1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Slide bài giảng kinh tế xây dựng chương 3

68 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 293,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Một dự án đầu tư thường kéo dài nhiều năm nhiều thời đoạn, các khoản thu và khoản chi lại phát sinh rất nhiều lần ở nhiều thời điểm khác nhau…  Để dễ dàng hơn trong phân tích dự án,

Trang 1

Chương 3: cơ sở lý luận kinh tế đầu tư

Trang 2

Hiệu quả đầu tư là tất cả những mục tiêu mà dự

Trang 3

 Hiệu quả kinh tế: khả năng sinh lợi

 Hiệu quả kỹ thuật: như nâng cao trình độ, đẩy

mạnh tốc độ phát triển khoa học công nghệ.

 Hiệu quả xã hội: nâng cao phúc lợi công cộng, giảm thất nghiệp, bảo vệ môi trường.

Hiệu quả đầu tư – Định tính Hiệu quả đầu tư – Định tính

Trang 4

 Hiệu quả theo quan điểm của doanh nghiệp và theo quan điểm của quốc gia

 Hiệu quả trước mắt và lâu dài

 Hiệu quả trực tiếp từ dự án và hiệu quả gián

tiếp kéo theo

Hiệu quả đầu tư – Định tính Hiệu quả đầu tư – Định tính

Trang 5

 Hiệu quả được biểu hiện thông qua một vài chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và xã hội.

Một số chỉ tiêu thường sử dụng – chỉ tiêu

động:

 Mức chi phí sản xuất

 Hiệu số thu chi

 Suất thu lợi nội tại

 Tỉ số thu / chi

 Thời gian hoàn vốn…

Hiệu quả đầu tư – Định lượng Hiệu quả đầu tư – Định lượng

Trang 6

Quan điểm của chủ đầu tư

Quan điểm của Nhà nước (địa phương & quốc gia)

Quan điểm của nhà tài trợ vốn

Các quan điểm đánh giá lợi ích của DA

Trang 7

 Một dự án đầu tư thường kéo dài nhiều năm

(nhiều thời đoạn), các khoản thu và khoản chi lại phát sinh rất nhiều lần ở nhiều thời điểm khác

nhau…

 Để dễ dàng hơn trong phân tích dự án, người ta

thường biểu diễn các trị số thu và chi trong các

thời đoạn lên trục thời gian hoặc bảng biểu, ta

gọi đó là dòng tiền tệ của DA.

3.2 Dòng tiền tệ của dự án:

Mục đích

3.2 Dòng tiền tệ của dự án:

Mục đích

Trang 8

Biểu đồ dòng tiền được thể hiện trên trục nằm ngang theo thời gian, tính theo thời đoạn (năm, tháng, quý…)

Mốc 0 thường được chọn ở thời điểm bắt đầu bỏ vốn ra

đầu tư hoặc ở thời điểm bắt đầu hoạt động

Các khoản thu (dòng thu) thì vẽ hướng lên, các khoản chi (dòng chi) thì vẽ hướng xuống.

Chiều dài của mỗi dòng tiền tỉ lệ thuận với giá trị của

dòng tiền đó.

Các khoản tiền xuất hiện ở những thời điểm khác nhau

trong 1 thời đoạn được phép cộng số học để quy về cuối

Trang 9

Một dự án đầu tư xây dựng có các thông số sau:

• Chi đất: 50 tỷ đồng

• Chi xây dựng 200 tỷ, trong 3 năm: năm 1 chi 50

tỷ, năm 2 chi 100 tỷ, năm 3 chi 50 tỷ

• Doanh thu từ việc bán căn hộ sau khi đã trừ chi phí KD và thuế: năm 2 thu 20 tỷ, năm 3 thu 150

tỷ, năm 4 thu 120 tỷ, năm 5 thu 100 tỷ

Dòng tiền dạng biểu đồ

Ví dụ 1:

Dòng tiền dạng biểu đồ

Ví dụ 1:

Trang 11

năm

Trang 12

Quy tắc được thực hiện tương tự theo những quy tắc của dạng biểu đồ

Dòng tiền dạng bảng biểu

Dòng

Trang 13

 Công ty X mua một chiếc xe để cho thuê với

giá là 240 triệu đồng và cho một khách thuê

trong bốn năm ở mức 50 triệu đồng mỗi năm

Vì việc bảo trì không được bao gồm trong hợp đồng thuê, công ty X chi 4 triệu đồng mỗi

năm cho việc bảo trì xe Sau bốn năm, công

ty X lấy lại chiếc xe và bán cho một đại lý xe

cũ với giá 150 triệu đồng Yêu cầu vẽ biểu đồ dòng tiền của dự án biết ở thời điểm này

chúng ta chưa xét đến thuế, khấu hao và lạm phát.

Ví dụ:

Trang 14

Trong nền kinh tế thị trường, đồng vốn luôn

được sử dụng để sinh lợi Một đồng vốn

KHÔNG sinh lợi theo theo thời gian gọi là

ĐỒNG VỐN CHẾT.

=> Một đồng vốn ở hiện tại sẽ khác với Một

đồng vốn trong tương lai vì theo thời gian đồng vốn hiện tại sẽ phát sinh lãi theo thời gian.

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

a) Khái niệm

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

a) Khái niệm

Trang 15

* Lãi tức = (tổng số vốn tích lũy) – (vốn

đầu tư ban đầu)

* (Lãi suất trong 1 đơn vị TG)=(Lãi tức

trong 1 đơn vị TG) / (vốn đầu tư ban đầu)

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

b) Lãi tức và lãi suất

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

b) Lãi tức và lãi suất

Trang 16

* Lãi đơn là hình thức tính lãi mà lãi tức của

thời đoạn trước không được gộp vào vốn gốc

để tính lãi cho thời đoạn sau.

VD2: cty A vay 100 triệu đồng để bổ sung vốn

lưu động trong 5 tháng, với lãi suất

1,5%/tháng Cty sẽ trả lãi vào cuối mỗi tháng Hết tháng thứ 5 sẽ trả cả gốc lẫn lãi Hỏi cty A phải trả tổng cộng bao nhiêu tiền?

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

Lãi đơn và lãi kép

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

Lãi đơn và lãi kép

Trang 17

* Lãi kép là hình thức tính lãi mà lãi tức

của thời đoạn trước được gộp vào vốn gốc

để tính lãi cho thời đoạn sau.

VD3: Một người gởi ngân hàng 100 triệu

trong 5 năm, với lãi suất là 10%/năm Hỏi

khi hết 5 năm người này nhận được tổng

cộng bao nhiêu tiền.

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

Lãi đơn và lãi kép

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

Lãi đơn và lãi kép

Trang 18

Đồng tiền thay đổi theo thời gian dưới tác dụng của lãi suất.

VD: Hôm nay bạn có 1 triệu đồng, với lãi

suất cho vay là 10%/năm thì sau 1 năm

bạn có được 1,1 triệu đồng.

Như vậy có thế nói 1 triệu đồng năm nay

tương đương với 1,1 triệu đồng

Giá trị tương đương có thể giúp quy đổi các khoản

tiền xuất hiện ở các thời điểm khác nhau về một

mốc thời gian để làm các phép so sánh

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

c) Giá trị tương đương

Trang 19

 Giá trị tiền tệ luôn thay đổi theo thời gian:

10%/năm

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

Tại sao cần nghiên cứu giá trị tiền tệ theo

thời gian khi phân tích dự án?

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

Tại sao cần nghiên cứu giá trị tiền tệ theo

thời gian khi phân tích dự án?

Trang 20

 Thời gian đầu tư và hoạt động dài:

10 năm

1.000 tỷ đồng >> 2.000 tỷ đồng

10%/năm

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

Tại sao cần nghiên cứu giá trị tiền tệ theo

thời gian khi phân tích dự án?

3.3 Giá trị tiền tệ theo thời gian:

Tại sao cần nghiên cứu giá trị tiền tệ theo

thời gian khi phân tích dự án?

