về tên người nhận địa chỉ nhận hàng , số điện thoại

Sau khi khách hàng gửi đăng ký mua hàng thì đơn đặt hàng sẽ được gửi tớingười quản lý cửa hàng bán sản phảm qua hệ thống website Người quản lý sẽ dựavào những thông tin trong đơn đặt hàng để chuyển sản phẩm đến đúng địa chỉkhách hàng yêu cầu

- Góp ý và đề nghị: khách hàng có thể gửi thư góp ý hoặc kiến nghị với cửahàng Chức năng này cho phép giao tiếp giữ khách hàng và người quản lý hệ thống,

hỗ trợ tốt cho quá trình mua bán hàng qua mạng

2.3 Sơ đồ luồng dữ liêu

Bảng 2.1: Định nghĩa ký hiệu sử dụng

Tiến trình Hình tròn hoặc hình elip

Luồng dữ liệu Là mũi tên trên có ghi thông

tin di chuyểnKho dữ liệu Cặp đường thẳng song song

chứa tên của thông tin được cất giữ

Trang 14

Tác nhân ngoài Hình chữ nhật

Tác nhân trong

2.3.1 DFD mức khung cảnh của hê thống ( DFD mức 0)

Hình 2.2: DFD mức khung cảnh

Trang 15

2.3.2 DFD mức đỉnh của hê thống (DFD mức 1)

Hình 2.3: DFD mức đỉnh

Trang 16

2.3.3 DFD mức dưới dỉnh của hê thống ( DFD mức 2)

2.3.3.1 DFD mức 2 của chức năng quản trị hê thống

Hình 2.4: DFD mức dưới đỉnh của chức năng quản trị hệ thống

Trang 17

2.3.3.2 DFD mức 2 của chức năng quản trị dữ liêu hê thống

Hình 2.5: DFD dưới đỉnh của chức năng quản trị dữ liệu hệ thống

Trang 18

2.3.3.3 DFD mức 2 của chức năng phục vụ khách hàng

Hình 2.6: DFD dưới đỉnh của chức năng phục vụ khách hàng

Trang 19

2.4 Đặc tả các chức năng

2.4.1 Đối với khách hàng

2.4.1.1 Khách vãng lai

Đăng ký thành viên

Mô tả: Module này cho phép khách hàng vãng lai đăng ký trở thành thànhviên Để có thể mua hàng online khách hàng bắt buộc phải đăng ký thành viênbằng cách điền một số thông tin như : Tên, email, mật khẩu, tên đăng nhập, ngàysinh, địa chỉ, số điện thoại Và khi lần đầu đặt hàng khách hàng phải nhập một sốthống tin cá nhân bắt buộc như họ tên, địa chỉ , số điện thoại, giới tính … Điều nàycũng sẽ thuận tiện hơn cho khách khi mua hàng lần sau không cần phải nhập thôngtin cá nhân trong mỗi lần giao dịch Khách hàng chỉ cần đăng nhập hệ thống

Đầu vào: Tên, mật khẩu, tên đăng nhập, Email, địa chỉ , số điện thoại, giớitính …

Đầu ra: Đưa ra thông báo đăng ký thành công hoặc không thành công

Xử lý: Dữ liệu nhập vào sẽ được kiểm tra Hệ thống sẽ đưa ra thông báođăng ký lại nếu khách hàng nhập thiếu thông tin hoặc sai kiểu, hay mật mã khôngtrùng nhau, hoặc cũng có thể tên đăng nhập này đã có người sử dụng

Trang 20

Sơ đồ khối:

Hình 2.7: Chức năng đăng ký thành viên

Trang 21

Chức năng xem và tìm kiếm sản phẩm

Mô tả: Modul này cho phép khách hàng tìm kiếm sản phẩm nhanh nhất theo

2 tiêu chí tìm kiếm là tìm kiếm theo tên và tìm kiếm theo khoảng giá sản phẩm

Đầu vào: Thông tin tìm kiếm

Đầu ra: Thông báo thành công hiển thị thông tin sản phẩm cần tìm kiếm hoặcthông báo thất bại

Sơ đồ khối:

Hình 2.8: Chức năng tìm kiếm sản phẩm

Trang 22

Đơn hàng ( Giỏ hàng)

Mô tả: Modul này cho phép khách hàng chọn mua hàng, họ có thể thêm sốlượng hàng mua, hoặc xóa mặt hàng đó ra khỏi giỏ hàng khi không có nhu cầu muanữa

Đầu vào: Tên sản phẩm, số lượng muốn mua, thông tin nơi nhận hàng

Đầu ra: Hiển thị các thông tin hàng trong đơn hàng

Xử lý: Khi khách hàng xem các thông tin và chọn một số sản phẩm nào đó.Các thông tin về sản phẩm như tên sản phẩm, số lượng, đơn giá sẽ được lưu vào chitiết hóa đơn Sau đó sẽ hiển thị các thông tin của tất cả các sản phẩm đã chọn ra nếukhách muốn dừng quá trình chọn hàng

