Đồ án kỹ sư xây dựng Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng Tính gió động khi tính các công trình trụ, tháp, ống khói, cột điện, thiết bị dạng cột, hành lang băng tải, các giàn giá lộ thiên, các nhf nhiều tầng trên 40m, các khung nhà công nghiệp một tầng một nhịp có độ cao trên 36m tỉ số độ cao trên nhịp lớn hơn 1,5
Trang 1Lời nói đầu
Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp đang là nhu cầu rất
lớn của nước ta trong giai đoạn phát triền nền kinh tế đát nước Từ khi có ý tưởng
về một công trình đến khi công trình đó được đưa vào sử dụng là một quá trìnhrất phức tạp, đòi hỏi nhiều công sức của các kỹ sư, kiến trúc sư, công nhân Một
sinh viên trước khi ra trường để trở thành một kỹ sư xây dựng cần phải khẳng
định được là mình có khả năng làm chủ được quá trình đó Đồ án tốt nghiệp là
phần cuối cùng trong giai đoạn đào tạo chuyên ngành của sinh viên khoa XD dân dụng và công nghiệp - trường ĐHXD Qua đồ án này giúp em hệ thống lại
các kiến thức đã học được trong và ngoài nhà trường và vận dụng các kiến thức
đó vào việc thiết kế một công trình thực tế , hiểu biết rõ hơn về công việc mìnhphải làm sau khi ra trường , mặt khác đây cũng là một dịp tốt để học tập thêm vàtiếp cận với những kiến thức mới, công nghệ mới mà không được học tập trongnhà trường
Em xin chân thành cảm ơn:
Các thầy cô đã dạy dỗ em trong quá trình học tập tại trường
Người thân và bạn bè đã động viên và giúp đỡ em hoàn thành đồ án này
Thầytrần nhật thànhvà thầy lê thế tháiđã rất tận tình giúp đỡ emtrong quá trình làm đồ án
Vũ mạnh cường
Trang 2Vũ Mạnh Cường Lớp
Mục lục
1)frame element data 1
2)joint data 4
3)frame section propperty data 6
4)static load case TT 7
5)static load case TT1 10
6)frame span point loads TT 13
7)static load cases THHT1 14
8)static load cases THHT2 20
9)joint force load case GIO 24
10)bảng phõn tải giú tĩnh về nỳt khung 25
11)nội lực dầm tĩnh tải 26
12)nội lực dầm hoạt tải 1 29
13)nội lực dầm hoạt tải 2 32
14)nội lực dầm do giú 35
15)nội lựccột C1 do tĩnh tải 38
16)nội lựccột C2 do tĩnh tải 39
18) nội lựccột C3 do tĩnh tải 40
19) nội lựccột C1 do hoạt tải 1 41
20) nội lựccột C2,C3 do hoạt tải 1 42
21) nội lựccột C2,C3 do hoạt tải 1 42
22) nội lựccột C1 do hoạt tải 2 43
23) nội lựccột C2,C3 do hoạt tải 2 44
24) nội lựccột C1 do giú 45
25) nội lựccột C2, C3 do giú 46
26) nội lựccột C2, C3 do giú 46
27) bảng tổ hợp nội lực cột C1 47
28) bảng tổ hợp nội lực cột C2 50
29) bảng tổ hợp nội lực dầm khung K2 53
30) bảng tớnh thộp cột C1 68
31) bảng tớnh thộp cột C2 70
32) bảng tớnh thộp dầm khung K2 72
IN SÁP: Số thứ tự phần tử khung, nỳt, ký hiệu phần tử khung
Sơ đồ chất tải, mụ hỡnh biến dạng, biểu đồ nội lực khung K2
Trang 3Nhµ ë c¸n bé c«ng nh©n viªn c¸c ban thuéc trung ¬ng §¶ng
33) khối lượng bê tông cột, dầm, sàn 73
34) khối lượng ván khuôn 75
35) khối lượng cốt thép 77
36) khối lượng công tác nền, công tác mái 80
37) khối lượng công tác trát 82
38) những công tác khác 85
39) thống kê khối lượng p hần ngầm 86
40) bảng liên hệ công việc 87
41) bảng thống kê hao phí lao động công việc 92
Trang 4Vũ Mạnh Cường Lớp 45xd2
Phần I: kiến trúc
( 10% )
Gvhd chính: lê thế thái Svth : vũ mạnh cường Lớp : 45xd2
Mã số : 4091-45
Trang 5Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
I Giới thiệu công trình
1) tên công trình: nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương đảng 2) chức năng : nhà ở công cộng
3) chủ đầu tư : ban tài chính quản trị trung ương cục quản trị
4) địa điểm xây dựng : cổ nhuế -từ liêm - hà nội
5) vị trí : nằm trên khu đất quy hoạch rộng 2000m 2 , mặt chính hướng về phía Tây Nam, bốn bên đều giáp với đường quy hoạch, phía Đông Bắc giáp với nhà ở Công ty nhập khẩu sách báo và cách công trình đó 8,5 m, vì vậy thi công phải tránh gây ra tiếng ồn và chấn động mạnh, còn lại hai bên đông tây đều có các dải cây để chống bụi, chống ồn.
6) Phân khu chức năng công trình
Tầng1: là nơi để xe, hệ thống khu vực kinh doanh tổng hợp phục vụ cho cán
bộ công nhân viên trong khu vực nhà ở cũng như toàn khu vực, chứa máy phát
điện và máy biến áp phục vụ điện cho tòa nhà
Tầng 2: bố trí các căn hộ có diện tích nhỏ phục vụ cho gia đình có số lượng
3-4 nhân khẩu Bao gồm: 6 căn hộ loại I( 90m2) có 2 phòng ngủ, 1 phòng loại I(20 m2 ), 1 phòng loại II (18 m2 )
Tầng 3-10: Bố trí các căn hộ có diện tích lớn phục vụ cho gia đình có số lượngnhân khẩu nhiều hơn.Bao gồm : 4 căn hộ loại I ( 90m2 ), 1 căn hộ loại II ( 110m2 ), 1căn hộ loại III (70 m2 ) Căn hộ loại II có 3 phòng ngủ, 2 phòng ngủ loạiI(20 m2 ), 1phòng loại II (18 m2 ), căn hộ này dùng cho hộ gia đình có đôngnhân khẩu 4-6 người, hộ gia đình có 3 thế hệ chung sống Căn hộ loại III chỉ cómột phòng ngủ loại II (18 m2 ) dùng cho hộ ít nhân khẩu, người sống độc thân
Tâng 11: bố trí phòng sinh hoạt chung
Tầng Mái: được sử dụng là mái bê tông có các lớp cách nhiệt chống nóng vàchống thấm và hệ thống thoát nước mưa và 2 bể chứa nước dự trữ dung tích 30m3
phục vụ cho các hộ gia đình trong khu nhà ở
II Yêu cầu cơ bản của công trình
Công trình thiết kế cao tầng, kiến trúc đẹp mang tính hiện đại, uy nghiêmmạnh mẽ, góp phần tạo cho thủ đô có được vẻ đẹp văn minh sang trọng
Đáp ứng phù hợp với yêu cầu sử dụng và các quy định chung của quy hoạchthành phố trong tương lai, không làm phá vỡ ngôn ngữ khiến trúc của khu vực
Đảm bảo phục vụ tốt cho đời sống sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trongkhu vực khu nhà cao tầng nói riêng và toàn bộ khu dân cư có công trình xâydựng nói chung
Bố trí sắp xếp các tầng hợp lý, khoa học tận dụng được địa điểm của côngtrình gần đường giao thông để làm nơi kinh doanh buôn bán các loại hình dịchvụ
Bố trí các căn hộ có diện tích hợp lý phục vụ đầy đủ các yêu cầu cho đốitượng là cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương đảng có nhu cầu vềnhà ở
Các tầng bố trí đầy đủ các khu vệ sinh, hệ thống kỹ thuật như điện nước, chiếusáng, cứu hoả an ninh
Bố trí thang máy, thang bộ đầy đủ đảm bảo giao thông thuận tiện và yêu cầu
Trang 6Vũ Mạnh Cường Lớp 45xd2
1) Yêu cầu thích dụng
Công trình được thiết kế phù hợp với nhu cầu sử dụng, phân chia không gianphòng linh hoạt, các hộ gia đình đều khép kín, ngoài ra còn bố trí khu vực phụtrợ hợp lý như khu vực để xe, cửa hàng mua bán các vật dụng cần thiết cho các
hộ gia đình.Tầng 1làm không gian giao dịch chung nên được bố trí thông thoángvới nhiều cửa kính và chiều cao tầng lớn Hệ thống cầu thang được bố trí ở vị trítrung tâm nhà, đảm bảo giao thông thuận lợi, dễ nhận biết
Tổ chức hệ thống cửa đi, cửa sổ và kết cấu bao che hợp lý đảm bảo điều kiện
vi khí hậu như cách nhiệt, thông thoáng, chống ồn
sử dụng hiện tại và lâu dài, thoả mãn yêu cầu về phòng cháy và có thể thi công
được trong điều kiện cho phép
3) Yêu cầu kinh Tế
Kết cấu phải có giá thành hợp lý, giá thành của công trình được cấu thành từ tiềnvật liệu, tiền thuê hoặc khấu hao máy móc thi công, tiền trả nhân công Phụthuộc vào giải pháp kết cấu, biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công do đó cần lựachọn giải pháp kết cấu và biện pháp thi công hợp lý, phù hợp với đặc điểm côngtrình nhưng vẫn đảm bảo tiến độ đặt ra
4) Yêu cầu mỹ quan
Công trình có tuổi thọ lâu dài vì vậy công trình được xây dựng ngoài mục đích thoả mãn nhu cầu sử dụng còn phải có sức truyền cảm nghệ thuật, tạo cảm giác nhẹ nhàng, thanh thoát, tránh gây sự nặng nề, tù túng ảnh hưởng đến tâm lý làm việc của con người Giữa các bộ phận phải đạt mức hoàn thiện về nhịp điệu, chính xác về tỷ lệ, có màu sắc chất liệu phù hợp với cảnh quan chung.