Trang 21

N: Số thời đoạn (năm, tháng)

r : lãi suất trong thời đoạn tính lãi (%)

d) Xác định công thức tương đương

dòng tiền:

d) Xác định công thức tương đương

dòng tiền:

Trang 22

d) XĐ công thức tương đương dòng tiền: Với dòng tiền đơn lẻ: sử dụng VD3

d) XĐ công thức tương đương dòng tiền:

Với dòng tiền đơn lẻ: sử dụng VD3

Trang 23

d) XĐ công thức tương đương dòng tiền: Với dòng tiền đơn lẻ:

d) XĐ công thức tương đương dòng tiền:

Với dòng tiền đơn lẻ:

Công thức số 1: F=P(1+r)n

Công thức số 2: P = F/(1+r)n

F P

t

Trang 24

d) Công thức tương đương dòng tiền:

Với biểu đồ dòng tiền bất kỳ

d) Công thức tương đương dòng tiền:

Với biểu đồ dòng tiền bất kỳ

Công thức số 3:

Công thức số 4:

) (

0

) 1

t

n

r P

] ) 1

(

1 [

Trang 25

0 1 2 3 4 5

100 120 100

50

80 50

năm

d)Công thức tương đương dòng tiền:

Với biểu đồ dòng tiền bất kỳ: VD1

d)Công thức tương đương dòng tiền:

Với biểu đồ dòng tiền bất kỳ: VD1

Tính P và F với r

=15%

Trang 26

d) Công thức tương đương dòng tiền:

Với biểu đồ dòng tiền đều:

d) Công thức tương đương dòng tiền:

Với biểu đồ dòng tiền đều:

(

1 )

r A

P   

]

1 )

1

( [

r

r A

Trang 27

d) Công thức tương đương dòng tiền:

một số ví dụ:

d) Công thức tương đương dòng tiền:

một số ví dụ:

Ví dụ 4 : Mỗi tháng ông X gởi vào tài khoản

của mình 10 triệu đồng, với lãi xuất

0,5%/tháng Hỏi sau 1 năm ông có trong tài

khoản của mình bao nhiêu tiền?

Ví dụ 5: Ông A cần tiết kiệm tiền để xây nhà

sau 5 năm nữa Ông dự kiến xây nhà với số tiền

là 1 tỷ, hỏi mỗi tháng ông phải tiết kiệm bao

nhiêu? biết lãi xuất tiền gởi là 0,5%/tháng?

Trang 28

d) Công thức tương đương dòng tiền:

một số ví dụ:

d) Công thức tương đương dòng tiền:

một số ví dụ:

Ví dụ 6: Ông A cần tiết kiệm tiền để xây nhà sau 5

năm nữa Ông dự kiến xây nhà với số tiền là 2 tỷ,

hiện tại ông đang có 0,5 tỷ hỏi trong thời gian tiếp

theo, mỗi tháng ông phải tiết kiệm bao nhiêu? biết

lãi xuất tiền gởi là 8%/ năm

Công thức quy đổi lãi suất: r 2 = (1 + r 1 ) m - 1

r 1 : lãi suất thời đoạn ngắn

r 2 : lãi suất thời đoạn dài

thời đoạn dài = (m) x (thời đoạn ngắn)

Trang 29

d) Công thức tương đương dòng tiền:

P=?, F=?

Ví dụ 7:

Trang 30

d) Công thức tương đương dòng tiền:

P=?, F=?

Ví dụ 8:

Trang 31

d) Công thức tương đương dòng tiền:

+ Nhà cung cấp 1: Trả 1 lần với giá 1000

triệu đồng tại thời điểm giao máy.

+ Nhà cung cấp 2: Trả 400 triệu đồng tại

thời điểm giao máy, phần còn lại trả trong 5

năm tiếp theo, mỗi năm trả 160 triệu đồng

+ Nhà cung cấp 3: Trả 10 lần liên tiếp, lần

thanh toán sau cách lần thanh toán trước 1

năm, tính từ lần thanh toán đầu tiên là lúc

giao hàng Mỗi lần thanh toán 150 triệu đồng Với r = 12%/ năm

Trang 32

d) Công thức tương đương dòng tiền:

một số ví dụ:

d) Công thức tương đương dòng tiền:

một số ví dụ:

Ví dụ 10:

Công ty bạn có một số ô tô cần thanh lý, có 2

doanh nghiệp muốn mua số ô tô này, một bên đề

nghị trả ngay 30 tỷ đồng, một bên đề nghị mua với giá 33 tỷ đồng nhưng trả trước 10 tỷ đồng và phần còn lại sẽ trả sau 1 năm.

Công ty bạn đang nợ ngân hàng một tiền lớn (lớn hơn nhiều so với giá trị hàng hóa cần thanh lý này) với lãi suất 20%/ năm.

