1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Slide bài giảng kinh tế xây dựng chương 2

58 269 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỐN ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NHÀ NƯỚC- vốn ngân sách nhà nước, - vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, - vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

Trang 1

2.1 Quản lý Nhà nước về ĐTXD

2.1.1 Khái niệm:

Quản lý Nhà nước về ĐTXD là sự tác động có tổ chức & điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội, hành vi của con người trong các hoạt động ĐT&XD để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội & trật tự pháp luật theo đúng mục tiêu đề ra

Tại sao NN lại phải qlý riêng lĩch vực ĐTXD?

Chương 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Trang 3

* NN thống nhất q/lý ĐTXD đ/với tất cả các thành phần kinh tế về:

- Mục tiêu chiến lược  KTXH;

- Q/hoạch & k/hoạch  ngành, lãnh thổ;

- Q/hoạch & k/hoạch XD đô thị và nông thôn;

- Quy chuẩn XD, tiêu chuẩn XD;

- Lựa chọn công nghệ, sử dụng đất đai tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái;

- Thiết kế k/thuật, k/trúc, x/lắp, b/hiểm, b/hànhCT;

- Các khía cạnh XH khác của DA.

- Thương mại, t/chính&hiệu quả KT của DA (đ/với DA sử dụng vốn NN)

Trang 4

2.1.5 Chủ thể và khách thể của quá trình quản lý NN về ĐTXD: a) Chủ thể:

Trang 5

b) Khách thể:

Khách thể quản lý nhà nước là con người với hành vi hoạt động của họ

trong quá trình đầu tư và xây dựng.

Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có mối quan hệ chặt chẽ với

nhau Chủ thể quản lý làm nảy sinh các tác động quản lý Khách thể quản lý làm

nảy sinh các giá trị vật chất và tinh thần Có khách thể mới có chủ thể

Trang 6

2.2 Khái niệm và phân loại hoạt động đầu tư:

2.2.1 Khái niệm về đầu tư

Trang 7

DA sử dụng vốn NSNN

DA đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP);

DA sử dụng vốn NN ngoài ngân sách

DA sử dụng vốn khác

2.2.2 Phân loại hoạt động ĐT:

a Phân loại theo nguồn vốn:

Trang 8

VỐN NSNN

Mục tiêu đầu tư

Chất lượng

Hiệu quả

dự án

Nhà nước quản lý trực tiếp về

Trang 9

Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT)

Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO)

Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)

Hợp đồng Xây dựng - Sở hữu - Kinh doanh (BOO)

Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Thuê dịch vụ (BTL)

Hợp đồng Xây dựng - Thuê dịch vụ - Chuyển giao BLT)

Trang 10

Nhà nước có văn bản quản lý riêng đối với loại Dự

án này

Trang 11

Vốn nhà nước ngoài ngân sách

công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;

vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Trang 12

Vốn nhà nước ngoài ngân sách

vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

Vốn đầu tư phát triển của Doanh nghiệp Nhà nước

Vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh

Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước

vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước

Trang 13

• chủ trương đầu tư, mục tiêu,

• quy mô đầu tư, chi phí thực hiện,

• các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh

• và hiệu quả của dự án

Trang 14

VỐN ĐẦU TƯ CÔNG VỐN NHÀ NƯỚC

- vốn ngân sách nhà nước,

- vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu

chính quyền địa phương,

- vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các

nhà tài trợ nước ngoài,

- vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước,

- vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối

- vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

- vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh;

- vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước;

- vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

- giá trị quyền sử dụng đất.

Trang 15

• mục tiêu, quy mô đầu tư,

• các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh

Trang 16

2.2.2 Phân loại hoạt động ĐT:

b) Phân loại theo tính chất &quy mô của DA:

- Nhóm dự án quan trọng quốc gia

Trang 17

TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình

I Dự án quan trọng quốc gia

1

Theo tổng mức đầu tư

Dự án sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000tỷ đồng trở lên

2

Theo mức độ ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bgồm:

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) DAĐT sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất cho:

- Đất rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng đặc dụng (trừ vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên): DT >=

50ha;

- Đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển, đất trồng lúa: DT >=500ha;

- Đất rừng sản xuất: DT>=1000ha c) DA phải di dân tái định cư >=20.000người ở miền núi, và >=50.000người ở các vùng khác;

d) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.

Không phân biệt tổng mức

đầu tư

Trang 18

TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức ĐT

II.1

1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt

2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của

pháp luật về quốc phòng, an ninh.

3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia

4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ

5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.

Không phân biệt tổng mức đầu tư

II.2

1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ

2 Công nghiệp điện

3 Khai thác dầu khí

Trang 19

TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức ĐT

7 Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II.2

8 Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục II.2

9 Bưu chính, viễn thông.

Từ 1.500 tỷ đồng trở lên

Trang 20

TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức ĐT

II.4

1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản

2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới

4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3.

Từ 1.000 tỷ đồng trở lên

II.5

1 Y tế, văn hóa, giáo dục;

2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

3 Kho tàng;

4 Du lịch, thể dục thể thao;

5 Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Mục II.2.

Từ 800 tỷ đồng trở lên

Trang 21

TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư

III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Từ 60 đến 1.000 tỷ đồng

III.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 45 đến 800 tỷ đồng

Trang 22

TT Loại dự án đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư

tỷ đồng

Trang 23

2.3.1 Trình tự đầu tư và xây dựng:

2.3 QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG:

Trang 25

a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

2.3.2 Các giai đoạn ĐTXD

+ N/cứu về sự cần thiết phải ĐT: nghiên cứu thị trường, xđ loại sản phẩm kinh doanh, khả năng cạnh tranh, khả năng huy động vốn, công nghệ, thiết bị…; lựa chọn địa điểm xây dựng; quy mô ĐT

+ Lập dự án đầu tư: Tổng mức đầu tư

+ Thẩm định dự án đầu tư: thẩm định thuyết minh và thiết kế cơ sở Quan tâm tới các chỉ tiêu tài chính, kinh tế xã hội, hiệu quả mà dự án mang lại

+ Phê duyệt quyết định đầu tư, cấp phép đầu tư.

Trang 26

b) Giai đoạn thực hiện đầu tư:

* Giai đoạn chuẩn bị XD:

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo QĐ của NN

- Xin giấy phép XD() & giấy phép k/thác t/nguyên()

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Lựa chọn thiết bị - công nghệ

- Tổ chức các công tác khảo sát xây dựng

- Tổ chức thiết kế dự toán xây dựng công trình

- Thẩm tra, phê duyệt thiết kế và dự toán

- Tổ chức lựa chọn nhà thầu MSTB&XL

Trang 27

b) Giai đoạn thực hiện đầu tư:

* Giai đoạn XD:

+ Nhà thầu cung ứng thiết bị & xây lắp :

- Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp

- Tiến hành cung ứng TB và TCXL CT theo đúng tiến độ và chất lượng theo HĐ đã ký kết

Trang 28

c Kết thúc XD đưa CT vào khai thác sử dụng:

- Tổng nghiệm thu, bàn giao công trình

- Kết thúc xây dựng công trình: di chuyển bộ máy thi công khỏi công trình, tháo dỡ công trình tạm phục vụ thi công, giải thể ban quản lý công trình

- Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình.

- Bảo hành công trình.

- Quyết toán vốn đầu tư giá quyết toán

- Phê duyệt quyết toán.

2.3.2 Các giai đoạn ĐTXD

Trang 29

2.4.1 Khái niệm và vai trò của DAĐT

a) Khái niệm:

DAĐT là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.

2.4 Dự án đầu tư

Đặc điểm

Trang 30

b) Vai trò của DAĐT:

- Triển khai những cơ hội, ý tưởng đầu tư thành hiện thực

- Những nội dung được soạn thảo trong dự án là cơ sở giúp cho chủ đầu tư xem xét tính khả thi, tính hiệu quả của dự án để đi đến quyết định có đầu tư DA hay không

- Một DAĐT được lập và phê duyệt là căn cứ pháp lý và là ngưỡng khống chế để CĐT triển khai các công tác tiếp theo

- DA là 1 bảng kế hoạch để CĐT theo đó thực hiện một cách thuận lợi

- Thông qua thẩm định&phê duyệt dự án NN kiểm soát được đất đai, địa điểm XD, tài nguyên, môi trường, có hướng phát triển các ngành kinh tế khác liên quan tới DA

- Thông qua DA mà các cơ quan tài trợ vốn cho DA xem xét có chấp nhận hay không.

Trang 31

* Phân loại quy mô và tính chất:

2.4.2 Phân loại dự án đầu tư

- Dự án quan trọng quốc gia;

- Dự án nhóm A;

- Dự án nhóm B;

- Dự án nhóm C

Trang 32

1/ Quy định các hồ sơ lập dự án:

* Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD:

Các dự án quan trọng quốc gia , dự án nhóm A phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng.

2.4.3 Lập dự án đầu tư XD

Trang 33

* Lập báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD:

Khi ĐTXDCT, CĐT phải tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi để làm rõ về sự cần thiết phải ĐT&hiệu quả ĐTXDCT, trừ:

- CT chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật XDCT

- Các CTXD là nhà ở riêng lẻ của dân.

* Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật:

Những CT chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD:

- CTXD cho mục đích tôn giáo;

- Các CTXD có TMĐT<15tỷđồng (k bgồm tiền sử dụng đất)

2.4.3 Lập dự án đầu tư XD

Trang 34

2 ND Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi:

- Sự cần thiết phải đầu tư và điều kiện thực hiện đầu tư XD

- Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư XD

- Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên

- Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết bị phù hợp

- Dự kiến thời gian thực hiện dự án

- Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (); xác định

sơ bộ hiệu quả kinh tế xã hội và đánh giá tác động của dự án

Trang 35

Báo cáo nghiên cứu khả thi bao gồm:

- Thiết kế cơ sở: Thuyết minh thiết kế cơ sở và các bản vẽ

- Các nội dung khác của BCNCKT (điều 54 luật Xây dựng)

3 ND báo cáo nghiên cứu khả thi

Trang 36

Nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật bao gồm:

- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ () và Dự toán xây dựng

- Các nội dung khác của BCKT-KT(điều 55 luật Xây dựng)

4 ND báo cáo kinh tế kỹ thuật

Trang 37

1 Khái niệm đấu thầu:

Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh trong xây dựng qua những thủ tục bắt buộc do luật pháp quy định nhằm lựa chọn một đơn vị nhận thầu (khảo sát, thiết kế, xây lắp cung cấp vật tư xây dựng ) đáp ứng được yêu cầu kinh tế kỹ thuật mà chủ công trình đặt ra cho việc xây dựng công trình.

2.6 Đấu thầu trong xây dựng:

Trang 38

Xét theo quan điểm của CĐT: Đấu Thầu là quá trình lựa chọn và ra quyết định mua một sản phẩm của hoạt động xây dựng

Xét theo quan điểm của Nhà thầu, đấu thầu là quá trình cạnh tranh để bán được sản phẩm của mình

Xét theo quan điểm của Nhà nước, Đầu thầu là quá trình cần phải có để đảm bảo

sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà thầu

Trang 39

VỀ KỸ THUẬT HOẶC KỸ THUẬT CÓ TÍNH ĐẶC THÙ MÀ CHỈ CÓ MỘT SỐ NHÀ THẦU

CHỈ ĐỊNH THẦU LÀ HÌNH THỨC CHỌN TRỰC TIẾP NHÀ THẦU ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA GÓI THẦU ĐỂ THƯƠNG THẢO HỢP

CHÀO HÀNG CẠNH TRANH

CĐT CÓ THỂ MỜI 3 NHÀ THẦU BÁO GIÁ => LỰA CHỌN NHÀ THẦU PHÙ

39

2 Các hình thức lựa chọn Nhà thầu(Đ20-23LĐT)

Trang 40

H/thức chỉ định thầu được áp dụng trong các t/hợp:

a) Gói thầu cấp bách nhằm các mục tiêu khác nhau; bí mật;

b) Gói thầu phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được

từ NT khác; gói thầu nghiên cứu thử nghiệm

c) Gói thầu có liên quan đến quyền tác giả trong thiết kế và thi công

Trang 41

H/thức chỉ định thầu được áp dụng trong các t/hợp:

d) Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

e) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được

áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

Trang 42

Chào hàng cạnh tranh:

* Điều kiện áp dụng: gói thầu trong hạn mức quy định của CP và thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Gói thầu DVPTV thông dụng, đơn giản;

b) Gói thầu MSHH thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa

và tương đương nhau về chất lượng;

c) Gói thầu XL công trình đơn giản đã có TKBVTC được phê duyệt

* Điều kiện thực hiện:

a) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

b) Có dự toán được phê duyệt theo quy định;

Trang 43

3 Phương thức đấu thầu.

a/ Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

b/ Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

c/ Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

d/ Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

Trang 44

  PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU

Một giai đoạn một túi hồ sơ Một giai đoạn hai túi hồ

Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch

vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp.

Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp.

Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư.

Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp.

 

Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù.

 

44

Trang 45

  PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU

Một giai đoạn một túi hồ

Nhà thầu, nhà đầu tư nộp

hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ

sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

Nhà thầu nộp đề xuất

về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai.

Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất

về tài chính riêng biệt Sau thời điểm đóng thầu, hồ sơ ĐXKT sẽ được mở và xác định các nội dung hiệu chỉnh về mặt kỹ thuật Các nhà thầu đáp ứng yêu cầu về

kỹ thuật được mời tham dự thầu giai đoạn hai.

45

Trang 46

  PHƯƠNG THỨC ĐẤU THẦU

    Nhà thầu đã tham gia giai đoạn một

được mời nộp hồ sơ dự thầu bao gồm

đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính kèm theo giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.

 

Các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về

kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của

hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này,

hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá

46

Trang 47

Hình thức lựa chọn nhà thầu Phương thức đấu thầu

Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế - 1 giai đoạn, 1 túi hồ sơ

- 1 giai đoạn, 2 túi hồ sơ

- 2 giai đoạn, 1 túi hồ sơ

- 2 giai đoạn, 2 túi hồ sơ

Chỉ định thầu - 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ

Chào hàng cạnh tranh - 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ

Ngày đăng: 23/10/2018, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w