Chiến lược chiêu thị là một trong những chương quan trọng của môn học marketing căn bản. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các bạn đỡ vất vả (dễ hình dung được khi làm về đề tài này thì cần những phần nào) khi thực hiện yêu cầu của thầy cô. Good luck
Trang 1ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ
CỦA SẢN PHẨM OMO
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN Th.s NGÔ THỊ DUNG
5T
Tôn trọng_tin tưởng_tương trợ_tự tin_thành công
Let work hard in silence
Let be success in noise
Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2017
Trang 2STT TÊN MSSV
Danh sách thành viên tham gia thực hiện
Tôn trọng_tin tưởng_tương trợ_tự tin_thành công
Let work hard in silence
Let be success in noise
5T
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Y LỜI MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu đề tài 2
MỤC LỤC
Trang 4CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ
1.1.Tổng quan về chiêu thị 3
1.1.1.Khái niệm chiêu thị 3
1.1.2.Vai trò của chiêu thị 3
1.1.3.Chức năng của chiêu thị 4
1.1.4.Mô hình truyền thông chiêu thị 4
1.2.Các công cụ của chiêu thị 5
1.2.1.Quảng cáo 5
1.2.2.Khuyến mại 6
1.2.3.Quan hệ công chúng 7
1.2.4.Chào hàng cá nhân 7
1.2.5.Marketing trực tiếp 8
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA SẢN PHẨM BỘT GIẶT OMO 2.1 Sơ lược về doanh nghiệp Unilever 11
2.1.1 Lịch sử hình thành 11
2.1.2 Tình hình hoạt động của Unilever Việt Nam 12
2.2.Môi trường marketing và những tác động đối với chiến lược chiêu thị của sản phẩm bột giặt Omo 14
2.2.1 Môi trường bên ngoài 14
2.2.2 Môi trường bên trong 21
2.3 Ma trận SWOT của Omo 25
2.4 Chiến lược chiêu thị của sản phẩm Omo 26
2.4.1 Khái quát về chiến lược truyền thông của Omo 26
Trang 52.4.2 Các công cụ truyền thông 30
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA SẢN PHẨM OMO 3.1 Đánh giá 35
Y3.1.1.Những thành công của chiến lược chiêu thị sản phẩm Omo
3.1.2.Những hạn chế của chiến lược chiêu thị sản phẩm Omo 35
3.2 Giải pháp 35 37
38
39
Trang 6Hình 2.5 Hoạt động quan hệ công chúng của Omo 32
Hình 2.6 Giao diện trang web của Omo Việt Nam 33
Hình 2.7 Khuyến mại của Omo 33 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT: Công nghệ thông tin
PR: Public Relation
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và đặc biệt khi Việt Nam
đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO thì việc muabán, trao đổi hàng hoá ngày càng được chú trọng và quan tâm Người tiêu dùng ngàycàng có nhiều sự lựa chọn, nhiều cơ hội để tìm cho mình một loại sản phẩm phù hợpnhất và giá cả lại phải chăng Mọi người, có lẽ không ai là không biết đến sản phẩm bộtgiặt OMO của tập đoàn Unilever Và chúng ta cũng biết rằng khi một thương hiệu đãchiếm được khối óc của người tiêu dùng thì đích đến cho nó là chiếm trái tim của họ.Điều này đúng với OMO- thương hiệu bột giặt dẫn đầu tại thị trường Việt Nam Đây làmột trong những lí do quan trọng đầu tiên thu hút chúng em tìm hiểu và nghiên cứu vềsản phẩm này
Trong xã hội hiện đại ngày nay, đối với mỗi gia đình, bột giặt là một trong nhữngsản phẩm tiêu dùng thiết yếu Điều kiện sống càng phát triển thì nhu cầu của con người
về những sản phẩm hoàn thiện cũng tăng lên Theo chúng em, OMO đã đáp ứng tốtđược phần nào mong muốn của khách hàng về chất lượng sản phẩm Một sản phẩmmuốn đứng vững trên thị trường, muốn tạo được niềm tin về chất lượng ở người tiêudùng không phải là điều dễ dàng Song, OMO đã làm được điều ấy Và giờ đây, sảnphẩm này đã, đang và sẽ càng khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường ViệtNam và nước ngoài
Mặt khác, OMO hiện đang là một sản phẩm có thương hiệu mạnh song về đối thủcạnh tranh không phải là không có Qua hiểu biết của bản thân và các kênh thông tin
như internet, chúng em chọn đề tài “Phân tích chiến lược chiêu thị của sản phẩm
OMO” làm đề tài tiểu luận của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cốt lõi của đề tài là nghiên cứu thực trạng chiến lược chiêu thị của sảnphẩm bột giặt Omo Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn chiến lược chiêuthị của sản phẩm Omo
Trang 83 Phạm vi nghiên cứu
Sinh viên đang theo học tại trường đại học Kinh tế - Luật, một số cô lao công tạitrường và một số người nội trợ tại khu phố 5, phường Đông Hưng Thuận, Quận 12,thành phố Hồ Chí Minh
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chiến lược chiêu thị của sản phẩm Omo tạiViệt Nam Đề tài đi sâu vào nghiên cứu thực trạng chiến lược chiêu thị của sản phẩmOmo tại Việt Nam, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm hoàn thiện hơn chiến lược chiêuthị của sản phẩm Omo
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu chính
5.1 Phương pháp định tính
- Nghiên cứu tài liệu thứ cấp có nội dung liên quan đến đề tài
- Tham khảo ý kiến chuyên gia
5.2 Phương pháp định lượng
- Chọn mẫu và điều tra khảo sát thông qua phiếu câu hỏi Kích thước mẫu tốithiểu là 30 Khảo sát chia thành 2 đợt:
Đợt 1: khảo sát bằng biểu mẫu online đối với sinh viên Kinh tế - Luật
Đợt 2: khảo sát trực tiếp các cô, bác thuộc đối tượng là người nội trợ
- Tổng hợp, phân tích dữ liệu bằng phương pháp thống kê
6 Kết cấu đề tài
Ngoài danh mục bảng biểu – hình vẽ, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần mở đầu vàkết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về chiến lược chiêu thị.
Chương 2 Thực trạng về chiến lược chiêu thị của sản phẩm Omo tại Việt Nam Chương 3 Đánh giá và giải pháp cho chiến lược chiêu thị của sản phẩm Omo tại
Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ
1.1 Tổng quan về chiêu thị
1.1.1 Khái niệm chiêu thị
Chiêu thị, một thành tố trong Marketing Mix, thực chất là tập hợp các hoạt độngthông tin giới thiệu về sản phẩm, thương hiệu, về tổ chức , các biện pháp kích thíchtiêu thụ nhằm đạt được mục tiêu truyền thông của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của chiêu thị
Chiêu thị có vai trò quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn giúp íchcho người tiêu dùng và xã hội
1.1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Chiêu thị là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xâm nhập thị trường mới, giữthị phần Ngoài ra, chiêu thị giúp cải thiện doanh số, điều chỉnh nhu cầu thị trường, tìmkhách hàng mới Chiêu thị còn là công cụ truyền thông giới thiệu sản phẩm, doanhnghiệp và hỗ trợ cho chiến lược định vị Thêm vào đó, chiêu thị tạo sự thuận tiện chophân phối, thiết lập quan hệ và khuyến khích trung gian phân phối Chiêu thị còn giúpxây dựng hình ảnh tích cực cho doanh nghiệp đối với nhóm công chúng, giải quyếtnhững khủng hoảng tin tức xấu, tạo sự kiện thu hút sự chú ý…
1.1.2.2 Đối với người tiêu dùng
Chiêu thị cung cấp thông tin cho người tiêu dùng, giúp tiết kiệm thời gian, côngsức khi mua sắm Chiêu thị còn cung cấp kiến thức, giúp người tiêu dùng nâng caonhận thức về sản phẩm trên thị trường Bên cạnh đó, chiêu thị cung cấp các lợi ích kinh
tế cho người tiêu dùng Cuối cùng, hoạt động chiêu thị tạo áp lực cạnh tranh buộcdoanh nghiệp cải tiến hoạt động Marketing nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của ngườitiêu dùng
1.1.2.3 Đối với xã hội
Hoạt động chiêu thị hỗ trợ cho các phương tiện truyền thông nâng cao chất lượng
và giảm chi phí phát hành cũng như đa dạng hóa sản phẩm của mình phục vụ xã hội tốt
Trang 10hơn Chiêu thị tạo công việc cho nhiều người trong lĩnh vực sản xuất và các lĩnh vựcliên quan và tạo động lực cho sự cạnh tranh, phát triển kinh tế.
1.1.3 Chức năng của chiêu thị
Chức năng thông tin: giới thiệu, thuyết phục, nhắc nhở,…
Chức năng kích thích: khuyến khích người tiêu dùng, trung gian, nhân viên bánhàng,…
Chức năng liên kết, tạo quan hệ: liên kết, thiết lập mối quan hệ giữa nhà sản xuất,nhà phân phối, người tiêu dùng và các nhóm công chúng
1.1.4 Mô hình truyền thông chiêu thị
1.1.4.1 Các thành phần của mô hình truyền tin
Người gửi/ nguồn phát (Sender): là cá nhân hoặc tổ chức có thông tin muốn chia
sẻ, phân phát thông tin của mình tới cá nhân hay nhiều người khác
Mã hóa (Encoding): là chọn lựa những từ ngữ, biểu tượng, hình ảnh,… để trình
bày thông điệp, tượng trưng hóa các ý tưởng hay thông tin
Thông điệp (Message): quá trình mã hóa tạo ra thông điệp chứa đựng thông tin có
ý nghĩa mà nguồn phát muốn truyền tải Thông điệp này có thể diễn tả bằng lời hoặckhông bằng lời, hình ảnh, chữ viết hay có thể là biểu tượng
Phương tiện (Media): là kênh truyền thông qua đó thông điệp được truyền đi từ
nguồn phát hay người gửi đến đối tượng nhận Có 2 loại kênh truyền thống là kênh trựctiếp và kênh gián tiếp
Người nhận (Receiver): là người mà người gửi muốn chia sẻ, phân phát thông tin
tới
Giải mã (Decoding): là quá trình chuyển thông điệp được mã hóa của người gửi
thành ý nghĩa
Trang 11Nhiễu (Noise): trong suốt quá trình truyền thông, thông điệp còn chịu ảnh hưởng
của các yếu tố không mong đợi, nó có thể bóp méo thông điệp hay cản trở đối tượngnhận thông điệp Những méo mó hay cản trở đó được gọi là nhiễu
Đáp ứng (Response): đáp ứng là tập hợp những phản ứng của người nhận sau khi
thấy, nghe hoặc đọc thông điệp
Phản hồi (Feedback): là một phần đáp ứng của người nhận sau khi thấy, nghe
hoặc đọc thông điệp
1.1.4.2 Các bước phát triển kế hoạch truyền thông chiêu thị
Kế hoạch truyền thông chiêu thị gồm 5 giai đoạn, được thể hiện qua hình dướiđây:
Hình 1.1 Các bước phát triển kế hoạch truyền thông chiêu thị.
1.2 Các công cụ của chiêu thị
1.2.1 Quảng cáo
1.2.1.1 Khái niệm
Quảng cáo là cách truyền thông không trực tiếp của hàng hóa, dịch vụ, hay tưtưởng mà người ta phải trả tiền để truyền tin về sản phẩm hay dịch vụ cho khách hàngtrong những khoảng thời gian và không gian nhất định
1.2.1.2 Chức năng
Trang 12Chức năng thông tin: thông tin về doanh nghiệp, đặc điểm sản phẩm, giá cả, chất
lượng, địa điểm phân phối,…
Chức năng thuyết phục: tác động đến tâm lý của người nhận tin, làm thay đổi
nhận thức của họ đối với sản phẩm, thuyết phục họ đi đến một hành động cụ thể
Chức năng nhắc nhở: đối với các nhãn hiệu đã có uy tín, quảng cáo nhằm nhắc
nhở khách hàng về sự tồn tại của sản phẩm, duy trì niềm tin của họ đối với nhãn hiệu
1.2.1.3 Các phương tiện của quảng cáo
- Báo chí
- Radio
- Truyền hình
- Quảng cáo ngoài trời
- Ấn phẩm gửi trực tiếp
- Mạng Internet
- Quảng cáo trên không
1.2.2 Khuyến mại (Sales promotion)
1.2.2.1 Khái niệm
Khuyến mại là tập hợp các kỹ thuật nhằm tạo sự khích lệ ngắn hạn, thúc đẩykhách hàng hoặc các trung gian mua ngay, mua nhiều hơn và mua thường xuyên hơn
1.2.2.2 Mục tiêu
Thứ nhất, kích thích dùng thử sản phẩm và mua mới.
Thứ hai, kích thích tiêu dùng những sản phẩm đang bán.
Thứ ba, khuyến khích người tiêu dùng gắn bó với nhãn.
Thứ tư, bảo vệ khách hàng hiện tại của doanh nghiệp.
Cuối cùng, phối hợp và làm tăng hiệu quả của quảng cáo và các hoạtđộng
marketing
1.2.2.3 Các loại khuyến mại
a) Khuyến mại người tiêu dùng
Trang 13- Tặng hàng mẫu (Sampling)
- Phiếu giảm giá (Couponing)
- Quà tặng khi mua sản phẩm (Premiums)
- Xổ số
- Ưu đãi người tiêu dùng
b) Khuyến mại thương mại
- Hội thi bán hàng (Contest)
- Trợ cấp thương mại (Trade Allowances)
- Quà tặng
- Các hình thức khác: triển lãm, hội chợ, quảng cáo hợp tác,…
1.2.3 Quan hệ công chúng (Public Relation)
1.2.3.1 Khái niệm
Quan hệ công chúng là hoạt động nhằm xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với côngchúng bằng việc sử dụng các phương tiện truyền thông đưa tin về hoạt động của doanhnghiệp
1.2.3.2 Mục tiêu: thiết lập, duy trì sự tin tưởng, tín nhiệm và hình ảnh
đẹp về nhãn hiệu đối với các nhóm công chúng ở thị trường mục tiêu
1.2.3.3 Các hình thức PR
- Thông cáo báo chí
- Họp báo, tuyên bố, cải chính tin tức xấu
Trang 141.2.4.2 Nhiệm vụ
Thứ nhất, tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
Thứ hai, thông tin, giới thiệu sản phẩm.
Thứ ba, thuyết phục khách hàng quan tâm và mua sản phẩm.
Thứ tư, thực hiện các đơn đặt hàng.
Cuối cùng, thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng và đối thủ cạnh tranh
1.2.4.3 Quy trình chào bán hàng bao gồm các giai đoạn sau:
Hình 1.2 Quy trình chào bán hàng.
1.2.5 Marketing trực tiếp (Direct Marketing)
1.2.5.1 Khái niệm
Trang 15Marketing trực tiếp là phương thức truyền thông trực tiếp mà doanh nghiệp sửdụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu, dưới các hình thức như chào hàng, phiếu đặthàng, mua hàng, gửi phiếu góp ý,… được gửi trực tiếp đến các đối tượng đã xác địnhthông qua thư tín, phone, email, fax,… với mong muốn nhận được sự đáp ứng tức thời.
1.2.5.2 Xu hướng phát triển
Thứ nhất, giúp doanh nghiệp thiết lập quan hệ và giữ khách hàng hiện tại.
Thứ hai, quan tâm đến cá nhân khách hàng.
Thứ ba, thuận tiện cho khách hàng.
Thứ tư, sự bùng nổ CNTT giúp cho việc xây dựng dữ liệu khách hàng tốthơn
Cuối cùng, tăng khả năng cạnh tranh nhờ kết hợp tốt nhiều công cụ.
1.2.5.3 Hình thức của Marketing trực tiếp
Quảng cáo đáp ứng trực tiếp: là một dạng quảng cáo nhưng có đối tượng xác
định và đặt mục tiêu tạo những đáp ứng tức thời
Thư chào hàng: hình thức chào hàng qua các phương tiện truyền thông như email,
fax, phone,…
Direct mail: ấn phẩm gửi trực tiếp cho khách hàng qua bưu điện.
Marketing trực tuyến: marketing online, E-Commerce, M-Commerce,…
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Chiêu thị là một trong bốn thành tố của chiến lược Marketing Mix, thực hiệnchức năng truyền thông và hỗ trợ các thành tố khác Chiêu thị giúp cho doanh nghiệpthực hiện tốt hơn mục tiêu marketing và mục tiêu kinh doanh của đơn vị
Chiêu thị thực chất là một hoạt động truyền thông, vì vậy, để có thể đạt hiệu quảtruyền thông cao, cần hiểu rõ các yếu tố và quá trình truyền thông diễn ra như thế nào
để có những quyết định hợp lý
Trong chiến lược chiêu thị sử dụng các công cụ: quảng cáo, khuyến mại, quan hệcộng đồng, chào hàng cá nhân, marketing trực tiếp Mỗi công cụ đều có từng đặc điểm
Trang 16riêng, sử dụng như thế nào để kết hợp được các công cụ một cách nhuần nhuyễn là cảmột quá trình nghệ thuật Nhà marketing một khi tìm ra câu trả lời sẽ giúp cho doanhnghiệp của mình đạt những thành tựu to lớn trong hoạt động kinh doanh.
Trang 17CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ CỦA SẢN PHẨM
BỘT GIẶT OMO 2.1 Sơ lược về doanh nghiệp Unilever
2.1.1 Lịch sử hình thành
Unilever là một tập đoàn toàn cầu
của Anh và Hà lan nổi tiếng thế giới
trên lĩnh vực sản xuất các sản phẩm
tiêu dùng nhanh bao gồm các sản phẩm
chăm sóc vệ sinh cá nhân và gia đình,
thức ăn, trà và đồ uống từ trà Các nhãn
hiệu tiêu biểu của Unilever được tiêu
dùng và chấp nhận rộng rãi trên toàn
cầu như Lipton, Knorr, Cornetto, Omo,
Lux, Vim, Lifebouy, Dove, Close-Up,
Sunsilk, Clear, Pond’s, Hazeline,
Vaseline,… với doanh thu trên hàng
triệu đô cho mỗi nhãn hiệu đã và đang
chứng tỏ Unilever là một trong những
công ty thành công nhất thế giới trong lĩnh vực kinh doanh chăm sóc sức khỏe củangười tiêu dùng (Personel Care) Cùng với Proctol &Gambel (P&G), Unilever hiệnđang thống trị khắp thế giới về các sản phẩm này
Unilever được thành lập từ sự sáp nhập của Lever Brothers và Margarine Unienăm 1930; có trụ sở chính ở Luân Đôn và Rotterdam
Năm 1884, Lever mua cho mình một xưởng sản xuất xà phòng nhỏ, sau nhiềunăm kinh doanh Lever lại tung ra sản phẩm xà phòng chất lượng cao với tên gọiSunlight (ánh sáng mặt trời)
Năm 1890 Lever mở rộng biên giới của mình ra khỏi biên giới nước Anh, ngoàinhà máy tại Mỹ, Lever còn bành trướng sang tận Úc, Canada, Đức và Thụy Sĩ
Hình 2.1 Logo của công ty Unilever
Trang 18Năm 1906, Lever mua lại Vinolia – một công ty sản xuất xà phòng; năm 1910,mua lại Hudson’s – một hãng sản xuất bột giặt lớn ở Anh Từ 1910 đến 1915, Levermua thêm 3 công ty chuyên sản xuất xà phòng Anh mà trong số đó chính là Pears, mộtđối thủ chính của Unilever.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất Lever tiếp tục bành trướng sang tận châu Phi.Tháng 1 năm 1930, Lever Brothers và Margarin Union chính thức sáp nhập, mộtliên minh Anh –Hà Lan mới ra đời có tên là Unilever
Vào thập niên 80-90, Unilever bắt đầu công cuộc cải tổ lại công ty với nhiều thayđổi căn bản Thập niên 90 chứng kiến một khoảng thời gian khủng hoảng tại nhà máyUnilever Hà Lan, nơi quá trình sáp nhập bị cản trở bởi sự khác biệt về lịch sử, cơ cấu,
tổ chức, thị trường, sản phẩm, địa lý và con người
Tháng 2/2000, lãnh đạo Unilever là Antony Burgmans và Niall Fitzerald thôngbáo kế hoạch năm năm tái cấu trúc công ty có tên gọi Path to Growth
Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995 cũng là một bước đi trong chiếnlược tổng thể của Unilever
Ngay sau khi đi vào hoạt động năm 1995 ở Việt Nam, các sản phẩm nổi tiếng củaUnilever như Omo, Sunsilk, Clear, Dove, Pond’s, Close-up, Cornetto, Paddle Pop,Lipton, Knorr cùng các nhãn hàng truyền thống của Việt Nam là Viso, và P/S đã đượcgiới thiệu rộng rãi và với ưu thế về chất lượng hoàn hảo và giá cả hợp lý phù hợp vớitúi tiền của người tiêu dùng Việt Nam cho nên các nhãn hàng này đã nhanh chóng trởthành những hàng hoá được tiêu dùng nhiều nhất tại thị trường Việt Nam và cùng với
nó công ty Unilever đã nhanh chóng có lãi và thu được lợi nhuận không nhỏ trên thịtrường Việt Nam
2.1.2 Tình hình hoạt động của Unilever Việt Nam
Unilever Việt Nam được thành lập năm 1995 Là một công ty đa quốc gia chuyênkinh doanh sản xuất các mặt hàng vệ sinh, chăm sóc cá nhân và đồ ăn thức uống
Unilever Việt Nam được hỗ trợ bởi tập đoàn Unilever toàn cầu nên có nền tàichính rất vững mạnh
Trang 19Tính đến nay, Unilever Việt Nam có 1.500 nhân viên trên toàn quốc và gián tiếptạo công ăn việc làm cho 15.000 người lao động thông qua các bên thứ ba, các nhàcung cấp và đại lý phân phối Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp cả nước baogồm hơn 150 đại lý phân phối và 300.000 cửa hàng bán lẻ, giúp Công ty hoàn thành Sứmệnh đã cam kết “Nâng tầm cuộc sống cho người dân Việt Nam”.
Tính trung bình mỗi năm doanh số và lợi nhuận của Unilever Việt Nam tăngkhoảng 30-35%/ năm kể từ khi các dự án của công ty đi vào hoạt động ổn định và cólãi Nếu năm 1995 doanh số của công ty là 20 triệu USD, năm 1996 doanh số của công
ty là 40 triệu USD thì đến năm 1998 doanh số của công ty đã là 85 triệu USD và tínhđến hết năm 2015 thì doanh số của công ty là khoảng 62 tỉ USD Với tốc độ tăngtrưởng chóng mặt như vậy Unilever Việt Nam đã và đang chứng tỏ rằng mình là công
ty nước ngoài thành đạt nhất ở Việt Nam hiện nay
Hằng năm, Unilever đầu tư khoảng 928 triệu Euro cho nghiên cứu và phát triểnvới hơn 6000 người làm R & D toàn cầu, tập hợp 250 - 350 đơn xin cấp bằng sáng chếmới, một năm có hơn 20 000 bằng sáng chế đăng ký và các ứng dụng bằng sáng chếtrên thế giới Kể từ năm 2007, Unilever đẩy mạnh việc đầu tư vào công nghệ với 43triệu Euro để cải tiến công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất Điều này càng giúp nângcao hơn nữa vị thế cạnh tranh của công ty
Một trong những thành công đáng nể nhất của Unilever Việt Nam khi hoạt độngtại Việt Nam là việc mở rộng và khuyếch trương các sản phẩm của mình tại thị trườngViệt Nam Chỉ trong vòng 1 thời gian ngắn kể từ khi công ty đi vào hoạt động năm
1995 và tung ra sản phẩm đầu tiên của mình là dầu gội Sunsilk và sau đó là các chủngloại sản phẩm khác như OMO, Clear, Vim… Các nhãn hiệu này đã thực sự ăn sâu vàotrong suy nghĩ và được cân nhắc đầu tiên khi người Việt Nam mua hàng hoá tiêu dùngcho chăm sóc cá nhân và gia đình Các sản phẩm của công ty được biết đến rộng khắptrên phạm vi cả nước và các chi nhánh, đại lý phân phối bán buôn, bán lẻ mọc lênnhanh chóng với tốc độ thật đáng kinh ngạc Điều đó cho thấy khả năng Marketing củacông ty Unilever Việt Nam
Trang 202.2 Môi trường marketing và những tác động đối với chiến lược chiêu thị của sản phẩm bột giặt Omo.
2.2.1 Môi trường bên ngoài
2.2.1.1 Môi trường vĩ mô
Lạm phát
Lạm phát và chống lạm phát cũng là một nhân tố quan trọng cần phải xem xét vàphân tích Lạm phát cao luôn là mối đe dọa của doanh nghiệp Khi lạm phát tăng, nókéo theo tăng lãi suất Điều đó khiến các doanh nghiệp do dự trong việc đầu tư mởrộng sản xuất bởi khi đó rủi ro sẽ lớn Bên cạnh đó, lạm phát cao sẽ khiến người tiêudùng hạn chế sử dụng Omo bởi như đã nói ở trên, giá của Omo tương đối cao với nhiềungười Tuy nhiên, theo tổng kết, lạm phát cơ bản tại Việt Nam bình quân 6 tháng đầunăm 2017 ở mức 4,15% tăng 1,52% so với bình quân cùng kỳ năm 2016 Mức độ lạmphát này không phải là cao Điều đó cho thấy chính phủ đang kiểm soát giá cả tốt Nếucác doanh nghiệp đầu tư cũng sẽ giảm thiểu được rủi ro Đó là tín hiệu tốt cho sảnphẩm Omo
Thu nhập bình quân đầu người
“Theo như thống kê gần nhất của Bộ kế hoạch và Đầu tư thì Dự kiến đến năm
2017, GDP bình quân đầu người hơn 2.300 USD.” Điều chỉnh mức tính GDP 6 thángước tăng 4,9% Thu nhập bình quân của người Hà Nội tương đương 50 triệu đồng
Trang 21Có thể thấy thu nhập bình quân đầu người ở VN liên tục có những bước chuyểnbiến mới mẻ, đạt nhiều sự thay đổi đáng nể Đi kèm đó là sự mở rộng của hệ thống tàichính cũng như tiêu dùng của các mặt hàng xa xỉ… Tất cả những điều này đang khiếncho nhiều người cảm nhận đời sống của Việt Nam đang khấm khá lên và kèm theo đó
là khi thu nhập tăng thì người Việt lại có thêm nhu cầu, thị hiếu với nhiều mắt hàng,đồng nghĩa với việc lượng cầu sẽ ngày càng tăng Đây là nhân tố quan trọng giúp sảnphẩm Omo có thể mở rộng thị trường cũng như dần phù hợp hơn với túi tiền của hầuhết người Việt Nam
b) Chính trị
Việt Nam là một quốc gia có độ ổn chính trị cao, người dân có nhận thức, quanđiểm tích cực về đầu tư trực tiếp nước ngoài và coi trọng những công ty này, cho nênviệc xây dựng và hình thành chiến lược kinh doanh lâu dài tại Việt Nam là hoàn toàn
có cơ sở
Chính phủ Việt Nam dần đã có cái nhìn thiện cảm hơn đối với các doanh nghiệp
tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài Nếu trước kia chính phủ tập trung vào nhữngcông ty nhà nước là chính thì nay việc phát triển các công ty tư nhân đã được khẳngđịnh là động lực, giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Hơn nữa, Việt Nam đang đitheo con đường nền kinh tế thị trường nên các công ty nước ngoài được ưu tiên mởrộng đầu tư
Việt Nam cũng ngày càng ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, hệ thốngpháp luật được hoàn thiện Ví dụ, chính phủ Việt Nam có những quy định rõ ràng vềquảng cáo: cấm quảng cáo đối với các sản phẩm như thuốc lá, rượu có độ cồn trên15%,… Quảng cáo phải phù hợp với thuần phong mỹ tục
Các loại thuế quan cũng nhẹ nhàng hơn nhờ chính phủ Việt Nam gia nhập nhiềuhiệp định thương mại Đây là một thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp nước ngoài.Tất cả những điều đó đều tạo lợi thế to lớn để Omo xâm nhập thị trường ViệtNam Bởi Omo là sản phẩm của một công ty đa quốc gia
c) Xã hội
Dân cư
Trang 22Quy mô, tốc độ tăng dân số và cơ cấu dân số:
Dân số hiện tại của Việt Nam là 95.794.704 người vào ngày 08/10/2017 theo sốliệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc
Dân số Việt Nam chiếm 1,27% dân số thế giới
Việt Nam đang đứng thứ 14 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước vàvùng lãnh thổ
Mật độ dân số Việt Nam là 309 người/km2 Việt Nam có 34,70% dân số đangsống ở thành thị (33.240.762 người vào năm 2017)
Độ tuổi trung bình ở Việt Nam là 31 tuổi
Hình 2.2 Cơ cấu dân số Việt Nam theo nhóm tuổi và giới tính năm 2016.
24)(2
29)(3
34)(3
39)(4
44)(4
49)(5
54)(5
59)(6
64)(6
69)(7
74)(7
79)(8
84)(8
89)(9
94)(9
Trang 23Hình 2.3 Cơ cấu tuổi của Việt Nam năm 2016
Với cơ cấu dân số như trên cho thấy, nhóm người thuộc độ tuổi lao động tại ViệtNam chiếm tỉ trọng lớn Đặc biệt, đối với nữ từ 25-40 tuổi chiếm số lượng lớn Đây làtín hiệu tốt cho Omo bởi đối tượng khách hàng mục tiêu của Omo là những người nộitrợ thuộc nhóm tuổi trên
Quan điểm của người dân đối với các sản phẩm và dịch vụ mới
Người Việt Nam dễ chấp nhận những gì là mới mẻ và có quan điểm cách tân, cóthái độ chào đón những cái mới, miễn là những cái mới này phù hợp với cách sống,cách tư duy của họ Họ thích tiêu dùng những sản phẩm mới, luôn mới thì càng tốt, vớichất lượng ngày càng được nâng cao, thậm chí khi họ chưa biết đến 1 sản phẩm nào đó,vấn đề quảng bá sản phẩm của công ty cũng không gặp nhiều khó khăn, bởi người ViệtNam rất tò mò Người tiêu dùng Việt Nam nói chung khá “dễ tính”, chỉ cần sản phẩmkhông đi ngược với thuần phong mỹ tục thì đều được chấp nhận Bên cạnh đó, ngườiViệt Nam nói chung có tâm lí sính hàng ngoại Điều này đã tạo cơ hội cho Omo khixâm nhập sâu vào thị trường Việt Nam, và từng bước phát triển vững chắc
d) Yếu tố tự nhiên