Loãng xương là tình trạng hay gặp ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống đặc biệt là ở vị trí cột sống thắt lưng Từ khoá: lupus ban đỏ hệ thống, Loãng xương, mật độ xương Summary Object
Trang 1Y học thực hành (759) – số 4/2011 29
TìNH TRạNG LOãNG XƯƠNG ở BệNH NHÂN LUPUS BAN Đỏ Hệ THốNG
ĐIềU TRị TạI KHOA KHớP BệNH VIệN BạCH MAI Từ 10/2008 ĐếN 10/2010
Trần Thị Minh Hoa
Khoa Xương Khớp, Bệnh viện Bạch mai
Tóm tắt
Nghiên cứu các đặc điểm bệnh nhân và mật độ
xương của 68/115 bệnh nhân được chẩn đoán và điều
trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống tại khoa khớp bệnh viện
Bạch Mai trong thời gian hai năm từ tháng 10/2008 đến
tháng10/2010 68 bệnh nhân với tuổi trung bình 37,4,
thời gian mắc bệnh trung bình 31,8 tháng, mật độ
xương trung bình (T score) ở vị trí cột sống thắt lưng là
-2,2 và ở vị trí cổ xương đùi là -1,5 ở vị trí cột sống thắt
lưng có 8,8% bệnh nhân có mật độ xương bình thường,
38,2% giảm mật độ xương và 52,9% loãng xương ở vị
trí cổ xương đùi có 22,1% bệnh nhân có mật độ xương
bình thường, 48,5% giảm mật độ xương và 29,4%
loãng xương Tình trạng giảm mật độ xương và loãng
xương ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có thể phụ
thuộc vào nhiều yếu tố nguy cơ Loãng xương là tình
trạng hay gặp ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống đặc
biệt là ở vị trí cột sống thắt lưng
Từ khoá: lupus ban đỏ hệ thống, Loãng xương,
mật độ xương
Summary
Objectives:To determine the osteoporosis
situation in patients with systemic lupus
erythematosus who was diagnosed and treated in the
Rheumatology department Bach mai hospital from
October 2008 to October 2010
Patients and methods: manifestation and bone
mineral density of 68 patients with systemic lupus
erythematosus were analyzed
Results 68 lupus systemic erythematosus with
mean age 37.4, disease duration 31.8 months Bone
mineral density (T score) in lumbar spine was -2.2,
and hip was -1.5 There were 8.8% patients with
normal bone mineral density, 38.2% patients with
osteopenia, and 52.9% patients with osteoporosis in
lumbar spine There were 22.1% patients with normal
bone mineral density, 48.5% patients with osteopenia
and 29.4% patients with osteoporosis in fenoral hip
Osteoporosis in patients with lupus systemic
erythematosus may be depend on a number rick
factors High prevalence of osteoporosis in systemic
lupus erythematosus specially in lumbar spine
Keywords: Systemic lupus erythematosus,
Osteoporosis, Bone mineral density
Đặt vấn đề
Loãng xương là một bệnh được đặc trưng bởi sự
giảm khối lượng xương và tổn thương vi cấu trúc của
tổ chức xương làm xương trỏ nên yếu và dễ gẫy Hiện
nay loãng xương đã trở thành một vấn đề đựoc quan
tâm trong sức khoẻ cộng đồng vì loãng xương là một
bệnh lý diễn biến âm thầm, không những chi phí điều
trị rất lớn mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả
năng lao động và chất lượng sống của bệnh nhân do các biến chứng gẫy xương và các hậu quả do gẫy xương Bệnh loãng xương thường gặp ở người lớn tuổi, phụ nữ tuổi mạn kinh, bệnh lý mạn tính Loãng xương là tình trạng hay kết hợp với bệnh lupus ban đỏ hệ thống vì đây là một bệnh tự miễn dịch thường gặp ở nữ giới, diễn biến mạn tính, bệnh nhân lupus ban đỏ thường hạn chế vận động do tình trạng đau khớp, viêm khớp, ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để tránh các tổn thương da và được điều trị lâu dài bằng các thuốc nhóm corticosteroid và thuốc
ức chế miễn dịch- đây là những yếu tố làm gia tăng tình trạng loãng xương Loãng xương trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã được nhiều nghiên cứu nước ngoài đề cập [1,6,7,8] tuy nhiên ở Việt Nam mặc
dù tình trạng loãng xương đã được quan tâm điều trị, tuyên truyền phòng bệnh trong cộng đồng, nhưng đối với các bệnh lý tự miễn nói chung và đặc biệt là bệnh lupus ban đỏ hệ thống chưa có nhiều nghiên cứu Chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục đich tìm hiểu tình trạng loãng xương và các yếu tố nguy cơ loãng xương của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống
được chẩn đoán và điều trị tại khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bạch Mai trong thời gian tư tháng 10/2008
đến tháng 10/2010
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng là 68/115 bệnh nhân được chẩn đoán
và điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống theo tiêu chuẩn của Hội Thấp học Hoa Kỳ năm 1987 tại khoa Cơ xương khớp bệnh viện Bach Mai trong thời gian 2 năm (10/2008-10/2010)
Phương pháp: nghiên cứư hồi cứu và tiến cứu phân tích các đặc điểm lâm của bệnh nhân, các yếu
tố nguy cơ và đo mật độ xương của bệnh nhân nghiên cứư bằng máy đo mật độ xương tia X hấp thụ năng lượng kép (phương pháp DEXA-máy Hologic-2000) tiến hành tai trung tâm Y học hạt nhân, bệnh viện Bạch Mai) Tiêu chuẩn đánh giá mật độ xương dựa vào tiêu trí của Hội Loãng xương thế giơi (International Osteoporosis Foundation-IOF) chỉ số T-scorse (so sánh với mật độ xương đỉnh của người trẻ tuổi trưởng thành) theo quy ước: mật độ xương bình thường: corse >-1,5; giảm mật độ xương khi T-scorse từ -1,5 đến >-2,5 và loãng xương: T-T-scorse <-2,5
Tiêu chuẩn loại trừ các bệnh nhân (47 bệnh nhân)
được chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống trong thời gian nghiên cứu nhưng không đủ dữ liệu nghiên cứu (bệnh án không khai thác đầy đủ bệnh sử, tiền sử bệnh, các yếu tố nguy cơ loãng xương, bệnh nhân không được đo mật độ xương)
Trang 2Y học thực hành (759) – số 4/2011 30
Kết quả và bàn luận
Bảng 1 Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
Đặc điểm bệnh nhân Bệnh nhân (n=68)
Tuổi (năm) 37,4 (18-60)
Thời gian mắc bệnh (tháng) 31,8 (2-90)
Chiều cao (cm) 154,7 (145-165)
Cân nặng (kg) 45,42 (36-60)
Bệnh nhân chưa mạn kinh 44
Bệnh nhân mạn kinh 24
Tuổi bệnh nhân bắt đầu mạn kinh 46,5 (37-52)
Rối loạn kinh nguyệt (>12 tháng liên tục) 11
Hút thuốc lá (tiền sử hoặc hiện tại) 0
Uống rượu bia (tiền sử hoặc hiện tại) 0
Tiền sử lún xẹp đốt sống thắt lưng 2
Liều corticoid (Medrol/Medexa) đang điều trị
(mg/ngày)
14,8 (4-160)
Trong 68 bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có 66
bệnh nhân nữ và 2 bệnh nhân nam với tuổi trung bình
37,4 (bệnh nhân có tuổi ít nhất là 18 và nhiều tuổi
nhất là 60), và thời gian mắc bệnh trung bình là 31,8
tháng (bệnh nhân có thời gian mắc bệnh ngắn nhất là
2 tháng và dài nhất là 90 tháng) Kết quả này cũng
tương tự như nghiên cứu của Yee CS [8] trên 242
bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống với tuổi trung bình
là 39,9 và thời gian mắc bệnh trung bình là 42,5
tháng Tuy nhiên theo nghiên cứu của Formiga F [3]
trên 150 bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có tuổi
trung bình khá cao là 47 tuổi và với thời gian mắc
bệnh cũng dài hơn là 120 tháng (bệnh nhân có thời
gian mắc bệnh ngắn nhất là 12 tháng và dài nhất là
21 năm) Bệnh nhân trong nghiên cứư này có 24/68
(35,2%) bệnh nhân đã mạn kinh với độ tuổi mạn kinh
là 46,5 tuổi đây là lứa tuổi mạn kinh khá sớm so với
phụ nữ bình thường, có thể điều này là do ảnh hưởng
của tiến triển bệnh và quá trình dùng thuốc điều trị
Có 11 bệnh nhân có biểu hiện rối loạn kinh nguyệt
thường xuyên kéo dài trên 12 tháng liên tục Các
bệnh nhân nghiên cứu đa phần là nữ (97%) nên
không có các yếu tố nguy cơ gây loãng xương như
uống rượu bia, hút thuốc lá Rất tiếc chúng tôi không
khai thác được các yếu tố nguy cơ khác như mức độ
hạn chế vận động, thời gian hoạt động thể lực hàng
ngày, thời gian tiếp xúc với ánh nắng mặt trời của các
bệnh nhân nghiên cứu….Tất cả các bệnh nhân
nghiên cứu (100%) đều có tiền sử và hiện tại điều trị
thuốc nhóm corticosteroid và thuốc ức chế miễn dịch
(Methotrexat, cloroquin, cyclophosphomid) Liều
corticosteroid (Medrol hoặc Medexa) hiện tại bệnh
nhân đang điều trị trung bình là 14,8mg/ngày (liều
thuốc điều trị thấp nhất là 4mg và cao nhất là 160mg
Liều corticosteroid trong nghiên cúu của chúng tôi
cao hơn rất nhiều so với nghiên cứu của Mok CC [6]
với liều corticosteroid trung bình hàng ngày chỉ là
4,0+2,5mg Sở dĩ có sự khác nhau này là do bệnh
nhân lupus ban đỏ hệ thống vào điều trị tại khoa khớp
đều ở giai đoạn tiến triển của bệnh vì đây là tuyến
điều trị chuyên khoa cuối cùng ở khu vực miền bắc
nên bệnh nhân thường được điều trị liều tấn công
corticosteroid Tuy nhiên hạn chế trong nghiên cứu
này là chúng tôi rất khó xác định chính xác thời gian
sử dụng nhóm thuốc corticosteroid và thuốc ức chế miễn dịch vì các bệnh nhân dùng thuốc không liên tục, nhiều bệnh nhân không điều trị theo đúng đơn thuốc của bác sỹ, mà tuỳ tiện điều trị thuốc hoặc tăng liêu thuốc khi bệnh tiến triển hoặc tự ngừng thuốc thuốc khi bệnh tạm ổn định Mặt khác một số bệnh nhân còn tự điều trị các thuốc bột, thuốc hoàn tán không rõ nguồn gốc, không rõ thành phần nên yếu tố nguy cơ do dùng thuốc chưa xác định được trong nghiên cứư này Kết quả nghiên cứu của Banno S [2] trên 60 bệnh nhân người Nhật Bản mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống cho thấy có 12/60 (20%) bệnh nhân loãng xương, 30/60 (50%) bệnh nhân có giảm mật độ xương và thấy rằng liều corticoid kết hợp với tăng nguy cơ loãng xương của nhóm bệnh nhân nghiên cứu này Cũng theo tác giả này thì có tới 30-50% bệnh nhân điều trị corticosterroid kéo dài có giảm mật
độ xương và sẽ có lún xẹp đốt sống do cortison làm giảm mật độ xương và loãng xương ở bè xương nhiều hơn ở vỏ xương Theo Houssiau FA [3] nghiên cứu trên 89 bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống trong đó có 52% bệnh nhân điều trị lâu dài >24 tháng với liều corticosteroid trung bình 5mg/ngày đã xác định quá trình điều trị corticosteroid và liều corticosteroid là yếu
tố nguy cơ quan trọng đối với mật độ xương của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống Ngược lại theo Formiga
F [4] nghiên cứư trên 20 bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có độ tuổi trung bình là 37 với liều Predníolon dùng hàng ngày là 11,6mg và không thấy có mối liên quan giữa liều corticoid điều trị với mật độ xương.và theo tác giả này thì tình trạng loãng xương của bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống phụ nhiều vào nhiều yếu
tố khác nữa như tuổi, tình trạng mạn kinh, mức độ hoạt động bệnh…
Hình 1 Mật độ xương (BMD) ở cột sống thắt lưng
và cổ xương đùi (n=68)
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Ts core >-1.5 Ts core -1.5->-2.5 Tscore <-2.5
BMD cột s ống BMD Cổ xương đựi
Mật độ xương trung bình (Tscore) của 68 bệnh nhân nghiên cứu ở vị trí cột sống thắt lưng là -2,2 (giá trị T score cao nhất là 0,5 và thấp nhất là -4,8), còn ở vị trí
cổ xương đùi là -1,5 (giá trị T score cao nhất là 1,3 và thấp nhất là -3,5) Hình 1 biểu thị tình trạng mật độ xương của bệnh nhân nghiên cứu theo tiêu chuẩn
đánh giá mật độ xương của tổ chức loãng xương thế giới ở vị trí cột sống thắt lưng mật độ xương bình thường (T score >-1,5) được ghi nhận ở 6/68 (8,8%) bệnh nhân, tình trạng giảm mật độ xương (T score trong giới hạn từ -1,5 đến >-2,5) là 26/68 (38,2%)
Trang 3Y học thực hành (759) – số 4/2011 31
bệnh nhân, trong khi đó tình trạng loãng xương (T
score <-2,5) gặp ở 36/68 (52,9%) bệnh nhân Ngược
lại ở vị trí cổ xương đùi, mật độ xương bình thường
gặp ở 15/68 (22,1%), chủ yếu là giảm mật độ xương
gặp ở 33/68 (48,5%) bệnh nhân và loãng xương chỉ
gặp ở 20/68 (29,4%) bệnh nhân nghiên cứu Kết quả
nghiên cứu của Mok CC [6] trên 34 bệnh nhân lupus
ban đỏ hệ thống có 33% bệnh nhân giảm mật độ
xương, 48% bệnh nhân loãng xương ở vị trí cột sống
thắt lưng còn ở vị trí cổ xương đùi có tới 74% bệnh
nhân giảm mật độ xương nhưng chỉ có 3% bệnh nhân
loãng xương Như vậy trong nghiên cứu của chúng tôi
tình trạng giảm mật độ xương và loãng xương gặp ở
bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có tỷ lệ cao hơn so
vơi một số nghiên cứư nước ngoài [1,2,8]
Bảng 2 So sánh mật độ xương ở vị cột sống thắt
lưng và cổ xương đùi của nhóm bệnh nhân lupus ban
đỏ hệ thống chua mạn kinh và đã mạn kinh (n=24)
Mật độ xương (T
score)
Bệnh nhân chưa mạn
kinh (n=44)
Bệnh nhân đã mạn kinh (n=24)
T score ở cột
sống thắt lưng
-2,1 (từ 0,5 đến -2,9) -2,6 (từ -1,8 đến -4,8)
T score ở cổ
xương đùi
-1,0 (từ 0,2 đến -1,9) -1,7 (từ -1,2 đến -3,5)
p>0,05
Mật độ xương trung bình của 44 bệnh nhân lupus
ban đỏ hệ thống chưa mạn kinh ở vi trí cột sống thắt
lưng là -2,1(giao động trong khoảng 0,5 đến -2,9), ở vị
trí cổ xương đùi là -1,0 (giao động từ 0,2 đến -1,9)
không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
so với mật độ xương trung bình ở 24 bệnh nhân lupus
ban đỏ hệ thống đã mạn kinh ở cả hai vị trí cột sống
thắt lưng là -2,6 (giao động từ -1,8 đến -4,8) và cổ
xương đùi là -1,7 (giao động từ -1,2 đến -3,5) Như
vậy tình trạng loãng xương ở bệnh nhân lupus ban đỏ
hệ thống phụ thuộc vào rất nhiếu yếu tố, và gặp ngay
ở những phụ nữ trẻ mác bệnh lý này
Bảng 3 So sánh mật độ xương trung bình ở hai vị
trí cột sống thắt lưng và cổ xương đùi với thời gian
mắc bệnh (n=64)
Thời gian mắc bệnh
(tháng)
T score ở cột sống thắt lưng
T score ở cổ xương
đùi
< 12 tháng.(n=22) -1, 9 (từ -1,6 đến -3,7) -1,5 (từ 1,3 đến -2,6)
12 tháng đến <36
tháng (n=16)
-1,8 (từ -0,4 đến -4,4) -1,6 (từ 1,0 đến -2,4)
36 tháng đến <60
tháng (n=12)
-1,9 (từ -1,2 đến -2,2) -1,8 (từ -1,5 đến -2,5)
>60 tháng.(n=14) -2,0 (từ -1,4 đến -4,4) -1,6 (từ -1,2 đến -2,4)
p>0,05
Kết quả ở bảng 3 cho thấy mật độ xương trung bình ở cả hai vị trí cột sống thắt lưng và cổ xương đùi của các nhóm bệnh nhân nghiên cứư không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với thời gian mắc bệnh (p.0,05) Như vậy thời gian mắc bệnh của bệnh nhân mắc bênh lupus ban đỏ hệ thống chỉ là một trong nhiều yếu tố nguy cơ gây nên tình trạng loãng xương ở những bệnh nhân này và để khẳng định được điều này phải có nhiều nghiên cứư với quy mô lớn hơn
Kết luận
Loãng xương thường gặp ở bệnh nhân mắc bệnh lupus ban đỏ hệ thống và có rất nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến tình trạng loãng xương của các bệnh nhân trong nghiên cứư này Tình trạng giảm mật độ xương và loãng xương có thể gặp ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống trẻ tuổi, xuất hiện trong thời gian mắc bệnh ngắn …nên cần phải lưu y tình trạng bệnh
lý này trong thực hành lâm sàng để chẩn đoán sớm
và điều trị kịp thời tránh các biến chứng gẫy xương ở nhóm bệnh lý này
Tai liệu tham khảo
1 Almed K, Forsblad’Elis H, Kuist G Prevalence and risk factor of osteoporosis in female systemic lupus erythematosus-Extended report Rheumatology 2007; 46:1185-1190
2 Bano S, Matsumoto Y, Naniwa T Reduced bone mineral density in Japanese premenopausal women with systemic lupus erythematosus treated with glucocorticoid Modern Rheumatology, 2002, 12(4):323-324
3 Formiga F, Nolla JM, Mityjavila F Bome mineral density and hormonal status in patients with systemic lupus erythematosus Lupus, 1996, 12 (5): 623-626
4 Formiga F, Moga I, Nolla JM Loss of bone mineral density in premenopausal women with systemic lupus erythematosus Ann Rheum Dis 1995, 54: 274-276
5 Houssiau FA, Lefebvre C, Depresseux G, Lambert
M Trabecular and cortical bone loss in systemic lupus erythematosus British Journal of Rheumatology 2006; 35:244-247
6 Mok CC, Mak A, Ma KM Bone mineral density in postmenopausal Chinese patients with systemic lupus erythematosus Lupus, 2005, 2 (5): 106-112
7 Nancy EL Therapy insight: osteporosis and osteonecrosis in lupus systemic erythematosus Nature Clinical Practive Rheumatology 2006;2(10):562-569
8 Yee CS, Crabtree N, Skan J Prevalence and predictors of fragility fractures in systemic lupus erythematosus An Rheum Dis 2005;64:111-113
Đánh giá hiệu quả của điện châm trên bệnh nhân viêm mũi dị ứng
Trần Thị Hải Vânvà cs, Đại học Y Hà Nội
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của phương pháp
điện châm các huyệt Nghinh hương, ấn đường, Hợp
cốc, Phi dương, Khúc trì trên bệnh nhân VMDƯ Tìm
tác dụng không mong muốn của phương pháp Đối
tượng và phương pháp nghiên cứu: 100 bệnh nhân
mọi lứa tuổi, không phân biệt nam nữ được chẩn đoán Viêm mũi dị ứng Nghiên cứu tiến cứu, so sánh trước
và sau điều trị Thời gian điều trị 15 ngày Kết quả và
kết luận: điện châm có tác dụng cắt cơn hắt hơi, ngạt