III Giải pháp kiến trúc
1) Giải pháp mặt bằng
Các kích thước 43.7mx15.5m ( tính theo khoảng cách 2 trục biên) Mặt bằng
được thiết kế đối xứng đơn giản và gọn, do đó có khả năng chống xoắn và chịutải trọng ngang
Hệ thống 2 cầu thang máy và 2 thang bộ được bố trí ngay ở tiền sảnh thuậntiện cho việc giao thông liên hệ từ thấp lên các tầng cao của nhà
Giao thông theo phương nằm ngang theo kiểu hành lang giữa, trong đó cáccăn hộ được bố trí ở hai bên hành lang, hành lang liên hệ với các cầu thang máy
và cầu thang bộ ở 2 bên sảnh của ngôi nhà
Hệ thống khu vực kinh doanh tổng hợp được bố trí phía dưới tấng 1 có 2 mặtquay ra hướng đường giao thông chính phục vụ cho việc kinh doanh buôn báncác loại hình dịch vụ, 2 bên cửa hàng ta bố trí khu vực để xe, ban bảo vệ, trạmbiến thế Máy phát điện dự phòng Hệ thống giao thông tầng 1 rất linh hoạt ,cóthể đi vào tòa nhà từ 4 hướng khác nhau
Giải pháp liên hệ phân khu : Sử dụng giải pháp phân khu theo tầng và từng
Trang 7Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
khu vực trong tầng Tòa nhà chia ra hai phân khu rõ rệt , mỗi khu gồm một khuvực để xe , 3 căn hộ , một thang máy và một thang bộ ở mỗi tầng 3 căn hộ sửdụng chung một thang máy và một thang bộ
2) Giải pháp mặt đứng
Công trình gồm 11 tầng, cao 41.7m, hình dáng cân đối và có tính liên tục
Tầng một : Cao 5,1m; cốt mặt sàn +0,00m cao hơn hẳn các tầng trên tạo chocông trình có được hình dáng khoẻ chắc Tầng một được sử dụng làm khu vựckinh doanh dịch vụ tổng hợp , nơi giữ xe, phòng quản lý và chứa các máy móc,thiết bị phục vụ cho toàn bộ công trình
Tầng 2-10 : Bố trí các phòng ở các loại diện tích phục vụ cho nhiều yêu cầu vềnhà ở chiều cao tầng đều là 3,3m rất hợp lý tạo lên vẻ đồng điệu thống nhất hiện
đại
Tầng 11: Là tầng sinh hoạt chung thiếu nhi và người cao tuổi ,được bố trí trêncao vừa thoáng mát vừa yên tĩnh và không ảnh hưởng đến các tầng dưới rất phùhợp làm phòng sinh hoạt chung
Tầng mái : Sử dụng các lớp chống thấm chống nóng, và để chứa nước sinhhoạt dự trữ trong 2 bể dung tích 30m3 cho khu nhà
Giải pháp kiến trúc đưa các ban công khối phụ nhô ra phía trước, tạo ra hìnhkhối sinh độngcho mặt đứng để nó không phẳng lì đơn điệu
IV các giải pháp khác về kỹ thuật
2) Chiếu sáng
Cũng bao gồm cả chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo Chiếu sáng tự nhiên là sự vậndụng ánh sáng thiên nhiên thông qua các lớp cửa kính để phân phối ánh sáng vàocả phòng Để đảm bảo chiếu sáng tự nhiên thì thiết kế tỉ số diện tích cửa sổ chodiện tích phòng phải lớn hơn 1/6, Ngoaì ra còn có hệ thống đèn điện nhằm đảmbảo tiện nghi ánh sáng về ban đêm
3) Cung cấp điện và nước sinh hoạt
Hệ thống ống nước được liên kết với nhau qua các tầng và thông với bể nước máiphía trên công trình, hệ thống ống dẫn nước được máy bơm đưa lên, các hệ thốngnày được bố trí trong công trình, khu vực bếp và vệ sinh ở mỗi căn hộ đều có cácống kỹ thuật nước và ở trần tầng 1 có lắp trần kỹ thuật ở khu vưc kinh doanhdịch vụ tổng hợp để xử lý các đường ống kỹ thuật tại khu vực này, đường ống kỹthuật điện đựoc bố trí song song và bên cạnh ống kỹ thuật nước nhằm đảm bảoyếu tố an toàn khi sử dụng và điều kiện sửa chữa được thuận tiện
4) Phòng cháy, chữa cháy
Trang 8Vũ Mạnh Cường Lớp 45xd2
phòng cháy, biển hướng dẫn phòng chống cháy tại các cửa cầu thang Công trình
có bể nước dự trữ để cứu hoả khi có hoả hoạn xảy ra, ở mỗi tầng đều có bố trí hệthống bình chữa cháy phòng khi có sự cố
5) Thoát người khi có sự cố
Bố trí các lối thoát phải là ngắn nhất đồng thời tác dụng của lối thoát này cũngphải hữu dụng khi sử dụng bình thường Giải pháp 2 cầu thang bộ là giải pháphợp lý nhất vừa tận dụng được khả năng lưu thông và thoát người khi có sự cố.Các cầu thang được bố trí ngay trục chính là nơi mà mọi điểm trên mặt bằng đến
đó ngắn nhất, lối thoát cuối cùng bố trí ở hai cầu thang bộ ở tầng.với công trình
