Hơn 1.000 loại thuốc có liên quan đến khả năng gây độc cho gan1 Chiếm 10% tổng số các tác dụng phụ do thuốc1 Chiếm 30% số trường hợp viêm gan cấp1 Thuốc làm tổn thương gan là nguyên nhân chính để bị rút khỏi thị trường1 > 50% suy gan cấp tính tại Hoa kỳ là do thuốc gây ra2 Tỉ lệ mắc bệnh không rõ do khó khăn trong chẩn đoán và việc báo cáo Dược cảnh giác chưa được quan tâm đúng mức
Trang 1PGS.TS.BS BÙI HỮU HOÀNG Trưởng Khoa Tiêu hóa
Bệnh viện ĐH Y Dược TPHCM
Trang 2Gan là cơ quan quan trọng để hóa giải các độc chất từ bên ngoài vào
nhưng gan cũng là mục tiêu
chính chịu sự tác động của
các độc chất đó
Trang 3Dịch tễ học Tổn thương gan do thuốc
Hơn 1.000 loại thuốc có liên quan đến khả năng gây độc cho gan 1
Chiếm 10% tổng số các tác dụng phụ do thuốc 1
Chiếm 30% số trường hợp viêm gan cấp 1
Thuốc làm tổn thương gan là nguyên nhân chính để bị rút
khỏi thị trường 1
> 50% suy gan cấp tính tại Hoa kỳ là do thuốc gây ra 2
Tỉ lệ mắc bệnh không rõ do khó khăn trong chẩn đoán và
việc báo cáo Dược cảnh giác chưa được quan tâm đúng mức
1 Chau, Tai-nin Medical Bulletin March 2008 Vol 13 no.3, 2 Ostapowicz G et al Results of prospective
study of acute liver failure at 17 tertiary care centers in the US Ann Intern Med 2002;137:947-954
Trang 4Chuyển hóa thuốc tại gan
Phase I Oxýt hóa
(CYP450)
Phase II liên hợp (Glucoronidation etc)
Trang 5Các thuốc tác động qua CYP450 Thúc đẩy
Trang 6Cơ chế gây tổn thương gan do thuốc
Kaplowitz N., Clinical Infectious Diseases 2004; 38 (Suppl 2): S44–8
Trang 7Hai dạng thuốc gây độc tính trên gan
Trang 8Thuốc gây độc gan phụ thuộc vào liều lượng
Thuốc Độc tính trên gan
Acetaminophen Gây hoại tử tế bào gan do dùng một liều gây độc
hoặc tổng liều theo thời gian
Amiodarone Gây gan nhiễm mỡ mạn tính do tổng liều theo
thời gian
Bromfenac Gây độc sau khi dùng thuốc kéo dài
Cyclosporine Gây tắc mật khi nồng độ thuốc trong máu ở
ngưỡng gây độc
Methotrexate Làm tăng transaminases và gây xơ hóa sau một
liều hoặc tổng liều cao
Niacin Tổn thương mạch máu sau khi dùng liều cao
Thuốc viên ngừa
thai
Gây u gan sau khi dùng liều kéo dài
Tetracycline Gây gan nhiễm mỡ sau khi dùng tổng liều cao
Kim, J An overview of DILD US Pharm 2005;11:HS-10HS-21
Trang 9Phản ứng đặc dị và các dạng tổn thương gan
Thuốc Các dạng tổn thương gan
INH, trazodone, diclofenac, nefazodone,
venlafaxine, lovastatin
Hoại tử tế bào gan
Chlopromazine, estrogen, erythromycin,
các macrolides khác
Tắc mật
Phenytoin, sulfamethoxazole, Phản ứng dị ứng miễn dịch
Diltiazem, sulfonamides, quinidine Viêm gan thể u hạt
Didanosine, tetracycline, valproic acid Gan thoái hóa mỡ cấp
Nitrofurantoin, methyldopa, lovastatin,
minocycline
Viêm gan tự miễn
Thuốc viên ngừa thai, steroid U gan (FNH, Adenoma)
Co-amoxiclav, carbamazepine,
cyclosporine, methimazole
Tổn thương gây tắc mật/ tổn thương hỗn hợp ở tế bào gan
Jiwon K US Pharm 2005;11:HS-10-HS-21
Trang 10Các yếu tố nguy cơ tổn thương gan do thuốc
Chủng tộc (người da đen và TBN dễ ngộ độc INH)
Tuổi (giảm hoạt tính CYP theo tuổi)
Giới tính (nữ > nam)
Nghiện rượu (giảm glutathion và các chất khử)
Thức ăn (nước ép bưởi, bắp cải, bông cải xanh )
Bệnh gan có sẵn
Di truyền (tính đa hình gen CYP)
Sử dụng đồng thời nhiều thuốc khác, tác dụng kéo dài
Các yếu tố khác: nhiễm HIV, suy dinh dưỡng, ăn chay
(glutathione thấp)
Trang 11Bệnh cảnh lâm sàng Tổn thương gan do thuốc
Trang 12Bệnh cảnh lâm sàng tổn thương gan
do một số thuốc
Kaplowitz N., Clinical Infectious Diseases 2004; 38 (Suppl 2): S44–8
Trang 13Bệnh cảnh lâm sàng Tổn thương gan do thuốc
ALT tăng < 3 lần giới hạn bình thường
Phosphatase kiềm và bilirubin hiếm khi tăng
Men gan không tiếp tục tăng dù vẫn tiếp tục dùng
thuốc
Hiếm khi có tổn thương mô học nặng
Thường gặp nhất: INH, tacrine, kháng sinh, chống
trầm cảm, thuốc hạ lipd máu, sulfonamide, salicylate, sulfonylurea, và quinidine
Trang 14Bệnh cảnh lâm sàng Tổn thương gan do thuốc
2/ Viêm gan cấp
Viêm gan cấp do thuốc có bệnh cảnh lâm sàng tương
tự như viêm gan virus
Tổn thương mô học có thể gặp:
Hoại tử tế bào gan theo vùng: thuốc có độc tính nội tại
Hoại tử tế bào gan không theo vùng: thuốc có độc tính
đặc dị
Thoái hóa mỡ
Trang 15Bệnh cảnh lâm sàng Tổn thương gan do thuốc
3/ Tắc mật:
Bệnh cảnh lâm sàng tương tự như tắc mật ngoài
gan: vàng da, ngứa, phân bạc màu
Phosphatase kiềm và bilirubin tăng cao
Men gan tăng nhẹ, thường < 3 lần bình thường
Tiên lượng nói chung tốt hơn bệnh cảnh hủy tế bào
gan
Thường do thuốc: captopril, chlorpromazine,
dicloxacillin, erythromycin, naproxen, sulfonylureas
15
Trang 17Bệnh cảnh lâm sàng Tổn thương
gan do thuốc 5/ Gan thoái hóa mỡ
Biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu: chán ăn, buồn nôn, nôn, vàng da
Men gan và bilirubin tăng không cao
Mô học: thoái hóa mỡ hạt nhỏ (microvesicular)
Trang 18Bệnh cảnh lâm sàng Tổn thương gan do thuốc
6/ Biểu hiện ngoài gan
Phản ứng quá mẫn
Phản ứng tương tự tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm
khuẩn: hạch to, tăng lympho, lympho không điển hình
Vài thuốc có thể gây tổn thương đa cơ quan: tủy
xương, thận, phổi, da, mạch máu ) (vd
chlorpromazine, amoxicillin-clavulanate, erythromycin,
sulindac )
Huyết thanh miễn dịch có thể dương tính trong một số
trường hợp dùng procainamide và
hydrochlorothiazide
Trang 19Bệnh cảnh lâm sàng Tổn thương gan do thuốc
Viêm gan mạn
Tắc mật mạn
Tắc mật trong gan
Tắc mật ngoài gan do xơ hóa đường mật
Thoái hóa mỡ hạt to (macrovesicular)
Xơ hóa, xơ gan
Phospholipid hóa: thuốc kết hợp với phospholipid
màng giảm thoái biến phospholipid màng Lâm
sàng biểu hiện bằng gan to kèm hay không suy gan
Trang 20Bệnh cảnh lâm sàng Tổn thương gan do thuốc
Bệnh mạch máu:
Tắc tĩnh mạch gan
Ứ huyết dạng hang trong gan (peliosis hepatis)
Hội chứng tắc nghẽn xoang gan
Viêm gan dạng u hạt
Tân sinh: adenoma
angiosarcoma, HCC
Trang 21Chẩn đoán
Bệnh sử: liều dùng, đường dùng, thời gian dùng
thuốc, lần nhập viện gần đây, các thuốc dùng
đồng thời, các loại thảo dược
Lưu ý phản ứng đặc dị của thuốc cần hỏi việc
sử dụng bất kỳ thuốc nào trong 3 tháng qua
Cần phải loại trừ những nguyên nhân khác gây tổn thương gan hoặc ứ mật
50% men gan giảm dần về bình thường trong vòng
8 ngày sau khi ngưng thuốc
Tái sử dụng thuốc: không khuyến khích
21
Trang 22Chẩn đoán
Bilirubin (TP) – đánh giá mức độ vàng da và có ý nghĩa tiên lượng bệnh
Bilirubin (GT) – đánh giá mức độ tán huyết
Alkaline phosphatase – chẩn đoán tắc mật
AST(SGOT) và ALT(SGPT) - đánh giá mức độ hoại tử tế bào gan
Trang 23Chẩn đoán
Hình ảnh học giúp loại trừ các bệnh gan khác
Siêu âm bụng: rẻ hơn so với CT scan và MRI, cho kết
quả nhanh Đánh giá tốt tình trạng túi mật, ống mật, các khối u ở gan
CT scan: giúp đánh giá các tổn thương khu trú ở gan có kích thước 1cm , hoặc các tổn thương gan lan tỏa,
đồng thời giúp đánh giá các cấu trúc khác trong ổ bụng
MRI: cho hình ảnh tương phản rõ, giúp đánh giá nang, hemangioma, các khối u nguyên phát hay thứ phát, tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch trên gan, đường mật
Sinh thiết gan: không cần thiết trong mọi trường hợp,
nhưng có thể hướng đến 1 nguyên nhân rõ ràng hơn
23
Trang 24Điều trị Tổn thương gan do thuốc
Ngưng thuốc gây độc gan
Điều trị triệu chứng:
Ngứa: cholestyramine, ursodeoxycholic acid
Điều trị nâng đỡ: BDD, Phosphatidyl choline,
Điều trị đặc hiệu:
Acetaminophene: N-Acetylcystein
Valproic acid: L- carnitine
Trang 25Chuyển hóa Acetaminophen
Acetaminophen
Reactive intermediate (NAPQI)
Process
5-8%
25-36% 47-62%
Mitchell JB et al Acetaminophen-induced hepatic necrosis: I Role of drug metabolism J Pharmacol Exp Therapeut 1973 Oct;187:185-194; Rumack BH Acetaminophen hepatotoxicity: The first 35 years Clinical Toxicology 2002;40(1):3-20
Trang 26Acetaminophen gây độc ở gan
YẾU TỐ SỰ TƯƠNG QUAN
Tuổi Trẻ em có thể tính đề kháng cao hơn người lớn
Liều dùng Liều gây độc tối thiểu: 7.5 g ( 100 mg/kg ở người lớn,>150
mg/kg ở trẻ em) Tổn thương nghiêm trọng có thể với liều >15 g Nồng độ trong máu Liên quan đến liều dùng, thời gian sau khi ăn, dạ dày trống Tình trạng nghiện
rượu mạn
Ngưỡng liều độc thấp ; tiên lượng xấu
Khi đói Ngưỡng liều độc thấp
Các thuốc dùng
đồng thời
Ngưỡng liều độc thấp, tiên lượng xấu, tai nạn điều trị, (vd:
INH, phenytoin, zidovudine) Thời gian phát hiện Phát hiện trễ hoặc điều trị muộn (>16 giờ), tiên lượng xấu
Trang 27Thuốc giải độc để điều trị quá liều
Acetaminophen
N-acetylcysteine (NAC)
giờ, kéo dài đến 72 giờ)
150 mg/ kg trong 15 phút pha trong 200 ml dung dịch
dextrose 5%, liều thứ hai 50 mg/kg 4 giờ sau, khi nồng
độ acetaminophen cho thấy có nguy cơ cao bị nhiễm độc
gan và tổng liều là 300 mg / kg trong 24 giờ)
Sleisenger 8 th ed
Trang 28“Thảo dược” không có nghĩa là “vô hại”
Portland Oregon : 50% BN bị suy gan bùng phát được ghi nhận có
hoặc đang sử dụng gần đây các thảo dược bổ sung dinh dưỡng 2
BV Thụy Sĩ : 10 trường hợp nhiễm độc gan nặng do các sản phẩm
Herbalife 3
1 Stickel F et al Herbal hepatotoxicity J Hepatol 2005;43:901-910, 2 Chau, Tai-nin Dug-induced Liver Injury: An Update Medical
Bulletin March 2008 vol 13 No 3 3 Shoepfer A.M et al Herbal does not mean innocuous: Ten cases of severe hepatotoxicity
associated with dietary supplements from Herbalife products J Hepatol 47 (2007), 521-526,
Trang 29Độc tính trên gan của statin
Độc tính trên gan của statin hiếm (tần số < 2%)
Tăng AST hoặc ALT không triệu chứng , vàng da hoặc tăng bilirubine hiếm gặp
Độc tính trên gan tùy thuộc liều
Tăng aminotrasferase thường xảy ra trong vòng
12 tuần đầu điều trị
AST và ALT trở về bình thường khi ngưng thuốc
Russo M et al How to use statins in patients with chronic liver disease Cleveland Clinic J of Med 2004;71:58-176.
Trang 31Lưu đồ điều trị bằng statin ở bệnh nhân có bệnh gan mạn
Bắt đầu bằng statin ở liều thấp, đề nghị
ngưng uống rượu
AST hoặc ALT > 2 lần
bình thường trở lên
AST hoặc ALT có nồng độ gần bằng lúc
trước khi điều trị hoặc tăng nhẹ Xét nghiệm AST, ALT trong 2 tuần
Ngừng điều trị bằng statin Tính đến việc thử
điều trị bằng một loại
statin khác sau khi nồng
độ AST, ALT trở lại mức
ban đầu
Tiếp tục điều trị bằng statin, theo dõi tăng men gan mỗi tháng trong 3 tháng
đầu, sau đó là 4 lần mỗi năm
Nếu cần phải tăng liều, kiểm tra men gan 2 tuần sau khi đổi liều, sau đó hàng tháng cho 3 tháng sau đổi liều
Russo M et al How to use statins in patients with chronic liver disease Cleveland Clinic J of
Med 2004;71:58-176
Trang 32Kết luận
Tổn thương gan do thuốc là vấn đề cần quan tâm hơn vì việc sử dụng thuốc ngày càng phổ biến và lạm dụng
Chẩn đoán tổn thương gan do thuốc cần loại trừ các nguyên nhân khác
Xử lý tổn thương gan do thuốc chủ yếu là ngưng thuốc và dùng các thuốc hỗ trợ, bảo vệ gan
Trang 33Xin c ả m ơ n và