Sơ đồ khối:

Hình 2.9: Chức năng thêm vào giỏ hàng

Trang 23

Gửi đơn hàng

Mô tả: Khi khách hàng quyết định mua sản phẩm thì thông tin của kháchhàng và sản phẩm được chọn sẽ được lưu trong đơn hàng Sau khi được xử lý sẽlưu vào hoá đơn và hiển thị hoá đơn cho khách xem

Đầu vào: Nhập một số thông tin bắt buộc nơi nhận sản phẩm như Địa chỉngười nhận, Tên người nhận, số điện thoại

Đầu ra: Hiển thị hoá đơn đã được gửi hoặc đưa ra thông báo nhập lại

Xử lý: Kiểm tra thông tin vừa nhập, thông tin khách hàng được lấy từ cơ sơ

dữ liệu (khách member)

Sơ đồ khối:

Hình 2.10: Chức năng gửi đơn hàng

Trang 24

2.4.1.2 Khách hàng là thành viên

Đăng nhập

Mô tả: Cho phép khách hàng thường xuyên sử dụng tài khoản của mình đểthuận tiện cho việc mua bán

Đầu vào: Nhập tên đăng nhập và MMật khẩu

Đầu ra: Thông báo thành công hay thất bại

Xử lý: Kiểm tra dữ liệu nhập vào

Sơ đồ khối

Hình 2.11: Chức năng đăng nhập

Trang 25

Thay đổi thông tin cá nhân.

Thành viên đăng nhập vào website vào thông tin tài khoản để Thêm/ sửa thông tin

Mô tả: Cho phép Member thay đổi thông tin cá nhân của mình

Đầu vào: Tên, Ngày sinh, Mật khẩu Giới tính, Địa chỉ, Số điện thoại

Đầu ra :Thông báo thành công hoặc không thành công

Xử lý: Kiểm tra thông tin vừa nhập

Sơ đồ khối:

Hình 2.12: Chức năng thay đổi thông tin cá nhân

Trang 26

2.4.2 Đối với người quản trị

 Xoá thành viên

Mô tả: Cho phép người quản lý xoá thành viên khỏi cơ sở dữ liệu

Đầu vào: Chọn thành viên cần xoá

Đầu ra: Hiển thị thông tin của các thành viên Trong đó không còn tồn tạithành viên bị xoá

Xử lý: Xoá thông tin thành viên ra khỏi cơ sở dữ liệu

Sơ đồ khối:

Hình 2.13: Chức năng xóa thành viên

Trang 27

 Sửa thành viên

Mô tả: Cho phép người quản lý sửa chữa thông tin về thành viên.Đầu vào: Nhập thông tin cần sửa chữa

Đầu ra: Thông tin cũ đã được thay đổi bằng thông tin mới

Xử lý: Kiểm tra thông tin mới

Sơ đồ khối:

Hình 2.14: Chức năng sửa thông tin thành viên

Trang 28

 Quản lý sản phẩm

Mô tả: Người quản trị có thể thêm mới, sửa , xoá các sản phẩm

Đầu vào: Thông tin sản phẩm

Đầu ra: Hiển thị các sản phẩm đã được thêm vào cơ sở dữ liệu, thông tinhàng sửa, hàng bị xoá

Xử lý: Kiểm tra thông tin có hợp lệ hay không như mã trùng với các mặthàng thêm mới, cập nhật và lưu thông tin sản phẩm

Sơ đồ khối:(Thêm sản phẩm mới)

Hình 2.15: chức năng cập nhật, thêm mới sản phẩm

Trang 29

Sơ đồ khối

Hình 2.16: Chức năng quản lý sản phẩm

Trang 30

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 3.1.Mô hình thực thể liên kết

3.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính.

Trên cơ sở phân tích bài toán ta xác định được các kiểu thực thể sau:

- Đặt Hàng (Mã đặt hàng, tên sản phẩm, địa chỉ người nhận, họ tên, số điện

thoại, fax, địa chỉ, email, tổng tiền thanh toán, mã sản phẩm , số lượng, đơn giá,màu sơn)

- Sản Phẩm (mã sản phẩm, mã hãng, tên sản phẩm, giá, tỉ lệ, hãng sản xuất,

trọng lượng, kích thước, chất liệu, chức năng, xuất xứ, mô tả, số lượng, năm sản

xuất, ảnh, tên hãng, địa chỉ, địa chỉ website, địa chỉ email)

- Thành Viên (mã thành viên, mã tên quyền, tên đăng nhập, mật khẩu, họ tên, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, email, số điện thoại, tên quyền)

- Tin Tức (mã tin tức, mã chuyên mục, tiêu đề, tóm tắt, nội dung, ngày viết, người đăng, ảnh, tên chuyên mục)

3.1.2 Xác định kiểu liên kết.

Hình 3.1: Kiểu liên kết

Trang 31

3.1.3 ER mở rộng

Hình 3.2: Mô hình ER mở rộng

Trang 32

3.2 Chuẩn hóa dữ liêu.

3.2.1 Chuyển đổi từ ER mở rộng về ER kinh điển

Việc chuyển đổi từ ER mở rộng về kinh điển thực chất là đưa thêm nhữngràng buộc của ER kinh điển vào ER mở rộng

Mô hình ER kinh điển

Hình 3.3: Mô hình ER kinh điển

3.2.2 Chuyển đổi từ ER kinh điển về ER hạn chế

Trang 33

Việc chuyển đổi từ ER kinh điển về hạn chế thực chất là đưa thêm nhữngràng buộc của ER hạn chế vào ER kinh điển

Mô hình ER hạn chế

Hình 3.4: Mô hình ER hạn chế

3.3 Chuyển đổi từ ER hạn chế về mô hình quan hê

Trang 34

Việc chuyển đổi từ ER hạn chế về mô hình quan hệ thực chất là đưa thêmnhững ràng buộc của mô hình quan hệ vào ER hạn chế.

Hình 3.5: Mô hình quan hệ

3.4 Chi tiết các bảng dữ liêu trong mô hình quan hê.

Trang 35

3.4.1 Bảng: AM_ThanhVien.

Bảng 3.1: Chi tiết bảng thành viên

3.4.2 Bảng : AM_Quyen.

Bảng 3.2: Chi tiết bảng quyền thành viên

3.4.3 Bảng : DM_ChiTietDatHang.

Bảng 3.3: Chi tiết bảng chi tiết đặt hàng

Trường Kiểu Dữ Liêu Null Khóa Chú thích

ChiTietDatHang_ID int Unchecked P Mã chi tiết đặt hàng

Trang 36

DiaChiNguoiNhan nvarchar(50) Checked Địa chỉ người nhận

SoDienThoai nvarchar(50) Checked Số điện thoại

3.4.5 Bảng : DM_ChuyenMuc.

Bảng 3.5: Chi tiết bảng chuyên mục

3.4.6 Bảng : DM_TinTuc.

Bảng 3.6: Chi tiết bảng tin tức

3.4.7 Bảng : DM_SanPham.

Bảng 3.7: Chi tiết bảng sản phẩm

Trang 37

ChucNang nvarchar(50) Checked Chức năng

3.4.8 Bảng : AM_HangSanPham.

Bảng 3.8: Chi tiết bảng hãng sản phẩm

DiaChiWebsite nvarchar(50) Checked Địa chỉ website

Trang 38

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG

Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP và HTML lẫnlộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bày codekhông trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code Bên cạnh đó, khi triển khaicài đặt, do không được biên dịch trước nên dễ bị mất source code Thêm vào đó,ASP không có hỗ trợ cache, không được biên dịch trước nên phần nào hạn chế vềmặt tốc độ thực hiện Quá trình xử lý Postback khó khăn, …

Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ vớitên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net Với ASP.Net, khôngnhững không cần đòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết kế web, mà nó còn hỗtrợ mạnh lập trình hướng đối tượng trong quá trình xây dựng và phát triển ứngdụng Web

ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server side) dựa trên nền tảng của Microsoft Net Framework

Trang 39

(Server-Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu những kỹthuật ở phía Client (Client-side) như: HTML, Java Script, CSS (Cascading StyleSheets) Khi Web browser yêu cầu một trang web (trang web sử dụng kỹ thuậtclient-side), Web server tìm trang web mà Client yêu cầu, sau đó gởi về cho Client.Client nhận kết quả trả về từ Server và hiển thị lên màn hình

ASP.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã lệnh ởphía server (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP) sẽ được biên dịch và thi hành tại WebServer Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành, kết quả tự động đượcchuyển sang HTML/JavaScript/CSS và trả về cho Client Tất cả các xử lý lệnhASP.Net đều được thực hiện tại Server và do đó, gọi là kỹ thuật lập trình ở phíaserver

Ưu điểm của ASP.NET.

ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêuthích: Visual Basic.Net, J#, C#,…

Trang ASP.Net được biên dịch trước Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khitrang web được yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tậptin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này là mộtbước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP

Hình 4.1: ASP.Net biên dịch những trang web động thành những tập tin DLL mà

Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả

ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của .NetFramework, làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net

Trang 40

ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng,giao diện riêng do vậy dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì

Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows

Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control

Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từng loạiBrowser

Hỗ trợ nhiều cơ chế cache

Không cần lock, không cần đăng ký DLL

Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng

Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục

Global.aspx có nhiều sự kiện hơn

Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies

Cài đặt và khởi động Visual Studio 2010:

Đầu tiên chúng ta cần phải cài đặt Visual Studio 2010.

Click vào biểu tượng Visual Studio 2010 trên thanh taskbar hoặc vào Start -> Allprograms -> Visual Studio 2010

Hình 4.2: Khởi động visual studio 2010

Ngày đăng: 20/09/2018, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w