có bậc chịu lửa là 1-2 khoảng cách giữa hai cầu thang bộ đảm bảo nhỏ hơn 45m
40-6) Thoát nước mái, nước thải, vận chuyển rác xuống tầng 1
Các ống thoát nước được bố trí từ tầng mái xuống tầng 1để thoát nước mưa ,hệthống ống thoát nước được bố trí tại các tầng và được nối với nhau xuống tầng 1
để thoát nước thải sinh hoạt
Kho chứa rác được thiết kế tại vị trí gần thang máy và được thải từ tầng trênxuống tầng dưới bằng hệ thống đường ống Tại tầng 1 kho chứa rác có hố ga thunước bẩn để xử lí trước khi thải ra ngoài hệ thống thoát nước chung
Trang 9Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
I Giới thiệu công trình 2
1) tên công trình 2
2) chức năng 2
3) chủ đầu tư 2
4) địa điểm xây dựng 2
5) vị trí 2
6) Phân khu chức năng công trình 2
II Yêu cầu cơ bản của công trình 2
1) Yêu cầu thích dụng 3
2) Yêu cầu bền vững 3
3) Yêu cầu kinh Tế 3
4) Yêu cầu mỹ quan 3
III Giải pháp kiến trúc 3
1) Giải pháp mặt bằng 3
2) Giải pháp mặt đứng 4
IV các giải pháp khác về kỹ thuật 4
1) thông gió 4
a) Thộng gió tự nhiên 4
b) Thông gió nhân tạo 4
2) Chiếu sáng 4
3) Cung cấp điện và nước sinh hoạt 4
4) Phòng cháy, chữa cháy 4
5) Thoát người khi có sự cố 5
6) Thoát nước mái, nước thải, vận chuyển rác xuống tầng 1 5
Trang 10CHƯƠNG I: CHUẩN Bị SỐ LIệU TíNH TOáN 6
I PH â N T í CH C HÄ PH ươ NG á N K ế T C ấ U CHO C ô NG TR ì NH 8
1) Phương án hệ kết cấu chịu lực 8
2) Phương án kết cấu sàn 8
II C HÄN V ậ T LI ệ U CHO C ô NG TR ì NH 9
III L ÙA CHÄN S ơ Bẫ K í CH TH ư ÍC TI ế T DI ệ N 9
1) Chọn chiều dày sàn 9
2) Chọn tiết diện dầm 10
3) Chọn tiết diện cột 10
4) Chọn tiết diện lõi + vách 13
IV X á C đị NH T ả I TRÄNG 13
1) Tĩnh tải 13
2) Hoạt tải sử dụng 15
3) Tải trọng gió 16
V PH â N T ả I GIÃ CHO KHUNG Và V á CH 16
1) xác định độ cứng của vách 17
2) độ cứng của lõi thang máy 17
3) độ cứng của khung tương đương 18
4) độ cứng của vách cứng và khung tương đương 20
VI Xá C đị NH T ả I TRÄNG T á C DONG VàO KHUNG K 2 21
1) Sơ đồ phân tải cho khung tầng điển hình 21
2) TảI trọng truyền từ sàn vào dầm phụ D3 là: 22
3) tảI trọng truyền từ sàn S3 vào D6 là : 22
4) tảI trọng truyền từ sàn S1 vào D6 là : 22
5) tảI trọng truyền từ dầm D1 vào cột biên trong khung K2 23 6) tảI trọng truyền từ dầm D8 vào cột giữa trong khung K2 24 7) tầng 11 25
VII S ơ đ Å CH ấ T T ả I KHUNG K 2 26
1) tĩnh tải 26
2) hoạt tải 28
VIII T ặ HẻP NẫI LÙC 31
IX K ế T QU ả NẫI LÙC Và Tặ HẻP NẫI LÙC CHO KHUNG K 2 32
CHƯƠNG II: TíNH TOáN CẩT THéP KHUNG K2 32
I Tí NH TO á N CẩT TH é P CHO CẫT 32
1) tính toán cột C1 trục a-2 33
Trang 11Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
2) tính toán cột C2 trục b-2 35
1) bảng thép cột khung k-2 37
II Tí NH TO á N CẩT TH é P CHO D ầ M 37
1) lý thuyết tính 37
2) tính dầm trục 2 tầng 2 .39
3) bảng thép dầm trục 2 42
CHươNG III : TíNH TOáN MÃNG 42
I S ẩ LI ệ U đị A CH ấ T 42
II G I ả I PH á P N ề N Và MÃNG 43
1) Đặc điểm thiết kế 43
2) So sánh phương án móng 43
III T í NH TO á N CẩT TH é P MÃNG 47
1) cọc đường kính 1,4 m 47
2) tính toán móng cọc C1 trục a-2 52
CHươNG IV: TíNH CẩT THéP SàN 56
I Cấ U T ạ O CẹA B ả N SàN 56
II S ẩ LI ệ U T í NH TO á N CẹA V ậ T LI ệ U 56
III Tả I TRÄNG Và NẫI LÙC 57
IV Tí NH TO á N - Bẩ TR í TH é P SàN 57
1) Ô bản loại bản kê bốn cạnh 57
2) Ô bản loại dầm 59
3) Tính toán thép sàn khu vệ sinh 61
CHươNGV: TíNH TOáN CẩT THéP THANG Bẫ 62
I M ặ T B ằ NG K ế T C ầ U THANG T ầ NG 3 62
II Cá C K í CH TH ư ÍC H ì NH HÄC 63
III T í NH TO á N CẩT TH é P THANG 63
1) Tính bản thang loại 1 63
b) Tải trọng tác dụng lên bản thang: 64
c) Mô men 65
d) Tính toán cốt thép dọc .65
2) Tính bản thang loại 2 65
a) Sơ đồ tính 65
b) Tải trọng tác dụng 66
c) Mô men 66
d) tính thép 66
3) Tính dầm chiếu nghỉ 67
a) Chọn kích thước sơ bộ của dầm 67
b) Tải trọng tác dụng 67
c) Tính toán cốt thép dọc 68
Trang 12d) Tính toán cốt thép đai 69
uẩN Bị Số LIệU TíNH TOáN
I phân tích Chọn phương án kết cấu cho công trình
1)Phương án hệ kết cấu chịu lực
ěTrong nhà cao tầng, thường sử dụng một số kết cấu chịu lực cơ bản sau:
Hệ khung chịu lực được tạo thành từ các thanh cứng (cột) và ngang (dầm) liênkết cứng với nhau tại các nút của khung
Hệ tường chịu lực được tạo thành từ các tấm tường phẳng chịu tải trọng thẳng
đứng
Hệ lõi chịu lực có cấu kiện chịu lực là lõi có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kínhoặc hở Phần không gian bên trong lõi thường dùng để bố trí các thiết bị vậnchuyển theo phương thẳng đứng (cầu thang bộ, cầu thang máy…), các đường ống
kỹ thuật (cấp thoát nước, điện…)
Hệ hộp chịu lực có các bản sàn được gối vào các kết cấu chịu tải nằm trong mặtphẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian khác bên trong
ěTừ các hệ có bản đó người ta cấu tạo nên các hệ hỗn hợp được tạo thành từ sựkết hợp giữa hai hoặc nhiều hệ cơ bản:
Hệ khung - Tường chịu lực
Hệ khung -Lõi chịu lực
Hệ khung -Hộp chịu lực
Hệ hộp - Lõi chịu lực
Hệ khung - Hộp -Tường chịu lực
ěTrong các hệ hỗn hợp có sự hiện diện của khung, tuỳ theo cách làm việc củakhung mà ta sẽ có sơ đồ giằng hoặc sơ đồ khung giằng
Trong sơ đồ giằng khung chỉ chịu được phần tải trọng thẳng đứng tương ứngvới diện tích truyền tải đến nó, còn toàn bộ tải trọng ngang và một phần tải trọngthẳng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác chịu (lõi, tường, hộp…)
Trong sơ đồ khung giằng khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng vàngang với các kết cấu chịu lực cơ bản khác
ěDo công trình có chiều cao lớn , 11 tầng cao 41,7 m kể cả bể chứa nước , nêntải trọng ngang và thẳng đứng rất lớn Để thuận tiện trong sinh hoạt hàng ngày ,giao thông và thoát nạn theo phương đứng , công trình có hệ thống thang bộ vàthang máy bố trí ở 2 bên hành lang theo phương ngang nhà
lựa chọn kết cấu khung- vách chịu lực theo sơ đồ khung giằng, sử dụng cáclỏi thang máy và vách thang bộ cùng tham gia chịu lực với hệ khung Thông qualiên kết truyền lực của sàn ở độ cao mổi tầng, tải trọng ngang của công trình
được truyền hầu hết vào vách và lõi
2)Phương án kết cấu sàn
a)Sàn sườn toàn khối
Trang 13Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
ěƯu điểm: Tính toán, cấu tạo đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với
công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thicông
ěNhược điểm: Với vật liệu bê tông cốt thép thông thường, chiều cao dầm và độ
võng của bản sàn thường rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầngcủa công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang
và không tiết kiệm được không gian sử dụng
ěTuy nhiên, với vật liệu thép, bê tông thép hỗn hợp hoặc sử dụng bê tông cốtthép ứng lực trước thì vấn đề đã được giải quyết một cách tương đối triệt để.Chiều dày sàn cũng như chiều cao dầm giảm đáng kể khi sử dụng các phương ánnày
b)Sàn ô cờ
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thànhcác ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa cácdầm không quá 2m
ěƯu điểm: Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không
gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹcao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ
ěNhược điểm: Không tiết kiệm vật liệu, thi công phức tạp Mặt khác, khi mặt
bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cũng khôngtránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải cao để giảm độ võng
ěNhược điểm: Tính toán, cấu tạo phức tạp, tốn kém vật liệu Trong một số
trường hợp gây ảnh hưởng đến giải pháp kiến trúc vì bắt buộc phải làm mũcột.Thi công khó
Kết luận:Căn cứ và đặc điểm kết cấu và kiến trúc của công trình, trên cơ sở
phân tích sơ bộ ta đi đến kết luận chọn phương án sườn toàn khối để thiết kế chocông trình
II Chọn vật liệu cho công trình
ěChọn bê tông mác 300 cho cột - dầm - sàn - cầu thang vách
