1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng kinh tế xây dựng

103 451 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng. Bài giảng kinh tế xây dựng.

Trang 1

Chơng I Tổ chức quản lý xây dựng giao thông

Đ1) Xây dựng giao thông trong nền kinh tế:

I) Đặc điểm của xây dựng giao thông:

1) Đặc điểm của sản phẩm xây dựng giao thông

+ Sản phẩm xây dựng giao thông có tính đơn chiếc

+ Sản phẩm xây dựng giao thông đựơc sản xuất tại nơi tiêu thụ nó

+ Sản phẩm xây dựng giao thông chịu ảnh hởng của điều kiện địa lý, tự nhiên,kinh tế - xã hội của nơi tiêu thụ nó

+ Sản phẩm xây dựng giao thông có thời gian sử dụng dài, đòi hỏi trình độ kỹthuật và mỹ thuật cao

2) Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất xây dựng giao thông:

+ Sản xuất xây dựng chỉ đợc tiến hành khi có đơn đặt hàng của ngời mua sảnphẩm (hợp đồng xây dựng)

+ Quá trình sản xuất luôn di động, hệ số biến động lớn

+ Thời gian xây dựng kéo dài

+ Sản xuất tiến hành ngoài trời

+ Kỹ thuật thi công phức tạp, trang bị kỹ thuật tốn kém

+ Chi phí sản xuất sản phẩm lớn và rất khác nhau theo từng công trình

II) Chức năng của xây dựng giao thông:

Chức năng của xây dựng giao thông là xây dựng mới, mở rộng, xây dựng lại,khôi phục và sửa chữa lớn các công trình giao thông nhằm thoả mãn nhu cầu

ngày càng tăng về vận chuyển hàng hoá, hành khách của nền kinh tế quốc dân.1) Tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân bao gồm cáchình thức:

+ Xây dựng mới là xây dựng những chiếc cầu, tuyến đờng mà từ trớc đến khixây dựng cha có trên mạng lới giao thông của đất nớc

+ Xây dựng và mở rộng các công trình đang có cho phù hợp với yêu cầu vậnchuyển ngày càng tăng cuả nền kinh tế quổc dân

+ Trang bị lại kỹ thuật, hiện đại hoá các công trình hiện hành đáp ứng những yêucầu mới của đất nớc

2) Tái sản xuất giản đơn tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân bao gồm cáchình thức:

+ Khôi phục lại các công trình giao thông trớc đây đã có nhng do chiến tranh,thiên tai phá hỏng để đa chúng vào khai thác bình thờng

+ Sửa chữa lớn đối với các công trình đang khai thác sử dụng bị xuống cấp nhằm

đảm bảo khai thác chúng đợc bình thờng và an toàn

III Đối tợng, nhiệm vụ, nội dung môn học kinh tế xây dựmg giao thông:

1) Đối tợng nghiên cứu của kinh tế xây dựng giao thông:

Đối tợng nghiên cứu của kinh tế xây dựng giao thông lầ hình thức biểu hiện vàtác động của các quy luật kinh tế trong xây dựng giao thông đợc vận dụng và cụthể hoá qua các đờng lối, chính sách chế độ, phơng pháp quản ỗngây dựng cơbản của Đảng và Nhà nớc trong từng thời kỳ nhằm giải quyết những nhiệm vụkinh tế chính trị mà Đảng và Nhà nớc đặt ra cho ngành giao thông vận tải

2) Nội dung của môn học kinh tế xây dựmg giao thông:

a) Nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về nguyên tắc, phơng pháp quản lý xâydựng giao thông

b) Nghiên cứu những vấn đề có tính nguyên tắc trong hoạt động khảo sát thiết

kế, hoạt động đầu t vốn và hoạt động thi công xây lắp công trình

c) Trang bị cho ngời nghiên cứu môn học những quan điểm cơ bản của Đảng vàNhà nớc về xây dựng và phát triển giao thông vận tải

Trang 2

c) Nghiên cứu mối quan hệ giữa xây dựmg giao thông với các ngành khác cóliên quan.

4) Phơng pháp nghiên cứu của môn học:

a) Quá trình đầu t là tổng thể các hoạt động vật chất hoá vốn đầu t thành tài sản

cố định cho nền kinh tế quốc dân; đó chính là quá trình bỏ vốn cùng các tàinguyên , lao động và vật chất khác để tạo nên tài sản cố định với hiệu quả kinh tếcao nhất

b) Trình tự đầu t và xây dựng là một cơ chế để tiến hành các hoạt động đầu t vàxây dựng, trong đó định rõ thứ tự nội dung các công việc cùng trách nhiệm vàmối quan hệ giữa các bên hữu quan trong việc thực hiện các công việc đó

2)Trình tự đầu t và xây dựng:

Theo quy chế quản lý đàu t và xây dựng ban hành theo Nghị định số52/1999/NĐ/CP ngày 8/7/1999 mọi công tác đầu t và xây dựng đều phải tiếnhành đúng trình tự theo ba giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu t; giai đoạn thựchiện đầu t; giai đoạn kết thúc xây dựng đa công trình vào khai thác vá sử dụng

Sơ đồ của quá trình đầu t xây dựng

-Tài nguyên, - Vật t

- Thiét bị, -Tài chính

- Lao động, - Tri thức

Công trình hoàn thành kết quả kinh tế , xã hội củaviệc đ-

a công trìnhvào khai thác Các giai đoạn

Kết thúc xây dựng

đa công trình vào khai thác sử dụng Thực hiện đầu t

Chuẩn bị đầu t

Trang 3

II) Các giai đoạn đầu t và xây dựng:

1) Giai đoạn chuẩn bị đầu t :

Giai đoạn chuẩn bị đầu t phải làm tốt các công tác sau đây:

+ Thăm dò thị trờng để tìm nguồn cung ứng vật t thiết bị, khả năng huy động cácnguồn vốn đầu t và lựa chọn hình thức đầu t

+ Điều tra khảo sát chọn địa điểm xây dựng

+ Lập dự án đầu t

+ Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến ngời có thẩm quyền quyết định đầu t,

tổ chức cho vay vốn đầu t và cơ quan thẩm định dự án

2) Giai đoạn thực hiện đầu t:

Giai đoạn thực hiện đầu t phải làm tốt các công tác sau:

a) Công tác chuẩn bị xây dựng:

- Chủ đầu t có trách nhiệm:

+ Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nớc

+ Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên

+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

+ Mua sắm thiết bị và công nghệ

+ Tổ chức tuyển chọn t vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lợngcông trình

+ Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán,

+ Tổ chức đấu thầu mua sắm thiết bị lắp đặt vào công trình, thi công xây dựngcông trình

+ Ký kết hợp đồng với nhà thầu để thực hiện dự án

- Các tổ chức xây lắp có trách nhiệm:

+ Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp nh: san lấp mặt bằng xây dựng,

điện, nớc, kho tàng, bến cảng, đờng xá, lán trại, các công trình phụ phục vụ thicông và chuẩn bị vật liệu xây dựng v.v

+ Chuẩn bị xây dựng các công trình có liên quan trực tiếp

b) Tiến hành thi công xây lắp công trình:

- Chủ đầu t có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

- Các nhà t vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lợng công trình theo

đúng chức năng và hợp đồng đã ký kết

- Cácnhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lợng xây dựng công trình nh

đã ký kết trong hợp đồng

3) Giai đoạn kết thúc xây dựng đa công trình vào khai thác sử dụng:

- Chủ đầu t tiến hành nghiệm thu nhận bàn giao công trình khi đã xây lắp hoànchỉnh theo thiết kế và chất lợng đã đợc kiểm định Hồ sơ bàn giao phải đầy đủtheo quy định của pháp luật

- Đơn vị xây lắp phải thực hiện nghĩa vụ bảo hành công trình theo thời hạn ghitrong hợp đồng

Sau khi nhận bàn giao công trình chủ đầu t có trách nhiệm đa công trình vàokhai thác đầy đủ theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật dã ghi trong dự án Đồng thờiquyết toán vốn đầu t; phê duyệt quyết toán

Đ3) Quản lý nhà nớc về đầu t và xây dựng cơ bản

Quản lý nhà nớc về đầu t và xây dựng là sự tác động có tổ chức về điều chỉnhbằng quyền lực của Nhà nớc đối với các quá trình xã hội và hành vi của con ngờitrong các hoạt động đầu t và xây dựng để duy trì và phát triển các mối quan hệxã hội và trật tự pháp luật theo đúng mục tiêu đã đề ra

I) Yêu cầu cơ bản của quản lý Nhà nớc về đầu t xây dựng:

1) Phải đảm bảo đúng mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội trong từng thời

kỳ theo định hớng Xã hội chủ nghĩa

2) Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu t,

khai thác các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trờng, chống tham ô, lãng phí

Trang 4

3) Xây dựng theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế đợc duyệt, bảo đảm mỹ quan,bền vững, chất lợng thời gian và hiệu quả tối thiểu cho phép.

II) Những nguyên tắc cơ bản của quản lý Nhà nớc về đầu t và xây dựng.

1) Nhà nớc thống nhất quản lý đầu t và xây dựng đối với tất cả các thành phầnkinh tế về mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch và kế hoạchphát triển ngành, lãnh thổ, xây dựng đô thị, nông thôn; quy chuẩn xây dựng; tiêuchuẩn xâu dựng; lựa chọn công nghệ; sử dụng đất đai; tài nguyên; bảo vệ môi tr-ờng sinh thái; thiết kế kỹ thuật; kiến trúc; xây lắp; bảo hiểm; bảo hành công trình

và các khía cạnh khác của dự án

Đối với các dự án sử dụng vốn của Nhà nớc thì Nhà nớc phải quản lỷ thơng mại;tài chính và hiệu quả kinh tế của dự án

2) Thực hiện đúng trình tự đầu t xây dựng

3) Phân định rõ chức năng quản lý Nhà nớc về kinh tế với quản lý sản xuất kinhdoanh; quản lý vốn đầu t với quản lý xây dựng Quy định trách nhiệm của cơquan quản lý Nhà nớc, cấc chủ đầu t, tổ chức t vấn, các tổ chức sản xuất kinhdoanh đối với việc sử dụng vốn đầu t đảm bảo hiệu quả kinh tế cao

Sơ đồ phân biệt giữa quản lý Nhà nớc về kinh tế

và quản lý sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu phân biệt Quản lý SXKD Quản lý Nhà nớc

về kinh tế Chủ thể quản lý Lãnh đạo doanh

nghiệp Chính phủ, bộ, UBND các cấp Mục tiêu quản lý Lợi nhuận Tăng trởng kinh tế, hiệu quả ổn định, công

bằng và tiến bộ XH

Đối tợng quản lý Các bộ phận trong doanh nghiệp,

ngời lao động

Mọi chủ thể kinh doanh, các ngành vùng kinh tế Phơng pháp

quản lý Quản lý trực tiếp Quản lý gi á n tiếp thông qua luật pháp

III) Chủ thể và khách thể quản lý Nhà nớc về đầu t và xây dựng:

1) Chủ thể quản lý Nhà nớc là hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nớc và cácviên chức lãnh đạo các cơ quan đó tham gia thực hiện chức năng quản lý Nhà n-ớc; bao gồm:

+ Bộ kế hoạch và đầu t

+ Bộ xây dựng

+ Bộ tài chính

+ Ngân hàng Nhà nớc ViệtNam

+ Các bộ quản lý ngành có liên quan

+ Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng

Trực tiếp quản lý các phơng diện kế hoạch, chính sách, tiền vốn, đất đai, kỹthuật nhằm đảm bảo hoạt động đầu t và xây dựng tiến hành đúng các yêu cầu

và nguyên tắc đầu t và xây dựng

2) Khách thể quản lý Nhà nớc là con ngời với hành vi hoạt động của họ trongquá trình đầu t và xây dựng

Đ4) Phơng pháp quản lý xây dựng giao thông.

