1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tình trạng gan nhiễm mỡ bệnh nhân béo phì

5 155 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 142,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đat vân ñê và Mc ñích nghiên cu: Tha cân và béo phì ñang tăng ñên mc báo ñong, lànguyên nhân lang ñong m noi tng (ti tê bào gan), liên quan kháng insulin, là yêu tô nguy cơ canhiêu benh như rôi lon lipid máu, ñái tháo ñưng tuýp 2, tăng HA. Nghiên cu này nham mc ñích:1) Kho sát t le và ño nang gan nhiem m benh nhân tha cân và béo phì. 2) Đánh giá môi liênquan gia mc ño gan nhiem m vi ch sô vòng bng, HA, glucose máu ñói, bilan lipid máu.

Trang 1

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG GAN NHIỄM MỠ

Ở BỆNH NHÂN THỪA CÂN VÀ BÉO PHÌ

Đ ào Thị Dừa*

TĨM TẮT

Đặ t vấn đề và Mục đích nghiên cứu: Thừa cân và béo phì đang tăng đến mức báo động, là

nguyên nhân lắng động mỡ ở nội tạng (tại tế bào gan), liên quan kháng insulin, là yếu tố nguy cơ của

nhiều bệnh như rối loạn lipid máu, đái tháo đường tuýp 2, tăng HA Nghiên cứu này nhằm mục đích:

1) Khảo sát tỷ lệ và độ nặng gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân thừa cân và béo phì 2) Đánh giá mối liên

quan giữa mức độ gan nhiễm mỡ với chỉ số vịng bụng, HA, glucose máu đĩi, bilan lipid máu

Đố i tượng và phương pháp nghiên cứu: 199 bệnh nhân thừa cân-béo phì được chẩn đốn theo

WHO dành cho người châu Á (2000): Thừa cân: BMI =23-25; Béo phì: BMI > 25 Phương pháp mơ

tả cắt ngang; các thơng số được nghiên cứu: BMI, VB, HA, Siêu âm gan: phân độ gan nhiễm mỡ,

định lượng glucose máu đĩi, lipid máu đĩi

Kết quả: Tỷ lệ gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân thừa cân và béo phì là 79,40%, trong đĩ gan nhiễm

mỡ độ I là 24,62%, độ II là 37,69%, độ III là 17,08% Nhĩm gan nhiễm mỡ độ I cĩ 20,41% rối loạn

glucose máu đĩi, 65,30% tăng HA, 83,67% béo bụng, 69,39% tăng cholesterol, 59,18% tăng

triglycerid, 40,82% tăng LDL và 24,49% giảm HDL; nhĩm gam nhiễm mở độ II cĩ 37,33% rối loạn

glucose máu đĩi và 9,33% ĐTĐ tuýp 2, 81,33% tăng HA, 96,00% béo bụng, 73,33% tăng cholesterol,

82,67% tăng triglycerid, 61,33% tăng LDL và 50,67% giảm HDL; nhĩm gan nhiễm mỡ độ III cĩ

50,00% rối loạn glucose máu đĩi và 29,41% ĐTĐ tuýp 2, 100% tăng HA, 100% béo bụng, 100% tăng

cholesterol, 100% tăng triglycerid, 82,35% tăng LDL và 75,53% giảm HDL

Kết luận: Bệnh nhân thừa cân và béo phì cĩ tỷ lệ gan nhiễm mỡ là 79, 40%, rối loạn glucose

máu đĩi, tăng HA, béo phì trung tâm, tăng cholesterol, tăng triglycerid, tăng LDL và giảm HDL

chiếm tỷ lệ cao (>50%)

Từ khĩa: Gan nhiễm mỡ, thừa cân và béo phì

ABSTRACT

EVALUATION OF HEPATIC STEATOSIS IN PATIENTS WITH OVERWEIGHT AND OBESITY

Dua Dao Thi * Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 14 - Supplement of No 2 - 2010: 452 - 456

Background and Objectives: Overweight and obesity are more and more prevalent They can

lead to hepatic steatosis and relate with iusulin resistance They are risk factors of the diseases such

as dyslipidemia, type 2 diabete mellitus, hypertensio This study was: 1) To Study proportion and

degree of steatosis in overweight and obese patients; and 2) To estimate the relationship between

degree of steatosis with waist measurements, blood pressure, fasting plasma glucose, level of

lipidemia parameters

Patiens and method: 199 patients with overweight and obesity were diagnosed according to