b >hmin= 6 cm đối với nhà dân dụng
D = 0,8ữ1,4 phụ thuộc vào tải trọng
Trang 14M =40ữ 45 với bản kê 4 cạnh (l là cạnh bé )
ěCác ô bản của công trình chủ yếu là bản kê bốn cạnh, nên chọn chiều dày ở tấtcả các ô bản là như nhau và lấy bản lớn nhất để chọn cho toàn công trình nhịpbản lớn nhất theo phương ngắn là 6m
1 6
1 10
15
1 12
1 (
n
l =400 mm vậy ta có kíchthước tiết diện dầm :
Trang 15Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
Fc=
n
R
N)
5,
Cột giữa lấy cột trục B - 2 để tính toán
Cột biên lấy cột trục A - 2 để tính toán
Diện truyền tải vào cột biên
Trang 17Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
ěvới cột biên : Fc=1,3
1300
8 , 3 6 18 ,1
6 =1614cm2.chọn cột tiết diện 50x40cměvới cột giữa : Fc=1,3
1300
18 ,1 6 4 , 7
6 =3143cm2.chọn cột tiết diện 70x50cm
4)Chọn tiết diện lõi + vách
Theo TCXD 198 - 1997 tổng diện tích tiết diện lõi và vách xác định theo côngthức:
17 ,
10 = 0,185m18,5cm
Chọn chiều dày các vách là 25 cm Thoả mãn các điều kiện vl 15 cm và vl
5,1620
Lớp vữa lát dày 1,5 cm = 1,8 t/m3 : g2 = n2 h2 2 = 1,3 0,015 1,8 = 0,035t/m2
Lớp trát trần dày 1,5 cm = 1,8 t/m3 : g3 = n4 h4 4 = 1,3 0,015 1,8 = 0,035t/m2
Trang 18t/m2
Lớp trát trần dày 1,5 cm = 1,8 t/m3 : g3 = n4 h4 4 = 1,3 0,015 1,8 = 0,035t/m2
Tường gạch qui về phân bố đều trên sàn theo công thức :
l1: tổng chiều dài tường 110 , lấy bằng l1= 43,2+19,8 +15,3 +72 = 150 m
l2: tổng chiều dài tường 220 , lấy bằng l2= (36 +31 +72 + 24)0,75 = 122 m
trát trần dày 15 cm = 1,8 t/m3 : g4 = n4 h4 4 = 1,3 0,015 1,8 = 0,035t/m2
trọng lượng tường thu hồi quy về tải phân bố :
ěLớp vữa tạo dốc 20 cm, = 1,8 t/m3 : g2 = n2 h2 2 = 1,3 0,2 1,8 = 0,468t/m2
ěLớp bê tông sàn dày 18 cm, = 2,5 t/m3 : g3 = n3 h3 3 = 1,1 0,28 2,5 = 0,5t/m2
ěLớp trát trần dày 1,5 cm , = 1,8 t/m3 : g4 = n4 h4 4 = 1,3 0,015 1,8 =
Trang 19Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
0,035 t/m2
ěTrần nhựa g5 = 0,033 t/m2
ěChống thấm dày 0,5 cm, = 1,8 t/m3 : g6 = n4 h4 4 = 1,1 0,05 1,8 = 0,01t/m2
ěLớp chống nóng dày 15 cm, = 1,8 t/m3 : g6 = n4 h4 4 = 1,1 0,15 1,8 =0,297 t/m2
ěTổng tỉnh tải : g = g1 + g2 + g3 + g4 + g5 + g6=0,04+0,468+0,5+0,035+0,033+0,01+0,297 =1,38 t/m2
2)Hoạt tải sử dụng
a)Hoạt tải sử dụng được lấy theo TCVN 2737 –1995
Hoạt tải tác dụng lên phòng ngủ, khách, bếp, vệ sinh : lấy qtc = 150 kG/m2 =0,15 t/m2 qtt = n qtc = 1,3 0,15 = 0,195 t/m2
Hành lang ,cầu thang lấy qtc= 300 kG/m2= 0,3 t/m2 qtt = n qtc = 1,2 0,3
= 0,36 t/m2
Ban công lấy qtc = 200 kG/m2 = 0,4 t/m2 qtt = n qtc = 1,3 0,2 = 0,26t/m2
Mái không sử dụng lấy qtc = 75 kG/m2 = 0,075 t/m2 qtt = n qtc = 1,3 0,075 = 0,0975 t/m2
Mái tôn lấy qtc = 30 kG/m2 = 0,03 t/m2 qtt = n qtc = 1,3 0,03 = 0,039 t/m2
Phòng sinh hoạt chung lấy qtc= 400 kG/m2 = 0,4 t/m2 qtt = n qtc = 1,2 0,4
= 0,48 t/m2
b)hệ số giảm tải của hoạt tải :
Do số tầng càng tăng lên xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng ở tất cả các tầngcàng giảm, nên ta sử dụng hệ số giảm tải cho hoạt tải Theo tcvn 2737-95 khi
Trang 20diện tích sàn A ≥ A1=36 m2 thì 1 = 0,5 +
1
5 , 0
A
A = 0,5 +
36
4 , 44
5 ,
0 = 0,95
Sàn 2 : có A = 3,6 8 = 28,8 1 = 0,4 +
2
6 , 0
A
A = 0,4 +
9 28
6 ,
0 = 0,76
c)hoạt tải sau khi đã giảm tải
Hoạt tải tác dụng lên phòng ngủ, khách, bếp, vệ sinh: q = 0,195 0,95 = 0,185
t/m2
Hành lang ,cầu thang: q = 0,76 0,36 = 0,273 t/m2
Ban công lấy giư nguyên: q = 0,26 t/m2
Mái không sử dụng lấy: q1 = 0,0975 0,95 = 0,092 t/m2, q2 = 0,0975 0,75 =0,074 t/m2
Mái tôn lấy giữ nguyên: q = 0,039 t/m2
Phòng sinh hoạt chung lấy: q1 = 0,48 0,95 = 0,456 t/m2,
q2 = 0,48 0,75 = 0,364 t/m2
3)Tải trọng gió
Chiều cao công trình tính từ mặt đát tự nhiên tới mặt sàn mái là 38,1 m, do đótrong tính toán chỉ xét tới tác dụng tĩnh của gió bỏ qua tác dụng động của gió.Tải trọng gió tĩnh được xác định theo công thức sau :
Giá trị tải gió ở mỗi tầng được thể hiện trong bảng (excell).