I) Bản chất và mục đích của quản lý xây dựng giao thông:

1) Bản chất của quản lý xây dựng giao thông:

Bản chất của quản lý xây dựng giao thông là việc thiết lập các mối quan hệ cómục đích có ý nghĩa giữa những ngời tham gia vào quá trình đầu t và xây dựngcông trình giao thông nhằm đạt mục tiêu đã đề ra

Trang 5

2) Quản lý xây dựng giao thông:

Quản lý xây dựng giao thông là tác động có mục đích của các cơ quan quản lý

đối với tập thể những con ngời đang hoạt động trong lĩnh vực xây dựmg giaothông nhằm đảm bảo công tác đầu t và xây dựng đợc tiến hành bình thờng vàthực hiện đợc mục tiêu đã đề ra

3) Mục đích của quản lý xây dựng giao thông

Mục đích trực tiếp của quản lý xây dựng giao thông là nâng cao chất lợng vàhiệu quả của xây dựmg giao thông bằng cách khai thác triệt để mọi nguồn tàinguyên, áp dụng rộng rãi kỹ thuật tiến bộ và công nghệ tiên tiến, đẩy nhanh tốc

độ xây dựng, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành công trình

4) Yêu cầu của quản lý xây dựng giao thông:

a) Phải phù hợp và thống nhất với những yêu cầu đề ra trong quản lý Nhà nớc về

đầu t và xây dựng

b) Xây dựng hệ thống quản lý và tổ chức quá trình quản lý phải đợc thực hiệntrên cơ sở khoa học và tuân theo những ràng buộc nhất định

c) Đảm bảo tính hiệu quả của sản xuất

d) Quản lý phải phù hợp với trình độ sản xuất

II) Nội dung của quản lý xây dựng giao thông:

1) Nhiệm vụ của quản lý xây dựng giao thông:

a) Kết hợp có hiệu quả giữa ngời lao động với t liệu sản xuất

b) Tạo điều kiện cho quá trình tái sản xuất mở rộng

2) Nội dung của quản lý xây dựng giao thông:

a) Xét theo các hoạt động của quá trình đầu t và xây dựng bao gồm:

+ Quản lý hoạt động t vấn khảo sát thiết kế

+ Quản lý hoạt động đầu t vốn và vốn đầu t

+ Quản lý hoạt động thi công xây lắp

ở mỗi hoạt động đó quản lý lại hớng vào các mặt quản lý:

- Sản xuất

- Kỹ thuật

- Kinh tế

b) Xét theo trạng thái của hệ thống:

+ Trạng thái tĩnh: hệ thống quản lý xây dựmg giao thông bao gồm các bộ phận:

- Ra quyết định và thực hiện kế hoạch đề ra

- Tổ chức mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận có liên quan và công nghệ quảnlý

c) Xét theo các mối quan hệ trong hoạt động xây dựmg giao thông:

+ Trên phơng diên quản lý vĩ mô và quản lý vi mô quản lý xây dựmg giao thônggồm có:

- Quản lý ngành

- Quản lý doanh nghiệp

+ Trên phơng diện các mặt sản xuất kinh doanh quản lý xây dựmg giao thôngbao gồm:

- Quản lý kế hoạch

- Quản lý lao động

- Quản lý tiến độ xây dựng v.v

+ Trên từng mặt, từng lĩnh vực của hoạt động quản lý xây dựng giao thông baogồm:

- Quản lý thiết kế

Trang 6

- Quản lý dự toán.

- Quản lý tiêu chuẩn

- Quản lý giá cả.v.v

III) Nguyên tắc quản lý xây dựng giao thông.

1) Khái niệm nguyên tắc quản lý:

Nguyên tắc quản lý là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực mà ngời lãnh đạo và mọithành viên trong bộ máy quản lý phải tuân theo trong quá trình điều hành cáchoạt động quản lý

2) Hệ thống các nguyên tắc quản lý xây dựng giao thông:

a) Những nguyên tắc chung:

+ Tập trung dân chủ: thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ nghĩa là kết hợplãnh đạo kinh tế tập trung có kế hoạch với quyền tự chủ trong sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp, của ngời lao động, là sự thống nhất giữa ba lợi íchtrong sản xuất

+ Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế: chính trị và kinh tế luôn có mối quan

hệ phụ thuộc lẫn nhau; kinh tế chỉ phát triển trên cơ sở hệ thống chính trị củaNhà nớc ổn định biểu hiện bằng các văn bản pháp luật, chính sách và chính trịchỉ bền vững trên cơ sở một nền kinh tế phát triển

+ Nguyên tắc thủ trởng thể hiện ở chỗ quyền lãnh đạo trao cho một ngời hoặcmột nhóm ngời có năng lực điều hành và ngời đó phải chịu trách nhiệm về cácquyết định của mình trớc tập thể và trớc pháp luật

+ Quan tâm đến lợi ích vật chất và tinh thần của ngời lao động; kết quả sản xuấtkinh doanh của bất kỳ một tổ chức nào đều do ngời lao động quyết định do vậyquản lý phải quan tâm khuyến khích đến lợi ích vật chất và tinh thần của họ trớcthành quả lao động của họ

+ Nguyên tắc tiết kiệm và hạch toán kinh tế: hạch toán là công cụ của quản lý nóphản ảnh một cách khách quan mối quan hệ tiền - hàng, phải tính toán tỷ mỉ vàhết sức tiết kiệm các yếu tố sản xuất; hạ thấp chi phí sản xuất; kinh doanh có lãi b) Những nguyên tắc đặc thù:

+ Nhà nớc thống nhất quản lý đầu t và xây dựng đối với tất cả các thành phầnkinh tế về mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch và kế hoạchphát triển ngành, lãnh thổ, xây dựng đô thị, nông thôn; quy chuẩn xây dựng; tiêuchuẩn xây dựng; lựa chọn công nghệ; sử dụng đất đai; tài nguyên; bảo vệ môi tr-ờng sinh thái; thiết kế kỹ thuật; kiến trúc; xây lắp; bảo hiểm; bảo hành công trình

và các khía cạnh khác của dự án

Đối với các dự án sử dụng vốn của Nhà nớc thì Nhà nớc phải quản lý thơng mại;tài chính và hiệu quả kinh tế của dự án

+ Thực hiện đúng trình tự đầu t xây dựng

+ Phân định rõ chức năng quản lý Nhà nớc về kinh tế với quản lý sản xuất kinhdoanh; quản lý vốn đầu t với quản lý xây dựng Quy định trách nhiệm của cơquan quản lý Nhà nớc, cấc chủ đầu t, tổ chức t vấn, các tổ chức sản xuất kinhdoanh đối với việc sử dụng vốn đầu t đảm bảo hiệu quả kinh tế cao

IV) Phơng pháp quản lý xây dựng giao thông

1) Khái niệm phơng pháp quản lý:

Phơng pháp quản lý là tổng thể các cách thức mà chủ thể quản lý sử dụng nhữngphơng tiện kỹ thuật, biện pháp hành chính, biện pháp kinh tế và các biện phápkhác tác động lên đối tợng quản lý nhằm thực hiện các quyết định và mục tiêu

đề ra

Các phơng pháp quản lý rất đa dạng và phong phú thờng xuyên thay đổi tuỳ theo

đặc điểm của đối tợng quản lý cũng nh năng lực của chủ thể quản lý

Mỗi phơng pháp có vai trò riêng, Trong thực tế quản lý cần đặc biệt chú ý đếncác phơng pháp : kinh tế; hành chính và giáo dục

2) Phơng pháp kinh tế

Trang 7

Phơng pháp kinh tế của quản lý đợc hiểu là tổng thể các biện pháp sử dụng cácquy luật kinh tế trong hoạt động sản xuất - kinh doanh lấy lợi ích kinh tế làm cơ

sở, lấy đòn bẩy kinh tế làm công cụ

Bản chất của phơng pháp kinh tế là chủ thể quản lý chỉ tác động gián tiếp vào

đối tợng quản lý nhằm tạo ra một cơ chế hớng dẫn đối tợng quản lý hoạt động

mà không cần có sự tham gia trực tiếp của phơng pháp hành chính và cơ quanhành chính

Sơ đồ vận dụng phơng pháp kinh tế trong quản lý xây dựng giao thông

3) Phơng pháp hành chính:

Phơng pháp hành chính là phơng pháp tác động dựa vào mối quan hệ tổ chức của

hệ thống quản lý và quyền lực của ngời quản lý do Nhà nớc quy định

Phơng pháp hành chính tác động vào đối tợng quản lý theo hai hớng:

a) Tác động về mặt tổ chức: chủ thể quản lý dựa trên các thể chế của Nhà nớcban hành hệ thống các văn bản nhằm thiết lập tổ chức và xác định các mối quan

hệ hoạt động nội bộ đối với đối tợng quản lý và các chủ thể khác

Các quy luật kinh tế dới CNXH

Các chính sách kinh tế của Nhà nớc chính sách phát triển GTVT

Hoạt động GT ở mọi cấp, mọi hình thức

Hạch toán kinh tế

Các công cụ quản lý Nhà

n-ởc: kế hoạch, pháp luật Chế độ, thể lệ, quy tắc của Nhà nớc và của bộ

Đòn bẩy kinh tế Lợi

nhuận Giá cả Tiền lơng dụng Tín Thuế

Trang 8

b) Tác động theo hớng điều chỉnh hành động của đối tợng quản lý: chủ thể đề ranhững chỉ thị mệnh lệnh hành chính buộc đối tợng quản lýthực hiện nhữngnhiệm vụ nhất định nhằm đảm bảo cho các phần tử trong hệ thống hoạt động ănkhớp và đúng hớng.

+ Phơng pháp giáo dục:

Phơng pháp giáo dục là phơng pháp tác động của chủ thể quản lý lên đối tợngquản lý thông qua sự vận động thuyết phục nhằm tác động vào nhận thức, tâm lýcủa đối tợng quản lý để cổ vũ họ nâng cao tính nhiệt tình tự giác trong khi thựcthi nhiệm vụ

Đ5) Phơng thức quản lý xây dựng giao thông

I) Khái niệm phơng thức quản lý Xây dựng giao thông

Phơng thức quản lý là biện pháp quản lý Nhà nớc để tổ chức thực hiện hoạt động

đầu t và xây dựng trong khuôn khổ quan hệ giữa chủ đầu t và các bên hữu quan

II) Các phơng thức quản lý xây dựng giao thông ở Việt Nam :

1) Phơng thức tự làm

2) Phơng thức uỷ thác vốn

3) Phơng thức giao thầu

4) Phơng thức đấuthầu

III) Phơng thức đấu thầu.

Phơng thức đấu thầu ở Việt Nam đợc thực hiện từ năm 1990 theo quy chế số24/BXD- VKT ngày 12/2/1990; đến năm 1999 Chính phủ ra Nghị định

số 88/1999/NĐ-CP ngày4/9/1999 ban hành quy chế đấu thầu thống nhất hoạt

động quản lý đấu thầu trong cả nớc

1) Khái niệm đấu thầu theo quan điểm quản lý: đấu thầu là một phơng thức quản

lý thực hiện dự án đầu t mà thông qua đó chủ đầu t lựa chọn đợc nhà thầu đapứng các yêu cầu của bên mời thầu

2) Đặc điểm của phơng thức đấu thầu xây dựng:

+ Trong nó chứa đựng yếu tố cạnh tranh giữa các nhà thầu về thời gian thi công,chất lợng xây dựng giá cả

+ Các chủ đầu t phải chủ động chuẩn bị đầy đủ các điêu kiện cần thiết để tổchức đấu thầu nh: các thủ tục xây dựng, vốn, mặt bằng xây dựng, thiết bị thicông

3) Tác dụng của phơng thức đấu thầu:

+ Thông qua dấu thầu chủ đầu t và nhà thầu phải tính toán hiệu quả kinh tế choviệc xây dựng công trình trớc khi ký kết hợp đồng kinh tế , nhằm tiết kiệm vốn,

đảm bảo chất lợng công trình và thời gian xây dựng để nhanh chóng đa côngtrình vào khai thác; hạn chế t tởng ỷ lại trông chờ Nhà nớc

+ Qua đấu thầu chủ đầu t chọn đợc nhà thầu có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu củachủ đầu t; chống đợc tình trạng độc quyền của nhà thầu; sử dụng có hiệu quả vốnxây dựng

+ Do phải cạnh tranh các nhà thầu đều phải cố gắng không ngừng nâng cao trình

độ về mọi mặt để thắng thầu và đạt lợi nhuận cao nhất

+ Thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển

IV) Hình thức lựa chọn nhà thầu:

1) Đấu thầu rộng rãi

2) Đấu thầu hạn chế

3) Chỉ định thầu

4) Tự thực hiện

V) Phơng thức áp dụng đấu thầu:

1) Đấu thầu một túi hồ sơ

2) Đấu thầu hai túi hồ sơ

3) Đấu thầu hai giai đoạn

VI) Kế hoạch đấu thầu dự án.

Trang 9

Kế hoạch đấu thầu dự án do bên mời thầu lập và phải đợc ngời có thẩm quyềnphê duyệt.

Nội dung kế hoạch dự án bao gồm:

+ Phân chia dự án thành các gói thầu

+ Giá gói thầu và nguồn tài chính.

+ Hình thức và phơng thức đấu thầu, chọn nhà thầu đối với từng gói thầu

+ Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu

+ Loại hợp đồng cho từng gói thầu

+ Thời gian thực hiện hợp đồng

VII) Trình tự tổ chức đấu thầu:

Theo tinh thần nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 4/9/1999 trình tự đấu thầu gồmcác bớc sau:

1) Chỉ định tổ chuyên gia giúp việc đấu thầu

2) Sơ tuyển nhà thầu xây lắp

3) Chuẩn bị hồ sơ mời thầu

4) Thông báo mời thầu

5) Nhận và quản lý hồ sơ mời thầu

I) Hình thức chủ đầu t trực tiếp quản lý thực hiện dự án:

Chủ đầu t tự tổ chức tuyển chọn và trực tiếp ký kết hợp đồng với một hoặc nhiều

tổ chức t vấn để thực hiện các công tác khảo sát, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mờithầu, tổ chức đấu thầu Sau ký kết hợp đồng với nhà thầu xây lắp; cáctổ chức tvấn vẫn phải giám sát quản lý việc thực hiện dự án cho tới khi công trình hoànthành bàn giao

Hơp đồng(1)

Thực hiện(2)

II) Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án:

Chủ đầu t tuyển chọn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt tổ chức thay chủ đầu

t làm chủ nhiệm điều hành dự án nh ký kết hợp đồng với tổ chức t vấn thực hiệncác công tác khảo sát, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu đồngthời chịu trách nhiệm giám sát quản lý việc thực hiện dự án cho tơi khi côngtrình hoàn thành bàn giao

Các tổ chức t vấn:

khảo sát, thiết kế, mời thầu

Chủ nhiệm điều hành dự án

Trang 10

4 5

5

Hình thức này áp dụng đối với các công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài giám sát quản lý việc thực hiện dự án cho tơi khi công trình hoàn thành bàn giao III) Hình thức chìa khoá trao tay: Chủ đâu t thực hiện đấu thầu dự án để chọn tổng thầu xây dựng thực hiện toàn bộ dự án; chủ đầu t chỉ trình duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, nghiệm thu và nhận bàn giao khi dự án hoàn thành; tổng thầu có thể giao môt số việc cho một sồ nhà thầu phụ 1

2

2 2

3

Hình thức này chỉ áp dụng trong công trình xây dựng nhà ở, công trình dân dụng

có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản

IV) Hình thức tự thực hiện dự án

Chủ đầu t sử dụng lc lợng đợc phép hành nghề xây dựng của mình dể thực hiện khối lợng xây lắp tự làm

Hình thức này chỉ áp dụng đối với những công trình sửa chữa, cải tạo với quy mô nhỏ, công trình đặc biệt

Đ5) Nâng cao hiệu quả đầu t xây dựng giao thông

I) Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả vốn đầu t

1) Theo chủ quan và khách quan có hai nhóm:

Tổ chức KSTK, cung

Chủ đầu t

Chủ đầu t

đủ năng lực sản xuất xây dựng

Dự án

Tổng thầu thực hiện dự án

Dự án

Nhà thầu phụ

Trang 11

a) Các nhân tố chủ quan bao gồm : trình độ lập và thực hiện các phơng án đầu t

kể từ khi xác định đờng lối chiến lợc đầu t cho đến khâu sử dụng các công trình

đã đợc xây dựng

b) Các nhân tố khách quan bao gồm : tình hình tài nguyên, điều kiện khí hậu vàdân số, trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật của đất nớc, khả năng cung cấp vốn,kinh tế đối ngoại,

2) Theo trực tiếp hay gián tiếp có hai nhóm:

a) Các nhân tố trực tiếp bao gồm : giải pháp thiết kế công trình đẫ đợc xây dựng,giá cả để tính toán vốn đầu t cơ bản và giá thành công trình, tiình độ sử dụngcông trình,

b) Các nhân tố gián tiếp bao gồm cơ chế quản lý, cơ chế đầu t

3) Theo các giai đoạn đầu t nh: chuẩn bị đầu t, khảo sát thiết kế, tiến hành xâydựng các công trình

II) Phơng hớng nâng cao hiệu quả đầu t xây dựng cơ bản

Phơng hớng nâng cao hiệu quả kinh tế vốn đầu t lầ lựa chọn các giải pháp có tínhkinh tế cao trong các giai đoạn đầu t

1) Giai đoạn chuẩn bị đầu t: ở giai đoạn này cần xác định rõ đờng lối và chiến

l-ợc đầu t phù hợp với hoàn cảnh cụ thể ; muốn vậy phải dựa vào các nghị quyếtcủa các đại hội Đảng toàn quốc về chiến lợc đầu t xây dựng cơ bản; lập kế hoạch

đầu tựu xây dựng cơ bản phải giải quyết đúng đắn cơ cấu đầu t , u tiên ngànhmũi nhọn, các công trình trọng điểm

2) Giai đoạn khảo sát thiết kế: phải nâng cao chất lợng thăm dò, khảo sát ; tăngcờng thiết kế mẫu và hoàn thiện các định mức giá cả Giai đoạn này có tầm quantrọng đặc biệt quan trọng vì nó biểu hiện cụ thể các đờng lối phát triển kinh tế

và khoa học kỹ thuật của Đảng và Nhà nớc

3) Giai đoạn xây dựng: áp dụng các biện pháp tổ chức và công nghệ xây dựng cótính kinh tế cao, rút ngắn thời gian xây dựng, giảm bớt khối lợng công trình dởdang; tăng cờng chất lợng công trình

III) Phơng pháp xác định hiệu quả kinh tế do rút ngắn thời gian xây dựng:

1) Hiệu quả kinh tế do rút ngắn thời gian đầu t:

Hq1 = L ( T0 - T1 )

Nếu thiếu số liệu về lợi nhuận hàng năm, có thể áp dụng công thức sau:

Hq1 = iD ( T0 - T1 )Trong đó: - L lợi nhuận trung bình hàng năm của thời kỳ công trình sớm đa vàohoạt động

- T0, T1 thời gian xây dựng định mức và thực tế hoặc thời gian xâydựng của hai phơng án mang so sánh

- i lãi suất tối thiểu (%)

- D giá trị tài sản sớm đa vào sử dụng

2) Hiệu quả kinh tế do sớm đa công trình vào sử dụng từng phần:

a) Hiệu quả kinh tế của việc xây dựng công trình thành nhiều đợt

Nhờ biện pháp xây dựng công trình thành nhiều đợt nên phần vốn đầu t xây dựngcơ bản cha cần đến ngay sẽ có thể dùng vào công việc khác để sinh lời, tránh đợcthiệt hại ứ đọng vốn trong suốt thời gian tạm thời cha dùng đến

Hiệu quả kinh tế của việc xây dựng công trình thành nhiều đợt (Hp1) đợc xác

định bằng hiệu số giữa tổng số vốn đầu t xây dựng cơ bản của phơng án xâydựng một lần và xây dựng nhiều đợt đã đợc quy về thời điểm ban đầu

Trong đó: - K0 là tổng số vốn đầu t xây dựng cơ bản khi xây dựng theo một đợt

- Ki là số vốn đầu t xây dựng cơ bản bỏ ra để xây dựng đợt thứ i củacông trình

Trang 12

- ti là khoảng thời gian kể từ lúc bắt đầu xây dựng công trình đến lúctiến hành xây dựng đợt thứ i

- n là số đợt xây dựng

Trong thực tế có nhiều trờng hợp khi xây dựng nhiều đợt tổng số vốn đầu t xâydựng cơ bản có thể tăng lên so với xây dựng một đợt Hiệu quả kinh tế của việcxây dựng công trình thành nhiều đợt đợc xác định bằng tỷ số giữa Hp1 so với sốvốn tăng thêm (∆V)

0

1

K K

=1 0

) 1 (

b) Hiệu quả kinh tế do sớm đa công trình vào sử dụng từng phần Hp2 đợc tínhtheo công thức

- Tli thời gian XD trong đợt thứ i khi sớm đa vào sử dụng

Chơng II(7T) kế hoạch hoá xây dựng giao thông

Đ1) Kế hoạch hoá và cơ chế kinh tế

Khi nói vê kế hoạch hoá Ăng ghen đã chỉ rõ: chỉ có tổ chức nền sản xuất và xãhội một cách tự giác, tổ chức sao cho cả sản xuất và phân phối đều đợc kế hoạchhoá mới có thể nâng cao con ngời lên trên những động vật khác về mặt xã hội

Trang 13

Do đó kế hoạch hoá là trung tâm của công tác quản lý; kế hoạch hoá phải gắnvới xã hội hoá sản xuất trong từng giai đoạn lịch sử.

I) Khái niệm kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân:

Kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân là một chỉnh thể thống nhất phản ảnh tínhchất xã hội của lực lợng sản xuất hiện đại dựa trên nền tản của chế độ sở hữutoàn dân về t liệu sản xuất

II) Kế hoạch hoá là khâu trung tâm của công tác quản lý

1) Vai trò của kế hoạch hoá

- Đảm bảo giải quyết đợc toàn bộ các vấn đề xã hội

- Tập trung lực lợng và các nguồn dự trữ vào việc hoàn thành các chơng trìnhquan trọng nhất của cả nớc

- Đẩy nhanh thực hiện các phát kiến và các công trình nghiên cứu khoa học kỹthuật nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm

- Sử dụng hợp lý các nguồn lao động, vật t và tài chính

-Tăng cờng chế độ tiết kiệm và khắc phục những thiếu sót trong nền kinh tếquốc dân

- Tạo ra sự u tiên trong việc phát triển các ngành và các vùng kinh tế nhằm đảmbảo cơ cấu hợp lý để nền kinh tế quốc dân phát triển hợp lý

- Kế hoạch hoá là khâu trung tâm của công tác quản lý

Trong hệ thống quản lý thì kế hoạch hoá là khâu quan trọng đặc biệt, nó đợc coi

là một công cụ, một chức năng của quản lý, cùng với các công cụ khác để quản

lý xã hội, quản lý kinh tế, vì thế nó đợc coi là trung tâm của công tác quản lý 2) Nhiệm vụ của kế hoạch hoá:

- Vận dụng dụng đúng đắn các quy luật kinh tế khách quan, các quan điểm đờnglối chính sách của Đảng và Nhà nớc, phản ảnh đầy đủ mọi tiến bộ khoa học kỹthuật

- Căn cứ vào điều kiện, khả năng thực tế để đề ra các mục tiêu, các biện pháp,các chỉ tiêu cần đạt đợc trong kỳ kế hoạch

III) Nguyên tắc của kế hoạch hoá

1) Nguyên tắc tính Đảng (tính giai cấp):

Bản chất của nguyên tắc là kế hoạch hoá phải đảm bảo sự thống nhất giữa chínhtrị và kinh tế

Nội dung của nguyên tắc kế hoạch hoá cần thể hiện các nghị quyết của Đảng vàphải xuất phát từ những định hớng, những mục tiêu phát triển đất nớc: dân giầu,nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh và dân chủ

2) Nguyên tắc tập trung dân chủ:

Bản chất của nguyên tắc là kế hoạch hoá một mặt phải phục tùng lợi ích chungcủa Nhà nớc, mặt khác kế hoạch phải đợc xây dựng từ cơ sở trên tinh thần tự chủ

và sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh

3) Nguyên tắc khoa học, hiện thực và tiên tiến

Bản chất của nguyên tắc là khi xây dựng kế hoạch phải vận dụng các quy luậtkinh tế, nắm chắc nhu cầu, tiếp cận thị trờng trong nớc và ngoài nớc; các chỉ tiêu

kế hoạch phải đợc dựa trên các căn cứ khoa học, những thành tựu mới của kỹthuật, những phơng pháp tính toán, công cụ tính hiện đại

4) Nguyên tắc thống nhất:

Các bộ phận kế hoạch phải kết hợp chặt chẽ với nhau đảm bảo sự phát triển nhịpnhàng cân đối giữa các ngành, các vùng lãnh thổ của nền kinh tế quốc dân Cácchỉ tiêu kế hoạch phải tập hợp thành hệ thống nhất từ trên xuống dới theo mộtphơng pháp tính thống nhất Các cơ quan kế hoạch cũng đợc tổ chức theo một hệthống từ trên xuống dới

5) Nguyên tắc pháp lệnh:

Khi kế hoạch đã đợc phê duyệt thì kế hoạch đó trở thành pháp lệnh, các đơn vịphải thực hiện nghiêm chỉnh Đây cũng chính là điều kiện để tăng cờng tínhthống nhất của kế hoạch

Trang 14

IV) Khái niệm kế hoạch :

Kế hoạch là những mục tiêu , những biện pháp dự định thực hiện, bao gồm hệthống các chỉ tiêu đợc lợng hoá và đợc tính toán có cơ sở khoa học cần đạt đợctrong kỳ kế hoạch và các biện pháp thực hiện kế hoạch để đạt hiệu quả cao nhấttrong kỳ sản xuất kinh doanh

V) Vai trò của kế hoạch:

1) Sản xuất có kế hoạch sẽ giải quyết toàn bộ các vấn đề xã hội: việc làm cho

ng-ời lao động, sử dụng các nguồn vật t tài chính hợp lý, áp dụng các toàn bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, tăng cờng chế độ tiết kiệm nhằm khắc phục các thiếuxót trong sản xuất – kinh doanh để nâng cao chất lợng sản phẩm, năng suất lao

động, đạt đợc hiệu quả mong muốn

2) Kế hoạch là một công cụ không thể thiếu đợc trong công tác quản lý, là trungtâm của công tác quản lý

3) Kế hoạch giúp cho ngời điều hành doanh nghiệp chủ động thực hiện các mụctiêu của doanh nghiệp, dự đoán đợc các khó khăn thuận lợi có thể xảy ra

VI) Phân loại các loại kế hoạch:

1) Theo góc độ của nền kinh tế quốc dân

a) Kế hoạch sản xuất các ngành kinh tế

+ Kế hoạch sản xuất công nghiệp

+ Kế hoạch sản xuất nông nghiệp

+ Kế hoạch vận tải …

b) Kế hoạch tạo cơ sở vật chất để tái sản xuất gồm:

+ Kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản

+ Kế hoạch cung ứng vật t kỹ thuật

c) Kế hoạch tạo nhân lực mở rộng tái sản xuất

+ Kế hoạch sức lao động

+ Kế hoạch tiền lơng

2) Phân loại theo nội dung kế hoạch

+ Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

+ Kế hoạch vật t kỹ thuật

+ Kế hoạch lao động tiền lơng

+ Kế hoạch đầu t và xây dựng cơ bản

+ Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật+ Kế hoạch tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm

+ Kế hoạch lợi nhuận

+ Kế hoạch tài chính tín dụng

+ Kế hoạch đời sống văn hoá xã hội

3) Phân loại theo thời gian:

+ Kế hoạch dài hạn

+ Kế hoạch trung hạn

+ Kế hoạch ngắn hạn

4) Phân loại theo cấp xây dựng và quản lý

+ Kế hoạch kinh tế quốc dân

+ Kế hoạch các bộ ngành

+ Kế hoạch cácTổng cục, Cục, Tổng công ty

+ Kế hoạch các Doanh nghiệp , Công ty

VII) Kế hoạch xây dựng giao thông

Hoạt động xây dng giao thông tuân theo một trình tự hết sức chặt chẽ, từ khâuchuẩn bị đầut đến thực hiện đầu t, kết thúc xây dng và đa công trình vào khaithác sử dụng Do đó công tác kế hoạch hoá xây dựng giao thông đợc phân thànhnhiều bộ phận, nhiều giai đoạn, nhiều nội dung thể hiện trình tự ấy và hợp thành

kế hoạch xây dựng giao thông

Kế hoạch xây dựng giao thông do ba kế hoạch chính tạo thành có quan hệ hữucơ với nhau:

- Kế hoạch chuẩn bị đầu t

Trang 15

- Kế hoạch thực hiện đầu t

- Kế hoạch kết thúc xây dựng và đa dự án công trình vào khai thác

ViII) Trình tự xây dựng kế hoạch

1) Giai đoạn chuẩn bị lập kế hoạch:

Trong giai đoạn này cần làm các việc sau đây:

+ Phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kỳ trớc, đặc biệt lu ý tới sự

ảnh hởng của thị trờng đến việc thực hiện kế hoạch

+Nghiên cứu các phơng hớng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội củaĐảng và Nhànớc; xu hờng biến động của thị trờng trong và ngoài nớc và các loại sản phẩm cóliên quan

+ Nghiên cứu bổ xung tổ chức và phơng pháp kế hoạch hoá

+ Cân đối giữa năng lực sản xuất của doanh nghiệp với các chỉ tiêu pháp lệnhhoặc đơn hàng của Nhà nớc, các hợp đồng đã đợc ký kết

2) Giai đoạn xây dựng tổng hợp bảo vệ kế hoạch

Công tác xây dựng và tổng hợp kế hoạch là một sự kết hợp chặt chẽ giữa lợi íchtập thể với lợi ích chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Khi dự án kế hoạch

đợc Chính phủ phê duyệt, kế hoạch trở thành pháp lệnh và đợc giao lại cho cáccấp, các ngành, các đơn vị Các cấp, các ngành, các đơn vị căn cứ vào đặc điểm,nhiệm vụ của mình xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch

Trong giai đoạn này cần làm các việc sau đây:

+ Giám đốc chỉ đạo xây dựng kế hoạch có sự tham gia của tập thể công nhânviên chức

+ Đại hội công nhân viên chức thảo luận, quyết định các chỉ tiêu kế hoạch

+ Bảo vệ trớc cấp trên trực tiếp đối với phần kế hoạch pháp lệnh Công tác bảo vệ

kế hoạch phải do thủ trởng đơn vị bảo vệ trớc cấp trên.Trớc khi bảo vệ phải gửi

dự án kế hoạch lên cấp trên và các cơ quan có liên quan trớc 10 ngày

3) Giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch:

Trong giai đoạn này các doanh nghiệp cần làm các việc sau:

- Quán triệt mục tiêu kinh tế xã hội và phân bổ kế hoạch cho các đơn vị trongdoanh nghiệp

- Lập và tổ chức thực hiện các giải pháp cụ thể về thực hiện kế hoạch từng quý,tháng

- Tổ chức rút kinh nghiệm việc thực hiện kế hoạch trong từng giai đoạn và đề racác biện pháp giải quyết cho kỳ tiếp theo

- Báo cáo mức độ thực hiện kế hoạch lên cấp trên để kịp thời sử lý những sự cốdiễn ra

IX) Cơ chế kinh tế và cơ chế quản lý

1) Khái niệm về cơ chế kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế:

a) Khái niệm cơ chế kinh tế: cơ chế kinh tế bao gồm các hình thái kinh tế cụ thể

và các mối liên quan, nhờ chúng mà những quy luật kinh tế đợc thể hiện và đợcthực hiện, là toàn bộ những phơng pháp, biện pháp mà con ngời tác động vào nềnkinh tế

b) Khái niệm cơ chế quản lý kinh tế: cơ chế quản lý kinh tế là tổng hoà nhữngtác động của chủ thể quản lý, đợc thiết lập bao gồm những hình thức, những ph-

ơng pháp, các công cụ hoạt động một cách có chủ đích nhằm tác động vào nềnkinh tế, làm cho kinh tế vận động theo ý muốn chủ quan của chủ thể quản lýc) Cơ chế quản lý xây dựng giao thông

Cơ chế quản lý xây dựng giao thông bao gồm ba bộ phận hợp thành:

+ Hệ thống luật lệ xây dựng cơ bản

+ Hệ thống tổ chức quản lý, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý sản xuất

2) Chức năng của cơ chế quản lý

a) Chức năng kế hoạch hoá

+ Kế hoạch hoá điều phối giữa các ngành sản xuất vật chất

Trang 16

+ Kế hoạch hoá điều phối sự phát triển của các ngành không sản xuất vật chấtcho phù hợp với sự phát triển của các ngành sản xuất vật chất

+ Kế hoạch hoá điều phối mối quan hệ giữa phát triển sản xuất và kết cấu hạtầng

+ Kế hoạch hoá điều phối thu chi tiền mặt của Nhà nớc và các mối quan hệ bêntrong nó cho phù hợp

b) Chức năng kiểm tra hoạt động của các khâu trong hệ thống nền kinh tế quốcdân

+ Kiểm tra thực hiện kế hoạch Nhà nớc

+ Kiểm tra thực hiện các quy định của Nhà nớc

+ Kiểm tra quá trình luân chuyển của tiền tệ qua đó đánh giá tình hình sản xuất+ Kiểm tra thực hiện thu chi quyết toán ngân sách

c) Chức năng hạch toán và xác định các tài nguyên, các chi phí cần thiết cho sảnxuất

+ Hạch toán đầy đủ các tài nguyên, giá trị hiện tại và triển vọng các loại tàinguyên

+ Hạch toán chi phí sản xuất nhằm giảm chi phí tới mức thấp nhất mà vẫn đạtkết quả sản xuất cao

+ Hạch toán kết qủa sản xuất và so sánh với chi phí sản xuất bỏ ra để xác định lỗlãi

d) Chức năng kích thích kinh tế các quá trình sản xuất

+ Kích thích vật chất để thúc đẩy sản xuất phát triển

+ Kích thích sản xuất sản phẩm với chi phí sản xuất nhỏ nhất

+ Kích thích vật chất đối với việc cải tiến tổ chức, cải tiến quy trình công nghệhợp lý hoá sản xuất

+ Kích thích tăng năng suất lao động nâng cao chất lợng sản phẩm

Đ2 ) Thị trờng và kế hoạch hoá xây dựng

I) Mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trờng

1) Khái niệm kế hoạch: Kế hoạch là những mục tiêu , những biện pháp dự địnhthực hiện để đạt đợc hiệu quả mong muốn

2) Khái niệm thị trờng: Thị trờng là "nơi" diễn ra các quan hệ trao đổi hànghoá,"nơi" hội tụ của cung và cầu

3) Mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trờng: Sự gắn bó giữa kế hoạch với thị trờng

đợc thể hiện:

a) Kế hoạch sản xuất phải đợc xây dựng trên cơ sở nhu cầu thị trờng:

Thị trờng đợc hiểu là thị trờng xã hội thống nhất trong cả nớc gắn với thị trờngthế giới, bao gồm thị trờng xây dựng, thị trờng đầu t, thị trờng vốn, thị trờng tliệu sản xuất, thị trờngkỹ thuật dịch vụ, thị trờng tiền tệ, thị trờng sức lao động,

Kế hoạch phải xuất phát từ yêu cầu của thị trờng mới đảm bảo cân bằng tổng thểcung cầu trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phải thông qua các hợp đồng kinh

tế và các đơn đặt hàng của Nhà nớc mà cân đối, phải coi thị trờng là đối tợng, làcăn cứ của kế hoạch hoá

b) Kế hoạch phải coi trọng cả giá tri và giá trị sử dụng của hàng hoá:

Hàng hoá có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng có quan hệ hữu cơ với nhau.Chủ nghĩa xã hội coi giá trị sử dụng là mục tiêu, coi giá trị là phơng tiện; vì vậykhi xây dựng kế hoạch sản xuất cần coi trọng cả giá trị và giá trị sử dụng Nghĩa

là phải sản xuất ra những sản phẩm tốt, giá rẻ, bán chạy trên thị trờng và có sứccạnh tranh lớn

c) Kế hoạch phải gắn với kinh doanh, kế hoạch sản xuất phải gắn với tiêu thụ:

Kế hoạch mới chỉ là dự kiến, tự nó cha có thể thích ứng với thực tiễn Muốn kếhoạch trở thành hiện thực phải qua thực tiễn kinh doanh Hoạt động kinh doanhluôn phải tự điều chỉnh để thích nghi theo những quy luật khách quan; cho nênhoạt động kinh doanh có kết hợp với kế hoạch mới có thể điều chỉnh và thíchnghi đợc Do vậy kế hoạch và kinh doanh luôn bổ xung cho nhau

Trang 17

Tiêu dùng là tiền đề hình thành sản xuất, song sản xuất là điều kiện cho tiêudùng tồn tại và phát triển; sản xuất tồn tại và phát triển chỉ khi đáp ứng đợc nhucầu tiêu dùng về giá trị và giá trị sử dụng mới tiêu thụ đợc sản phẩm sản xuất ra,Vì vậy kế hoạch sản xuất phải gắn với tiêu thụ.

d) Kế hoạch phải chú ý tới tính đặc biệt của sản xuất và tiêu thụ

Xây dựng cơ bản là một thứ hàng hoá đặc biệt vì nó không đợc trao đổi bình ờng nh các hàng hoá khác trên thị trờng Sản phẩm này đợc đặt hàng trớc thôngqua phần kế hoạch pháp lệnh và Nhà nớc lại tiêu thụ Nh vậy có hai loại thị trờngkhác nhau đối với xây dựng cơ bản

th Thị trờng có sẵn địa chỉ là những công trình đợc nhà nớc giao thông qua kếhoạch pháp lệnh

- Thị trờng mà doanh nghiệp phải tự tìm kiếm và cạnh tranh thông qua việc đấuthầu

II) Vai trò của kế hoạch hoá và thị trờng trong nền kinh tế hàng hoá

Kế hoạch hoá phải phân biệt rõ: kế hoạch kinh tế và kế hoạch kinh doanh

- Kế hoạch kinh tế là kế hoạch định hớng, kế hoạch chỉ đạo do Nhà nớc xâydựng nhằm hớng toàn bộ nền kinh tế quốc dân hoạt động theo kế hoạch

- Kế hoạch kinh doanh là hoạt động do các đơn vị kinh doanh, do các đơn vịkinh doanh xây dựng dựa vào định hớng của kế hoạch Nhà nớc và nhu cầu củathị trờng Kế hoạch kinh doanh phải đáp ứng nhu cầu xã hội và thu đợc nhiều lợinhuận để tích luỹ vốn mở rộng quy mô kinh doanh

Quan hệ thị trờng hay quan hệ hàng hoá tiền tệ là mua bán hàng hoá bằng tiền,

là tiền tệ hoá trao đổi theo giá thoả thuận

Đ3 ) Kế hoạch hoá đầu t xây dựng giao thông

I) Y nghĩa, nhiệm vụ, nguyên tắc, căn cứ của kế hoạch đầu t xây dựng giao thông.

1) ý nghĩa của kế hoạch đầu t xây dựng giao thông:

a) Kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản giao thông là một trong những kế hoạch chủyếu của kế hoạch xây dựng cơ bản Nó quyết định quy mô , nhịp điệu tăng nănglực sản xuất của nền kinh tế quốc dân

b) Kế hoạch đầu t xây dựng giao thông là cơ sở thiết lập quan hệ hợp lý giữa cácngành, các vùng lãnh thổ và góp phần vào phân bổ lại lực lợng sản xuất của đấtnớc

2) Nhiệm vụ của kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản bao gồm

a) Bảo đảm tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốn dân

b) Góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế và nhịp điệu phát triển của nền kinh tế quốcdân

c) Phản ảnh và thực hiện các chiến lợc đầu t của Nhà nớc trong từng thời kỳ kếhoạch

d) Làm cơ sở cho lập kế hoạch sản xuất xây dựng

3) Nhiệm vụ của kế hoạch đầu t của các cấp

a) Phản ánh đợc tất cả các nguồn vốn đầu t

b) Kế hoạch hoá đầu t ở cấp vĩ mô bộ kế hoạch và đầu t phải tính toán cân đốivốn đầu t toàn xã hội bao gồm vốn của ngân sách, của tín dụng, của doanhnghiệp Nhà nớc(vốn khấu hao cơ bản, lợi tức sau thuế), của nhân dân, của doanhnghiệp t nhân, của nớc ngoài

c) Kế hoạch đầu t ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng do sở kế hoạch và

đầu t phải tính toán và theo dõi toan bộ hoạt động đầu t của các thành phần kinh

tế và hớng dẫn chính quyền cấp dới tính toán cân đối các nguồn vốn đầu t pháttriển

d) Kế hoạch đầu t của doanh nghiệp phải cân đối phản ảnh nguồn vốn khấu haocơ bản, lợi tức sau thuế và các nguồn vốn khác

Trang 18

e) Cơ quan kế hoạch Nhà nớc các cấp có trách nhiệm thực hiện kế hoạch hoátrực tiếp nguồn vốn Nhà nớc

II) Nguyên tắc của kế hoạch hoá đầu t xây dựng cơ bản

1) Đảm bảo tính đồng bộ cân đối, tính tối u của cơ cấu đầu t

2) Kết hợp kế hoạch hoá đầu t theo ngành và theo vùng lãnh thổ

3) Ưu tiên ngành mũi nhọn

4) Đảm bảo hiệu quả cao trên mọi mặt kinh tế, xã hội , chính trị và quốc phòng5) Phù hợp với tiềm năng vật chất trên mọi phơng diện: cung ứng vật t kỹ thuật,khảo sát thiết kế, năng lực sản xuất và tỷ lệ hợp lý giữa khối lợng vốn đầu t vớikhối lợng công trình đa vào xây dựng

6) Có luận chứng kinh tế kỹ thuật, kết hợp đầu t theo chiều rộng với chiều sâu7) Tính đến nhân tố quốc tế

III) Các căn cứ để lập kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản giao thông

1) Căn cứ vào đờng lối phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc trong từngthời kỳ

2) Căn cứ vào kết quả thực hiện của kỳ trớc

3) Căn cứ nguồn lao động , nguồn tài nguyên hiện có

4) Căn cứ phơng án phân phối lực lợng sản xuất, các dự án về khoa học kỹ thuật,tình hình kinh tế chính trị trong và ngoài nớc

5) Căn cứ vào định mức, đơn giá hiện hành

IV) Nội dung và điều kiện ghi kế hoạch đầu t

1)Yêu cầu khi lập kế hoạch đầu t

+ Tập trung vào những mũi nhọn , những công trình trọng điểm

+ Đảm bảo quan hệ tỷ lệ và phân phối hợp lý năng lực sản xuất trên địa bàn cả ớc

n-+ Đảm bảo cân đối giữa lực lợng sản xuất và vật t thiết bị

+ Chuẩn bị gối đầu cần thiết cho kỳ kế hoạch sau

2) Nội dung kế hoạch xây dựng giao thông gồm các kế hoạch sau:

a) Kế hoạch vốn cho công tác điều tra , khảo sát và lập quy hoạch ngành, lãnhthổ, đô thị và nông thôn

b) Kế hoạch chuẩn bị đầu t

Nội dung công tác chuẩn bị đầu t gồm:

+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu t và quy mô đầu t

+ Xúc tiến thăm dò thị trờng trong nớc hoặc ngoài nớc để tìm kiếm nguồn cungứng vật t, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm

+ Tiến hành điều tra khảo sát và chọn điểm xây dựng

- Khả năng đảm bảo và các phơng thức cung cấp yếu tố đầu vào cho sản phẩm

- Quy mô và chơng trình sản xuất sản phẩm

- Công nghệ và trang thiết bị

- Địa điểm đầu t: cơ sở hạ tầng ; môi trờng xã hội

- Quy mô xây dựng và các hạng mục xây dựng

- Tổ chức sản xuất kinh doanh

- Nhu cầu nhân lực

Trang 19

- Tổ chức và tiến độ thực hiện dự án

- Phân tích tài chính và phân tích kinh tế của dự án

- Kết luận và kiến nghị

+ Thẩm định dự án để quyết định đầu t

+ Kế hoạch khảo sát thiết kế

Kế hoạch khảo sát thiết kế là một bộ phận hữu cơ của kế hoạch chuẩn bị đầu t,

do các cơ quan chủ đầu t, các cơ quan tổ chức có đủ t cách pháp nhân khảo sátthiết kế công trình lập; kế hoạch khảo sát thiết kế thờng bao gồm hai bộ phận

* Kế hoạch khối lợng công tác khảo sát thiết kế, kế hoạch này đợc lập dới mộtbảng chi tiết khối lợng công tác khảo sát thiết kế trong đó ghi rõ những chỉ tiêucần thiết của công trình và thời gian hoàn thành các bớc thiết kế và các tài liệuthiết kế dự toán; những chỉ tiêu của kế hoạch đó là

* Danh mục các công trình, các hồ sơ khảo sát các tài liệu thiết kế kỹ thuật, cácbản vẽ thi công trong kỳ kế hoạch

* Danh mục các công trình cần tiếp tục công tác khảo sát thiết kế

* Khối lợng công tác khảo sát thiết kế

* Tổng chi phí cho công tác khảo sát thiết kế

* Những chỉ tiêu đợc ghi cho từng công trình

- Loại công trình và địa điểm xây dựng

- Năng lực thiết kế của công trình(những thông số chính)

- Nguồn cung cấp các yếu tố sản xuất

- Giải pháp kết cấu chủ yếu của các hạng mục công trình

- Khả năng điều kiện thi công, thời gian xây dựng, thời gian huy động từng hạngmục công trình

- Tổng dự toán cho xây dựng công trình

- Loại và chất lợng sản phẩm sau khi công trình đợc đa vào sử dụng

-Thời gian cần thiết để đạt tới năng lực thiết kế

*Kế hoạch hoạt động của các tổ chức thiết kế

Sản phẩm của các tổ chức thiết kế là các bản vẽ thiết kế công trình, các số liệukhảo sát, các dịch vụ t vấn …Hàng năm các tổ chc này cũng lập kế hoạch nh các

tổ chức kinh doanh khác bao gồm 9 kế hoạch Nhng bao trùm nhất kế hoạch sảnxuất tiêu thụ sản phẩm chính là các danh mục khối lợng công tác khảo sát thiết

kế mà đơn vị đảm nhiệm

c) Kế hoạch thực hiện dự án đầu t

+ Kế hoạch thực hiện dự án do chủ đầu t lập bao gồm nội dung chủ yếu

- Kế hoạch khảo sát thiết kế: Kế hoạch hoá khảo sát

- Kế hoạch xin cấp đất hoặc thuê đất

- Kế hoạch chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Kế hoạch tuyển chọn t vấn

- Kế hoạch mua sắm thiết bị công nghệ

- Xin giấy phép xây dựng, khai thác tài nguyên

- Kế hoạch tổ chức đấu thầu xây lắp mua sắm thiết bị

- Kế hoạch quản lý kỹ thuật, chất lợng xây dựng

+ Kế hoạch sản xuất xây dựng do tổ chức xây dựng lập

-Xác định đợc danh mục, hạng mục công trình thi công trong năm, định ra đợctiến độ thi công để đa công trình vào sử dụng đúng thời gian quy định

Tính toán khối lợng công tác xây lắp, giá trị sản lợng xây lắp …

đợc thể hiện ở các kế hoạch sau:

+ Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

+ Kế hoạch vật t kỹ thuật

+ Kế hoạch lao động tiền lơng

+ Kế hoạch đầu t và xây dựng cơ bản

+ Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật+ Kế hoạch tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm

Trang 20

+ Kế hoạch lợi nhuận

+ Kế hoạch tài chính tín dụng

+ Kế hoạch đời sống văn hoá xã hội

Các kế hoạch có quan hệ mật thiết với nhau Trong đó kế hoạch sản xuất và tiêuthụ sản phẩm là xuất phát điểm, là cơ sở để lập các kế hoạch khác

d) Kế hoạch đa dự án vào khai thác sử dụng

Trong kế hoạch này phảI giải quyết các nội dung sau:

+ Kế hoạch nghiệm thu bàn giao công trình do chủ đầu t và các tổ chức xây lắpbàn giao công trình theo hợp đồng đã ký kết Nghĩa vụ của bên xây dựng đợcchấm dứt hoàn toàn khi hết hạn bảo hành công trình

+ Kế hoạch vận hành dự án: kế hoạch vận hành khai thác công trình theo đúngcác chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã đề ra trong dự án

3) Điều kiện ghi kế hoạch hàng năm

+ Các dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ đợc duyệt+ Các dự án phải có quyết dịnh đầu t phù hợp với những quy định hiện hành+ Các dự ạn nhóm C phải có thiềt kế kỹ thuật, tổng dự toán công trình đợc cấp

có thẩm quyền duyệt; dự án nhóm A, B nếu cha có thiết kế kỹ thuật và tổng dựtoán đợc duyệt, nhng trong quyết định đầu t đã quy định mức vốn của từng hạngmục và có thiết kế, dự toán hạng mục thi công trong năm

chơng III(13T) khảo sát thiết kế và dự toán

trong xây dựng giao thông

Đ1) Khảo sát kinh tế kỹ thuật trong xây dựng

I) Vai trò của hoạt động khảo sát kinh tế kỹ thuật:

+ Hoạt động khảo sát thiết kế là khâu quyết định nội dung kinh tế kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình xây dựng

+ Khảo sát kinh tế kỹ thuật kỹ lỡng công trình xây dựng đạt chất lợng cao, thờigian xây dựng ngắn, giá thành hạ

Trang 21

+ Tài liệu chuẩn xác của khảo sát kinh tế kỹ thuật là cơ sở quan trọng của mộtbản thiết kế có chất lợng

II) ý nghĩa của hoạt động khảo sát kinh tế kỹ thuật

+ Khảo sát kinh tế kỹ thuật nhằm giải thích rõ tính cần thiết về đáp ứng các nhucầu xã hội

+ Tính hữu ích về mặt kinh tế của việc xây dựng công trình mang lại cho quátrình tái sản xuất xã hội chủ nghĩa

III) Nội dung của hoạt động khảo sát kinh tế kỹ thuật bao gồm các công tác:+Thăm dò khảo sát, thiết kế các công trình

+ Lập các văn bản tổng mức đầu t, tổng dự toán, dự toán tơng ứng với từng giai

đoạn thiết kế

+ Hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế dự toán

IV) Các giai đoạn của công tác khảo sát kinh tế – kỹ thuật:

1) Khảo sát kinh tế kỹ thuật tổng hợp do các ngành chủ quản thực hiện; chủ yếuphục vụ cho công tác quy hoạch, đợc tiến hành trên cơ sở các nghị quyết của

Đảng và Nhà nớc về sự phát triển của các ngành kinh tế quốc dân nói chung vàcủa ngành giao thông vận tải nói riêng vào một thời kỳ tơng đối dài từ 10 đến 20năm

Khảo sát tổng hợp giải quyết vấn đề cân đối theo ngành và theo lãnh thổ; chứngminh đợc sự cần thiết phải xây dựng công trình, tính kinh tế, năng lực, kiểu côngtrình, địa điểm xây dựng, tổng mức đầu t để xây dựng công trình

2) Khảo sát trớc thiết kế bao gồm cả khảo sát kinh tế và khảo sát kỹ thuật

a) Khảo sát kỹ thuật liên quan đến việc chọn địa điểm xây dựng công trình; giảithích cụ thể những điều kiện địa hình, địa chất, khí tợng, thuỷ văn của khu vực sẽxây dựng công trình

b) Khảo sát kinh tế bao gồm những nội dung:

+ Xác định đặc điểm kinh tế và dân c nơi xây dựng công trình

+ Chọn loại công trình dáp ứng các nhu cầu kinh tế, xã hội khu vực xây dựngcông trình

+ Chọn các yếu tố kỹ thuật xây dựng công trình

3) Khảo sát trong quá trình thiết kế

Do chính các cơ quan thiết kế đảm nhiệm với mục đích là chọn những tài liệu bổxung cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn những vấn đề kinh tế, kỹ thuật cóliên quan đến việc thiết kế, xây dựng và khai thác công trình

4) Khảo sát quá trình thi công:

Do chính đơn vị xây dựng đảm nhiệm, phục vụ trực tiếp cho thiết kế tổ chức thicông của đơn vị xây lắp, giúp đơn vị xác định chính xác phơng pháp, trình tự,thời hạn và tài nguyên cần thiết để xây dựng công trình

Đ2) Thiết kế trong xây dựng

I) ý nghĩa của công tác thiết kế và hồ sơ thiết kế

+ Công tác thiết kế là khâu trung tâm trong toàn bộ hoạt động khảo sát thiết kế.+ Sản phẩm của công tác thiết kế là các văn bản cụ thể bao gồm các bản vẽ ,biểu tính, tài liệu dự toán, bản thuyết minh và những giải pháp kinh tế kỹ thuậtcho xây dựng công trình

+ Thiét kế công trình là căn cứ để xác định tiến độ thi công và vốn đầu t ghitrong kế hoạch xây dựng cơ bản của Nhà nớc, của ngành Chất lợng thiết kế tốt

là biện pháp nâng cao chất lợng công trình, tiết kiệm vốn đầu t, tiết kiệm vốn xâydựng, rút ngắn thời gian thi công, sớm đa công trình vào sử dụng

II) Các căn cứ để thiết kế công trình:

+ Báo cáo nghiên cứu khả thi đợc duyệt

+ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn quy phạm, quy trình thiết kế mà Nhànớc đã ban hành

III) Yêu cầu đối với công tác thiết kế:

Trang 22

+ Chất lợng thiết kế không ngừng nâng cao nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế lớn,nâng cao năng suất lao động, giá thành hạ đồng thời công trình đảm bảo tính bềnvững

+ Phải lập hồ sơ thiết kế cho từng công trình phù hợp với năng lực và những điềukiện cụ thể của nơi xây dựng công trình

IV) Nội dung công tác thiết kế

Nội dung công tác thiết kế đợc quy định theo Nghị định

số 52/ 1999/ NĐ - CP ngày 08/7/ 1999 của Chính phủ, có thể bao quát nh sau đốivới tất cả các loại công trình:

+Dựa vào báo nghiên cứu khả thi đã đợc phê duyệt phác thảo ý đồ thiết kế; đa ra

và chọn hai, ba phơng án thoả mãn yêu cầu của báo cáo khả thi có hiệu quảnhất

+ Tiến hành thiết kế kỹ thuật và lập bản vẽ thi công

+ Lập thiết kế thi công để phục vụ cho công tác thi công xây lắp

+ Lập các hồ sơ tổng dự toán, dự toán phù hợp với từng bớc thiết kế

Tuỳ theo tính chất của từng loại công trình xây dựng có thể thiết kế theo một bớchoặc hai bớc

- Công trình có quy mô nhỏ kỹ thuật giản đơn, có thiết kế mẫu thì tiến hànhtheo một bớc

- Công trình lớn kỹ thuật phức tạp đợc tiến hành theo hai bớc(các công trình với

dự án nhóm A, một số dự án nhóm B)

* Thiết kế kỹ thuật

* Thiết kế bản vẽ thi công

Bảng phân loại các dự án đầu t xây dựng công trình

nhóm Loại dự án đầu t xây dựng công trình Tổng mức

đầu t

định của Quốchội

A Công trình thuộc lĩnh vực an ninh quốc phòng; sản xuất

Hạ tầng khu công nghiệp, công nghiệp điện, khai thác dầu

khí, hoá chất, phân bón,chế tạo máy, xi măng, luyện kim,

khai thác chế biến khoáng sản, cầu ,cảng biển, cảng sông,

sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ > 600 tỷ đồngCông trình thuỷ lợi ,giao thông khác, cấp thoát nớc, công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

thông tin, điện tử, tin học, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình

cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bu chính, viễn thông, xây

dựng nhà ở, đờng giao thông nội thị thuộc khu đô thị

> 400 tỷ đồng

Công trình công nghiệp nhẹ, Sành sứ, thuỷ tinh, in , vờn

quốc gia, bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm, thuỷ

Công trình y tế, văn hoá, giáo dục , phát thanh, truyền

hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục, thể

thao, nghiên cứu khoa học và cácdự án khác

> 200 tỷ đồng

Trang 23

B Hạ tầng khu công nghiệp, công nghiệp điện, khai thác dầu

khí, hoá chất, phân bón,chế tạo máy, xi măng, luyện kim,

khai thác chế biến khoáng sản, cầu ,cảng biển, cảng sông,

sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ

Từ 30 đến

600 tỷ đồng

Công trình thuỷ lợi ,giao thông khác, cấp thoát nớc, công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

thông tin, điện tử, tin học, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình

cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bu chính, viễn thông, xây

dựng nhà ở, đờng giao thông nội thị thuộc khu đô thị

Từ 20 đến

400 tỷ đồng

Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, Sành sứ, thuỷ

tinh, in ,vờn quốc gia, bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,

lâm, thuỷ sản, chế biến nông lâm sản

Từ 15 đến

300 tỷ đồngCông trình y tế, văn hoá, giáo dục , phát thanh, truyền

hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục, thể

thao, nghiên cứu khoa học và cácdự án khác

Từ 7 đến

200 tỷ đồng

C Hạ tầng khu công nghiệp, công nghiệp điện, khai thác dầu

khí, hoá chất, phân bón,chế tạo máy, xi măng, luyện kim,

khai thác chế biến khoáng sản, cầu ,cảng biển, cảng sông,

sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ , các trờng phổ thông nằm

trong quy hoạc (không kể mức vốn)

Dới 30 tỷ đồng

Công trình thuỷ lợi ,giao thông khác, cấp thoát nớc, công

trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

thông tin, điện tử, tin học, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình

cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bu chính, viễn thông, xây

dựng nhà ở, đờng giao thông nội thị thuộc khu đô thị

Dới 20 tỷ đồng

Công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, Sành sứ, thuỷ

tinh, in ,vờn quốc gia, bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông,

lâm, thuỷ sản, chế biến nông lâm sản Dới 15 tỷ đồngCông trình y tế, văn hoá, giáo dục , phát thanh, truyền

hình, xây dựng dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục, thể

thao, nghiên cứu khoa học và cácdự án khác Dới 7 tỷ đồng

V) Nội dung của hồ sơ thiết kế

1) Nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi khả thi bao gồm

+ Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu t

+ Dự kiến quy mô đầu t và hình thức đầu t

+ Chọn khu vực và địa diểm xây dựng

+ Phân tích lựa chọn sơ bộ công nghệ kỹ thuật, điều kiện dịch vụ cung cấp cácyếu tố phục vụ sản xuất

2) Nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm

+ Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu t

+ Lựa chọn hình thức đầu t

+ Chơng trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng

+ Các phơng án địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng

+ Phơng án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định c

+ Phân tích lựa chọn phơng án kỹ thuật công nghệ

+ Các phơng án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của phơng án, giảipháp quản lý bảo vệ môi trờng

Trang 24

+ Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu t và nhu cầu vốntheo tiến độ, phơng án hoàn trả vốn đầu t

+ Phơng án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động

+ Phân tích hiệu quả đầu t

+ Các mốc thời gian chính thực hiện đầu t

+ Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án

+ Xác định chủ đầu t

+ Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đên dự án

3) Nội dung hồ sơ thiết kế kỹ thuật: Đợc quy định cụ thể trong Quyết định số497/ BXD/GĐ ngày 18/9/1996 của bộ trởng bộ xây dựng gồm có hai tài liệuchính

a) Bản thuyết minh thiết kế bao gồm các phần

+ Thuyết minh tổng quát:

- Các căn cứ và cơ sở lập đồ án thiết kế

- Tóm tắt nội dung đồ án thiết kế

- Các thông số và chỉ tiêu đạt đợc của công trình theo phơng án lựa chọn

- Phụ lục bản sao văn bản phê duỵệt và thoả thuận của các bớc thiết kế, danhmục các tiêu chuẩn thiết kế sử dụng

+ Điều kiện thiên nhiên, kỹ thuật, xã hội ảnh hởng đén đồ án thiết kế

- Các tài liệu địa hình, địa chất, thuỷ vănm động đất thu thập khảo sát đợc tạikhu vực xây dựng

- Những điều kiện phát sinh khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi cha thấy hết+ Phần kinh tế – kỹ thuật:

- Năng lực công suất thiết kế và các thông số của công trình

- Phơng án danh mục, chất lợng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm

- Những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và hiệu quả đầu t

+ Phần công nghệ, thiết bị

- Quy trình công nghệ, dây chuyền vận hành

- Tính toán và lựa chọn thiết bị

- Biện pháp an toàn lao động, sản xuất; chống độc hại, cháy,nổ; vệ sinh côngnghiệp; bảo vệ môi trờng sinh thái

+ Giải pháp kiến trúc, xây dựng:

- Tổng mặt bằng, diện tích chiém đất, diện tích xây dựng công trình

- Giải pháp về kiến trúc, kết cấu chính, nền móng, các phơng pháp và kết quảtính toán

- Các hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng; cấp điện, nhiệt, hơi, nớc,dầu; thônggió, thông tin tín hiệu, điều khiển tự động

- Giải pháp mặt bằng và thiết bị vận tải

- Tổng hợp khối lợng xây lắp, vật t chính va thiết bị công nghệ của từng hạngmục công trình

- Trang bị nội thất

+ Phần thiết kế tổ chức xây dựng

- Tóm tắt những điểm chính của thiết kế xây dựng; các chỉ dẫn biện pháp thicông và an toàn chủ yếu trong xây dựng

- Bản vẽ của thiết kế kỹ thuật; bao gồm:

* Hiện trạng mặt bằng và vị trí trên bản đồ cúa các công trình dợc thiết kế

* Tổng mặt bằng bố trí các hạng mục công trình và các hệ thống kỹ thuật

* Dây chuyền công nghệ và các thiết bị công nghệ chính

* Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt kết cấu chính các hạng mục công trình

* Phối cảnh toàn bộ công trình

* Các hệ thống chính, công trình kỹ thuật hạ tầng, đờng xá, trồng cây xanh

* Mô hình toàn bộ công trình hoặc từng bộ phận công trình; kèm theo thiết kế kỹthuật có tổng dự toán

4) Nội dung của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

Trang 25

a) Bản vẽ thi công

+ Chi tiết về mặt bằng, mặt cắt của từng hạng mục công trình, thể hiện đầy đủ vị

trí và kích thớc của các chi tiết kết cấu, thiết bị công nghệ, có biểu liệt kê khối ợng xây lắp và thiết bị của các hạng mục công trình đó, chất lợng quy cách củatừng loại vật liệu, cấu kiện điển hình đợc gia công sẵn, cố thuyết minh hớng dẫn

l-về trình tự thi công, có yeu cầu kỹ thuật an toàn lao động trong quá trình thicông

+ Chi tiết cho các bộ phận công trình thể hiện đầy đủ vị trí, kích thớc, quy cách

và số lợng từng loại vật liệu, cấu kiện có ghi chú cần thiết cho ngời thi công+ Vị trí lắp đặt và chi tiết các thông số kỹ thuật đờng xá

+ Gia công cấu kiện và các chi tiết phải làm tại công trờng, kể cả chi tiết cốt phaphức tạp

+ Trang trí nội thất và ngoại thất chi tiết

+ Biểu tổng hợp khối lợng xây lắp, thiết bị , vật liệu của từng hạng mục côngtrình và toàn bộ công trình thể hiện đầy đủ quy cách số lợng từng loại vật liệu,cấu kiện

b) Dự toán thiết kế bản vẽ thi công

+ Các căn cứ và cơ sở để lập dự toán, có diễn giải tiên lợng và các phụ lục cầnthiết

+ Bản tiên lợng – dự toán của từng hạng mục công trình và tổng hợp dự toánthiết kế và bản vẽ thi công của tất cả các hạng mục thuộc tổ hợp từng đợt

+ Đối với công trình thiết kế theo một bớc nội dung bao gồm: Thuyết minh củatừng thiết kế kỹ thuật và các bản vẽ thi công, kèm theo tài liệu tổng dự toán

Đ3) Giá dự toán và việc hình thành giá trong xây dựng

I) Khái niệm giá cả hàng hoá

là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá đã đợc sản xuất và tiêu thụ trên thịtrờng đồng thời biểu hiện các mối quan hệ kinh tế nh quan hệ cung cầu, quan hệtích luỹ tiêu dùng, quan hệ thị trờng trong nớc và ngoài nớc

II) Nguyên tắc của việc hình thành giá trong xây dựng

1) Giá cả thị trờng phải thể hiện đầy đủ chi phí xã hội cần thiết(chi phí vật t, vàchi phí lao động) để tạo ra hàng hoá, đảm bảo chi phí sản xuất, lu thông và thulợi nhuận cho doanh nghiệp

2) Giá cả thị trờng phải phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và các quan hệ kinh tếkhác trong từng thời kỳ

3) Giá cả thị trờng có thể biến động cao hơn hoặc thấp hơn chi phí xã hội cầnthiết tạo ra nó để điều tiết nền sản xuất xã hội

4) Quá trình hình thành giá phải căn cứ vào giá thành sản phẩm

III) Vai trò của việc xác định giá trong xây dựng:

1) Hoàn thiện phơng pháp xác định giá và đảm bảo sự thích ứng của nó với chiphí lao động xã hội cần thiết có ảnh hởng lớn đến công tác lãnh đạo và kế hoạchhoá nền kinh tế quốc dân, đến việc đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp cũng nh chế độ khuyến khích lợi ích của chúng

2) Hoàn thiện phơng pháp xác định giá sẽ tạo điều kiện sử dụng có hiệu quả đònbẩy giá trị của sự lãnh đạo kinh tế

IV) Đặc điểm của xây dựng cơ bản ảnh hởng đến việc xác định giá trong xây dựng

1) Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc, riêng biệt; các sản phẩm xây dựngchỉ đợc sản xuất khi có đơn đặt hàng trên cơ sở hợp đồng xây dựng thiết kế theonhu cầu của chủ đầu t; quá trình sản xuất sản phẩm xây dựng diễn ra tại nơi sửdụng, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa hình, địa chất,thuỷ văn nơi xây dựng Do vậy dẫn đến sự khác nhau về khối lợng công tác vàphơng thức thực hiện chúng

2) Sản phẩm xây dựng có thời gian xây dựng dài, quá trình sản xuất luôn di

động, hệ số biến động lớn, chịu ảnh hởng điều kiện kinh tế, xã hội nơi xây dựng

Trang 26

3) Chi phí sản xuất sản phẩm lớn và khác nhau theo từng công trình

4) Thời gian sử dụng dài đòi hỏi kỹ thuật thi công phức tạp tốn kém,mĩ thuật caoTất cả những đặc điểm đó làm cho sản phẩm xây dựng không thống nhất trên thịtrờng; từng sản phẩm xây dựng có giá riêng, đợc xác định băngd phơng phápriêng gọi là phơng pháp lập dự toán

Giá của công trình xây lắp đợc xác định theo công thức

GXD = Z x ( 1 + TTL ) x ( 1 + TGTGT )Trong đó:

GXL - giá trị dự toán xây lắp sau thuế

Z - giá thành xây lắp

TTL – tỷ lệ thu nhập chịu thuế tính trớc

TGTGT – thuế suất thuế giá trị gia tăng

Z x( 1 + TTL ) = G – giá trị dự toán xây lắp trớc thuế

Z( 1 + TTL ) xTGTGT = VAT – mức thuế giá trị gia tăng đầu ra

V) Phơng pháp xác định giá công trình xây dựng

1) Xét theo các giai đoạn của quá trình đầu t và xây dựng

- Giá xây dựng công trình:

Giá xây dựng công trình đợc biểu thị bằng tổng mức đầu t là giới hạn chi phí tối

đa mà ngời có thẩm quyền quyết định đầu t cho phép để chủ đầu t lựa chọn cácphơng án thực hiện đầu t

Tổng mức đầu t bao gồm những chi phí

+ Chi phí cho việc chuẩn bị thực hiện đầu t: điều tra khảo sát, lập và thẩm định

dự án

+ Chi phí cho việc thực hiện đầu t và xây dựng: xây lắp, mua sắm thiết bị và cácchi phí khác có liên quan

+ Chi phí bảo hiểm, quyết toán và kiểm toán công trình

+ Chi phí chuẩn bị vận hành đa dự án vào khai thác, sử dụng: đào tạo, thuêchuyên gia vận hành trong thời gian chạy thử, vốn lu động ban đầu cho sản xuất+ Chi phí dự phòng, lãi vay ngân hàng của chủ đầu trong thời gian thực hiện đầut

Tổng mức đầu t đợc phân tích, tính toán và xác định trong giai đoạn nghiên cứukhả thi của dự án(giai đoạn trớc thiết kế)

Tổng mức đầu t chỉ đợc điều chỉnh trong các trờng hợp sau

* Nhà nớc có quy định thay đổi mặt bằng giá đầu t và xây dựng

* Do thay đổi tỷ giá hối đoái

* Do các trờng hợp bất khả kháng

- Tổng dự toán là tổng chi phí cần thiết cho việc đầu t và xây dựng; đợc tính toán

cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật đối với công trình thiết kế hai bớc và ở giai

đoạn thiết kế kỹ thuật thi công đối với công trình thiết kế một bớc

bao gồm chi phí chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t cả mua sắm máy móc thiết bị,các chi phí khác và chi phí dự phòng của dự án

Tổng dự toán không đợc vợt tổng mức đầu t đã duyệt

- Dự toán hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp riêng biệt là chi phícần thiết để hoàn thành hạng mục công trình và các loại công tác xây lắp riêngbiệt theo các khối lợng công tác xây lắp đã đợc đề ra trong thiết kế bản vẽ thicông của hạng mục công trình hay loại công tác xây lắp riêng biệt đó

- Vốn đầu t đợc quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp thực hiện trong quá trình

đầu t để đa dự án vào khai thác sử dụng

- Dự toán thi công là các chi phí cần thiết để hoàn thành hạng mục công trìnhhoặc công tác xây lắp đề ra trong thiết kế bản vẽ thi công; do đơn vị thi công lậpb) Xét theo yếu tố chi phí gồm:

- Vốn đầu t cho công tác xây lắp chính là giá trị dự toán xây lắp bao gồm:

Trang 27

+ Thu nhập chịu thuế tính trớc LT

+ Thuế giá trị gia tăng đầu ra VAT

- vốn đàu t cho công tác mua sắm máy móc thiết bị lắp đặt vào công trình

- Vốn đầu t cho chi phí khác

4) Các bảng giá: Vật liệu, chi tiết kêt cấu, ca máy, tiền lơng công nhân

5) Các thông t chỉ thị liên quan đến việc lập dự toán nh chi phí chung, thu nhậpchịu thuế tính trớc

II) Khái niệm, phân loại đơn giá xây dựng cơ bản

1) Khái niệm

Đơn giá xây dựng cơ bản là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp bao gồm toàn bộchi phí trực tiếp về nhân công, vật liệu và máy thi công hay toàn bộ chi phí xãhội cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lợng tơng đối hoàn chỉnh của cáccông tác hoặc kết cấu công tác xây lắp tạo thành công trình

2) Phân loại đơn giá xây dựng cơ bản

a) Phân theo mức độ tổng hợp của đơn vị tính đơn giá xây dựng cơ bản bao gồm:

- Đơn giá tổng hợp:

Đơn giá tổng hợp là đơn giá xác định cho một đơn vị khối lợng công tác xây lắptổng hợp hoặc một kết cấu xây lắp hoàn chỉnh và đợc xác định trên cơ sở địnhmức dự toán tổng hợp

Đơn giá tổng hợp có hai loại:

+ Đơn giá tổng hợp không đầy đủ chỉ có chi phí trực tiếp

+ Đơn giá tổng hợp đầy đủ bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhậpchịu thuế tính trớc

Đơn giá tổng hợp dùng để lập tổng dự toán ở giai đoạn chuẩn bị xây dựng cà lâpchỉ tiêu giá chuẩn các loại nhà, hạng mục công trình thông dụng

- Đơn giá chi tiết

Đơn giá dự toán chỉ tiết là đơn giá xác định cho một đơn vị công tác xây lắpriêng biệt hoặc một bộ phận kết cấu xây lắp đợc xây dựng trên cơ sở định mức

dự toán chi tiết

Đơn giá dự toán chi tiết dùng để lập dự toán chi tiết hạng mục công trình ở goai

đoạn thiết kế bản vẽ thi công, làm cơ sở xác định giá mời thầu hoặc giá hợp đồnggiao, nhận thầu

b) Theo phạm vi sử dụng đơn giá xây dựng cơ bản đợc phân chia thành:

- Đơn giá xây dựng cơ bản các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ơng baogồm đơn giá tổng hợp và đơn giá chi tiết đợc xác lập theo điều kiện thi công, sảnxuất, cung ứng vật liệu tiêu chuẩn

Đơn giá xây dựng cơ bản các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ơng dochủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu ký quyết định ban hành là căn

cứ để lập dự toán các công trình xây dựng trong tỉnh, thành phố

Trang 28

- Đơn giá xây dựng công trình bao gồm cả đơn giá tổng hợp và đơn giá chi tiết

đ-ợc xác định theo điều kiện thi công, sản xuất, cung ứng vật liệu, các chế độ,chính sách riêng đối với từng công trình

Đơn giá xây dựng công trình do ban đơn giá công trình , các đơn vị dự thầu lập

sử dụng cho đấu thầu và dự thầu

III) Nội dung đơn giá xây dựng cơ bản

1) Chi phí vật liệu VL bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ trong đơn giácủa công tác hoặc kết cấu xây dựng bao gồm chi phí mua, chi phí vận chuyển,xếp dỡ, bảo quản, hao hụt,và chi phí tain hiện trờng xây lắp các loại vật liệuchính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, bán thành phẩm, cấu kiện, phụ tùngthay thế (đ)

2) Chi phí nhân công NC là các khoản chi cho ngời lao động bao gồm lơng cơbản và các khoản phụ cấp có tính chất lơng đơc quy định cụ thể trong bảng lơng

A1.8, ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/204 của chínhphủ (đ)

3) Chi phí máy thi công M

Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loai máy móc thiết bị trực tiếp thamgia vào thi công xây lắp đrre hoàn thành một đơn vị khối lợng công tác hoặc kếtcấu xây lắp bao gồm khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu,

đông lực, tiền lơng của công nhân và phục vụ máy, chi phí sửa chữa thờng xuyên

và chi phí khác (đ)

III)Nguyên tắc, căn cứ, trình tự lập đơn giá xây dựng

1) Nguyên tắc lập đơn giá xây dựng

+ Bảo đảm tính chất bình quân khi xác định các chi phí cần thiết để hoàn chỉnhmột đơn vị công tác hoặc kết cấu xây lắp để hoàn thành một đơn vị công tác xâylắp từng loại hình công trình xây dựng trong phạm vi một công trình

+ Bảo đảm tính đúng, tính đủ các yêú tố chi phí cần thiết trên cơ sở chấp hành

đúng các chế độ chính sách, tiêu chuẩn, định mức, quy trình, quy phạm kỹ thuật,giá cả, giá cớc vận tải …của Nhà Nớc và điều kiện khách quan khi xây dựngcông trình

+ Bảo đảm thuận lợi cho việc lập dự toán công trình xây dựng và phục vụ tốtcông tác quản lý kinh tế xây dựng

Trang 29

+ Duy tu bảo dỡng đờng băng sân bay

+ Sửa chữa cơ khí tại hiện trờng

+ Công việc thủ công khác

Nhóm II

+ Vận hành các loại máy xây dựng

+ Khảo sát đo đạc xây dựng

+ Lắp đặt máy móc, thiết bị, đờng ống

+ Bảo dỡng máy thi công

+ Xây dựng đờng giao thông

+ Lắp đặt tuarbine có công suất < 25 Mw

+ Gác chắn đờng ngang, gác chắn cầu chung thuộc ngành đờng sắt

+ Quản lý, sửa chữa thờng xuyên đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ nội địa

+ Tuần đờng, tuần cầu, tuần hầm đờng sắt, đờng bộ

+ Kéo phà, lắp cầu phao thủ công

Nhóm III

+ Xây lắp đờng dây điện cao thế

+ Xây lắp thiết bị trạm biến áp

+ Xây dựng công trình ngoài biển

+ Xây dựng công trình thuỷ điện, công trình đầu mối thuỷ lợi

+ Đại tu làm mới đờng sắt

Các khoản phụ cấp:

+ Phụ cấp khu vực: áp dụng đối với các đối tợng làm việc ở những nơi xa xôi,hẻo lánh và khí hậu xấu

Phụ cấp khu vực gồm 7 mức: 0.1, 0.2, 0.3, 0.4, 0.5, 0.6, 0.7 so với mức lơng tốithiểu

+ Phụ cấp lu động áp dụng đối với các đối tợng làm ở một số nghề, hoặc côngviệc thờng xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở

Phụ cấp lu động gồm 3 mức 0.2, 0.4, 0.6 so với mức lơng tối thiểu

+ Phụ cấp độc hại áp dụng đối với các đối tợng làm ở một số nghề, hoặc côngviệc có điều kiện lao động độc hại nguy hiểm

Phụ cấp độc hại gồm 4 mức: 0.1, 0.2, 0.3, 0.4 so với mức lơng tối thiểu

+ Bảng giá ca máy của các loại máy xây dựng ban hành

+ Bảng giá cớc và giá vật liệu do các cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời

điểm tính toán

+ Sơ đồ cung ứng vật liệu của công trình, cự ly, cấp đờng, phơng tiện vận chuyểnvật liệu

+ Các định mức về chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc

định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trớc

tính theo chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng

Trang 30

- Chi phí chung tính theo tỉ lệ % chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng

* Công tác lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị công nghệ trong cácloại công trình xây dựng; chi phí chung đợc tính bằng 65% chi phí nhân côngtrong dự toán

* Công tác dò tìm, xử lý bom mìn; chi phí chung đợc tính bằng 45% chi phínhân công trong dự toán

* Đối với công trình xây dựng ở biên giới, vùng núi cao, hải đảo tỷ lệ chi phíchung đợc điều chỉnh từ 1.05 – 1.1, do chủ đầu t quyết định

- Thu nhập chịu thuế tính trớc tính theo tỉ lệ % chi phí trực tiếp và chi phí chungtrong dự toán xây dựng

IV) Phơng pháp xác định từng thành phần chi phí trong đơn giá

1) Chi phí vật liệu cho một đơn vị khối lợng công tác xây lắp

Trong đó:+ VLi là chi phí vật liệu trong đơn giá công tác xây lắp thứ i (đ)

+ QJ là định mức sử dụng vật liệu chính j tính bằng hiện vật cho 1 đơn

vị khối lợng công tác xây lắp thứ i trong định mức dự toán chi tiết

+ PVL

J là đơn giá tính đến hiện trờng xây lắp của 1 đơn vị vật liệu j (đ)

Đơn giá một loại vật liệu (ĐGVLi) đến chân công trình đựơc tính theo công thức ĐGVli = Pgi + Clthi + Chti

Trong đó

- Pgi là giá gốc bình quân 1 đơn vị vật liệu ji(đ/ĐVT)

a) Xác định giá mua 1 đơn vị vật liệu ở một nguồn

Vật liệu chỉ mua tại một nguồn, thì giá gốc bình quân chính là giá mua ghi tronghoá đơn ở nguồn ấy

b) Xác định giá mua bình quân 1 đơn vị vật liệu i ở nhiều nguồn

Pij là đơn giá vật liệu i mua ở nguồn j

qij là khối lợng vật liệu i mua ở nguồn j

j = 1 -– m

- Clthi là chi phí lu thông bình quân cho 1 đơn vị vật liệu i (đ/ĐVT)

Công thức tính chi phí lu thông cho 1 đơn vị vật liệu i:

Clthi = Cbxi + Cvci + Clthki

Trang 31

* Chi phí bốc xềp Cbx vật liệu i lên phơng tiện vận chuyển đợc quy định theotừng loại hàng, bậc hàng (đ/ĐVT)

* Chi phí vận chuyển Cvci

Tính chi phí vận chuyển cho 1 đơn vị vật liệu i từ một nguồn

=

Z a A

P CAi là giá cớc 1 đơn vị vật liệu i của cấp đờng A (Phụ lục III)

Z là số quãng đờng có giá cớc khác nhau

Theo quy định hiện hành Clthk đợc tính theo tỉ lệ % của chi phí vận chuyển

Giá giao 1 ĐVT vật liệu i đến công trờng đợc tính theo công thức

PGi = Pgi + PVci

- Chti là chi phí hiện trờng bình quân cho 1 đơn vị vật liệu i (đ/ĐVT)

CHti = Cxdi + CVchti + Chhi

* Chhi là chi phí hao hụt bảo quản 1ĐVT vật liệu i tại kho nếu có

HHVLi = PGi x tỉ lệ hao hụt nếu có

Trang 32

+ Kvlp là hệ số tính đến chi phí vật liệu phụ so với tổng chi phí vật liệu chính quy

định trong định mức dự toán chi tiết của công tác xây lắp thứ i (nếu có) Ngời tathờng tính bằng tỷ lệ % so với vật liệu chính khoảng từ 3%-10%

+ Vật liệu luân chuyển nh ván khuôn, đà giáo giá trị của nó đợc chuyển dần từngphần vào giá trị sản phẩm dới dạng khấu trừ dần

Phần giá trị vật liệu luân chuyển đợc chuyển vào giá trị sản phẩm mỗi lần đợctính theo công thức:

h x (n - 1) +2

Klc =

2n

Trong đó:

- Klc là hệ số luân chuyển vật liệu qua mỗi lần sử dụng

- n là số lần sử dụng vật liệu luân chuyển

- h là tỷ lệ bù hao hụt kể từ lần thứ hai trở đi

- 2 là hệ số kinh nghiệm

Ví dụ:

Tính chi phí vật liệu bình quân cho1m khung bê tông cốt thép nhà 4 tầng

RB = 200 có cấp phối vật liệu nh sau: xi măng P400 = 290kg; Cát vàng hạt vừa0.479m3; Đá dăm 1x2 = 0.733m3; thép = 300kg; dây thép buộc 1.5kg; ván khuôndày 3cm =12.5m2 luân chuyển 8 lần; nẹp và cây chống tính bằng 10% vánkhuôn Hao hụt vật liệu trong thi công xi măng 3%; Cát vàng 4%; Đá dăm 2%;thép 1.5%; ván khuôn 15%

Đơn giá: xi măng 850đ/kg; Cát vàng 120 000đ/m3; Đá dăm 145000đ/m3; thép7500đ/kg; dây thép buộc12000đ/kg; ván khuôn, nẹp và cây chống 1200000đ/m3

Yêu cầu: Tính đơn giá vật liệu cho 1m3 bê tông

- Klc là hệ số luân chuyển vật liệu qua mỗi lần sử dụng 15%

- n là số lần sử dụng vật liệu luân chuyển

- h là tỷ lệ bù hao hụt kể từ lần thứ hai trở đi

Trang 33

3 318 137.9

Vây chi phí vật liệu cho 1m3 bê tông là 3 318 137.9 đ/m3

2) Chi phí nhân công cho một đơn vị khối lợng công tác xây lắp

a) Trờng hợp cấp bậc tiền lơng bình quân có trong thang bảng lơng (lơng bậc chẵn) NC n đợc tính theo công thức:

NCi = Bi x TL

Trong đó

+ NCi là chi phí nhân công của 1 đơn vị công tác xây lắp thứ i (đ)

Bi là định mức lao động tính bằng ngày công trực tiếp xây lắp theo cấp bậc bìnhquân cho 1 đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ i

+ TL là chi phí tiền lơng 1 ngày công trực tiếp xây lắp bình quân tơng ứng vớicấp bậc bình quân của 1 đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ i (đ)

- CB i j là cấp bậc tiền lơng thứ i thực hiện công tác j

- Cni j là số công nhân có cấp bậc tiền lơng thứ i thực hiện công tác j

a) Trờng hợp cấp bậc tiền lơng bình quân không có trong thang bảng lơng (lơng bậc lẻ)NC n,m đợc tính theo công thức:

* Trờng hợp công trình xây dựng ở nơi không có các khoản phụ cấp thì tính theocông thức

Tltt HSn+1 - HSn

NCn, m = x ( HSn + x m )

30- NCĐ 10 Trong đó:

Bài giải

Tính chi phí nhân công cho 1m3

áp dụng công thức:

Trang 34

NCi = Bi x TL

Trong đó

+ NCi là chi phí nhân công của 1 đơn vị công tác xây lắp thứ i (đ)

Bi là định mức lao động tính bằng ngày công trực tiếp xây lắp theo cấp bậc bìnhquân cho 1 đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ i

CBbqj là cấp bậc tiền lơng bình quân để hoàn thành 1 m3 bê tông

CB i j là cấp bậc tiền lơng thứ i để hoàn thành 1 m3 bê tông

Cni j là số công nhân có cấp bậc tiền lơng thứ i để hoàn thành 1 m3 bê tông

Trang 35

NCn, m = x ((∑ Ktt +( HSn + x m ) x (1 + KĐB))) 30- NCĐ 10

KPTT là tổng hệ số các khoản phụ cấp tính theo lơng tối thiểu

KPĐB hệ số các khoản phụ cấp tính theo lơng cấp bậc

Ví dụ:

Để đổ bê tông khung tầng 2, ngời ta bố trí một tổ công nhân 10 ngời: 1 thợ bậc

2, 4 thợ bậc 3, 4 thợ bậc 4, 1 thợ bậc 5 trong 1ca đã đổ đợc 2.22m3 bê tông cột.Công trình xây dựng ở nơi có các khoản phụ cấp: khu vực là 10%, lu động 20%,

độc hại 15%, đặc biệt 3% Tính chi phí nhân công cho 1m3 bê tông

+ NCi là chi phí nhân công của 1 đơn vị công tác xây lắp thứ i (đ)

Bi là định mức lao động tính bằng ngày công trực tiếp xây lắp theo cấp bậc bìnhquân cho 1 đơn vị khối lợng công tác xây lắp thứ i

CBbqj là cấp bậc tiền lơng bình quân để hoàn thành 1 m3 bê tông

CB i j là cấp bậc tiền lơng thứ i để hoàn thành 1 m3 bê tông

Cni j là số công nhân có cấp bậc tiền lơng thứ i để hoàn thành 1 m3 bê tông

Trong đó:

- HS3 là hệ số tiền lơng bậc 3 theo bảng lơng A1.8

- HS4 là hệ số tiền lơng bậc 4 theo bảng lơng A1.8

- 5 phần lẻ của bậc lơng

- 450 000 là mức lơng tối thiểu do Nhà Nớc quy định

- NCĐ là ngày nghỉ chế độ trong tháng 4ngày

KPTT là tổng hệ số các khoản tính theo lơng tối thiểu

Trang 36

KPĐB hệ số các khoản tính theo lơng cấp bậc

Mi là chi phí sử dụng máy thi công của công tác xây lắp thứ i (đ)

CJ là định mức sử dụng ca máy của loại máy thứ j cho 1 đơn vị khối lợng côngtác xây lắp thứ i

Mi là chi phí sử dụng máy thi công của công tác xây lắp thứ i (đ)

CJ là định mức sử dụng ca máy của loại máy thứ j cho 1 đơn vị khối lợng côngtác xây lắp thứ i

Trang 37

= 3 611 356.9 đ/m3

V) Lập các biểu tính đơn giá

1) Lập biểu sờn giá:

Căn cứ vào Định mức dự toán xây dng cơ bản; các bảng giá vật liệu, nhân công

và máy thi công để tính toán các chỉ tiêu và lập biểu sờn giá cho một đơn vị tính(1ĐVT)

Biểu sờn giá

Mã hiệu Loại chi phí Đơn vị Số l- ợng đơn vị Giá Thành tiền Cộng

trongtập

địnhmứcdựtoán

Căncứtrongtập

địnhmứcdựtoán

Căn cứvào cácbảng giá:

VL, NC,M

6 = 4 x 5

II) Căn cứ vào biểu sờn giá tính toán các chỉ tiêu chi phí cho 1 đơn vị khối lơng công tác của hạng mục công trình và lập biểu đơn giá cho 1ĐVT của hạng mục công trình (hoặc hạng mục công tác)

Tính đơn giá 1m3 móng tờng, trong đó bê tông chiếm 0.35m3; xây gạch 0.65m3

I) Lập biểu sờn giá:

Biểu sờn giá

Trang 38

% công ca ca

0.015 0.122 0.603 1 2.41 0.095 0.089

350

250 000 40760

0.35 - 0.8435 -

Đ 6) Phơng pháp lập Dự toán chi tiết xây dựng hạng mục công trình

I) Các căn cứ lập dự toán chi tiết

1) Khối lợng công tác theo khối lợng đợc đề ra trong thiết kế bản vẽ thi công

2) Đơn giá: Đơn giá xây dựng cơ bản tỉnh thành phố, đặc khu trực thuộc trung

-ơng

3) Định mức dự toán xây dựng cơ bản

4) Các bảng giá: vật liệu, chi tiết, cấu kiện, máy, tiền lơng công nhân xây lắp

5) Các thông t chỉ thị có liên quan đến công tác dự toán nh chi phí chung, thuế

II) Trình tự chung tiến hành lập dự toán xây lắp

1) Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế tổ chức thi công

+ Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật để nắm đợc kết cấu công trình, hạng mụccông trình, khối lợng công việc

+ Nghiên cứu hồ sơ thiết kế tổ chức thi công để nắm đợc tiến độ thi công, biệnpháp thi công các hạng mục công trình và các loại máy thi công chủ yếu

2) Thống kê các hạng mục công trình, các bộ phận công trình, các công tác chủyếu của từng bộ phận cần phải lập dự toán

Ngời lập dự toán phải:

+ Hình dung đợc hết mọi công việc phải làm của từng bộ phận công trình không

Trang 39

từng bộ phận công trình không đợc phép bỏ sót một công việc nào theoBiểuthống kê các hạng mục công trình và các công tác chủ yếu” theo mẫu

Biểu thống kê các hạng mục công trình và các công tác chủ yếu STT Mã hiệu

định mức và các công tác chủ yếu Hạng mục công trình Đơn vị tính Khối lợng

Vật liệu:

vật liệuA vật liệuB

Nhân công

Nhân công aNhân công b

Máy thi công :

3) Căn cứ vào các taì liệu định mức dự toán, bảng giá vật liệu, nhân công, camáy xây dựng đơn giá cho các hạng mục công tác đó

+ Trờng hợp cha có đơn giá xây dựng cơ bản địa phơng nơi xây dựng công trìnhthì phải xây dựng đơn giá căn cứ vào định mức dự toán, các bảng giá vật liệu,nhân công, máy thi công để tính và lậpBảng phân tích đơn giá” theo mẫu

Loại công tác và các khoản chi phí

Đơn vị tính

hiệu

định mức

dự toán

Loại công tác cần xây dựng đơn giá Theo khối l-

ợng hồ sơ thiết

kế

Theo bảng giá địa phơng nơi XD công trình

7=5x6 Tổng

cột 7 ứng với từng loại công tác

+ Trờng hợp đã có đầy đủ đơn giá lậpBiểu dự toán công tác xây dựng”

Trang 40

tỷ lệhaohụt thicông)

Số liệu lấy từcột thành tiềntrong bảng

IV Thuế giá trị gia tăng dầu ra

Giá trị dự toán sau thuế

Chi phí xây dựng lán trại

Chi phí chung tính theo tỉ lệ % chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng

+ Công tác lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị công nghệ trong các

loại công trình xây dựng; chi phí chung đợc tính bằng 65% chi phí nhân công

trong dự toán

+ Công tác dò tìm, xử lý bom mìn; chi phí chung đợc tính bằng 45% chi phí

nhân công trong dự toán

+ Đối với công trình xây dựng ở biên giới, vùng núi cao, hải đảo tỷ lệ chi phí

chung đợc điều chỉnh từ 1.05 – 1.1, do chủ đầu t quyết định

e) Căn cứ vào bảng dự toán tổng hợp lập các biểu tổng hợp nhu cầu

+) Lập biểu tổng hợp nhu cầu vật liệu chủ yếu:

Khi lập biểu tổng hợp nhu cầu vật liệu chủ yếu những chữ só ở phần thập phân

Ngày đăng: 12/06/2016, 14:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ của quá trình đầu t xây dựng - Bài giảng kinh tế xây dựng
Sơ đồ c ủa quá trình đầu t xây dựng (Trang 2)
Sơ đồ phân biệt giữa quản lý Nhà nớc về kinh tế - Bài giảng kinh tế xây dựng
Sơ đồ ph ân biệt giữa quản lý Nhà nớc về kinh tế (Trang 4)
Sơ đồ vận dụng phơng pháp kinh tế trong quản lý xây dựng giao thông . - Bài giảng kinh tế xây dựng
Sơ đồ v ận dụng phơng pháp kinh tế trong quản lý xây dựng giao thông (Trang 7)
Bảng phân loại các dự án đầu t xây dựng công trình - Bài giảng kinh tế xây dựng
Bảng ph ân loại các dự án đầu t xây dựng công trình (Trang 22)
Bảng lơng A 1.8 - Bài giảng kinh tế xây dựng
Bảng l ơng A 1.8 (Trang 28)
Bảng phân tích đơn giá - Bài giảng kinh tế xây dựng
Bảng ph ân tích đơn giá (Trang 39)
Bảng kê khối lợng công tác xây dựng mặt đờng - Bài giảng kinh tế xây dựng
Bảng k ê khối lợng công tác xây dựng mặt đờng (Trang 42)
Bảng thống kê đơn giá vật liệu STT Loại vật liệu đơn vị  đơN giá (đ) ghi chó - Bài giảng kinh tế xây dựng
Bảng th ống kê đơn giá vật liệu STT Loại vật liệu đơn vị đơN giá (đ) ghi chó (Trang 42)
Bảng thống kê đơn giá nhân công STT Loại nhân công  đơn vị  đơN giá (đ) ghi chó - Bài giảng kinh tế xây dựng
Bảng th ống kê đơn giá nhân công STT Loại nhân công đơn vị đơN giá (đ) ghi chó (Trang 43)
Bảng nhu cầu vật liệu STT Loại vật liệu đơn vị  Khối lợng  ghi chó - Bài giảng kinh tế xây dựng
Bảng nhu cầu vật liệu STT Loại vật liệu đơn vị Khối lợng ghi chó (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w