1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

NHẬN xét bước đầu về TÌNH TRẠNG MIỄN DỊCH ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI DO CYTOMEGALOVIRUS

4 315 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 277,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá miễn dịch của nhóm bệnh nhân này là một trong những điều mà các thầy thuốc rất quan tâm.. Kết luận: Tình trạng suy giảm miễn dịch vẫn tồn tại ở các bệnh nhân nhiễm CMV sau điều

Trang 1

Y học thực hành (873) - số 6/2013 77

2 Mối liên quan giữa độ mô học và dấu ấn miễn

dịch

- Mức độ và tỷ lệ bộc lộ của p53 trong ung thư vú

tăng theo độ mô học

- Sự bộc lộ các thụ thể nội tiết giảm dần theo độ mô

học

Tài liệu tham khảo

1 Phạm Hoàng Anh và cs: Tình hình bệnh ung thưở

Hà Nội giai đoạn 1996-1999 Tạp chí Y học thực hành

2002; 431-41

2 Fattaneh A Tavassoli, Vincenzo Eusebi: Afip atlas

of tumor pathology, Series 4: Tumors of the mammary

gland American Registry of Pathology 2009; 149-50

3 Fattaneh A Tavassoli, Peter Devilee: World Health

Organization Classification of Tumours: Pathology &

Genetics: Tumours of the Breast and Female Genital

Organs 2003;18-20

4 Đặng Cộng Thuận: Nghiên cứu sự bộc lộ một số

dấuấn hoá mô miễn dịch và liên quan của chúng với các

yếu tố tiên lượng trong ung thư vú Y học thành phố Hồ

Chí Minh, 2007; tập 11 số 3: 110-8

5 Tạ Văn Tờ và cs: Nghiên cứu thụ thể yếy tố phát triển mô trong ung thư vú bằng nhuộm hoá mô miễn dịch

Y học thành phố Hồ Chí Minh, số đặc biệt chuyên đề ung bướu học, phụ bản số 4 tập 5/2001; 23-28

6 Lu X et al: A study on methodology and the criteria for positive immunohistostaining of estrogen and progesteron receptors in paraffin embedded section of breast cancer Chung Hua Ping Li Hsueh Tsa Chil 1996; 25(6): 429-31

7 LêĐình Roamh và cs: Nghiên cứu phát triển kỹ thuật hoá mô miễn dịch trong chẩnđoán một số bệnh ung thư Đề tài cấp Bộ 2003: 88-9

8 Ziyaie D et al: p53 and breast cancer Breast cancer Res 2000; 9(5): 239-46

9 Sirvent JJ: Prognostic value of p53 expression and clicopathological factors in infiltrating ductal cacinoma of the breast A study of 192 patients Histopathol 2001; 16(1): 99-106

10 Yamashi ta H et al: Coexistence of her2 over-expression and p53 protein accumulaion is strong prognostic molecular marker in breast cancer Breast cancer Res 2003; 6(1):24-30

NHậN XéT BƯớC ĐầU Về TìNH TRạNG MIễN DịCH

ở BệNH NHÂN VIÊM PHổI DO CYTOMEGALOVIRUS

Phạm Ngọc Toàn,

Đoàn Thị Mai Thanh, Trần Thanh Tú Bệnh viện Nhi Trung ương Tóm tắt

Viêm phổi là bệnh lý có tỷ lệ mắc và tử vong cao

đặc biệt là viêm phổi nặng do CMV Tình trạng này có

liên quan gì đến yếu tố miễn dịch của bệnh nhân

Đánh giá miễn dịch của nhóm bệnh nhân này là một

trong những điều mà các thầy thuốc rất quan tâm

Mục tiêu: Nhận xét bước đầu về tình trạng miễn

dịch ở những bệnh nhân viêm phổi nặng do CMV

Đối tượng nghiên cứu: Các bệnh nhi được chẩn

đoán xác định VP nặng do CMV, được điều trị thành

công bằng Ganciclovir (GCV) và những bệnh nhân

được tái khám sau 1 tháng kể từ khi ra viện

Phương pháp nghiên cứu: 1 loạt ca bệnh Kết quả:

13 bệnh nhân được chẩn đoán là VP nặng do CMV

trong đó 10 (76.9%) là nam; tuổi trung bình 60.9 ngày

(từ 37-120 ngày) Triệu chứng lâm sàng khi nhập viện:

sốt, ho, khó thở, bạch cầu tăng đặc biệt bạch cầu

lympho, thiếu máu, gan lách to, tăng men gan, giảm

tiểu cầu 100% bệnh nhân được điều trị cho đến khi

lâm sàng khỏi bệnh và PCR CMV máu âm tính Tất cả

13 bệnh nhân sau khi được chẩn đoán xác định nhận

được liệu trình điều trị (5-10 mg/kg/ngày) Thời gian

điều trị trung bình 16.88±12.46 ngày Thời gian điều trị

kháng vi rút trung bình: 12.60±4.54 ngày Kết quả điều

trị: Khỏi: 13/13 (100%) Tất cả 13 bệnh nhân được

khám lại sau 1 tháng vẫn còn tình trạng suy giảm miễn

dịch và so với khi làm xét nhiệm lúc nhập viện

Kết luận: Tình trạng suy giảm miễn dịch vẫn tồn tại

ở các bệnh nhân nhiễm CMV sau điều trị Cần có

nghiên cứu theo dõi lâu dài để đánh giá tình trạng miễn dịch của nhóm bệnh nhân này

Từ khóa: CMV: Cytomegalovirus, VP: Viêm phổi, tình trạng miễn dịch

summary Pneumonia is the most common disease and its had highest mortality rate Viral is the most common cause of pneumonia In viral cause group, Cytomegalovirus (CMV) is also the most common in immunocompromised patients But using antiviral still had controversial in effectiveness and side effect in non immunocompromised cases

Objective: Initial comment on immune status of Cytomegalovirus pneumonia patients Results: This study focuses on 13 cases of CMV pneumonia admitted to the Respiratory Department of NHP from 1/2011-12/2012 Of 13 CMV pneumonia cases: This disease mostly appeared in male 76.9%, median age 60.9 days (range 37 -120 days) Clinical symptoms when admitted were: the illness already had duration

of greater than 14 days, mild fever, cough, difficulty breathing, anemia, hepatospleenomegaly, WBC increased especially lymphocyte fever, increased liver enzymes, and thrombocytosis 100% patients were treated until PCR CMV negative All 13 patients received Gancyclovir (dose: 5-10mg/kg/day) Hospitalization: 16.88±12.46 days Antiviral duration treatment: 12.60±4.54 days

Trang 2

Y học thực hành (873) - số 6/2013 78

Treatment result: Out of the 13 patients 13 went

home in a good condition (100%) 13/13 patients had

low immunity status after one month rechecked

Conclusion: 13/13 patients still had low immunity

status after rechecked

Keywords: CMV: Cytomegalovirus, pneumonia,

immunity status

Đặt vấn đề

Viêm phổi (VP) là bệnh lý phổ biến ở trẻ em và

nguyên nhân thường là do virus Trước đây, các nghiên

cứu về Cytomegalovirus (CMV) chỉ tập chung chủ yếu

ở nhóm bệnh nhân có suy giảm miễn dịch mắc phải

(SGMGMP) như: HIV, sau ghép tạng, sau ghép tủy

xương, sau điều trị hóa chất [2], [3] Tuy nhiên hiện nay

qua thực tế và kết quả của 1 số nghiên cứu người ta

thấy rằng CMV không chỉ gây bệnh ở nhóm bệnh nhân

SGMGMP mà còn ở nhóm bệnh nhân không suy giảm

miễn dịch Và còn rất ít những nghiên cứu về tình trạng

miễn dịch của những bệnh nhân viêm phổi do CMV Vì

vậy theo dõi tình trạng miễn dịch của nhóm bệnh nhân

này rất có ý nghĩa trong tiên lượng cũng như chăm sóc

nhóm bệnh nhân này Chúng tôi tiến hành nghiên cứu

này nhằm mục tiêu: Bước đầu nhận xét tình trạng miễn

dịch ở nhóm bệnh nhân viêm phổi nặng do CMV đã

được điều trị thành công bằng GCV

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

Bao gồm 13 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là

VP do CMV vào điều trị tại khoa Hô hấp Bệnh viện Nhi

trung ương từ tháng 1/2011-12/2012

- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân viêm phổi do CMV:

+ Bệnh nhân Viêm phổi theo tiêu chuẩn của WHO

2006

+ PCR CMV máu và dịch nội khí quản dương tính

với tải lượng virus trên 5000 copies/ml [6]

Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Các bệnh nhân thuộc nhóm suy giảm miễn dịch

mắc phải (HIV, sau ghép tạng, sau ghép tủy xương,

sau điều trị hóa chất)

+ Bệnh nhân có xét nghiệm cấy dịch tỵ hầu hoặc

dịch nội khí quản dương tính với 1 số vi rút thông

thường (RSV, cúm A, cúm B, Rhinovirus, Adenovirus)

+ Những bệnh nhân được điều trị thuốc kháng vi rút

+ Bệnh nhân sau kết thúc điều trị thuốc kháng vi rút

sẽ tái khám và làm xét nghiệm miễn dịch sau khi ra

viện 1 tháng

+ Cha mẹ bệnh nhân từ chối không tham gia

nghiên cứu

2 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp tiến cứu, mô tả 1 loạt ca bệnh

Kết quả

1 Đặc điểm lâm sàng VP do CMV

- Tuổi trung bình: 60,9 ngày (từ 37-120 ngày) Giới:

Nam có 10 bệnh nhi (76.9%); nữ có 3 bệnh nhi

(23.1%)

Triệu chứng (n=13) Số lượng Tỉ lệ % Thời gian diễn biến bệnh

kéo dài ≥14 ngày 7 53.84

Ho và khò khè 13 100

Da xanh 12 92.31 Gan lách to 7 53.85 Thở nhanh 13 100

Rút lõm lồng ngực 13 100 SpO2<92% 12 92.31

Ran ẩm và ran rít 7 53.85

2 Đặc điểm cận lâm sàng của viêm phổi do CMV trước điều trị

- Đặc điểm công thức máu ngoại vi: Số lượng bạch cầu trung bình 16,92 ± 7.09 (G/l) trong đó tỷ lệ bạch cầu lympho 50.50 ± 14,63 (%) Tỷ lệ bạch cầu Mono: 12,96 ± 6,99 (%) 67.44% bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu (Hb<11g/l)

- Đặc điểm sinh hóa và vi sinh của bệnh nhi khi nhập viện:

+ 83.72% bệnh nhân có CRP bình thường, 74.2% bệnh nhân có men gan GOT tăng, 41.19% bệnh nhân

có GPT tăng

+ Tải lượng vi rút trung bình ban đầu: 284.7 ±31.9 nghìn copies/ml

3 Tình trạng miễn dịch trước điều trị và sau

điều trị 1 tháng:

Trước điều trị có 12/13 bệnh nhân có tình trạng suy giảm miễn dịch tế bào 1 bệnh nhân có tình trạng suy giảm miễn dịch dịch thể Sau khi kết thúc điều trị ra viện 1 tháng các bệnh nhân được tái khám Lâm sàng bệnh nhân hết ho, hết khò khè, xét nghiệm PCR CMV

âm tính nhưng cả 13/13 trường hợp vẫn còn tình trạng suy giảm miễn dịch Tình trạng miễn dịch của bệnh nhân trước điều trị và khi tái khám sau điều trị được biểu diễn ở biểu đồ 1,2

Bệnh nhõn Nồngđộ IgM (mg/dl)

Trang 3

Y học thực hành (873) - số 6/2013 79

Biểu đồ 1: Sự thay đổi miễn dịch dịch thể của bệnh nhân trước và sau điều trị:

Có 1 bệnh nhân có nồng độ IgG giảm và khi tái khám bệnh nhân vẫn còn tình trạng suy giảm miễn dịch

Biểu đồ 2: Sự thay đổi miễn dịch tế bào của bệnh nhân trước và sau điều trị

Biểu đồ 2 cho thấy có 12/13 bệnh nhân có tình trạng suy giảm miễn dịch tế bào CD4<35%

Bàn luận

1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

- Đặc điểm giới tính: Trong nghiên cứu của chúng

tôi tỷ lệ trẻ trai chiếm đa số kết quả này cũng phù hợp

với các nghiên cứu trước đó tỷ lệ trẻ trai thường hay

mắc hơn trẻ gái Tuổi chủ yếu các bệnh nhân đều dưới

3 tháng tuổi Điều này cũng phù hợp với các tác giả

trên thế giới [1], [5]

- Đặc điểm lâm sàng:

Triệu chứng lâm sàng hay gặp ho, khò khè, sốt là

các triệu chứng hay gặp và không đặc hiệu Điều này

cũng phù hợp với các nghiên cứu Rafailidis P.I Nhưng

khác với bệnh VP do vi khuẩn, bệnh thường diễn biến

kéo dài, trẻ không sốt hoặc sốt nhẹ, bệnh nhi nhập

viện trong tình trạng SHH nặng, gan to lách to Đặc

điểm cận lâm sàng: Bạch cầu tăng đặc biệt là tỷ lệ

bạch cầu lympho, CRP < 6mg/l là 83.72% Đây là xét

nghiệm có giá trị trong định hướng chẩn đoán do vi rút

Men gan tăng trong gần 70% tất cả các trường hợp

Biểu hiện thiếu máu cũng là một trong những đặc điểm

cần lưu ý vì nó gặp trong 67.44% các trường hợp

Bệnh nhân sau khi được chẩn đoán xác định và

điều trị thuốc kháng vi rút: Bệnh nhân cải thiện độ bão

hòa oxy nhanh sau trung bình 4.93±6.13 ngày bệnh

nhân đã cai được oxy mặc dù trước đó bệnh nhân luôn

trong tình trạng phụ thuộc oxy Tình trạng sốt được khắc phục sau 2.3±1.5 ngày Tải lượng vi rút giảm

đáng kể ngay sau tuần đầu tiên và đa số bệnh nhân chỉ sau 2 tuần điều trị bệnh nhân đã có cải thiện rõ rệt trên lâm sàng và kết quả xét nghiệm vi rút âm tính Kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với 1 số nghiên cứu khác trên thế giới

2 Tình trạng miễn dịch trước điều trị và sau

điều trị 1 tháng:

Về theo dõi tình trạng miễn dịch của bệnh nhân sau khi điều trị chúng tôi thấy rằng 100% các bệnh nhân

đều có tình trạng suy giảm miễn dịch lúc nhập viện theo tiêu chuẩn quốc tế [9] và sau khi điều trị bệnh nhân khỏi bệnh tái khám lại lúc tình trạng lâm sàng ổn

định, PCR CMV máu âm tính chúng tôi thấy vẫn còn hiện tượng suy giảm miễn dịch Điều này chứng tỏ rằng bản thân vi rút CMV không có ảnh hưởng làm trầm trọng thêm tình trạng suy giảm miễn dịch sẵn có của bệnh nhân và phải chăng tình trạng suy giảm miễn dịch của bệnh nhân là bẩm sinh Và vi rút CMV chỉ là

vi rút trong nhiễm trùng cơ hội Điều này cũng phù hợp với các nghiên cứu đã tiến hành trên thế giới cho rằng Bệnh do CMV thường xảy ra ở những nhóm bệnh nhân suy giảm miễn dịch mắc phải

Nồngđộ IgG (mg/dl)

Bệnh nhõn Bệnh nhõn

Trang 4

Y học thực hành (873) - số 6/2013 80

Kết luận

Tình trạng suy giảm miễn dịch vẫn tồn tại ở các

bệnh nhân nhiễm CMV sau điều trị Cần có nghiên cứu

theo dõi lâu dài để đánh giá tình trạng miễn dịch của

nhóm bệnh nhân này

Tài liệu tham khảo

1 Avila - Aguero ML, Paris MM, Alfaro I, et al (2003),

"Ganciclovir therapy in cytomegalovirus (CMV) infection in

immunocompetent pediatric patients", Int J Infect Dis, 7,

pp 278-278

2 Capulong G, Mendoza MT, Chavez J (1998):

Cytomegalovirus Pneumonia in Renal Transplant

Patients Phil J Microbiol Infect Dis, 30, pp 109-112

3 Cunha BA, Pherez F, Walls N (2009): Severe

cytomegalovirus (CMV) community acquired pneumonia

(CAP) in a nonimmunocompromised host Lung, 38, pp

243-248

4 Demmler G.L (2004), Cytomegalovirus Infections

(Vol 17), Infectious Diseases of children

5 Eddleston M, Peacock S, Juniper M (1997),

"Severe Cytomegalovirus Infection in Immunocompetent

Patients", Clinical Infectious Diseases 24, pp 52-56

6 Hadaya K, Wunderli W, Deffernez C, et al (2003): Monitoring of Cytomegalovirus Infection in Solid-Organ Transplant Recipients by Ultrasensitive Plasma PCR assay J Clin Microbiol, 41, pp 3757-3764

7 Ho M (2008), "The History of cytomegalovirus and its diseases", Medical Microbiology and Immunology 197,

pp 65-73

8 Jim WT, Shu SH, Chiu NC, et al (2009): High Cytomegalovirus Load and Prolonged Virus Excretion in Breast Milk Increase Risk for Viral Acquisition by Very Low Birth Weight Infants Pediatr Infect Dis J, 28, pp

891-894

9 Jollift CR, Cost KM, Stivrins PC, et al (1982): Reference Intervals for Serum IgG, IgA, IgM, C3, and C4

as Determined by Rate Nephelometry Clin Chem, 28, pp 126-128

10 Karine Hadaya, Werner Wunderli, Christelle Deffernez, et al (2003), "Monitoring of Cytomegalovirus Infection in Solid-Organ Transplant Recipients by an Ultrasensitive Plasma PCR Assay", Journal of clinical microbioloy, 41(8), pp 3757-3764

ĐáNH GIá Sự HàI LòNG CủA NGƯờI BệNH

ĐIềU TRị NộI TRú TạI BệNH VIệN PHổI TRUNG ƯƠNG

Phạm Thị Nhuyên Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương TóM TắT

Khảo sát sự hài lòng của người bệnh (NB) điều trị

nội trú là đánh giá toàn diện về uy tín và chất lượng

dịch vụ của bệnh viện (BV) nhằm giúp BV cải tiến

phương thức phục vụ và nâng cao chất lượng khám

chữa bệnh [1], [3]

Nghiên cứu mô tả cắt ngang 500 NB điều trị nội trú

tại Bệnh viện Phổi Trung ương, trong đó: nam nhiều

hơn nữ Độ tuổi từ 15- 90, tuổi trung bình: 48 ± 20 NB

đến từ thành thị (34%), nông thôn (54%) và miền núi

(12%) và nghề nghiệp: làm ruộng (38%), cán bộ hưu trí

(8%), viên chức (28%), HSSV (8%) và nghề khác

(18%) Đa số NB điều trị lần đầu (56%) NB hài lòng

với BV nói chung là 91,8%: cao nhất thuộc về các khoa

cận lâm sàng (45%), tiếp đến phòng khám (32%) và

thấp nhất thuộc các khoa lâm sàng (23%) NB chưa

hài lòng về: nếp sống văn minh, thu và thanh toán viện

phí, thực hiện nhiệm vụ của ĐD, dịch vụ tại các khoa

cận lâm sàng Lý do NB chưa hài lòng: Vệ sinh BV

(16%) cơ sở vật chất (9,2%), trang thiết bị (5%), chất

lượng quần áo BV (22%) và nhà ăn của BV

Từ khóa: hài lòng, người bệnh, điều trị, nội trú,

bệnh viện, phổi, trung ương

summary

Surveys of patient satisfaction Inpatient treatment is

a comprehensive assessment of the credibility and

quality of hospital services to help improve service

modes and improve the quality of care disease [1], [3]

Cross-sectional descriptive study of 500 patients

inpatient residential treatment at National Lung

Hospital, in which men than women Ages 15-90,

mean age: 48 ± 20 Patients came from urban areas (34%), rural (54%) and Mountain (12%) and occupation: farming (38%), retired (8%) and employees (28%), students (8%) and other occupations (18%) Most of NB first treatment (56%) patients generally satisfied with BV is 91.8%: the highest of the clinical departments (45%), followed by surgery (32%) and lowest in the clinical departments (23%) Patients not satisfied: a civilized lifestyle, collection and payment of hospital fees, made by Representative tasks and services in the clinical departments Reasons for not satisfied patients: Cleaning hospital (16%) facilities (9.2%), equipment (5%), quality clothing of the hospital (22%) and hospital cafeterias

Keywords: happy, patient, treatment, inpatient, hospital, lung, central

ĐặT VấN Đề Theo Tổ chức Y tế Thế giới: Chất lượng dịch vụ y tế tác động đến sự hài lòng của NB và ngược lại sự hài lòng của NB có thể đánh giá được hiệu quả của dịch

vụ do BV và ngành y tế cung cấp Cho nên NB chính là

đối tượng trực tiếp xác định việc đánh giá uy tín chất lượng phục vụ dịch vụ ở BV, trong đó một phần quan trọng là đánh giá tinh thần, thái độ, trách nhiệm phục

vụ của nhân viên y tế [8], [9] Chỉ số hài lòng của người bệnh là tiêu chí dùng để đo lường sự đáp ứng của các cơ sở y tế đối với những mong đợi của NB đối với các dịch vụ y tế Sự kém hài lòng của NB có quan hệ nhân quả với khiếu kiện và là nguyên nhân thúc đẩy ý định khiếu kiện [2] Theo báo cáo của Bộ Y tế Mỹ năm 2002

Ngày đăng: 20/08/2015, 11:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w