V.phân tải gió cho khung và vách
Để phân tải gió cho khung và vách ,lõi ta phải biến đổi toàn bộ khung và lõi về
Trang 21Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
các vách tương đương sau đó tiến hành phân tải gió cho các vách tỉ lệ với độcứng EJ của chúng tại mỗi mức sàn tổng tải trọng gió tính toán Wtt được nhânvới diện tích truyền tảI có chiều dài bằng diện tích đón gió của toàn bộ côngtrình và chiều rộng bằng nửa chiều cao tầng trên cộng với nửa chiều cao tầngdưới tổng tảI trọng gió được quy về một lực tập trung và phân bố về khung đangxét theo độ cứng của nó
1)xác định độ cứng của vách
xác định hệ trục quán tính chính trung tâm của tiết diện :
trục đối xứng oY chính là một trục của hệ trục quán tính chính trung tâm
khoảng cách từ trục X đến trục x _trục quán tính chính trung tâm của tiết diệnvách cứng là :
Yc=
A
S X ,với Sx là mô men tĩnh của tiết diện với trục X ,và A là diện tích của toàn
bộ tiết diện Yc=144.3cm
mô men quán tính với trục x của vách là :
12
25 109 7
31 497 25 12
Trang 22 gọi hệ trục quán tính chính trung tâm của tiết diện là xOy.hệ trục XOY gồmcác trục đI qua trung điểm các cạnh của tiết diện Khoảng cách từ trục X đếntrục x là :
Yc=
A
394 25 341 25 309 25 20.4cm.
2
5 42 25 309 5 124 25
2
) 0 47 (
309
, 62 ).
309 25 ( 12
309 25 104 ).
25 341 ( 12
25 341 4
, 20 ).
394 25
khung được coi là tương đương với vách khi có cùng chuyển vị đỉnh và có cùng
độ cứng độ cứng của khung tương đương được xác định như sau:khung phẳng
chịu tác dụng của một lực tập trung tại đỉnh bằng 1t dúng chương chình sáp
2000 tìm được chuyển vị tại đỉnh của khung coi khung là một thanh công xôn
thì theo cơ kết cấu chuyển vị đỉnh công xôn được xác định như sau :
Trang 23Nhµ ë c¸n bé c«ng nh©n viªn c¸c ban thuéc trung ¬ng §¶ng
(E.J)t®1= 33
10 577 ,1 3
8 34
1 38 1000
=9647015699(kg/cm2)
Trang 25Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
BẢNG PHÂN TẢI GIể TĨNH VỀ NÚT KHUNG
TẦNG CAOĐỘ
W O kg/m2 C d C h wt(d)
kg/m2 kg/m2wt(h)
diện tớch đún giú m2
tổng lực đẩy kg
tổng lực hỳt kg
lực đẩy phõn về nỳt khung kg
lực hỳt phõn về nỳt khung kg
VI.Xác định tải trọng tác dụng vào khung k2
1)Sơ đồ phân tải cho khung tầng điển hình
Trang 26hoạt tải: *q b
2
4
2
4
tảI trọng truyền từ D3 vào D6 dưới dạng lực tập trung là:
6*(3.37*1.1+0.555*1.3)/2=13.3 (t)
3)tảI trọng truyền từ sàn S3 vào D6 là :
Giá trị lớn nhất của tĩnh tải: 0.5*gb*7.4=0.5*0.91*7.4=3.37(t/m)
Giá trị lớn nhất của hoạt tảI là : 0.5*pb*7.4=0.5*0.15*7.4=0.56 (t/m)
4)tảI trọng truyền từ sàn S1 vào D6 là :
Trang 27Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
a)Trong nhịp 3.3m
tĩnh tảI tại đỉnh tam giác là: 0.5*3.3*gb=0.5*3.3*0.91=1.50 (t/m)
hoạt tảI tại đỉnh tam giác là: 0.5*3.3*pb=0.5*3.3*0.15=0.25 (t/m)
b)Trong nhịp 4.1m
tĩnh tảI tại đỉnh tam giác là: 0.5*4.1*gb=0.5*4.1*0.91=1.86 (t/m)
hoạt tảI tại đỉnh tam giác là: 0.5*4.1*pb=0.5*4.1*0.15=0.30 (t/m)
5)tảI trọng truyền từ dầm D1 vào cột biên trong khung K2
a)tải truyền tứ sàn S1 vào dầm D1
ěgiá trị tại đỉnh hình thang là :
tĩnh tải : 1.1*0.5*4.1*gb=1.1*0.5*4.1*0.91=2.05(t/m)
hoạt tải : 1.3*0.5*4.1*pb=1.3*0.5*4.1*0.15=0.40(t/m)
b)tải truyền tứ sàn S3 vào dầm D1
Trang 281
* 2
6
* 72 0 2
a)t¶i truyÒn tø sµn S1 vµo dÇm D8
b)t¶i truyÒn tø sµn S3 vµo dÇm D8
Trang 29Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
tải từ dầm D8 ở ô sàn S1 truyền vào cột giữa là
ětổng tĩnh tải từ D8 truyền vào cột giữa là :9.01+20.20=29.2(t)
ětổng hoạt tải từ D8 truyền vào cột giữa là :1.93+6.35=8.3(t)
7)tầng 11
a)tải truyền vào đỉnh cột C3
ědầm khung K2 phía trái còn chịu thêm tải trọng của mái tôn và xà gồ Bên phải
Trang 31Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
trường hợp tĩnh tải 1 :
Trang 33Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
Trường hợp HT12
TH hoạt tải 2
Trang 35Nhµ ë c¸n bé c«ng nh©n viªn c¸c ban thuéc trung ¬ng §¶ng
Tæ hîp néi lùc bao gåm Tæ hîp c¬ b¶n I vµ Tæ hîp c¬ b¶n II
Tæ hîp c¬ b¶n I bao gåm néi lùc do tÜnh t¶i vµ néi lùc mét trong c¸c ho¹t t¶i
Tæ hîp c¬ b¶n II gåm néi lùc do tÜnh t¶i vµ néi lùc do hai ho¹t t¶I trë lªn
Trang 36Trong mỗi tổ hợp cần xét ba cặp nội lực nguy hiểm nhất
Dầm: 1: Mmax Qtư ; 2: Mmin Qtư ; 3: Mtư Qmax;
Cột: 1: MmaxNtư ; 2: MtưNtmax ; 3: EtmaxMtưNtư
Tổ hợp nội lực theo nguyên tắc:
với tổ hợp cơ bản I:lấy giá trị nội lực tĩnh tải cộng với một giá trị nội lực hoạttải , lập bảng tổ hợp để tìm các giá trị max, min
Với tổ hợp cơ bản II:lấy giá trị nội lực tĩnh tải cộng với 0.9 lần tổng các giá trịnội lực hoạt tải, lập bảng tổ hợp để tìm các giá trị max, min
với tải trọng gió nếu trong tổ hợp đã có gió phải thì không tính đến gió trái nữahoặc ngược lại
IX.kết quả nội lực và tổ hợp nội lực cho khung k2
đầu cấu kiện
Độ lệch tâm của cột được xác định theo công thức : e0=e01+eng
Trong đó: e0: Độ lệch tâm của lực dọc trong tính toán
e01: Độ lệch tâm ban đầu, e01=M/N
eng: Độ lệch tâm ngẫu nhiên (không lấy nhỏ hơn các trị số sau: 1/600 chiều dàicấu kiện, 1/30 chiều cao tiết diện, và 2cm với cột và tấm có chiều dày lớn hơn25cm)
Độ lệch tâm giới hạn được xác định theo công thức:
e0gh= 0,4.(1,25.h - 0.h0)
Giá trị e và e’sẽ dùng trong các công thức sau được tính theo các công thức sau :e= e0+0.5.h-a; e’= e-h0+a’ Trong công trình được sử dụng thép AII do vậy vùngnén được xác định theo công thức sau : x=
b R
'
0 ' h a R
Ne
Nếu x > 0h0 thì chúng ta so sánh e0gh với giá trị e0
Trang 37Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
Nếu e0 > e0gh thì =0h0 thì Fa=Fa’ được xác định theo công thức sau:
Fa=Fa’=
0 '
2 0 0
)'
R
bh R A Ne
0
)' (
) 5 , 0
(
a h
R
x h
1)tính toán cột C1 trục a-2
cột biên trục A-2: tiết diện b = 50 cm, h = 70 cm, a = 4 cm tính ví vụ cốt thépcột tầng 1 , trục A-2
ta tính cốt thép âm rồi suy ra cốt thép dương theo bài toán tính cốt thép không
đối xứng xong cốt thép dương phảI đủ chịu được mô men do cặp Mmaxgâyra.phảI thực hiện làm bài toán kiểm tra nhận thấy rằng hai giá trị mô men âm vàdương gần bằng nhau ở tất cả các tầng nên ta tìm cốt thép theo bài toán đặt thép
434532
x = 66,85 thấy x >0h0 = 0,6.66 = 39,6 vậy cột chịu nénlệch
Trang 38-v×:e0 0,2h0=13,2 nªn ta tÝnh l¹i x theo c«ng thøc: x=
0 0 0
e)4,1h
h5,
diÖn tÝch cèt thÐp tÝnh theo c«ng thøc: Fa= Fa’ =
)ah(R
)x5,0h(bxRNe
0 a
0 n
) 8 , 59 5 , 0 66 (
8 , 59 50 130 8
Trang 39Nhà ở cán bộ công nhân viên các ban thuộc trung ương Đảng
c)Thiết kế mối nối chồng cốt thép
- Chiều dài đoạn nối chồng cốt dọc trong cột được tính như mối nối chồng cốtthép trong vùng kéo là trường hợp bất lợi hơn
Chiều dài đoạn nối chồng được tính theo công thức:
lneo= (
n
a neo
R
R
R
R
130
2800 9 ,
0 ) d = 30.4* d(mm)Vậy lneo =30.4*d
- Mối nối chồng được nối so le nhau Tại vị trí hoặc trong đoạn nhỏ hơn lneo diệntích tiết diện cốt chịu lực được nối không vượt quá 50% toàn bộ cốt chịu lực khiding cốt có gờ ,trừ trường hợp thép đặt theo cấu tạo
nén lệch tâm bé x> chiều cao của tiết diện.vậy toàn bộ cột chịu nén
e = 90/25 = 3,6 ; e = 4,64 + 3,6 = 8,24cm
Trang 4077,54cm
diÖn tÝch cèt thÐp tÝnh theo c«ng thøc Fa= Fa’ =
)ah(R
)x5,0h(bxRNe
0 a
0 n
) 54 , 77 5 , 0 86 (
54 , 77 60 130 2 , 49
lÖch t©m bÐ x> chiÒu cao cña tiÕt diÖn v× vËy toµn bé cét chÞu nÐn
h5,08
diÖn tÝch cèt thÐp tÝnh theo c«ng thøc Fa= Fa’ =
)ah(R
)x5,0h(bxRNe
0 a
0 n
) 4 , 82 5 , 0 86 (
4 , 82 60 130 98 , 45