1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp và báo chí ở việt nam trong nền kinh tế thị trường (khảo sát top 500 doanh nghiệp lớn nhất việt nam năm 2012 và 2013)

98 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỎNG QUAN KẾT QUẢ NG H IÊN c ứ uV iết theo cấu trúc m ột bài báo khoa học tống quan từ 6-15 trang báo cáo này sẽ đượ c đăng trên tạp chí khoa học ĐHQGHN sau khi đề tài được nghiệm thu,

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

B Á O C Á O T Ổ N G K Ế T KẾT QUẢ THỰC HIỆN Đ Ì TÀI KH&CN

CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA

Tên đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển mối quan hệ giữa

doanh nghiệp và báo chí Việt Nam trong nền kỉnh tế thị trường (khảo sát top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2012 và 2013)

Mã số đề tài: QG.14.34

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TAM THÔNG TIN THƯ VIEN

ũCũẺũDũũAâí

Hà Nội, 2016

Trang 2

PH Ầ N II TỎNG QUAN KẾT QUẢ NG H IÊN c ứ u

V iết theo cấu trúc m ột bài báo khoa học tống quan từ 6-15 trang (báo cáo này

sẽ đượ c đăng trên tạp chí khoa học ĐHQGHN sau khi đề tài được nghiệm thu), nội dung gồm các phần:

l.Đ ặ t vấn đề

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ còn rất cần đến việc xây dựng và phát triển thương hiệu, uy tín của mình thông qua các hoạt động truyền thông Trong đó, việc xây dựng được mối quan hệ bền chặt, thân thiện, thấu hiểu đối với các cơ quan báo chí, các nhà báo là m ột trong những yếu tố then chốt để doanh nghiệp duy trì hình ảnh tốt đẹp của m ình trước công chúng, khách hàng trong cuộc đua cạnh tranh gay gắt và khốc liệt của thị trường

N gược lại, các cơ quan báo chí, tòa soạn báo cũng rất cần bắt tay với các doanh nghiệp để có được nguồn thông tin dồi dào cũng như nguồn tài trợ, quảng cáo cho các hoạt động chuyên m ôn của mình M ột mối quan hệ tương hỗ, hai bên

cùng có lợi, nhưng trên cơ sở bình đẳng, độc lập, không can thiệp vào chuyên

m ôn của nhau là m ột nhu cầu tự nhiên của cả hai phía Tuy nhiên, bản chất của mối quan hệ này thế nào, trên thực tế ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trường

ở V iệt Nam, mối quan hệ này đang hình thành và phát triển ra sao, các bên đang

áp dụng những phương thức nào để duy trì mối quan hệ, những vấn đề “nhạy cảm ” cần lưu ý giải quyết, những giải pháp và mô hình phát triển mối quan hệ này m ột cách chuyên nghiệp từ góc nhìn PR là như thế n à o vẫn còn là những câu hỏi ngỏ chưa có lời đáp m ột cách khoa học, có cơ sở lý luận và thực tiễn bài bản Vì thế, rất cần có m ột nghiên cứu góp phần giải quyết các câu hỏi nói trên, nhằm giúp cho cả hai phía gồm cơ quan báo chí và doanh nghiệp thấu hiểu lẫn nhau, có phương pháp họp tác hiệu quả và lâu dài, dựa trên hướng tiếp cận liên ngành báo chí học và quan hệ công chúng là những cách tiếp cận hợp lý, hiện đại và khoa học.

2

Trang 3

đề tài tìm hiểu thực trạng mối quan hệ giữa doanh nghiệp và báo chí ở Việt

N am , bao gồm đánh giá khái quát về hiện trạng mối quan hệ, các phương thức

cụ thể để xây dựng và phát triển mối quan hệ giữa hai nhóm đang được áp dụng phổ biến Cuối cùng, đề tài rút ra những kiến nghị, bài học kinh nghiệm, giải pháp để thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ trong hoạt động quan hệ với giới truyền thông của doanh nghiệp V iệt Nam trong nền kinh tế thị trường.

V iệt Nam.

- Thứ hai, đề tài khảo sát thực tế hoạt động xây dựng và phát triển mối

quan hệ giữa doanh nghiệp và báo chí trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau ở Việt Nam để thấy rõ tình trạng của mối quan hệ này, các phương thức cụ thể để xây dựng và phát triển mối quan hệ đang được áp dụng, cũng như những vấn đề nảy sinh Đối tượng khảo sát cụ thể là các hoạt động truyền thông hướng

Trang 4

tài cũng đã tiên hành phỏng vân sâu các cặp nhân viên PR và nhà báo có quen biết và gắn bó trong quan hệ công việc với nhau để tìm hiểu kỹ hơn về những suy nghĩ, cảm nhận của họ về nhau và về những mục tiêu, phương thức thực hiện các mục tiêu cùng có lợi mà cả hai đều muốn đạt được trong công việc của

m ình Các mô hình và phương pháp thiết kế nghiên cứu này được nhóm tác giả học hỏi và kế thừa từ những nghiên cứu trong lĩnh vực PR và báo chí đã công bố trong các tạp chí khoa học quốc tế thời gian gần đây nên các kết quả nghiên cứu luôn được đặt trong sự so sánh với kết quả nghiên cứu đã có trên thế giới.

4 T ổng kết kết quả nghiên cứu

v ề mục tiêu th ứ nhất: tổng hợp các vấn đề cơ sở về lý luận và thực tiễn liên quan đến việc xây dựng và phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp và báo chí, đề tài đã giải quyết từ các khái niệm cơ bản như: mối quan hệ, doanh nghiệp, báo chí, kinh tế thị trường, kỷ nguyên kỹ thuật số Các khái niệm này

đã được phân tích, khái quát trên cơ sở các lý thuyết khoa học và thực tiễn liên quan Chẳng hạn, khái niệm “mối quan hệ” đã được phân tích từ nghĩa gốc, giải

m ã các tiêu chí và thang đánh giá mối quan hệ từ góc độ cá nhân đến góc độ nghề nghiệp chuyên môn Theo đó, mối quan hệ được đánh giá trên 5 phương diện: sự tin tưởng lẫn nhau, kiểm soát lẫn nhau, sự hài lòng lẫn nhau, sự cam kết lẫn nhau và sự giữ thể diện cho nhau Mỗi phương diện này lại gồm những tiêu chí đánh giá cụ thể, ví dụ để đo mức độ cam kết lẫn nhau, có thể xem xét mức

độ hai bên sẵn sàng giữ lời hứa, mức độ đáp ứng các yêu cầu đã được thỏa thuận giừ a hai b ê n Các cơ sở lý luận này chính là những khung mẫu để dựa trên đó,

đề tài triển khai các khảo sát thực tiễn nhằm nhận xét khái quát những bình diện

đa dạng của mổi quan hệ nghề nghiệp phức tạp mà thú vị của doanh nghiệp và giới báo chí ở V iệt N am hiện nay Đ ồng thời, cơ sở thực tiễn có liên quan đến đề tài cũng được phân tích nhằm bổ sung yếu tố bối cảnh để tiện hình dung về hiện trạn g kinh tế, chính trị, xã hội, khoa học kỹ thuật công nghệ có tác động đến các

m ối quan hệ nghề nghiệp giữa giới báo chí và doanh nghiệp Chẳng hạn, các nghiên cứu đã có chỉ ra ràng mối quan hệ giữa giới báo chí và doanh nghiệp

Trang 5

như không được đặt ra Môi quan hệ ây dựa trên hiệu quả công việc, sự cân thiêt phải gắn bó, tương tác với nhau để mỗi bên hoàn thành sứ mệnh nghề nghiệp của mình Trong rất nhiều phương thức xây dựng và phát triển mối quan hệ, yếu

tố “ duy tình” , “cá nhân” , “làm hài lòng nhà báo” là những phưong thức chủ yếu trong thời điểm hiện nay, khi hoạt động PR doanh nghiệp chưa phát triển một cách chuyên nghiệp, bài bản Sự “lép vế” của người làm PR cũng vẫn còn tồn tại, đặc biệt ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ Với các doanh nghiệp lớn, họ có nhiều kinh phí hơn để triển khai các chiến dịch C SR trên diện rộng nhằm khuếch trương uy tín của mình, tuy nhiên, vẫn rất cần có sự yểm trợ thông tin của giới báo chí truyền thông H ầu hết các doanh nghiệp đều tận dụng tối đa công nghệ internet để tự quảng bá về mình, cho dù mức độ còn khác nhau giữa doanh nghiệp lớn và nhỏ hơn, nhưng nhìn chung các doanh nghiệp đều nhận thức được rằng w ebsite của họ ngoài việc phục vụ đông đảo công chúng thì nhóm báo chí

có vị trí rất quan trọng Vì thế, các tin bài trên w ebsite đều được soạn thảo, sản xuất sao cho m ang tính báo chí nhất có thể để nhà báo thuận tiện hơn khi tiếp cận nó như m ột đầu nguồn thông tin của mình Ngoài ra, việc nghiên cứu trường họp các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực tài chính, du lịch, phương tiện cũng đem lại bức tranh đa dạng về việc xây dựng mối quan hệ báo chí ở các loại hình doanh nghiệp khác nhau K ết quả cho thấy dù khác nhau về mô hình tổ chức, loại hình sản phẩm, dịch v ụ , nhìn chung các doanh nghiệp đều có nhận thức tốt về vai trò của báo chí truyền thông đối với sự tăng trưởng kinh tế và nâng cao uy tín, thanh thế của mình trên thị trường Các doanh nghiệp đều chú ý đến

sự tín nhiệm của khách hàng bằng nhiều phương pháp, trong đó quan hệ báo chí

là m ảng mà hầu như doanh nghiệp nào cũng quan tâm đặc biệt Trong lĩnh vực ngân hàng tài chính, các thông tin phát ra có quy trình lọc, duyệt rất cẩn thận và doanh nghiệp thường chủ động thực hiện các hoạt động thông tin của mình, ít khi dịch vụ truyền thông từ các công ty PR cung cấp, trừ các sự kiện lớn Trong lĩnh vực du lịch, có sự khác biệt khá lớn giữa phong cách tổ chức bộ phận truyền thông doanh nghiệp ở hai công ty du lịch của miền Bắc và m iền Nam Theo đó,

Trang 6

công ty du lịch của miền Nam luôn nhanh nhẹn, nhạy bén, chủ động hơn trong các hoạt động truyền thông trên báo chí Trong khi đó, công ty ở khu vực miền Bắc do vẫn bị ảnh hưởng nặng nề của quan điểm bao cấp trước đây nên không chú trọng truyền thông bằng.

v ề m ục tiêu th ứ ba: đề xuất những kiến nghị, giải pháp trong việc lập kế hoạch chiến lược cũng như lựa chọn và triển khai các chiến thuật thực thi các chiến lược đó nhằm xây dựng và phát triển mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp và báo chí D ựa trên các khảo sát thực tế, đề tài cho rằng không có một khuôn mẫu cụ thể nào về việc xây dựng và phát triển mối quan hệ với báo chí cho các doanh nghiệp cho tất cả các doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải dựa

trên các căn tính và điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mình để có cách thiết lập

m ối quan hệ với báo chí riêng cho phù hợp Tuy nhiên, có những mẫu số chung của mối quan hệ này, mà hiệu quả của nó tùy thuộc vào mức độ nhận thức về quan hệ báo chí, là những nỗ lực tổ chức hoạt động truyền thông trên báo chí

m ộ t cách chuyên nghiệp, bài bản, am hiểu chuyên môn báo chí Trong ngắn hạn, yếu tố “duy tình”, “cá nhân” vẫn còn phát huy tác dụng, nhưng về lâu dài, với sự

p h át triển của internet, các công cụ phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp và báo chí đã phong phú, đa dạng, nhanh gọn, tiết kiệm, hiệu quả hon Các doanh nghiệp nên tận dụng sự phát triển công nghệ đó để rút ngắn khoảng cách cạnh tranh, phát huy dần ưu thế của mình trong mối quan hệ với giới báo chí Ngược lại, giới báo chí cũng cần tỉnh táo hơn trước sự thao túng của doanh nghiệp trên

m ặt trận thông tin, tránh để doanh nghiệp dùng lợi thế tài chính để lạm dụng báo chí, khiến các nhà báo bị ảnh hưởng cả về chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp lẫn

sứ mệnh, hiệu quả xã hội của báo chí.

v ề mục tiêu thứ tư : dự báo xu hướng của việc xây dựng và phát triển

m ối quan hệ giữa doanh nghiệp và giới báo chí trong nền kinh tế thị trường và kỉ nguyên kĩ thuật số Đe tài chỉ ra rằng bối cảnh kinh tế, công nghệ ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến việc xây dựng và phát triển mối quan hệ báo chí và doanh nghiệp.

Trang 7

T iếng Anh

This study is am ong the first researches in Vietnam, w hich aimed at codify and clarify the role o f the relationship with the media in the developm ent of enterprises/ corporates, the basic m ethods to develop that relationship through interdisciplinary perspectives o f Journalism and Public Relations Essential reality o f the corporates’ media relationship in V ietnam is discovered base on the m ethod o f quantitative and qualitative studies am ong the top 500 largest enterprises in Vietnam under high reputation ranking o f Vietnam Report Joint Stock company (V N R 500) This study also proposed general and concrete solutions to better perform the tasks in media relations o f Vietnam enterprises in the m arket economy and the explosion o f internet com m unication era.

10

Trang 8

2 Sách chuyên khảo được xuât bản hoặc ký họp đông xuât bản

2.1 N guyên Thị Thanh H uyên

(Chủ biên) “Q uan hệ báo

chí của doanh nghiệp Việt

nam hiện nay: M ột số vấn

đề lý luận và thực tiễn”

Đã ký họp đông đê xuất bản, đang biên

trong kỷ yêu hội nghị quôc tê

5.1 Nguyên Thị Thanh Huyên,

Nhà bảo và nhân viên quan

thảo KH quốc tế “Báo chí

Đã đăng trong kỷ yêu Hội thảo KH quốc tế

“Báo chí trong quá trình toàn càu hóa:

Cơ hội, thách thức và

triển vọng”, 2014

12

Trang 9

5.6 Nguyên Thị Thanh Huyên,

Thang đánh giá “môi quan

7 Kêt quả dự kiên được ứng dụng tại các cơ quan hoạch định chính

sách hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN

7.1 Khoa Báo chí và Truyên

- Cột sản phẩm khoa học công nghệ: Liệt kê các thông tin các sản phẩm

KH CN theo thứ tự <tên tác giả, tên công trình, tên tạp chí/nhà xuất bản, sổ p h á t hành, năm phát hành, trang đãng công trình, mã công trình đăng tạp chí/sách chuyên khảo (DOI), loại tạp chí ISI/Scopus>

- Các ân phâm khoa học (bài báo, báo cáo KH, sách chuyên khảo ) chỉ đươc chấp nhân nếu có ghi nhận địa chỉ và cảm ơn tài trợ của ĐHQGHN theo đủng quy định.

- Bản phô tô toàn văn các ấn phẩm này phải đưa vào phụ lục các minh chứng của báo cáo Riêng sách chuyên khảo cần có bản phô tô bìa, trang đầu và trang cuối cỏ ghi thông tin mã số xuất bản.

Trang 10

trường hợp Toyota Việt Nam

phát triển mối quan hệ giữa nhân viên QHCC và nhà báo trong các doanh nghiệp Việt Nam

V iệt Nam.

2014

Yến

2016

Ghi chủ:

- Gửi kèm bản photo trang bìa luận án/ luận văn/ khỏa luận và bằng hoặc giấy chứng nhận nghiên cứu sinh/thạc sỹ nếu học viên đã bảo vệ thành công luận án/ luận văn;

1 6

Trang 11

PHẦN IV TỒNG H Ợ P KẾT QUẢ CÁC SẢN PHẨM K H & C N VÀ Đ À O

TẠ O CỦA ĐÊ TÀI

đăng ký

Sô lượng đã hoàn thành

quốc tế theo hệ thống ISI/Scopus

hợp đồng xuất bản

ISI/Scopus

5 Sô lượng bài báo trên các tạp chí khoa

học của ĐHQGHN, tạp chí khoa học

chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo

khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc

quan hoạch định chính sách hoặc cơ sở

ứng dụng K H & CN

ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ỈRUNG TÁM THÔNG TIN THƯ VIẺN

Trang 12

PHẦN VI KIÉN NGHỊ (về phát triển các kết quả nghiên cứu của đề tài;

về quản lý, tổ chức thực hiện ở các cấp)

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể phát triển, đi sâu hơn về nhiều phương diện tác nghiệp truyền thông hiện đại của cả doanh nghiệp và báo chí đê nâng cao hiệu quả truyền thông doanh nghiệp, tăng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả gập khó khăn về việc đề nghị ghi lời cảm ơn vào cuối các bài báo đăng tạp chí khoa học do các tòa soạn chưa hình thành tập quán cho phép ghi lời cảm ơn nên ảnh hưởng tới thời hạn nghiệm thu đề tài Tác giả m ong muốn được nhận sự góp ý của Hội đồng đánh giá nghiệm thu chuyên môn rồi tiếp thu, chỉnh sửa rồi mới in sách chuyên khảo để sách có chất lượng tốt hơn.

PH Ầ N VI PHỤ LỤC (minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III)

Trang 13

PHỤ LỤC 1

SÁCH CHUYÊN KHẢO

VÀ CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC

Trang 14

- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của nước C ộne Hoà

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ vào Luật Xuất bản số 30/2004/QH11 và Luật xuất bản đã sửa đổi bổ suna năm 2008;

- Cặn cứ Nghị định số 11 l/2005/NĐ-CP ngày 26/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiêt và hướng dân thi hành một số điều của Luật Xuất bản;

- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và khả năng thực hiện và thỏa thuận của hai bên;

Hôm nay, ngày l^ T th a n g 5^ nảm 2016, tại 16 p h ố Hànọ; Chuối, Quận Hai Bà Trưng,

Hà Nội, chúng tôi gồm:

Bên A: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

Địa chỉ : 336 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội

102010002092656 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Cône thưone;

Việt Nam - Chi nhánh Hoàn KiếmNhất trí ký kết hợp đồng kinh tế với các nội dung chi tiết như sau:

Đon giá Thành tiền

1

Quan hệ báo chí cúa

doanh nghiệp Việt Nam

hiện nay: Một số vấn đề

lý luận và thực tiễn

PGS.TS

Nguyễn Thị Thanh Huyền

14.5x20.5 280 300 48.080 14.424.000

Bang chữ: M ười bốn triệu bốn trăm hai mươi bổn nghìn đồng chon

Chât lượng: + Ruột in giây định lượne 70fi/m2, i Bìa C250ạ/m2 cán mờ.

Đ IỀ U II T H Ờ I G IA N G IA O HÀNG:

- Phương thửc giao hàng: Bên B sẽ giao hàng tới kho cùa bên A cước phí vận

chuyên do bên B chịu

- Thời gian giao hàna: Theo thoả thuận giữa 2 bên

Trang 15

Đơn giá Thành tiên Ghi chú

Trang 16

QUAN HỆ BÁO CHÍ

CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN

(SÁCH CHUYÊN KHẢO)

Trang 17

NHÓM TÁC GIẢ THỰC HIỆN CHUYÊN KHẢO

1, 2, tham gia viết và biên tập các chương 3, 4, 5)

2 ThS Vũ Thị Thu Hà (tham gia viết chương 3)

3 ThS Trần Thùy N gân (tham gia viết chương 4)

4 ThS N guyễn Thị Ngà (tham gia viết chương 5)

Trang 18

TRƯỜNG BAI HOC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VẨN

PGS.TS NGUYỄN THỊ THANH HUYỂN

Trang 19

C uốn sách c h u y ê n khảo này được hoàn th àn h n h ờ sự

hỗ trợ từ đề tài N C K H cấp Đại học Q uốc gia H à Nội, m ã

số QG.14.34 N h ó m tác giả xin chân th àn h cảm ơn.

Trang 20

PHÂN MỘT MỘT SÔ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ BÁO CHÍ CỦA DOANH NGHIỆP

Chương I KHÁI N IỆ M , ĐẶC Đ IẾ M , TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ BÁO CHÍ CÙA DOANH NGHIẼR-—_ _ _ _ _ _ _ -_ _ _ _ _

Ị T KHAÍ NIỆM, ĐẶC ĐIỀM VÉ HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ BÁO CHÍ CỦA DOANH NGHIỆP 10

1.1 Khái niệm cơ b ả n 10

1.1.1 M ối quan h ệ 10

1.1.2 Quan hệ báo c h í 13

1.1.3 Doanh n g h iệ p 17

1.2 Đặc điểm vé quan hệ báo chí của doanh n g h iệ p 20

1.2.1 Các tiê u chí đánh giá mối quan h ệ 20

1.2.2 Tính chẫt của m ối quan hệ giữa nhân viên quan hệ công chúng và nhà báo qua các nghiên cứu đã có trên th ế g iớ i 28

1.3 Thang đánh giá quan hệ báo chí của doanh n g h iệ p 33

Chương II N H Ử N 6 YẾU TỐ ÀNH HƯỞNG ĐẾN QUAN HỆ BÁO CHÍ CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 YẾU TỐ VĂN H Ó A 39

2.1 YẾU TỐ CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI, TRUYỀN THÔNG 48

2.3 YẾU TỐ LOẠI HÌNH TỔ C H Ứ C 54

Trang 21

6 QUAN HÊ BÁO CHÍ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY MỘT số VÀN ĐẼ.

PHẨN HAI MỘT SÔ VẨN ĐẾ THỰC TIỄN TRONG HOẠT ĐỘNG QUAN HỆ BÁO CHÍ

CỦA DOANH NGHIỆP ở VIỆT NAM

CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG MỐI QUAN HỆ VÀ CÁCH THỨC XÂY DựNG, PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÂN VIÊN QUAN HỆ CÒNG CHÚNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ NHÀ BÁO

3.1 QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ NGHIÊN cứu 63

3.2 HIỆN TRẠNG MỐI QUAN HỆ GIỮA NHẨN VIÊN QHCC VÀ NHÀ BÁO TAI VIỆT NAM 673.2.1 Mức độ nhận thức của nhân viên QHCC và nhà báo vé tầm quan trọ ng của việc

xây dựng mối quan hệ giữa h ọ 68

3.2.2 Mức độ hiểu biết về nhau của nhà báo và nhân viên QHCC 763.2.3 Mức độ th â n th iế t giữa nhân viên QHCC và nhà báo 79

13 3 V - € Á € ttíH j& XẨY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ GIỬA NHÂN VIÊN QHCC VÀ NHÀ BÁO HIỆN N A Y 833.3.1 Cách liên hệ và duy trì mối quan hệ giữa nhân viên QHCC và nhà b á o 833.3.2 Cách thức phát triể n m ối quan hệ giữa nhân viên QHCC và nhà báo tro n g cácdoanh nghiệp Việt N a m 9 4

3.4 ĐÁNH GIÁ VÉ VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIẾN MÔÌ QUAN HỆ GIỬA NHÂN VIÊN QHCC

VÀ NHÀ BÁOTRONG CÁC DOANH NGHIỆPVÍỆT N A M 1033.4.1 Vế cách thức liên hệ và duy trì m ối quan hệ với nhà b á o 1043.4.2 Vế phương thức phát triể n mối quan hệ với nhà báo 107

>>5 GIẢI PHÁP XẪY DƯNG VÀ PHÁTTRIỂN MỐI QUAN HỆ GIỮA NHẨN VIÊN QHCC VÀ NHÀ BÁO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT N A M , 1093.5.1 Tăng cường sự hiểu b iế t lẫn nhau giữa nhân viên QHCC và nhà b á o ,' 109

3 5 2 Tăng cường sự nhận thức của lãnh đạo cơ quan, doanh n g h iệ p 1103.5.3 Nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động của nhân viên QHCC và nhà báo 1133.5.4 M ộ t số giải pháp kh á c 118

Trang 22

Mục lục 7

CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG WEBSITE TRONG XÂY DựNG VÀ PHÁTTRIỂN

QUAN HỆ BÁO CHÍ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

4.1 VAI TRÒ CỦA WEBSITE ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP HIÊN NAY 1234.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỘT CHUYÊN MỤC"DÀNH CHO BÁO CHÍ"TRẼN WEBSITECỦA DOANH N G H IỆ P 1274.2.1 Về nội d u n g 1304.2.2 Vé hình th ứ c 1334.2.3 Các tiện ích k h á c 1364.3 Thực trạ n g chuyên m ục "Dành cho báo chí" trên website to p 500 doanh nghiệp ViệtNam và top 100 doanh nghiệp Fortune năm 2 0 1 3 1394.3.1 Giới th iệ u vé đối tượng khảo s á t 1394.3.2 Phương pháp chọn m ẫu khảo s á t 1424.3.3 So sánh chuyên m ục"D ành cho báo chí" trên w ebsite của doanh nghiệp thuộctopVNRSOO và to p F o rtu n e l00 năm 2 0 1 3 1444.4 Nhận x é t về chuyên m ục"D ành cho báo chí"trê n w ebsite của doanh n g h iệ p 1774.4.1 Ưu điểm của chuyên m ục"D ành cho báo chí"trên w ebsite của doanh nghiệp 1774.4.2 Nhược điểm của chuyên mục"Dành cho báo chí"trên website của doanh nghiệp 1814.5 Giải pháp tă ng cường chất lượng chuyên mục "Dành cho báo chí" trên w ebsite củadoanh n g h iệ p 1834.5.1 Các giải pháp cải tiến nội dung chuyên m ụ c 1834.5.2 Cấc giải pháp cải tiến hình thức chuyên m ụ c 1884.5.3 Các giải pháp về khoa học kỹ th u ậ t 1904.5.4 Giải pháp nâng cao nhận thức và th ó i quen sử dụng chuyên m ục"D ành cho báo

chf'cua nhà b á o 190

4.5.5 Các giải pháp về đào tạo chuyên môn cho nhản viên quan hệ công c h ú n g 191

Trang 23

8 QUAN HỆ BÁO CHÍ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM HIỆN NAY MỘT sổ VẤN ĐÉ.

CHƯƠNG V YẾU TÔ "DUY TÌN H " TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÂN VIÊN QUAN HỆ CÕNG CHÚNG

CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NHÀ BÁO ở VIỆT NAM

5.1 ẢNH HƯỞNG CỦA VẪN HÓA TỚI MỐI QUAN HỆ CỦA NHẪN VIÊN QHCC VÀ NHÀ BÁO 1975.1.1 Những khía cạnh nổi bật của văn hóa phương Đ ông ảnh hưởng tới mối quan hệ trong

xã hội nói chung và quan hệ giữa nhà báo và quan hệ công chúng nói riê n g 1985.2.1 Yếu tố "duy tìn h " trong văn hóa phương Đông và văn hóa Việt N a m 2055.2 KHẢO SÁT Sự HIỆN DIỆN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ"DUYTÌNH"TRONG MỐI QUAN HỆ6ỈỮA NHẪN VIÊN QUAN HỆ CÔNG CHÚNG DOANH NGHIỆP VÀ NHÀ BÁO ở VIỆT N A M 2095.2.1 Phương pháp khảo sát 2095.2.2 Khảo sát bằng survey o n lin e 2095.2.3 Phỏng vấn sâ u 2115.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT 2145.3.1 Kết quả khảo sát bằng bảng h ò i 2145.3.2 Kết quả phỏng vấn s â u 2295.4 THẢO LUẬN VÊ sự ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU Tỗ DUY TÌNH TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮANHÀN VIÊN QUAN HỆCÔNG CHÚNG VÀ NHÀ BÁO VIỆT N A M : 2425.4.1.Có tốn tạ i hay không tổn tạ i yếu tố "duy tìn h " trong m ối quan hệ giữa nhà báo

và nhân viên QHCC? 2425.4.2 Mức độ ảnh hưởng của yếu tố duy tình tro ng mối quan hệ trên ở các góc độ tích

cực và tiêu cự c 245

5.5 ĐÉ XUẤT GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÓI QUAN HỆ NHÀ BÁO VÀ NHẨN VIÊN QHCCĨRONGTHỰC TIỄN , .2465.5.1.Từ phía Doanh n g h iệ p 2485.5.2 Từ phía báo c h í 254

TÀI LIỆU THAM KH Ả O 256

Trang 24

TẠP CHÍ LÝ LUẬN NGHIỆP v ụ CỦA HỘI NHÀ BÁỌ VIỆT NAM I ISSN 0886-7691

Trang 25

MỤC LỤC ■

HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC HỘI

VÀ TIẾNG NÓI T ừ Cơ SỞ

3 Thành Văn

Sửa đổi Quy định đạo đức

người làm báo phù hợp với

GIÀI BÁO CHÍ QUỐC GIA

13.Thùy Dung, Lan Hưatag

"Điểm sáng"trong đời sống văn

hóa tinh thán của đát nước

CHÂN DUNG NHÀ BÁO

Xử lý khủng hoảng truyền thông

từ tin đổn trên mạng xă hội

42 Ánh Tuyết

Giữlòng trong" khi cẩm bút

46 Mai Hồng

Phóng sự phát thanh hiện đại: sống động khi đổng hành cùng thính già

NGHIÊN CỨU TRAO Đ ỔI

52 Nguyễn Thị Hằng

Đề tài về phụ nữ trên báo chíViệt Nam hiện nay

56 Nguyễn Thi Thanh Huyền

Nhà báo và nhân viên quan hệ công chúng trong các doanh nghiệp Việt Nam

BÁO CHÍ THỂ GIỚI

6 0 Chu Hồng Thắng

Truyền thông góp công lớn dẹp đảo chính ỞThổ Nhĩ Kỳ

6 2 Bùi Vân Anh

Thực tại tăng cường làm sống dậy báo in

ĐỜI VÀ NGHỀ

64 Ong Vò vẽ

Con voi chui lọt lỗ kim

2 NGƯỜI LÀM BÁO

Trang 26

N G H IÊ N CỨUTRAO ĐỔI ■

Nhà báo và nhân viên quan hệ

công chúng trong các doanh nghiệp

Việt Nam

PGS/TS NGUYỄN THỊ THANH HUYÉN

Quan hệ giữa nhân viên quan hệ công chúng (QHCC) và nhà báo có ảnh hưởng lớn tới hoạt động truyền thông của doanh nghiệp, chính vì vậy, việc xâỵ dựng mối quan hệ tốt đẹp với nhà báo luôn được các nhân viên QHCC của doanh nghiệp Ưu tiên hàng đẩu

Số liệu điều fra bằng bảng hỏi với 150 nhà báo và 120 nhân viên

quan hệ công chúng (QHCC)

cho thấy có 79.2% nhân viên QHCC

của doanh nghiệp cho rằng việc xây

dựng được một mối quan hệ tốt đẹp với

giới truyền thông là rất cần thiết và có

ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công

trong công việc của họ Tương tự, cũng

có tới 60% nhà báo cũng cho rằng mối

quan hệ với nhân viên QHCC là rất cần

thiết cho công việc của đôi bên.

Nhân viên QHCC và nhà báo gặp

nhau thường xuyên vì công việc và có

ảnh hưởng đến công việc của nhau

Chính sự gặp gỡ thường xuyên ấy khiến

quan hệ của hai nhóm đối tượng này

không chi dừng lại ở mức độ quan hệ

rông việc mà còn phát triển thành mối

quan hệ tình cảm gắn bó, thậm chí họ

coi nhau như là những người bạn thân

thiết Khảo sát đối với các nhân viên

()HCC và nhà báo về mức độ thân thiết

c-ủa mối quan hệ giữa họ cho thấy: Có

41.4% nhả báo đồng ý rằng họ có mối

quan hệ thân thiết với các nhân viên

QHCC ừong khi có 57.7% số nhân viên

QHCC đồng ý với nhận định này Trong

mối quan hệ nghề nghiệp này, nếu các

Ìihân viên QHCC thuờng là người chủ

động bắt đầu tạo dựng và phát triển, thì

các nhà báo luôn ở tư thế là người quyết

định mức độ thân thiết của mối quan

hệ Điều này cũng tương đồng với nhiều nghiên cứu tương tự trước đây ở ngoài nước.

Phương thức xây dựng

và phát triển mối quan hệ Muốn có được mối quan hệ tốt với các nhà báo, nhân viên QHCC phải cá một kế hoạch cụ thể cùng những phương thức bài bản Trong kế hoạch xây dựng mối quan hệ với nhà báo bước đầu tiên không thể bỏ qua đó là tìm cách để liên hệ với họ Khảo sát các nhân viên QHCC về phương thức liên

hệ với các nhà báo cho thấy 76.1% có một danh sách các nhà báo (media list)

để tiện liên hệ, 78.5% thường liên hệ gián tiếp với nhà báo (gọi điện, gửi email, gửi thông cáo báo chí ), 66%

thường gặp mặt trực tiếp (hẹn uống

café, ăn trưa ) ở ngoài văn phòng cơ

quan, 63.6% gặp mặt trực tiếp tại văn phòng làm việc của mình hoặc tại toà soạn.

Dù đã tạo dựng được mối quan hệ với các nhà báo, nhưng nếu nhân viên QHCC không có những phương thức tốt để duy trì mối quan hệ này thì hiệu quả công việc cũng không cao Các phương pháp duy tó mối quan hệ với các nhà báo thường thấy là: mời dự họp báo (81%), đi du lịch (50%), liên hoan (66%), dự lễ kỷ niệm thành lập, khai

trương chi nhánh (80.3%), tặng phong

bì (71.4%), đề nghị tài trợ, quảng cáo (66%), tặng ưu đãi các sản phầm, cổ phiếu của doanh nghiệp (30.9%) Văn hóa là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng mối quan hệ giữa nhân viên QHCC và nhà báo Dưới góc độ văn hóa, việc tặng quà, phong bì cho nhà báo để xây dựng, duy t ì và phát triển mối quan hệ được rất nhiều doanh nghiệp và nhân viên QHCC quan tâm, 71.4% nhân viên QHCC được hỏi thường xuyên tặng quà, phong bì cho nhà báo Tương tự như ở Nhật Bản, Hàn Quốc, An Độ, tại Việt Nam do những ảnh hưởng của văn hóa phương Đông nên việc tặng quà, phong bì được coi là một trong những yếu tố quan trọng để duy trì, phất triển mối quan hệ Đối với hoạt động QHCC, các khoản chi ngoại giao/ đối ngoại dưới hình thức quà tặng trỏ nên khá phổ biến ở nhiều công ty, doanh Eghiệp việc thông tín cho báo chí không chi đơn giản là viết thông cáo báo chí gửi ảnh kèm theo, hoặc tổ chức họp báo, mời nhà báo đến cung cấp thông tin để được đăng tin trên các phương tiện truyền thông đại chúng

mà cần có “phong bì” cho nhà báo ?5 %

số nhân viên QHCC được hòi cho rằng việc tặng quà, phong bì cho nhà báo vào những dịp quan trọng là việc làm rất cần thiết Trong khi đó, khảo sát đối với các

56 NGƯỜI LÀM BÁO í i M r i g

Trang 27

nhà báo về việc nhận quà và phong bì

từ các nhân viên QHCC có 57.1% nhà

báo cho rằng việc nhận quà, phong bì từ

nhân viên QHCC là việc làm bình

thường Thực tế mối quan hệ giữa nhân

viên QHCC và nhà báo đã cho thấy vàn

hóa tặng quà đã bị biến tướng nhiều

ưong mối quan hệ giữa hai nhóm đối

tượng này Việc tặng, nhận quà, phong

bì đã trở thành một thông lệ khiến mối

quan hộ này đôi khi như sự trao đổi qua

lại, không có quà, phong bì công việc

không thể chạy được, từ đó sinh ra tâm

lý “vòi tiền” của một bộ phận nhỏ các

nhà báo hay việc các nhân viên.QHCC

tìm mọi cách để “gửi quà” đến các nhà

báo Điều này làm ảnh hưởng lớn đến

mối quan hệ giữa nhà báo và doanh

nghiệp, gây ảnh hưởng đến sự chuyên

nghiệp, uy tín và đạo đức nghề nghiệp

của cả hai nhóm đối tượng nảy.

Đ ể duy trì và thúc đẩy mối quan hệ,

nhân viên QHCC cần có sự quan tâm

cần thiết đối với các nhà báo nhất là

trong những dịp quan trọng để tăng sự

gắn kết Khảo sát các nhân viên QHCC

cho thấy họ thường xuyên gọi điện,

email, tặng quà nhà báo nhiều nhất

(76.7%) vào dịp Ngày Báo chí Cách

mạng Việt Nam 21/6, tiếp theo đó là các

ngày lễ tôn vinh phụ nữ (8/3, 20/10),

đứng thứ ba là ngày Tết âm lịch và ngày

kỷ niệm thành lập của cơ quan báo chí

Ngày sinh nhật của nhà báo cũng được

quan tâm ở móc độ cao (63.6%).

Nhiều phương thức được nhân viên

QHCC tại các doanh nghiệp sử dụng

nhằm xây dựng một mối quan hệ tốt

đẹp giữa họ và nhà báo Tuy nhiên, thực

trạng của mối quan hệ này tại Việt Nam

hiện nay cho thấy nhiều nhân viên

QHCC vẫn chưa chủ động xây dựng

được một mối quan hệ bình đẳng, tôn

trọng nghề nghiệp của nhau, thân mật,

cời mở với các nhà báo Giữa hai đối

tượng này vẫn có những ý kiến phàn

nàn, không hài lòng do thiếu sự hiểu biết công việc và đồng cảm với nhau

Điều này gây cản trở không nhỏ cho hiệu quả công việc của cả hai bên

Chính vì vậy, các nhân viên QHCC tại mỗi doanh nghiệp cần có những giải pháp, những phương thức xây dựng mối quan hệ với nhà báo gắn kết và hiệu quả hơn nhằm mang đến những thuận lợi cho việc xây dựng thương hiệu và sự phát triển của cả doanh nghiệp.

Việc nâng cao tính chuyên nghiệp cũng có tác động tích cực đến mối quan

hệ giữa nhà báo và nhân viên QHCC, nó được thể hiện ở việc hạn chế bớt đi những yếu tố cá nhân, yếu tố vật chất trong mối quan hệ này như việc gặp gỡ riêng, phong bì cho mỗi lần họp báo, hội thảo, quà tặng dịp lễ tết Bên cạnh đó

là việc tăng cường các yếu tố chất lượng công việc để mối quan hệ hai bên được nâng lên tầm chuyên nghiệp hcto Ngoài

ra, cũng cần lập các hội, nhóm nghề nghiệp của người làm QHCC nhằm tăng tính chuyên nghiệp, cũng như nâng cao các kỹ năng về quan hệ báo chí và đạo đức nghề nghiệp cho các thành viên.

Trên thế giới cũng như tại Việt Nam, các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp lớn đã và đang đầu tư không nhỏ cho hoạt động QHCC của mình với mong muốn hình ảnh, thương hiệu, địch vụ của mình tạo được dấu ấn, niềm tin trong con mắt khách hàng, đối tác và các cơ quan quản ỉý Đ ể làm được điều này, các nhà báo chính là cầu nối trợ giúp đắc lực cho công tác truyền thông của doanh nghiệp, nhà báo chính là người trực tiếp chuyển tải thông điệp của doanh nghiệp đến với công chúng mục tiêu của mình Đ ối với một nhân viên QHCC của doanh nghiệp, việc xây dựng tốt các mối quan hệ, trong đó nổi bật là quan hệ với báo giới chính là một trong những nhiệm vụ hàng đầu Thực

tế của hoạt động QHCC tại nhiều doanh nghiệp cho thấy, nhiều nhân viên QHCC bị doanh nghiệp sa thải, bởi họ không làm tròn nhiệm vụ cải thiện mối quan hệ giữa doanh nghiệp

và giới báo chí Vì thế, việc nghiên cứử

và đúc kết những phương thức xây dựng và phát triển hiệu quả mối quan

hệ giữa nhân viên QHCC với nhà báo luôn được họ là việc làm rất hữu ích trong lĩnh vực nghiên cứu QHCC Kết quả cuộc khảo sát nằm trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội (mã số QG.14.34) này cũng là một trong những nỗ lực nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu thực tế đó ở các doanh nghiệp

và cả cơ quan báo chí hiện nay ■

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thị Thanh Huyền (2012), Vãn hóa -biến số quan trọng trong nghiên cứu quan hệ công chúng tr.157-165, Hội ihảo Khoa học Văn hóa truyền thông trong ửiời kỳ hội nhập.

2 Dan Berkowitz (2004), Jonghyuk Lee, Media relation in Korea: Cheong be­ tween journalist andpublic relations prac­ titioner, p 431-437, Public Relations Review 30.

3 Lynne M Sallot, EhzabediA John­ son, (1991-2004), Investigating relation­ ships between journalists and public relations practitioners: Workmg together

to set frame and build the public agenda, p.151-159, Public Relations Review 32

4 Samsup Jo and Yungwook Kừn (2004), Media or personal relations? Ex­ ploring media relations dimensions on South Korea, p 292-306, J&MC Quar­ terly Vol 81, No.2.

5 William Kelly, Tomoko Masumoto, Dirk Gibson (2002), ỉũsha kurabu and koho: Japanese medm relations andpub­ lic relations, p 265-281, Public Relations Review 28.

NGƯỜI ỉ ÀM BẮO m a n 57

Trang 29

MỤC LỤC

Trang

Báo cáo đề dẫn Hội thảo khoa học quốc tế: “Sáo chi trong quá trình toàn cầu 1

hóa: cơ hội, thách thức và triển vọng'

PGS, TS Trương Ngọc Nam Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng khoa học Học viện Báo chí và Tuyên truyền Ngày 29 tháng 10 năm 2013 tại Hà Nội

Báo cáo đề dẫn Hội thảo khoa học quốc tế: “Tính chuyên nghiệp của nhà báo 9

trong bối cảnh toàn cầu hóa thông tin”

Nhà báo Hà Minh Huệ Phó Chủ tịch thường trực Hội Nhà báo V iệt Nam

Ngày 31 tháng 10 năm 2013 tại Quảng Ninh

PHẦN I BÁO CHÍ TRONG QUÁ TRÌNH TOÀN CÀU HÓA

1 Toàn cầu hóa, tái tiếp cận văn hóa và hình ảnh quốc gia 17

Prof Dr Juergen Grimm

5 Sức mạnh của báo chí trong quan hệ quốc tế thời kỳ toàn cầu hóa 39

9 Báo chí Tiếng Anh tại thành phố Hồ Chí Minh trên con đường hội nhập 73

Triệu Thanh Lê

Trang 30

10 Lãnh đạo, quản lý báo chí trong xu thế toàn cầu hóa - những vấn đề đặt ra 82

ThS Vũ Ngọc Lương

TS Trần Hải Minh

12 Vai trò của các nhà báo quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa 95

ThS Nguyễn Thị Việt Nga

13 Báo chí với thông tin đặc biệt và nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc trong xu hướng 104 toàn cầu hóa

Nhà báo Phan Q uang

19 Tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa các phương tiện truyền thông 157 đại chúng và giải pháp hạn chế

TS Nguyễn Trí Nhiệm

20 Báo chí Việt Nam: cơ hội và thách thứ c 169

PGS,TS Đinh Thị Thúy Hằng

21 Báo chí và biến đổi khí hậu: Thách thứ c toàn cầu 175

Prof Dr Chris Nash

22 Bước đầu đề xuất một sổ giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện đạo đức 177 nghề báo Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tể

TS Hoàng Anh - ThS Hoàng Anh Tuấn

23 Đổi mới quản lý về mặt Nhà nước đối với đạo đức báo chí ở V iệt Nam 186 hiện nay

ThS Đào Tuấn Anh

24 Tư tưởng Hồ Chí Minh về chuẩn m ực đạo đứ c nghề nghiệp của nhà báo 194

ThS Hà Thị Thùy Dương

Trang 31

TS Nguyễn Thị Trường Giang

Sự gia tăng tín h tư ơ ng tá c của công chúng - tư ơ ng lai của báo chí

ThS Lê Thu HàBáo chí Việt Nam trong kỷ nguyên hội tụ: thách thức và triển vọng phát triển

La Thị HoànĐạo đức nhà báo V iệt Nam trong “Thế giới phẳng"

ThS Trần Thị Hồng Hoa Khai thác tư liệu từ báo nước ngoài trong thời hiện đại

TS Nguyễn Thị Thanh Hương Xây dựng hệ tiêu chí đo lường thự c trạng đạo đức nghề nghiệp bảo chí

V iệt Nam hiện nay

TS Nhạc Phan Linh Xây dựng thương hiệu cơ quan báo chí trong nền kinh tế thị trường

ThS Ngô Bích Ngọc Báo chí và trách nhiệm ngăn ngừa, hạn chế tác hại của tin đồn

TS Đỗ Chí NghĩaNhững cơ hội, thách thứ c của báo chí trong thực trạng ngành Quan hệ công chủng phát triển ở nước ta hiện nay

Nhà báo Phạm Thu Phong Đạo đứ c nghề nghiệp trong thể loại điều tra: một số vấn đề đáng bàn

ThS Nguyễn Tri Thức Nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức chính trị của báo chí

TS Vũ Công Thương Vận dụng chất liệu văn học thế giới vào báo chí Việt Nam thời hội nhập

TS Nguyễn Thị Tuyết Thu Bốn bài toán khó trong sự phát triển của truyền hình

TS Bùi Chí Trung Phát huy vai trò của báo Đảng trong sự phát triển của địa phương

Nhà báo Lê Văn Thiềng

Đ ạ o đ ứ c nhà bá o và nhữ n g thách thứ c trong việ c sử dụn g kỹ năng tron g sáng tạo tá c phẩm báo chí trẻ em

TS Nguyễn Ngọc Oanh

Đ ổi mới, cải tiến sản phẩm báo chí trong sự phát triển cạnh tranh với các hình thứ c tru yề n thông mới

TS Hà Huy Phượng

Trang 32

PHÀN III HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ Ở Á o VÀ VIỆT NAM;

ĐÀO TẠO BÁO CHÍ VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP v ụ BÁO CHÍ; BÁO CHÍ ĐIỀU TRA

41 Năng lực truyền thông như m ột khái niệm về tiêu chuẩn mới trong xã hội 359 truyền thông

TS Đinh Thị Xuân Hòa

44 Truyền thông xã hội trong truyền thông nhà nước - Nghiên cứu trường hợp 390 Cộng hòa Áo

Irene Kaufm ann

45 Một số quan niệm cơ bản về đào tạo nhà báo đa phương tiện ở Việt Nam 392 hiện nay

49 Khi nào mới cỏ hành lang pháp lý cho báo chí điều tra? 435

Nhà báo Huỳnh Dũng Nhân

50 Phương thứ c làm báo thời thị trường của W ie n e r Zeitung (Cộng hòa Áo) 441

và kinh nghiệm cho báo chí V iệt Nam

NCS Nguyễn Thị Bích Yến

Trang 33

Truyền thông đại chúng và sự thay đổi các giá trị, chuẩn m ực xã hội

TS Lưu Hồng MinhVận dụng lý thuyết mô hình truyền thông hai giai đoạn vào hoạt động truyền thông bảo vệ quyền trẻ em ở Việt Nam từ trường hợp của xã Quy Mỹ, huyện Tân Lạc, tình Hòa Bình

ThS Đỗ Thị Minh HiềnTiếp cận nghiên cứu truyền thông: sự chuyển đổi từ mô hình nghiên cửu tuyến tính sang mô hình có tính biện luận và tương tác

ThS Dương Thị Thu Hương Nhận thức và ứng dụng truyền thông xã hội trong doanh nghiệp, một góc lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới

TS Nguyễn Thị Thanh Huyền Phương pháp phân tích nội dung truyền thông

ThS Vũ Thanh Vân Vai trồ của truyền thông đại chúng trong việc phòng, chốn bạo lực gia đình

CỦA BÁO CHÍ ĐỊA PHƯƠNG

Đ ài Phát thanh - Truyền hinh Q uảng Ninh với truyền thông toàn cầu

Nhà báo Trần Mạnh Hùng Bám sát thời sự đư ợ c nhân dân quan tâm, phát huy bản sắc địa phương

đ á p ứng nhu cầu th ô n g tin đa d ạ n g của nhân dân - ba yếu tổ cỏ thể giú p được bản báo, bản đài tồn tại trong xu thế toàn cầu hóa báo chí

Nhà báo Nguyễn Công Đán Phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình cấp tĩnh ở khu vực miền núi phía Bắc V iệ t Nam - T h ự c tế và kinh nghiệm từ Đ ài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Thái Nguyên

Nhà báo Nông Văn Đồng Truyền thông toàn cầu và trách nhiệm báo chí địa phương

Trần Như Hải

Trang 34

62 Toàn cầu hóa và trách nhiệm của báo chí địa phương, trường hợp dự án 577 hợp tác bốn bên tại Q uảng Ninh

TS Lưu H ồng Minh

Đỗ Đ ứ c Long

63 Vai trò của truyền thông đại chúng trong việc phòng, chống bạo lực gia đình 590

ThS Nguyễn Thị Tuyết Minh

64 Nhu cầu tiếp cận với các chương trình phát thanh Quảng Ninh của người dân 607 Quảng Ninh - Khuyến nghị với đài địa phương

68 Vai trò của báo chí trong sự nghiệp phát triển của tỉnh Quảng Ninh 633

Nhà báo Nguyễn Văn Trường

69 Thực trạng chư ơ ng trình phát thanh thời sự của đài cấp tỉnh ở V iệ t Nam 639hiện nay

ThS Nguyễn Văn Trường

70 Bàn về sự vận động và phá t triển của báo chí địa phương trong xu thế 644hội tụ truyền thông, tích hợp phương tiện

Nhà báo Nguyễn Tiến Vụ

71 Trách nhiệm của báo chí địa phươ ng trong bối cảnh toàn cầu hóa 648truyền thông hiện nay

TS Trương Thị Kiên

Trang 35

JOURNALISM IN GLOBALIZATION: CHANCES, CHALLENGES AND

PERSPECTIVES

Truong Ngoc Nam Assoc Prof PhD

Chairman of Scientific Board

Director of AJC October 29, 2013 in Ha Noi

JOURNALISTS PROFESSIONALISM IN THE CONTEXT

OF INFORMATION GLOBALIZATION

Journalist Ha Minh Hue

Perm anent Vice chairman o f Vietnam Journalists Association

October 31, 2013 in Quang Ninh

P A R T I

J O U R N A L I S M IN G L O B A L IZ A T IO N

1 Globalization, the Rapprochement of Cultures and National Image 19

Rene Wadlow

2 Globalization’s nature and VietNam’s journalism and ccommunication issues 27

Nguyen Van Dung Ass Prof PhD

3 Media landscape under the effect of social media in the globalisation age 36

Dang Thi Thu Huong PhD

4 Media and Memory Construction within Globalization: Trans-national 38Perspectives on History in Europe

Prof Dr Juergen Grimm

5 The power of press in international relations in the globalisation era 45

Pham Minh Son Assoc Prof PhD

6 Globalization and professional special activities of the press today in VietNam 55

Nguyen Due Hanh PhD

Nguyen Thi Hong PhD

8 The VietNamese media in the context of globalization 71

Nguyen Thuy Ha MA

9 English — Language newspaper in Ho Chi Minh city on the way of international 81intergration

Trang 36

Trieu Thanh Le

10 Leadership and management of press in globalization trends - arising issues 87

Vu Ngoe Luong MA

Tran Hai Minh PhD

12 The role of international journalists in context of globalization 103

Nguyen Thi Viet Nga MA

13 Journalism with special information and nation protection duty in the trend of 110globalization

Pham Thu Quynh MA

14 Communication in the globalization trend today 119

Vu Thi Thu Quyen MA

i 5 Impact of globalization on communication and some research of communication 127

in VietNam currently

Nguyen Thi To Quyen MA

16 Public opinion orientation - important function ofjournalism in the globalization 135context

Vu Thi Hong Trang MA

17 VietNamese female journalists in globalization process 144

Tran Thi Tram Assoc Prof PhD

P A R T II

J O U R N A L I S M AND J O U R N A L IS M E T H IC S

Journalist Phan Quang

19 Negative impacts of globalization on the mass media and solutions to reduce 168negative impacts

Nguyen Tri Nhiem PhD

20 VietNamese media: Opportunities and Challenges 174

Dinh Thi Thuy Hang Assoc.Prof PhD

21 Journalism and Climate Change: the Global Challenge 176

Prof Dr Chris Nash

22 Recommendations to develop and finalize the journalism ethics in international 185integration process

Hoang Anh PhD, Hoang Anh Tuan MA

23 Innovation in state management of journalism ethics in Vietnam nowadays 192

Trang 37

Dao Tuan Anh MA

24 Ho Chi Minh’s thoughts on the standards of journalists' professional ethics

Ha Thi Thuy Duong MA

25 The general principles and standards of press codes of ethics in the world

Nguyen Thi Truong Giang PhD

26 An increase of interaction with the public - future of media

Le Thu Ha MA

27 V ie tN a m e se m ed ia in the era o f co n v erg en ce: ch a llen g es and prospects for

development

La Thi Hoan

28 VietNamese journalists’ ethics in the “flat world”

Tran Thi Hong Hoa MA

29 Exploiting information from foreign newspaper in modern time

Nguyen Thi Thanh Huong PhD

30 Criteria system in measurement for the practice of journalism ethics in Vietnam

today

Nhac Phan Linh, PhD

3 i Press agencies branding in market economy

N g o B ich N g o c M A

32 The press and its responsibility in preventing and limiting the harm of rumor

Do Chi Nghia PhD

33 The development of the public relations: opportunities and challenges for

jo u rn a lism in Vietnam tod ay

Journalist Pham Thu Phong

34 Some ethical problems in professional investigation journalism

Nguyen Tri Thuc.MA

35 To improve the effectiveness of journalism in ideology education

Vu Cong Tliuong PhD

36 The use of world literature's materials in VietNam journalism in the age of global

integration

Nguyen Thi Tuyet Thu PhD

37 Four difficult problems in television development

Bui Chi Trung PhD

38 Promoting the role of the party newspapers in the local development

Journalist Le Van Thieng

39 Journalists’ ethics and challenges in the use of'projessional skills to create

299

307

318326

333338

201

347

Trang 38

40 Renovation and innovation of press products launched in competition with the 355 development of new forms of communication

Ha Huy Phuong PhD

PA R T III

M ED IA P R A C T IC E IN A U STR IA AND VIETNAM : S IM IL A R IT IE S

M EDIA E D U C A T IO N AND M ED IA PR O FESSIO N A LISM D E V E L O PM E N T -

V IE W P O IN T OF P R O F E S S IO N A L CAPACITY IN V ESTIG A TIV E JO U R N A L ISM

41 Media competence as a qualification concept for a media society 360

Thomas A Bauer

42 Managing public’s press products receipt - case study: Wiener Zeitung 375 newspaper (Austria) and VietNam news youth

Do Thu Hang PhD

43 Changes in method of producing television program in VietNam today 389

Dinh Thi Xuan Hoa PhD

44 Social Media in Government Communication: A Case Study from Austria 391

Irene Kaufmann

45 Several basic notions on training mutilmedia journalist in Vi et nam today 400

Do Chi Nghia PhD

46 From the movement in television, discussing the training of television personnels 412

Journalist Tran Tien

47 Journalism in the fight against climate change 421

Tran Ba Dung PhD

48 From change o f public’s role to transform of investigation model in the 434environment o f media convergence

Nguyen Thanh Loi PhD

49 When is there legal passage-way for the media to investigate? 439

Journalist Huynh Dung Nhan

50 How wiener zeitung conducts research to find solutions to win audience 463

Nguyen Thi Bich Yen

P A R T IV

C H A N G E S IN C O M M U N IC A T IO N R E S E A R C H M O D E L S

51 Mass-media and the changes of social values 478

Trang 39

Luu Hong Minh PhD

52 Applying the theory of two - step flow of communication on childrens rights

p r o t e c t i o n in Vi e t n a m f r o m t h e c a s e o f q u y m y c o m m u n e , tan lac district, hoa

binh province

Do Thi Minh Hien MA

53 Male images in the mass media, the expectations of society on the role of man

and the connection to health behavior

Duong Thi Thu Huong MA

54 Awareness and social media application in the enterprises - a part of research

history about issues in the world

Nguyen Thi Thanh Huyen MA

55 Quantitative and qualitative content analysis

Vu Thanh Van MA

56 The role of mass media in preventing domestic violence

Pham Huong Tra PhD

57 Mobile payment model (mp) and business development of online newspapers in

mobile environment

Le Dinh Hai

P A R T V

G L O B A L M E D IA AND R E S P O N S IB IL IT Y O F L O C A L M EDIA

58 Quang Ninh broadcasting station with global communication

Journalist Tran Manh Hung

59 Three factors can help the press agencies exist in the trend of the media globalization: stick to current affairs of public interest, promote the local character, meet the information needs of diverse audiences

Journalist Nguyen Cong Dan

60 The development of radio and television in the north mountainous area issues and experience of thai nguyen radio and tv station

Journalist Nong Van Dong

61 Global communication and responsibility of the local press

Tran Nhu Hai

62 Globalization and local press’s ressponsibilities for four-side cooperation project

in Quang Ninh

Luu Hong Minh PhD Do Due Long

63 Gender prejudice on television commercials and radio: barrier against narrowing

gender gap and gender equality

Nguyen Thi Tuyet Minh

64 Needs to access Quang Ninh radio programs of the local people - recommendations for the local radio

496

507

515525538

549556

562

575588

605

485

617

Trang 40

Media role - contribution to locality development

Journalist Manh TanGlobal media and responsibilities of the local press

Trinh Xuan Thang MA

Discussion on the trend of localisation in contents and globalisation in media management

Manh Le Thu MAMedia’s role in the development of quang ninh province

Journalist Nguyen Van Truong Cuưent issues of news program on local radio stations

Nguyen Van Truong MA Evolution of local press in the trend of communication convergency and media integration

Journalist Nguyen Tien Vu The responsibility of local media in current globalisation context

Truong Thi Kien PhD

P ha m H u o n g Tra PhD

Ngày đăng: 25/10/2018, 23:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w