Lãi suất tiền gởi ngân hàng là 14%/năm

a) Nếu bạn được trả nợ ngân hàng trước hạn, bạn

chọn phương án nào?

b) Nếu không được trả nợ trước hạn, quyết định

của bạn có thay đổi không?

Trang 33

Phân tích hiệu quả tài chính đứng trên quan điểm

của CĐT lấy mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận kết hợp

với an toàn kinh doanh là chính, giúp ta làm rõ các

vấn đề:

Dự án có hiệu quả về tài chính không? hiệu quả đến mức

nào?

Đầu tư ở quy mô nào là hợp lý nhất?

Mức độ an toàn của hoạt động đầu tư?

Làm cơ sở để ra quyết định đầu tư.

3.4 phân tích hiệu quả tài chính của DA:

Ý nghĩa:

3.4 phân tích hiệu quả tài chính của DA:

Ý nghĩa:

Trang 34

Xác định tổng mức đầu tư cho dự án và tiến độ đầu tư

Xác định nguồn vốn đầu tư cho dự án

Xác định chi phí phải bỏ ra hàng năm để duy trì hoạt động của dự án

Xác định doanh thu của dự án khi đi vào hoạt động

Cân đối lãi lỗ hàng năm và xác định các khoản thuế phải

đóng

Xác định dòng tiền ròng theo thời gian của dự án

Xác định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

Phân tích rủi ro về tài chính của dự án

Trang 35

Các chỉ tiêu tĩnh là các chỉ tiêu thõa điều kiện:

 Tính cho một giai đoạn, thường là một năm của dự án;

 Không kể đến sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian;

 Không xét đến sự biến động của đồng tiền theo thời gian.

Chỉ tiêu này có thể sử dụng trong điều kiện tương lai ổn định của dự án, thường được dùng để tính toán trong giai đoạn

nghiên cứu tiền khả thi của dự án hoặc các dự án có quy

Trang 36

Chỉ tiêu tĩnh bao gồm:

Chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm

Lợi nhuận trên 1 đơn vị sản phẩm

Mức doanh lợi của đồng vốn đầu tư

Thời hạn thu hồi vốn đầu tư

3.4 phân tích hiệu quả tài chính của DA:

Các chỉ tiêu tĩnh:

3.4 phân tích hiệu quả tài chính của DA:

Các chỉ tiêu tĩnh:

Trang 37

Phương pháp dùng chỉ tiêu động là phương pháp:

Tính toán cho cả đời dự án

Có xét đến sự thay đổi giá trị tiền tệ theo thời gian,

Được xét cho thị trường vốn hoàn hảo

3.4 phân tích hiệu quả tài chính của DA:

Các chỉ tiêu động:

3.4 phân tích hiệu quả tài chính của DA:

Các chỉ tiêu động:

Trang 38

Một thị trường vốn hoàn hảo được đặc trưng bởi:

 Nhu cầu về vốn luôn được thõa mãn và không bị ràng buộc

hạn chế nào

 Lãi xuất phải trả khi vay vốn và lãi suất nhận được khi cho

vay vốn là bằng nhau (điều này thường không phù hợp với

thực tế)

 Thông tin về thị trường vốn được đảm bảo thông suốt cho

mọi người tham gia kinh doanh

3.4 phân tích hiệu quả tài chính của DA:

Các chỉ tiêu động:

3.4 phân tích hiệu quả tài chính của DA:

Các chỉ tiêu động:

Trang 39

Các chỉ tiêu động thường dùng:

 Chỉ tiêu hiệu số thu chi: NPV, NFV, NAV

 Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại của dự án: IRR

 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn:

 Chỉ tiêu tỉ số lợi ích trên chi phí : B/C

 Chỉ tiêu điểm hòa vốn: BEP

3.4 phân tích hiệu quả tài chính của DA:

Các chỉ tiêu động:

3.4 phân tích hiệu quả tài chính của DA:

Các chỉ tiêu động:

Trang 40

Khái niệm: NPV cho biết quy mô tiền lời của dự án khi

quy về thời điểm hiện tại

Công thức:

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)

t

r

C r

B NPV

0

0 ( 1 ) ( 1 )

n n

n t

t

r

SV r

r

r C

B V

NPV

) 1

( )

1 (

1 )

1

( )

t n

t

r

SV r

C r

B r

V NPV

) 1

( )

1 ( )

1 ( )

Trang 41

là thời gian so sánh phải bằng nhau.

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)

Trang 42

Ví dụ 11: Công ty dự định mua một máy đào để phục vụ cho

công tác xây lắp của mình với những thông số sau:

• Giá mua: 2000 triệu đồng

• Chi phí hoạt động dự kiến hàng năm (đã bao gồm Thuế TNDN):

1000 triệu đồng

• Doanh thu dự kiến hàng năm: 1800 triệu đồng

• Chi phi sữa chữa lớn dự kiến: 200 triệu đồng cho mỗi 2 năm

• Giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản này: 200 triệu đồng

• Thời gian hoạt động dự kiến của máy đào là: 6 năm

• Suất chiết khấu : 12%/năm

Yêu cầu: sử dụng các chỉ tiêu NPV để tính toán và tư vấn

cho công ty có nên đầu tư cho dự án này không.

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)

Trang 43

Ví dụ 12: Công ty dự định mua một máy đào để phục vụ cho công tác

xây lắp của mình, có 2 nhà cung cấp chào hàng với các thông số sau:

Yêu cầu: sử dụng các chỉ tiêu NPV để so sánh lựa chọn phương án thích

hợp Biết r = 12%

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)

Trang 44

Ví dụ 13: Một dự án đầu tư 100 tỷ đồng, thời gian hoạt động 6 năm, giá trị thanh lý tài sản là 5 tỷ đồng, mức hoàn vốn mỗi năm là:

Hỏi: dự án có đáng giá đầu tư không? biết suất chiết

khấu là 15%/năm

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NPV)

Trang 45

Khái niệm: NFV cho biết quy mô tiền lời của dự án khi

quy về thời điểm tương lai

Công thức:

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm tương lai (NFV)

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm tương lai (NFV)

t

n t

n t

) 1

( )

1 (

SV r

r C

B r

V NFV

n t

) 1

(

SV r

C r

B r

n

t

t

n t

t n n

( )

1 ( )

1 (

Trang 46

là thời gian so sánh phải bằng nhau.

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NFV)

1 Chỉ tiêu hiệu số thu chi:

Hiệu số thu chi quy về thời điểm hiện tại (NFV)

Trang 47

Khái niệm: IRR cho biết tỉ lệ sinh lời nội bộ của một

1 1

2

NPV NPV

NPV r

r r

Trang 48

Sử dụng:

Ra quyết định đầu tư:

IRR >=MARR => nên đầu tư

IRR< MARR => không nên đầu tư

Huy động vốn:

Các nhà đầu tư so sánh MARR của mình với IRR của dự

án để ra quyết định nên góp vốn đầu tư không?

Nếu lãi suất ngân hàng < IRR, CĐT có thể vay vốn để đầu tư

So sánh dự án: ít sử dụng

2 Chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (IRR):

Trang 49

Ví dụ 14: Một dự án đầu tư xây dựng chung cư để bán, có các

 Chi phí kinh doanh được tính bằng 10% doanh thu thực.

 Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bằng 20% lợi nhuận chịu thuế.

 Suất chiết khấu của dự án là 15%/năm

Yêu cầu:

 Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm của của dự án.

 Xác định dòng tiền ròng của dự án và vẽ sơ đồ dòng tiền.

 Xác định NPV của dự án, từ đó kết luận nên đầu tư cho dự án

không?

 Xác định IRR của dự án

Trang 50

Ví dụ 15: Một công ty dự kiến đầu tư mua sắm một máy đào

để kinh doanh với các thông số sau:

 Giá mua: 1500 triệu đồng;

 Thời gian sử dụng dự kiến là 5 năm;

 Chi phí khai thác hàng năm dự kiến là: 500 triệu đồng;

 Doanh thu thuần là: 1000 triệu đồng;

 Chi phí khấu hao được xác định theo phương pháp khấu hao đều (khấu hao theo đường thẳng), thời gian khấu hao được tính bằng thời gian sử dụng;

 Giá trị thu hồi khi thanh lý máy đào là 500 trđ

 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%;

 Suất chiết khấu là 15%

Yêu cầu:

 XĐ chi phí khấu hao hàng năm của tài sản nói trên.

 XĐ thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm của của dự án

 XĐ dòng tiền ròng của dự án.

 XĐ NPV, từ đó kết luận nên đầu tư cho dự án không?

Ngày đăng: 23/10/2018, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w