1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Slide bài giảng kinh tế xây dựng chương 5

21 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 452 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* * Vốn sản xuất kinh doanh Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các loại tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp tồn tại dưới các hình thức khác nhau, đư

Trang 1

5.1 Khái niệm chung về vốn sản xuất của DNXD

Trang 2

SX và kinh doanh vàng miếng: 50tỷ.

+Bảo hiểm: C/ty bảo hiểm phi nhân thọ là 300tỷ

đồng, nhân thọ là 600tỷ đồng

đồng, nhân thọ là 600tỷ đồng

Trang 3

+ quỹ tín dụng:

- Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: 1000 tỷ đồng

- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0.1 tỷ đồng

Trang 4

+    Kinh doanh cảng hàng không:

quốc tế: 100 tỷ đồng

nội địa: 30 tỷ đồng

+  Kinh doanh vận chuyển hàng không:

1 Vận chuyển hàng không quốc tế:

- Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 500 tỷ đồng

-  Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 800 tỷ đồng

-  Khai thác trên 30 tàu bay: 1000 tỷ đồng

2 Vận chuyển hàng không nội địa:

 -  Khai thác từ 1 đến 10 tàu bay: 200 tỷ đồng

 -  Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 400 tỷ đồng

 -  Khai thác trên 30 tàu bay: 500 tỷ đồng

+ Kinh doanh hàng không chung: 50 tỷ đồng

Trang 5

* Vốn điều lệ : là số vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp và được đăng ký với cơ quan thuế.

*

* Vốn huy động Vốn huy động : là số vốn do doanh nghiệp huy

động dưới các hình thức như: vay hoặc chiếm dụng vốn của các tổ chức hay cá nhân.

*

* Vốn sản xuất kinh doanh Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

là toàn bộ các loại tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp tồn tại dưới các hình thức khác

nhau, được sử dụng vào mục đích sản xuất và kinh

doanh để sinh lợi cho các doanh nghiệp.Vốn sản xuất kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động

Trang 6

5.2 Vốn cố định của NDXD:

5.2.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm

a) Khái niệm:

Vốn cố định là một bộ phận của vốn SXKD Nó chính là sự thể hiện bằng tiền của tài sản cố định

Tài sản cố định là tài sản thõa 3 điều kiện sau:

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

+ Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị >=30.000.000 đồng.

?? Một phòng máy vi tính có là TSCĐ?

Chi phí thành lập DN, chi phí đào tạo NV, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập DN ?

Trang 7

b) Phân loại TSCĐ:

* TSCĐ hữu hình:

Là TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể, bao gồm:

+ Nhà cửa, vật kiến trúc + Máy móc, thiết bị

+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn + Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm:

+ Các loại tài sản cố định khác: như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật

Trang 8

* TSCĐ vô hình:

Mọi khoản chi phí thực tế mà DN đã chi ra thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn của một TSCĐ, như:

+ Quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh,

+ Tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, + Bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá,

+ Kiểu dáng công nghiệp, + Bí mật kinh doanh,

+ Nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý, + Giống cây trồng và vật liệu nhân giống.

Trang 9

+ Khi hết thời gian sử dụng, quỹ khấu hao đủ để tái đầu tư tài sản mới.

Trang 11

5.2.2 Hao mòn tài sản cố định

2.1 Hao mòn hữu hình:

a) Khái niệm:

Là hao mòn về mặt vật chất trong quá trình sử

dụng TSCĐ do ma sát, nhiệt độ, môi trường… gây nên, làm tổn thất dần chất lượng, tính năng kỹ

thuật và giá trị ban đầu của TSCĐ, cuối cùng

TSCĐ đó không sử dụng được nữa và bị đào thải.

Trang 12

5.2.2 Hao mòn tài sản cố định

2.1 Hao mòn hữu hình:

c) Tác hại của hao mòn hữu hình:

+ Hao mòn hữu hình =>

+ Hao mòn hữu hình => TSCĐ hư hỏng nhiều và

có thể không sử dụng được nữa, =>

có thể không sử dụng được nữa, => việc phải loại

giảm, => năng lực sản xuất, an toàn lao động

&chất lượng sản phẩm giảm xuống, =>

&chất lượng sản phẩm giảm xuống, => năng lực

cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh kém.

chữa, nâng cấp, => không đảm bảo tiến độ => gây thiệt hại.

Trang 13

+Do tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho TSCĐ cũ

bị lạc hậu =>giảm giá.

Trang 14

2.2 Hao mòn vô hình:

b) Phân loại:

HMVH loại I: Là hiện tượng TSCĐ bị giảm giá do năng suất lao động xã hội tăng lên làm cho giá trị TSCĐ mới có cùng công dụng nhưng có giá rẻ

hơn nguyên nhân là do tiến bộ kỹ thuật ở khâu

HMVH loại II: Là hiện tượng TSCĐ bị giảm giá

do tiến bộ kỹ thuật và công nghệ chế tạo ra TSCĐ mới cùng loại nhưng lại có tính năng và công suất cao hơn, lúc này TSCĐ cũ bị lạc hậu do đó bị giảm giá.

Trang 15

2.2 Hao mòn vô hình:

c) tác hại:

tranh của sản phẩm kém, lợi nhuận giảm.

HMVH loại II: Chất lượng sản phẩm giảm => khả năng cạnh tranh kém => giá bán giảm => lợi

nhuận giảm => nâng cấp TSCĐ => tốn tg và chi phí.

Trang 17

5.3 Vốn lưu động:

5.3.1 Khái niệm và đặc điểm:

a) Khái niệm:

VLĐ là một bộ phận của vốn SXKD, sau mỗi chu

kỳ sản xuất được thu hồi dưới dạng tiền tệ, VLĐ tham gia một lần vào chu trình sản xuất, hình thái chủ yếu thuộc về đối tượng lao động.

Vốn lưu động = tài sản lưu động – nợ ngắn hạn.

TSLĐ bao gồm toàn bộ những đối tượng lao động

mà trong quá trình SXKD, con người sử dụng

công cụ lao động tác động vào để SX ra sản phẩm.

Trang 18

- Sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất, nó được thay thế bằng đối tượng lao động mới

- Giá trị được chuyển một lần vào giá trị sản

phẩm.

Trang 19

5.3.2 Thành phần vốn lưu động

*

* VLĐ trong dự trữ sản xuất: VLĐ trong dự trữ sản xuất:

Nguyên nhiên vật liệu, cấu kiện, bán thành phẩm…

* VLĐ trong sản xuất:

- Giá trị các công trình xây lắp dở dang

- Chi phí chờ phân bổ (chi phí lắp cần trục, chi phí chở vật liệu tới chân công trình, chi phí lán trại…)

* VLĐ trong lưu thông:

Vốn tiền tệ và vốn trong thanh toán

Trang 20

5.3.3 Sự chu chuyển vốn lưu động

T→ Đ → SX→ P→ Tm Trong đó:

T: giai đoạn dùng tiền để mua vật liệu cần thiết

Đ: giai đoạn dự trữ SX: giai đoạn sản xuất sản phẩm xây dựng P: giai đoạn hoàn thành sản phẩm xây dựng Tm: giai đoạn thu hồi vốn dưới dạng tiền tệ sau khi quyết toán

Trang 21

b Phân theo chức năng, tác dụng của TSCĐ

- TSCĐ trực tiếp sản xuất thi công xây lắp:

- TSCĐ gián tiếp tham gia vào quá trình thi công xây lắp:

c Phân theo hình thức quản lý:

- Tài sản cố định tự có.

- Tài sản cố định thuê ngoài.

- Tài sản cố định giữ hộ, bảo quản hộ Nhà nước.

d Phân theo nguồn vốn hình thành:

- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu: vốn tự có hay được cấp.

- TSCĐ hình thành từ các nguồn vốn khác: Vốn liên doanh, vốn tín dụng, trích bổ sung từ lợi nhuận, thuê hoặc mua tài chính.

Ngày đăng: 23/10/2018, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm