LỜI CẢM ƠN Sau thời gian thực hiện đồ án với đề tài “Xây dựng Website kinh doanh Đồ gia dụng trực tuyến” đã tương đối hoàn thành Ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông tin Hữu Nghị Việt Hàn đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Ngô Lê Quân, người đã tận tình hướng.
Trang 1Trang i
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian thực hiện đồ án với đề tài “Xây dựng Website kinh doanh Đồ giadụng trực tuyến” đã tương đối hoàn thành Ngoài sự cố gắng hết mình của bản thân,
em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ phía nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trường Cao Đẳng Công Nghệ Thông tin HữuNghị Việt-Hàn đã truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình họctập Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Ngô Lê Quân, người đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án này
Xin cản ơn tất cả bạn bè đã và đang động viên, giúp đỡ trong quá trình học tập
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ KINH DOANH ĐIỆN TỬ 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4
1.1.1.Khái niệm thương mại điện tử 4
1.1.2.Đặc trưng của thương mại điện tử 4
1.1.3.Các loại hình giao dịch trong TMĐT 5
1.1.4.Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT 7
1.1.4.1 Thư điện tử 7
1.1.4.2 Thanh toán điện tử 7
1.1.4.3 Trao đổi dữ liệu điện tử 7
1.1.4.4 Truyền dữ liệu 8
1.1.5.Các lợi ích của TMĐT 8
1.1.5.1 Đối với doanh nghiệp 8
1.1.5.2 Đối với khách hàng 9
1.1.6.Hạn chế của TMĐT 9
1.1.6.1 Hạn chế về kỹ thuật 9
1.1.6.2 Hạn chế về thương mại 10
1.1.7.Ảnh hưởng của thương mại điện tử 10
1.1.7.1 Tác động đến hoạt động marketing 10
1.1.7.2 Thay đổi mô hình kinh doanh 11
1.1.7.3 Tác động đến hoạt động sản xuất 11
1.1.8.Những trở ngại trong việc tiếp cận TMĐT 11
1.2 KINH DOANH ĐIỆN TỬ 12
1.2.1.Khái niệm kinh doanh điện tử 12
1.2.2.Chiến lược kinh doanh điện tử 13
Trang 31.2.2.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh điện tử 13
1.2.2.2 Các chiến lược kinh doanh điện tử liên quan đến doanh nghiệp 13
1.2.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược Kinh doanh điện tử 14
1.2.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược hệ thống thông tin 14
1.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược IT 14
1.2.4.Các mô hình kinh doanh điện tử 15
1.2.4.1 Mô hình trực tiếp đến khách hàng (Direct to Customer) 15
1.2.4.2 Mô hình nhà cung cấp dịch vụ toàn phần (Full service provider) 15
1.2.4.3 Mô hình toàn thể tổ chức (Whole of enterprise) 16
1.2.4.4 Mô hình trung gian (Intermediaries) 16
1.2.4.5 Mô hình cơ sở hạ tầng được chia sẻ (Shared Infrastruture) 17
1.2.4.6 Mô hình cộng đồng ảo (Virtual community) 17
1.2.4.7 Mô hình nhà tích hợp mạng giá trị (Value net integrator) 18
1.2.4.8 Mô hình nhà cung cấp nội dung (Content provider) 19
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ KINH DOANH ĐIỆN TỬ 19
1.4 TỔNG QUAN THANH TOÁN TRỰC TUYẾN BẰNG NGANLUONG.VN
20
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT VÀ KẾ HỆ THỐNG 24
2.1 MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG QUA MẠNG 24
2.1.1.Hoạt động của khách hàng 24
2.1.2.Hoạt động nhà quản trị 24
2.2 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU HỆ THỐNG 25
2.2.1.Yêu cầu hệ thống 25
2.2.2.Yêu cầu chức năng 25
2.2.2.1 Đối với khách hàng 25
2.2.2.2 Đối với nhà quản trị 26
2.2.3.Yêu cầu phi chức năng 26
2.3 PHÂN TÍCH YÊU CẦU 26
2.3.1.Đối với khách hàng 26
2.3.2.Đối với nhà quản trị 30
2.4 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 33
2.4.1.Mô hình hóa chức năng 33
2.4.1.1 Biểu đồ phân rã chức năng (BFD) 33
2.4.1.2 Biểu đồ dòng dữ liệu (BFD) 33
2.4.1.2.1. Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 33
Trang 42.4.1.2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0 34
2.4.1.2.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 35
2.4.2.Mô hình hóa dữ liệu 40
2.4.2.1 Biểu đồ thực thể quan hệ (ERD) 40
2.4.2.2 Mô hình dữ liệu (RDM) 41
2.5 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 41
2.5.1.Thiết kế các bảng dữ liệu 41
2.5.2.Mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu 44
CHƯƠNG III: XÂY DỰNG WEBSITE 45
3.1 GIỚI THIỆU CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG WEBSITE 45
3.1.1.Các công cụ xây dựng Website 45
3.1.1.1 Visual studio.Net 2010 45
3.1.1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQl server 2008 46
3.1.1.3 ASP.Net 47
3.1.1.4 ADO.NET 48
3.1.1.5 Adobe Photosop CS3 48
3.1.1.6 Macromedia Flash 8 49
3.1.2.Kỹ thuật xây dựng website theo mô hình 3 lớp 49
3.1.2.1 Khái niệm 49
3.1.2.2 Chức năng của từng lớp 50
3.1.3.Ưu điểm và nhược điểm của mô hình 3 lớp 51
3.1.3.1 Ưu điểm 51
3.1.3.2 Nhược điểm 51
3.2 XÂY DỰNG WEBSITE 51
3.2.1.Cấu trức Folder của Website 51
3.2.2.Chức năng của thư mục 52
3.2.2.1 Thư mục App_Code 52
3.2.2.2 Thư mục Admin 52
3.2.2.3 Thư mục Images 52
3.2.2.4 Thư mục Tài nguyên điều khiển 53
3.2.3.Xây dựng các tầng trong hệ thống 53
3.2.3.1 Giới thiệu các đối tượng dùng chung (Common) 53
3.2.3.2 Xây dựng tầng Data Access 53
3.2.3.3 Xây dựng tầng Business Logic 54
Trang 5Là thư viện thực hiện các logic nghiệp vụ 54
3.2.3.4 Xây dựng tầng trình bày dữ liệu 55
3.2.4.Xây dựng chức năng của hệ thống 55
3.2.4.1 Đối với nhà quản trị 55
3.2.4.2 Đối với khách hàng 60
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO x
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNTT : Công nghệ thông tin
CSDL : Cơ sở dữ liệu
TMĐT : Thương mại điện tử
KDĐT : Kinh doanh điện tử
TTTT : Thanh toán trực tuyến
B2C : Business to Customer
B2B : Business to Business
B2G : Business to Government
IS : Information System
IT : Information Technology
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.2 Quy trình giao dịch “Thanh toán tạm giữ của nganluong.vn” 21Hình 1.3 Mô hình cổng thanh toán trung gian của nganluong.vn 22
Trang 10Hình 3.16 Trang hiển thị tin tức 58
Trang 11Xây dựng Website kinh doanh Đồ gia dụng trực tuyến
Trang 1 SVTH: Lê Hồng Nhung_Lớp: CCTM07A
1 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Ngày nay, kinh tế phát triển đời sống sinhhoạt của mọi người cũng nâng cao hơn, tất bậchơn Con người đòi hỏi những sản phẩm tiện nghinhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thường xuyên chosinh hoạt hằng ngày đối với gia đình, hộ gia đình
Vì vậy những sản phẩm gia dụng là rất cần thiếtcho mỗi gia đình, các sản phẩm này mang lại sựtiện lợi, nhanh chóng khi sử dụng, giúp tiếtkiện được thời gian, công sức trong công việcnhư: nấu ăn, giặc quần áo, dọn dẹp nhà cửa, bảoquản thực phẩm…Giúp cho mọi người đặc biệt làcác bà mẹ làm việc nhà nhanh hơn, các ông bố cóthể làm công việc nhà một cách dễ dàng hơn đểphụ giúp gia đình…Hiện nay người tiêu dùngkhông chỉ muốn mua những sản phẩm có mẫu
mã đẹp, chất lượng tốt mà giá thành phải hợp lýđáp ứng được nhu cầu mua sắm thường xuyêncủa khách hàng
Cùng với sự phát triển của kinh tế thì côngnghệ thông tin cũng không ngừng phát triển vàđược ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực Việcứng dụng Internet vào đời sống ngày càng phổbiến, truy cập Internet giúp cho mọi cá nhân, tổchức có được một kho thông tin khổng lồ phục vụnhu cầu, mục đích của mọi người mà ít tốn thờigian và chi phí Nhận thức được nhu cầu tìm hiểuthông tin, giải trí cũng như mua sắm của xã hộithì hàng loạt các Website với mục đích giải trí,tin tức, thương mại,… được ra đời
Hiện nay thương mại điện tử trên thế giớiđang phát triển rất mạnh mẽ Kỹ thuật số giúpchúng ta tiết kiệm được đáng kể các chi phí nhờ
Trang 12Xây dựng Website kinh doanh Đồ gia dụng trực tuyến
Trang 2 SVTH: Lê Hồng Nhung_Lớp: CCTM07A
vào chi phí vận
chuyển trung gian,
chi phí giao dịch
đặc biệt là giúp
tiết kiệm được
thời gian để con
người đầu tư vào
sự lựa chọn hơn và mua được những sản phẩmvới giá cả hợp lý, chất lượng
Trang 132 Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu
- Nắm được cơ sở lý thuyết chung về thương mại điện tử và các vấn đề liên quanđến thương mại điện tử
- Tìm hiểu các Website thương mại điện tử lớn đã được triển khai để nắm đượccách thức hoạt động và những yêu cầu cần thiết đối với ứng dụng thương mại điện tử
- Xác định đối tượng khách hàng mà mình hướng tới để phục vụ
- Tìm hiểu về Visual Studio Net 2010 và những tính năng của nó
- Xây dựng ứng dụng thương mại điện tử dựa trên nền tảng Visual Studio.Net
2010 có thể đáp ứng được nhu cầu của đối tượng phục vụ
- Tính toán, đưa ra phương pháp và kế hoạch thực hiện dự án trong thời gianngắn nhất và chi phí thấp nhất có thể
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Tìm hiểu thực trạng TMĐT tại Việt Nam
- Các hệ thống website kinh doanh đồ gia dụng
- Các quy trình mua hàng, thêm sản phẩm, tin tức, …
- Quy trình phân tích thiết kế hệ thống, xây dựng cơ sở dữ liệu
Phạm vi nghiên cứu:
- Các công cụ ngôn ngữ xây dựng website
- Chức năng của website kinh doanh đồ gia dụng
- Qui trình xây dựng và thiết kế website
4 Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tàikinh doanh Đồ gia dụng trực tuyến để hình thành nên những ý tưởng tổng quan (mụcđích cần đạt đến của Website, đối tượng cần hướng đến là ai? thông tin gì đã có trongtay và sử dụng chúng như thế nào?)
- Xác định các yêu cầu phân tích thiết kế hệ thống chương trình cho phù hợp
- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra
- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được
5 Dự kiến kết quả
- Phân tích thiết kế hệ thống cơ sở dữ liệu trang web Thương mại điện tử
Trang 14- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử kinh doanh Đồ gia dụng trựctuyến.
- Xây dựng website thử nghiệm kinh doanh Đồ gia dụng trực tuyến
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đối với doanh nghiệp:
- Đề tài sẽ là một ví dụ minh họa về “Ứng dụng Thương mại điện tử” nói chung
và “mua bán hàng qua mạng” nói riêng
- Đề tài sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan hơn về Thương mại điện tửcũng như lợi ích mà Website Thương mại điện tử mang lại
- Thông qua Website, doanh nghiệp có được một kênh bán hàng mới vượt giớihạn về không gian và thời gian
- Tối ưu hóa chi phí (cho cả doanh nghiệp và người tiêu dùng)
- Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập vàphát triển
Đối với sinh viên:
- Tạo một website thân thiện, nhanh và hiệu quả hơn trong việc quản lý, hay bánsản phẩm bằng thủ công
- Hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp đồng thời qua đó nâng cao trình độ chuyên môncủa bản thân
- Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho sinh viên khóa sau với các đề tài xây dựng Website kinh doanh trực tuyến bằng công cụ Visual Studio.Net
7 Dự kiến nội dung đồ án
- Đồ án gồm có 3 chương:
Chương I: Tổng quan về thương mại điện tử và kinh doanh điện tử
Chương II: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương III: Xây dựng website
Trang 15CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ
KINH DOANH ĐIỆN TỬ1.1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa, dịch vụ thông qua mạngmáy tính toàn cầu
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Thương mại điện tử bao gồm việcsản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trênmạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhậncũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - TháiBình Dương (APEC) định nghĩa: Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịchthương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tửchủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet Các kỹ thuật thông tinliên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗ trợ thươngmại điện tử
Theo Ủy ban châu Âu: Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự muabán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức
tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tínhtrung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịchthông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch vụcuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công
1.1.2 Đặc trưng của thương mại điện tử
So với các hoạt động Thương mại truyền thống, TMĐT có một số điểm khácbiệt cơ bản như sau:
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau và
không đòi hỏi biết nhau từ trước:
Trong Thương mại truyền thống các bên thường gặp gỡ nhau trực tiếp để tiếnhành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý nhưchuyển tiền, sec, hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo Các phương tiện viễn thông như fax,telex… chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, viêc sử dụng các
Trang 16phương tiện điện tử trong Thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin mộtcác trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch.
TMĐT cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến cáckhu đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội thamgia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen bếtbiết nhau
- Các giao dịch của Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trương không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động đến môi trường kinh doanh toàn cầu:
TMĐT càng phát triển thì sản phẩm cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệphướng ra thị trường trên khắp thế giới Với TMĐT, một doanh nghiệp dù mới bắt đầukinh doanh đã có thể kinh doanh ở khắp mọi nơi từ trong nước đến ngoài nước màkhông phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm
- Trong hoạt động giao dịch Thương mại điện tử có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu đó là người cung cấp dịch vụ mạng
và các cơ quan chứng thực:
Trong TMĐT, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giaodịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụmạng, các cơ quan chứng thực, … là những người tạo ra môi trường cho các giao dịchtrong TMĐT Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển
đi, lưu giữ các thông tin của các bên tham gia giao dịch TMĐT, đồng thời họ cũng xácnhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch TMĐT
- Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường:
Thông qua TMĐT nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: Cácgiao dịch gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo làmcác dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng, các siêu thị ảo được hình thành
để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính
1.1.3 Các loại hình giao dịch trong TMĐT
Trong TMĐT tử có 3 chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lựcphát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định đến sự thành công của
Trang 17TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý Từ các mối quan
hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch trong TMĐT như: B2B, B2C, B2G,C2G, C2C Sau đây là các loại hình giao dịch TMĐT:
Bảng 1.1: Các loại hình giao dich TMĐT
(Business)
Khách hàng(Customer)
Chính phủ(Government)Doanh nghiệp
G2C
Quỹ hỗ trợ trẻ em, sinh viên, học sinh
G2G
Giao dịch giữa các
cơ quan chính phủTrong các loại hình giao dịch TMĐT trên thì 2 loại hình: B2B và B2C là 2 loạihình quan trọng nhất
- B2B (Business To Business): Là mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với
sử dụng một nền công nghệ chung Khi tham gia vào sàn giao dịch này, khách hàng có
cơ hội nhận được những giá trị gia tăng như: dịch vụ thanh toán hay dịch vụ hậu mãi,dịch vụ cung cấp thông tin về các lĩnh vực kinh doanh, các chương trình thảo luận trựctuyến và cung cấp kết quả nghiên cứu về nhu cầu của khách hàng cũng như các dự báocông nghiệp đối với từng mặt hàng cụ thể