WHO criteria for Asians: BMI of overweight patients was from 23 to 25 and BMI of obese patients

was more than 25 This was a cross-sectional, descriptive study Patiens were examined clinic (BMI,

waist measurements, blood pressure); hepatic echography, biochemistry (fasting plasma glucose,

level of lipidemia parameters)

Results: The proportion of steatosis in patients with overweight and obesity was 79.40%, among

them degree 1 were 24.62%, degree II were 37.69%, degree III were 17.08% In group of degree 1

steatosis, the proportion of impairment fasting plasma glucose was 20.41%; hypertension was

* Khoa Nội tiết-Thần kinh-Hơ hấp Bệnh viện Trung ương Huế

Liên hệ: TS-BS Đào Thị Dừa, ĐT: 0914202603, E-mail: phaitk28d@yahoo.com

Trang 2

65.30%; waist obesity was 83.67%; hypercholesteremia was 69.39%; hypertriglyceridemia was

59.18%; increased LDL was 40.82%; and decreased HDL was 24.49% In group of degree 2

steatosis, the proportion of impairment fasting plasma glucose was 37.33% and type 2 diabete was

9.33%; hypertension was 81.33%;, waist obesity was 96.00%; hypercholesteremia was 73.33%;

hypertriglyceridemia was 82.67%; increased LDL was 61.33%; and decreased HDL was 50.67%; In

group of degree 3 of steatosis, the proportion of impairment fasting plasma glucose was 50.00%; and

type 2 diabete was 29.41%; hypertension was 100%; waist obesity was 100%; hypercholesteremia

was 100%; hypertriglyceridemia was 100%; increased LDL was 82.35%; and decreased HDL

75.53%

Conclution: The proportion of steatosis in patients with overweight and obesity was 79.40%; the

proportion of impairment fasting plasma glucose, hypertension, waist obesity, hypercholesteremia,

hypertriglyceridemia, increased LDL; and decreased HDL were high (>50%)

Key words: Steatosis, overweight, obesity

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tình trạng thừa cân-béo phì đang tăng lên đến mức báo động khơng những ở các nước phát triển

mà ngay tại các nước đang phát triển Thừa cân và béo phì gây lắng động mỡ ở nội tạng (tại tế bào

gan), liên quan kháng insulin, là yếu tố nguy cơ của bệnh khơng lây nhiễm: rối loạn lipid máu, đái

tháo đường tuýp 2, tăng HA Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tơi nghiên cứu đề tài này nhằm

mục tiêu sau:

Khảo sát tỷ lệ và độ nặng gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân thừa cân và béo phì

Đánh giá mối liên quan giữa mức độ gan nhiễm mỡ với chỉ số vịng bụng, HA, glucose máu, bilan

lipid máu

ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

199 bệnh nhân thừa cân - béo phì khám và điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 6 -

2007 đến tháng 10 - 2009

Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu

Chẩn đốn thừa cân và béo phì theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế dành cho người Châu Á

(2000): dựa theo chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index: BMI)

Thừa cân: BMI =23-25; Béo phì: BMI > 25

Tiêu chuẩn loại trừ

Gan nhiễm mỡ kèm theo các bệnh khác (xơ gan, u gan…)

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp mơ tả cắt ngang

Hỏi bệnh để thu thập một số thơng tin

Tuổi, giới, thời gian phát hiện bệnh

Khám lâm sàng

BMI = Cân nặng (kg)/ (Chiều cao)2 (m)2

Vịng bụng (VB)

Dùng thước dây để đo vịng bụng đi qua trung điểm của bờ dưới cung sườn và mào chậu

(cm)

HA

Đo HA tay trái với máy HA đồng hồ của Nhật bản, chẩn đốn tăng HA theo WHO (2004) HA ≥

140/90mmHg

Khám cận lâm sàng

Trang 3

- Siêu âm gan: phân ñộ gan nhiễm mỡ

+ Gan nhiễm mỡ ñộ I: ñộ hồi âm tăng nhẹ, ñộ hút âm không ñáng kể

+ Gan nhiễm mỡ ñộ II: ñộ hồi âm, ñộ hút âm tăng hơn ñộ I, cơ hoành và thành tĩnh mạch còn

xác ñịnh ñược

+ Gan nhiễm mỡ ñộ III: ñộ hồi âm, ñộ hút âm tăng hơn ñộ II, cơ hoành và thành tĩnh mạch

khó xác ñịnh

Đị nh lượng glucose máu ñói (mmol/l) (G 0 )

+ Rối loạn glucose máu ñói 100 - 125mg/dl (5,6 – 6,9mmol/l)

+ Đái tháo ñường (ĐTĐ): theo Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (American diabetes Association) 1997,

ñược WHO công nhận 1998

Glucose huyết tương lúc ñói ≥ 126mg/dl (≥ 7mmol/l) hoặc Glucose huyết tương bất kỳ ≥

200mg/dl (≥11,1mmol/l), kết hợp với triệu chứng của bệnh ĐTĐ: tiểu nhiều, uống nhiều, ăn

nhiều và sụt cân hoặc Glucose huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucose trong 200ml nước

(nghiệm pháp dung nạp glucose) ≥ 200mg/dl (≥ 11,1mmol/l)

Đị nh lượng lipid máu

Theo WHO (2002) khuyến cáo của Hội ĐTĐ Việt Nam: Cholesterol ≥5,2mmol/l; Triglycerid

≥2, 2mmol/l; HDL≤0,9 mmol/l; LDL≥ 3,4mmol/l

KẾT QUẢ

Đặc ñiểm về ñối tượng nghiên cứu

Bảng 1 Đặc ñiểm về ñối tượng nghiên cứu

Số lượng bệnh nhân (n) 199

Giới (Nam/Nữ) 92/107

Thừa cân (n) 135

Béo phì (n) 64

Tuổi ñời (năm) 56,6 ±14,8

Tăng HA (%) 69,34

BMI trung bình 24,66

Béo bụng (%) 84,92

G 0 trung bình (mmol/l) 6,59

Cholesterol trung bình (mmol/l) 6,79

Triglycerid trung bình (mmol/l) 3,69

HDL trung bình (mmol/l) 1,02

LDL trung bình (mmol/l) 4,36

Hầu hết các thông số lipid ñều bị rối loạn ở bệnh nhân thừa cân và béo phì

Tỷ lệ và ñộ gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân thừa cân và béo phì

Tỷ lệ gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân thừa cân và béo phì

Gan nhiễm mỡ

Đối tượng nghiên cứu

n %

P

Thừa cân (n=60) 45 75,00

Nam (n=92)

Béo phì (n=32) 32 100

Thừa cân (n=75) 54 72,00

Nữ (n=107)

Béo phì (32) 27 84,38

Chung 158 79,40

<0,01

Tỷ lệ gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân thừa cân và béo phì là 79,30%

Độ gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân thừa cân và béo phì

Trang 4

Thừa cân Béo phì Gan nhiễm mỡ

<0,01

Thừa cân: gan nhiễm mỡ ñộ I là chính; béo phì: gan nhiễm mỡ ñộ III là chính

Liên quan giữa ñộ gan nhiễm mỡ với vòng bụng, HA, Glucose máu, bilan lipid máu

Mối liên quan giữa mức ñộ gan nhiễm mỡ với vòng bụng, HA

Tăng HA Béo bụng Gan

P <0, 01

Tỷ lệ tăng HA và béo bụng ở nhóm gan nhiễm mỡ ñộ III cao hơn có ý nghĩa thống kê so với

nhóm gan nhiễm mỡ ñộ I và II

Mối liên quan giữa mức ñộ gan nhiễm mỡ với ñường máu

Glucose máu ñói Bình thường Rối loạn glucose ñói ĐTĐ týp 2

Gan

nhiễm mở

P <0, 01

Nhóm gan nhiễm mỡ ñộ I và ñộ II có glucose máu bình thường chiếm tỷ lệ cao, nhóm gan nhiễm

mỡ ñộ III có rối loạn glucose ñói và ĐTĐ týp 2 chiếm tỷ lệ cao

Mối liên quan giữa mức ñộ gan nhiễm mỡ với bilan lipid máu

Tăng

Cholesterol

Tăng Triglyserid Tăng LDL

Giảm HDL Gan nhiễm

mỡ

n % n % n % N %

Rối loạn lipid máu ở bệnh nhân gam nhiễm mỡ chiếm tỷ lệ cao

BÀN LUẬN

Tỷ lệ gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân thừa cân và béo phì

Gan nhiễm mỡ là tình trạng lắng ñọng mỡ ở gan còn gọi là viêm gan mỡ Béo phì là nguyên

nhân lắng ñộng mỡ ở nội tạng (tại tế bào gan) Nguy cơ gan nhiễm mỡ tăng ở người thừa cân

hoặc béo phì ñã ñược nhiều nghiên cứu ghi nhận và có liên quan với tình trạng kháng insulin và

ĐTĐ týp 2 Qua nghiên cứu 199 bệnh nhân thừa cân-béo phì, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ gan nhiễm

mỡ là 79,40%, tỷ lệ này cao hơn ở nam béo phì (100%), trong ñó gan nhiễm mỡ ñộ I là 24,62%,

ñộ II là 37,69%, ñộ III là 17,08% Nghiên cứu gần ñây ở Mỹ công bố trên 34% người trưởng

thành bị gan nhiễm mỡ Tỉ lệ gan nhiễm mỡ tăng lên ñáng kể ở người lạm dụng rượu và béo

phì(6) Nghiên cứu của Stefano B và CS (2000) tại Ý cho thấy tỷ lệ gan nhiễm mỡ ở người nghiện

rượu là 46, 4% và người béo phì là 75,8%(7) Tại Châu Á, một nghiên cứu của Trung Quốc (2005)

cho thấy tỷ lệ gan nhiễm mỡ tăng lên dần theo thời gian và liên quan ñến một số yếu tố như béo

Trang 5

phì, rối loạn lipid máu, tăng glucose máu, tăng HA(6) Nghiên cứu của Lê Viết Tín (2009) ghi

nhận cĩ mối liên quan rõ giữa gan nhiễm mở và hội chứng chuyển hố theo tiêu chí của IDF: gần

86% gan nhiễm mỡ cĩ béo phì trung tâm, gan nhiễm mỡ độ I là 88,00%, độ II là 10,00%, độ III là

2,00%(4) Nghiên cứu của Phi Long: gan nhiễm mỡ độ I là 56,67%, độ II là 37,78%, độ III là

5,55%, và cũng cho thấy 100% gan nhiễm mỡ cĩ BMI thừa cân hoặc béo phì Theo Bùi Thị Thu

Hoa, gan nhiễm mỡ độ I là 40,57%, độ II là 42,45% và độ III là 16,98%(3) Nghiên cứu của

Virtanen K.A và CS (2005) ghi nhận 76% bệnh nhân béo phì cĩ gan nhiễm mỡ(8) Một số nghiên

cứu trên thế giới cũng nhận định tình trạng gan nhiễm mỡ trên bệnh nhân béo phì cĩ tiền sử uống

rượu hoặc khơng do rượu và kết luận rằng tình trạng gan nhiễm mỡ tăng lên đàng kể ở bệnh nhân

thừa cân và béo phì Theo Ariel E.F và CS (2006), khi nghiên cứ trên 15,3 triệu người ở Mỹ lạm

dụng rượu cho thấy hơn 90% mắc bệnh gan nhiễm mỡ Một nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ

gan nhiễm mỡ ở bệnh nhân béo phì là 75%(2) Nhìn chung các kết quả nghiên cứu đều ghi nhận tỷ

lệ gan nhiễm mỡ ở khá cao ở người béo phì, trong đĩ gan nhiễm mỡ độ I chiếm tỷ lệ cao nhất

Đánh giá mối liên quan giữa mức độ gan nhiễm mỡ với chỉ số vịng bụng, HA, đường

máu, bilan lipid máu

Gan nhiễm mỡ, vịng bụng, tăng HA, đường máu và bilan lipid máu là những thành tố của hội

chứng chuyển hố và cĩ liên quan lẫn nhau Nghiên cứu trên 199 bệnh nhân thừa cân-béo phì chúng

tơi nhận thấy nhĩm gan nhiễm mỡ độ I cĩ 20,41% rối loạn glucose máu đĩi, 65,30% tăng HA,

83,67% béo phì trung tâm, 69,39% tăng cholesterol, 59,18% tăng triglycerid, 40,82% tăng LDL và

24,49% giảm HDL; nhĩm gam nhiễm mỡ độ II cĩ 37,33% rối loạn glucose máu đĩi và 9,33% ĐTĐ

tuýp 2, 81,33% tăng HA, 96,00% béo phì trung tâm, 73,33% tăng cholesterol, 82,67% tăng

triglycerid, 61,33% tăng LDL và 50,67% giảm HDL; ở nhĩm gan nhiễm mỡ độ III cĩ 50,00% rối loạn

glucose máu đĩi và 29,41% ĐTĐ týp 2, 100% tăng HA, 100% béo phì trung tâm, 100% tăng

cholesterol, 100% tăng triglycerid, 82,35% tăng LDL và 75,53% giảm HDL Nghiên cứu của Lê Viết

Tín (2009) ghi nhận tỷ lệ tăng HA ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ cĩ hội chứng chuyển hố là 90, 48%,

tăng triglycerid là 73,81%, Glucose máu > 5,6 mmol/l là 73,81%, giảm HDL là 71,43%, VB lớn hơn

so với nhĩm chứng và tăng theo độ gan nhiễm mỡ: độ I cĩ VB là 82,97 ± 7,86cm, độ II là 87,13 ±

7,39cm, và độ III là 89 ± 1,73cm; trị số HA, nồng độ cholesterol, triglycerid đều tăng theo độ gan

nhiễm mỡ, nồng độ HDL giảm theo độ gan nhiễm mỡ (4) Nghiên cứu của Phạm Minh (2008) ghi nhận

tình trạng gan nhiễm mỡ cĩ liên quan đến VB (béo phì trung tâm), ở nhĩm gan nhiễm mỡ cĩ VB là

84,53 ± 8,66cm, lớn hơn cĩ ý nghĩa thống kê so với nhĩm chứng, tỷ lệ béo phì trung tâm chiếm 55,

77%, đồng thời cũng ghi nhận tăng cholesterol và triglycerid ở đối tượng gan nhiễm mỡ và > 73% cĩ

tăng HA, rối loạn glucose máu đĩi chiếm 11,54%, rối loạn dung nạp glucose là 46,15% và ĐTĐ tuýp

2 chiếm 25%(6) Angelico F và CS (2005) ghi nhận ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ tỷ lệ rối loạn dung nạp

glucose là 13,96% và ĐTĐ týp 2 chiếm 23,38%(1) Hầu hết các nghiên cứu đều ghi nhận béo phì trung

tâm, tăng HA, tăng glucose máu và rối loạn lipid máu trầm trong theo độ gan nhiễm mỡ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Angelico F et al (2005), Insulin resistance, The metabolic syndrome and nonalcoholic fatty liver disease, The journal of clinical

endocrinology and metabolic 90 (3), pp 1578-1582

2 Ariel E.F, Marsha H.K (2006), Fatty liver disease, The American college of gastroenterology, (7), pp 88-89

3 Lê Thị Phi Long (2009), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nồng độ men transaminase và sự đề kháng insulin ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ,

Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường đại học Y Dược Huế, tr 55-78

4 Lê Viết Tín (2009), Nghiên cứu hội chứng chuyển hố ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường đại học Y Dược

Huế, tr 51-79

5 Nguyễn Hải Thuỷ (2008), Chẩn đốn và điều trị rối loạn lipid máu, Giáo trình sau đại học chuyên ngành Nội tiết chuyển hố, nhà xuất

bản Đại học Huế, tr 251-278

6 Phạm Minh (2008), Nghiên cứu tình trạng kháng insulin ở người cao tuổi bị gan nhiễm mỡ, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường đại học Y

Dược Huế, tr 66-80

7 Stefano B and al (2000), Prevalence and risk of facter for hepatic steatosis in Northern Italy, An Intern Med vol 132, pp 112-117

8 Virtanen K.A and al (2005), Increased fat mass compensates for insulin resistance in abdominose obesity and type 2 diabetes, Diabetes,

54, pp 2720-726

Ngày đăng: 26/10/2018, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN