Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước - Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li ra các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn điện.. - Từ phương tr
Trang 1- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học.
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS)
1 Giáo viên: Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10.
2 Học sinh: Xem lại các kiên thức đã học.
III Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, so sánh, tổng hợp
IV.Tiến trình tiết học
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung ôn tập:
Hoạt động 1
Cho nguyên tử của nguyên tố R có tổng
số hạt cơ bản là 40 Tìm tên nguyên tố
Hoạt động 2
- Cấu hình electron nguyên tử 7N, 15P,
Xác định vị trí, so sánh tính chất
- Hướng dẫn học sinh viết phân bố năng
lượng rồi chuyển sang cấu hình electron
nguyên tử
Hoạt động 3
- Nội dung ?
- Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim,
độ âm điện, bán kính nguyên tử trong một
chu kì, trong một phân nhóm chính ?
Độ âm điện N > PTính phi kim N > PHiđroxit HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4
III Phản ứng oxi hoá khử
Lập phương trình oxi hoá khử
Thí dụ Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăngbằng electron
Trang 2- Phõn loại liờn kết hoỏ học ? Mối quan hệ
giữa hiệu độ õm điện và liờn kết hoỏ học ?
- Mối quan hệ giữa liờn kết hoỏ học và
một số tớnh chất vật lớ ?
Hoạt động 5
- Khỏi niệm ? Đặc điểm của phản ứng oxi
hoỏ khử ?
- Lập phương trỡnh oxi hoỏ khử ?
- Phõn loại phản ứng hoỏ học
3 Nguyờn lớ chuyển dịch cõn bằng
Nguyờn lớ chuyển dịch cõn bằng “Khi thay đổi mộttrong cỏc yếu tố ảnh hưởng đến cõn bằng hoỏ học thỡcõn bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tỏc độngcủa ảnh hưởng đú”
Thớ dụ Cho cõn bằng như sau :
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k)
H<0
Áp dụng những biện phỏp nào để tăng hiệu suất phản
ứng ?
IV Axit sunfuric: H2SO4 loãng làmột axit mạnh,
H2SO4 đặc nóng có thờm tính oxi hoá mạnh
- Xem lại cỏc nội dung đó ụn tập
- Xem lại cỏc kiến thức về oxi, lưu huỳnh, halogen
V Tự rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 3- Biết được các khái niệm về sự điện li, chất điện li.
- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng thực hành quan sát, so sánh
- Rèn luyện kĩ năng lập luận logic
3 Về thái độ:
- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
- Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học trong chương trình vật lý lớp 7
III Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
vẽ SGK và làm thí nghiệm biểu diễn
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối
dẫn điện
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một
số dung dịch rượu đường không dẫn
điện
Hoạt động 2
dung dịch axit, bazơ, muối
- Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và các
dung dịch rượu, đường do chúng tồn tại
ở dạng phân tử nên không dẫn điện
- Tại sao các dung dịch muối axit, bazơ
muối dẫn được điện ?
- Biểu diễn sự phân li của axit bazơ muối
theo phương trình điện li Hướng dẫn
cách gọi tên một số ion
- GV đưa ra một số axit bazơ, muối quen
thuộc để học sinh biểu diễn sự phân li và
I Hiện tượng điện li
1 Thí nghiệm: SGK
Kết luận: - Dung dịch axit, bazơ muối dẫn điện.
Các chất rắn khan: NaCl, NaOH và một số dung dịch rượu đường không dẫn điện
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ, muối trong nước
- Các axit, bazơ, muối khi tan trong nước phân li ra các ion làm cho dung dịch của chúng dẫn điện
- Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li
- Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là chất điện li
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li
Trang 4gọi tờn cỏc ion tạo thành.
- GV nhắc lại đặc điểm cấu tạo của tinh
thể NaCl là tinh thể ion, cỏc ion õm và
dương phõn bố đều đặn tại cỏc nỳt mạng
- GV khi cho tinh thể NaCl vào nước thỡ
cú hiện tượng gỡ xảy ra?
- GV kết luận dưới tỏc dụng của cỏc
phõn tử nước phõn cực Cỏc ion Na+ và
ion Cl- tỏch ra khỏi tinh thể đi vào dung
dịch
Hoạt động 5
- GV lấy thớ dụ CH3COOH để phõn tớch
rồi giỳp HS rỳt ra định nghĩa, đồng thời
giỏo viờn cũng cung cấp cho HS cỏch
biểu diễn trong phương trỡnh điện li của
chất điện li yếu
- Đặc điểm của quỏ trỡnh điện li yếu ?
- GV bổ sung: Chỳng cũng tuõn theo
nguyờn lớ chuyển dịch cõn bằng
Thớ dụNaCl → Na+ + Cl-HCl → H+ + Cl-NaOH → Na+ + OH-
II Phõn loại chất điện li
Cỏc bazơ mạnh như NaOH, Ba(OH)2
Hầu hết cỏc muối
b Chất điện li yếu
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ cú mộtphần phõn li ra ion, phần cũn lại tồn tại ở dạng phõn tửtrong dung dịch
Thớ dụ
CH3COOH CH3COO- + H+
- Chất điện li yếu gồm axit cú độ mạnh trung bỡnh và yếu: CH3COOH, HCN,
H2S, HClO, HNO2, H3PO4
bazơ yếu Mg(OH)2, Bi(OH)3
Một số muối của thuỷ ngõn như Hg(CN)2, HgCl2
Chỳ ý: Quá trình thuận nghịch sẽ đạt đến trạng thái cân bằng Đó là cân bằng động.
- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo
V Tự rút kinh nghiệm sau bài giảng:
Trang 5- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut.
- Biết được sự điện li của axit, bazơ và muối trong nước
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của các chất điện li
- Phân biệt được các loại chất và làm các dạng bài tập cơ bản
3 Về thái độ:
- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án và các phương tiện khác
2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV Tiến trình lên lớp
- Yêu cầu học sinh cho một vài thí dụ về axit và
viết phương trình điện li?
- Nhận xét gì về sự điện li của axit?
- Axit là gì ? Tính chất chung của axit do ion
nào tạo nên ?
Hoạt động 2
- Vậy những axit như H2SO4, H3PO4 điện li như
thế nào ?
- Chúng được gọi là axit gì?
Chú ý cho học sinh rõ axit sunfuric là điaxit, nấc
thứ nhất điện li mạnh, nấc thứ hai điện li yếu
- Yêu cầu HS viết một số phương trình điện li
của một số axit HClO, HNO2, HClO4
Hoạt động 3
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm bazơ ở lớp
dưới, cho vài thí dụ về bazơ và viết phương
trình điện li
- Nhận xét gì về sự điện li của bazơ có chứa ion
nào ? Vậy tính chất chung của bazơ là tính chất
của ion nào ?
- Cho học sinh cho một vài thí dụ khác và viết
I Axit
1 Định nghĩa
HCl → H+ + ClHNO3 → H+ + NO3-
2 Những axit phân li ra nhiều nấc cation H+gọi
là axit nhiều nấc, những axit chỉ phân li một nấc cation H+ gọi là axit một nấc
II Bazơ
NaOH → Na+ + OHKOH → K+ + OH-Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-
Theo thuyết Areniut bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-
Trang 6phương trinh điện li.
- Chú ý nhắc lại cách gọi tên các cation, anion
và yêu cầu học sinh gọi tên các cation và anion
Hoạt động 4
- GV làm thí nghiệm Zn(OH)2 + dd HCl.và thí
nghiệm Zn(OH)2 + dd NaOH
- HS quan sát và đưa ra khái niệm dựa vào khái
niệm axit, bazơ ở trên
- Cung cấp cho HS một số hiđroxit lưỡng tính
hay gặp như Al(OH)3, Cr(OH)3, Pb(OH)2,
Sn(OH)2 và yêu cầu viết phương trình điện li
Chú ý dạng axit của các hiđroxit lưỡng tính
H2ZnO2, HAlO2.H2O, H2PbO2
Hoạt động 5
-Yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa muối ở THCS
Cho một vài thí dụ và viết phương trình điện li
-Chú ý nhắc lại cách gọi tên các muối
-Vậy muối là gì ? muối axit, muối trung hoà ?
Hoạt đông 6
-Sự điện li của muối trong nước như thế nào ?
-Cho thí dụ và viết phương trình điện li
-Chú ý hướng dẫn HS cách viết phương trình
điện li
III Hiđroxit lưỡng tính
-Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân
li như bazơ
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OHZn(OH)2 ZnO22- + 2H+Tất cả các hiđroxit lưỡng tính đều là chất ít tan trong nước và điện li yếu
-IV Muối
1 Định nghĩa
NaCl → Na+ + ClKNO3 → K+ + NO3-NaHSO4 → Na+ + HSO4-KMnO4 → Na+ + MnO4-Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit
-2 Sự điện li của muối trong nước
- Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân
li hoàn toàn trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)2
- Sự điện li của muối trung hoà
KNO3 → K+ + NO3
-K3PO4 → 3K+ + PO4
3-Na2CO3 → Na+ + CO3(NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO42-
2 Sự điện li của muối axit
NaHCO3 → Na+ + HCO3HCO3- H+ + CO32-NaHS → Na+ + HS-
-HS- H+ + S
2-4 Củng cố
- Tính nồng độ ion H+ của dung dịch HCl 0,1M, CH3COOH 0,1M Tính nồng độ ion OH- của dung dịch NaOH 0,1M
1 Viết phương trình điện li của các muối sau: (NH4)2HPO4, KH2PO4, Na2HPO4
2 Tính nồng độ các ion trong dung dịch Mg(NO3)2 1M
5 Dặn dò
- Làm bài tập trong SGK và SBT
Làm các bài tập 1; 2a,b,d; 3; 4; 5 trang 10 SGK
- Làm các bài tập 1.8; 1.9; 1.10; 1.11 (1,2,3,6,7) trang 4 SBT
- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo
V Tù rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
Trang 7- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học.
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
III Chuẩn bị
2 Giáo viên: Giáo án và các phương tiện khác
2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV Tiến trình lên lớp
Hđ1 GV làm thí nghiệm khi cho lần
lượt quỳ tím vào các lọ đựng nước cất,
dd CH3COONa; dd Fe(NO3)3; dd NaCl
Như vậy khi hòa tan một số muối vào
nước, đã xảy ra phản ứng trao đổi ion
giữa muối hòa tan và nước làm cho pH
biến đổi Phản ứng như vậy gọi là phản
II Sự thủy phân của muối
1 Khái niệm sự thủy phân của muối
Phản ứng trao đổi ion giữa muối và nước là phản ứng thủyphân của muối
2 Phản ứng thủy phân của muối
Na+: trung tính => [OH ] tăng => pH > 7
*) Dung dịch Fe(NO3)3 thủy phân tạo môi trường axit doFe(NO3)3 Fe3+ + 3NO
3
Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + OH
*) Dung dịch CH3COONH4 thủy phân cho môi trường tùythuộc vào độ thủy
Trang 8phân của 2 ion
*) Dung dịch muối axit NaHCO3, KH2PO4 khi hòa ta phân
li các anion lưỡng tính Chúng thủy phân với nước tạo môitrường tùy thuộc bản chất của anion
*) Dung dịch NaCl có pH = 7 do các ion Na+ và Clkhông bị thủy phân
b Kết luận
( bảng thống kê dưới)
Bảng thống kê
cation của bazơ mạnh và
cation của bazơ yếu và
cation của bazơ mạnh và
anion của axit yếu anion của axit yếu bazơ
> 7
cation của bazơ yếu và
anion của axit yếu và anion của axit yếucation của bazơ yếu thủy phân của 2 ionphụ thuộc vào độ
Trang 9- Biết được sự điện li của nước, khái niệm pH.
- Biết đánh giá độ axit, bazơ và màu sắc của một số chất chỉ thị
- Ý nghĩa tích số ion của nước
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li
- Tính pH của một số dung dịch và làm các dạng bài tập cơ bản
3 Về thái độ:
- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án và các phương tiện khác.
2 Học sinh:Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà.
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Viết phương trình điện li của các muối sau : NaCl, CH3COONa, K2SO4, NaHCO3
- Tính nồng độ các ion trong dung dịch HNO3 0,5M
- Vậy môi trường trung tính là gì ?
- Từ thực nghiệm người ta thấy tích số của
OH
14 -
14
10.0,1
10.0,1
* Môi trường axit
I Nước là chất điện li rất yếu
1 Sự điện li của nước
H2O H+ + OH
-2 Tích số ion của nước
- Môi trường trung tính là môi trường có
- KH2Ophụ thuộc vào nhiệt độ của dung dịch.
3 Ý nghĩa tích số ion của nước
a Môi trường axit
Môi trường axit là môi trường trong đó
H > OH hay -
H > 1,0.10-7M
b Môi trường kiềm
Vd: Tính nồng độ H của dung dịch NaOH 1,0.10-5 M
14
14
10.0,1
10.0,1
= 1,0.10-9M
Trang 10Tính nồng độ OH của dung dịch HCl -
1,0.10-3M
Kết luận gì về môi trường axit ?
* Môi trường kiềm
Tính nồng độ H của dung dịch NaOH
1,0.10-5 M
Hoạt động 4
- Để đánh giá độ axit, bazơ của môi trường
người ta đưa ra khái niệm pH
- pH trong các môi trường như thế nào ?
1 Cho biết moi trường của các muối sau:
Na2CO3, (NH4)2SO4, CaSO4, Ca(HSO4)2 , NaCl , CH3COONa, AlCl3
2 Tính pH của các dung dich sau:
Trang 11- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học.
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với hệ thống bài tập
III Chuẩn bị
1 Giáo viên: Giáo án và các phương tiện khác.
2 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung luyện tập ở nhà.
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Nội dung luyện tập
Câu 1: Cho dung dịch NaOH có pH =12 Cần pha loãng dung dịch NaOH bao nhiêu lần để thu được
Câu 4: Pha loãng 10 ml dung dịch HCl vào nước thành 250 ml, dung dịch thu được có pH = 3 Tính nồng
độ của HCl trước khi pha loãng và pH của dung dịch đó
Câu 5: Cho V1 ml dung dịch NaOH có pH = 13 Pha loãng dung dịch này bằng nước cất để thu được V2
ml dung dịch NaOH có pH = 10 Thể tích V2 sẽ lớn hơn thể tích V1 bao nhiêu lần
Câu 6: Trộn 200 ml dung dịch HCl 0,25M với 800ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,025M và NaOH0,025M Tính pH của dung dịch thu được
Câu 7: Trộn dung dịch HNO3 1,5M và dung dịch HCl 2,5M theo thể tích 1:1 thu được dung dịch X Hãyxác định V của dung dịch NaOH cần dùng để trung hòa 100 ml dung dịch X
Câu 8: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100ml dung dịch HCl có pH = 1 để dung dịchthu được có pH = 2 là bao nhiêu
Trang 12Câu 11: Cho dung dịch NaOH có pH = 13 (dung dịch A) Để trung hoà 10 ml dung dịch A cần 10 ml
dung dịch B chứa 2 axit HCl và H2SO4 Xác định pH của dung dịch B :
Câu 14: Trộn dung dịch X chứa NaOH 0,1M; Ba(OH)2 0,2M với dung dịch Y (HCl
0,2M; H2SO4 0,1M) theo tỉ lệ nào về thể tích để dung dịch thu được có pH=13:
Câu 15: Trộn 50ml dung dịch HCl với 50ml dung dịch NaOH có pH = 13 thu được
dung dịch X có pH = 2 Nồng độ mol của dung dịch HCl ban đầu là:
a Xác định nồng độ mol của các axit trong X
b Tính pH của dung dich X
Câu 19: Trộn lẫn 50 ml dung dịch HCl 0,12 M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1 M Tính pH của dung dịch
thu được
Câu 20: Cho dung dịch A gồm HCl và H2SO4. Trung hòa vừa hết 1 lít dung dịch A cần 400 ml dung dịchNaOH 0,5 M Cô cạn dung dịch tạo thành thì thu được 12,9 g muối khan
a Xác định nồng độ mol của các axit trong dung dịch A
b Tính pH của dung dich A
Câu 21: Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025 M cần cho vào 100 ml dung dịch gồm HNO3 và HCl có
pH = 1 để pH của hỗn hợp thu được bằng 2
Trang 13- Biết điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi giữa các chất điện li trong dung dịch.
- Hiểu rõ bản chất của phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch của các chất điện li
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li
- Kỹ năng viết phương trình ion rút gọn
- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li và làm một số dạng bài tập cơ bản
3 Về thái độ:
- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Tính pH của dung dịch KOH 0,001M và pH của dung dịch HNO3 0,1M
3. Bài mới
Hoạt động 1
- GV làm thí nghiệm biểu diễn phản ứng giữa
dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2.Giải
thích ?
- GV hướng dẫn cho học sinh các bước viết
một phương trình in rút gọn
- Từ phương trình ion rút gọn yêu cầu học sinh
cho một thí dụ phản ứng trao đổi của một cặp
chất khác cũng cho sản phẩm là BaSO4 Rút ra
bản chất của phản ứng trong trường hợp này
Hoạt động 2
* Phản ứng tạo thành nước
- GV làm thí nghiệm biểu diễn: cho từ từ dung
dịch HCl vào dung dịch NaOH (có chứa
phenolphtalein) cùng nồng độ
Yêu cầu HS quan sát và viết phản ứng
- yêu cầu hs Giải thích?
- Yêu cầu học sinh viết phản ứng giữa
I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu
a Phản ứng tạo thành nước
Thí nghiệmHCl + NaOH → NaCl + H2OPhương trình ion rút gọn
H+ + OH- → H2OPhản ứng xảy ra do có sự kết hợp của 2 ion H+ và
Trang 14Mg(OH)2 với dung dịch HCl?
Rút ra bản chất phản ứng?
* Phản ứng tạo thành axit yếu
GV làm thí nghiệm biểu diễn cho từ từ dung
dịch HCl vào dung dịch CH3COONa
GV hướng dẫn HS ngửi mùi sản phẩm
- Bản chất của phản ứng xảy ra giữa các chất
điện li trong dung dịch là gì ?
- Khi nào thì phản ứng tảo đổi ion giữa các
chất điện li trong dung dịch xảy ra ?
- Phản ứng trao đổi xảy ra khi một số ion trong
dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm
nồng độ ion của chúng
OH- tạo thành chất điện li yếu
b Phản ứng tạo thành axit yếu
Thí nghiệm HCl + CH3COONa → NaCl + CH3COOHPhương trình ion rút gọn
H+ + CH3COO- → CH3COOHPhản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và CH3COO- tạothành CH3COOH là chất điện li yếu
3 Phản ứng tạo thành chất khí
Thí nghiệm:
2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2 Phương trình ion rút gọn
2H+ + CO32- → H2O + CO2 Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và ion CO32-tạo thành sản phẩm khí là CO2
Trang 15Ngày soạn: 8/9/17
Ngày dạy: 19/9/17
Tiết 08
§ 5 LUYỆN TẬP AXIT - BAZƠ - MUỐI.
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I Mục tiêu bài học
3 Kiến thức
- Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối và khái niệm pH của dung dịch
- Củng cố kiến thức về phản ứng trao đổi ion xảy ra trong dung dịch chất điện li
- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với hệ thống bài tập
III Chuẩn bị
3 Giáo viên: Giáo án và các phương tiện khác.
4 Học sinh: Cần chuẩn bị trước nội dung luyện tập ở nhà.
IV Tiến trình lên lớp
3 Ổn định lớp
4 Nội dung luyện tập
Hoạt động 1
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm axit,
bazơ, muối theo quan điểm Areniut
Axit ? Bazơ ? Hiđroxit lưỡng tính ?
Muối và sự phân li của nó ?
3 Hiđroxit lưỡng tính là chất khi tan trong nước
vừa có thể phân li theo kiểu axit, vừa có thể phân
li theo kiểu bazơ
4 Hầu hết các muối khi tan trong nước phân li
hoàn toàn thành cation kim loại (hoặc NH4+) vàanion gốc axit
Nếu gốc axit còn chứa hiđro axit thì nó sẽ tiếp tụcphân li yếu ra cation H+ và anion gốc axit
Bài tập 1 trang 22 SGK
K2S → 2K+ +S
2-Na2HPO4 →2Na+ + HPO4HPO42- H+ + PO43-NaH2PO4 →Na+ + H2PO4-
2-H2PO4- H+ + HPO4HPO42- H+ + PO43-Pb(OH)2 Pb2+ + 2OH-
Trang 162-Hoạt động 3
- Sự điện li của nước ? Tích số ion của nước ?
- Giá trị pH trong các môi trường ?
- Chỉ thị ? Một số chỉ thị hay dùng ?
Hoạt động 4 Bài tập áp dụng
- Làm bài tập 2 và 3 trang 22 sách giáo khoa
Hoạt động 5 Phản ứng trao đổi ion trong dung
- Ý nghĩa của phương trình ion rút gọn?
- Cách biểu diễn phương trình ion rút gọn?
Hoạt động 6 bài tập áp dụng
Làm bài tập 4
PB(OH)2 2H+ + PbO2HBrO H+ + BrO-
2-HF H+ FHClO4 →H+ + ClO4-
-5 Tích số ion của nước là KH 2O=
H = 1,0.10-7 hoặc pH = 7
14 -
14
10.0,1
10.0,1
14 -
14
10.0,1
10.0,1
=1,0.10-5M
8 Phản ứng trao đổi ion trung dung dịch các chất
điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được vớinhau tạo thành ít nhất một trong các chất sau:
- Chất kết tủa.
- Chất điện li yếu.
- Chất khí.
9 Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất của
phản ứng trong dung dịch các chất điện li
Trong phương trình ion rút gọn người ta loại bỏnhững ion không tham gia phản ứng còn nhữngchất kết tủa, điện li yếu, chất khí được giữ nguyêndưới dạng phân tử
d NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 +H2OHCO3- + OH- → CO32- + H2O
e K2CO3 + NaCl →không xảy ra
Trang 17Hoạt động 7 làm bài tập 6 trang 23 SGK
GV hướng dẫn viết phương trình ion rút gọn của
CdS
Hoạt động 8 làm bài tập 7 trang 23 SGK.
GV hướng dẫn học sinh dạng bài tập này
Trang 18Ngày soạn: 18/9/17
Ngày dạy: 25/9/17
Tiết 09
§BÀI 6 BÀI THỰC HÀNH 1 TÍNH AXIT - BAZƠ - PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp với phương tiện trực quan
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung tường trình học ở nhà
IV Tiến trình tiết học
1 Ổn định lớp
2 Nội dung thực hành
Hoạt động 1
- Giáo viên giới thiệu nội dung yêu cầu của
buổi thực hành - Kiểm tra chuẩn bị của học
sinh
- GV hướng dẫn học sinh lắp ráp dụng cụ, cách
đun để tránh vỡ ống nghiệm Chú ý các hoá
chất độc hại
Hoạt động 2 Thí nghiệm 1 Tính axit - bazơ.
Hoạt động 3 Thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi
ion trong dung dịch các chất điện li
I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành Thí nghiệm 1 Tính axit - bazơ
a Đặt một mẫu chỉ thị pH lên mặt kính đồng hồ
Nhỏ lên mẩu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,10M So sánh với mẩu giấy chuẩn đê biết giá trị pH
b Làm tương tự như trên nhưng thay dung dịch
HCl lần lượt bằng dung dịch CH3COOH 0,1M, NaOH 0,1M, NH3 0,1M
Thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi ion trong dung
dịch các chất điện li
a Cho khoảng 2ml dung dịch Na2CO3 đặc vào ống
Trang 19Hoạt động 4 Viết tường trình.
Hoạt động 5 Giáo viên nhận xét buổi thí
nghiệm
nghiệm đựng khoảng 2ml dung dịch CaCl2 đặc
Nhận xét hiện tượng xảy ra
b Hoà tan kết tủa thu được ở thí nghiệm 2a bằng
dung dịch HCl loãng Nhận xét các hiện tượng xảy ra
c Một ống nghiệm đựng khoảng 2ml dung dịch
NaOH loãng Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein Nhận xét màu của dung dịch Nhỏ
từ từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏ vừa lắc cho đến khi mất màu Giải thích hiện tượng xảy ra
II Viết tường trình
Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành.Viết phương trình dạng phâns tử, ion và ion rút gọn
I: Bảng mô tả các yêu cầu
Nội dung kiến
thức
Mức độ nhận thức
Sự điện li Biêt được sự điện
li chất điện li mạnh , chất điện liyếu
- Giải thích được
tại sao các dd axit,bazo , muối dẫnđược điện
- phân biệt được
chất điện li mạnh
và chất điện li yếu
- Phân biệt chấtđiện li và chấtkhông điện li
- Viết được phương trình điện
li của các chất
- Giải bài tập tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch
Giải bài tập vận dụng định luật bảo toàn điện tích , định luật bảo toàn khối lượng
- Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
-Viết được phươngtrình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
Viết phương trình điện li của muối trong nước
Giải bài toán về hi đroxit lưỡng tính
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
- Hiểu được ý nghĩa tích số ion của nước
- Đánh giá độ axit
và độ kiềm của các đung dịch theonồng độ H+ và pH
Giải dạng toán đơngiản có liên quan tới
Trang 20Phản ứng trao
đổi ion - Bản chất của phảnứng xảy ra trong dung
dịch các chất điện li làphản ứng giữa cácion
- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất mộttrong các điều kiện
+ Tạo thành chất kết tủa
+ Tạo thành chất điện li yếu
+ Tạo thành chất khí
- Viết được phương trình ion rút gọn của phản ứng
- Tính khối lượngkết tủa hoặc thểtích khí sau phảnứng; tính % khốilượng các chấttrong hỗn hợp; tínhnồng độ mol ionthu được sau phảnứng
Giải bài toán bằng phương trình ion thu gọn
phản ứng trao đổi giữa các chất điện
li dạng đầy đủ và dạng ion thu gọn
-Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện
li và làm một số dạng bài tập cơ bản
-Giải các bài toán tổng hợp về pH
II: Câu hỏi bài tập kiểm tra đánh giá:
1/ Mức độ biết:
Câu 1: Chất khi tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện là
A NaCl B Saccarozơ C C2H5OH D C3H5(OH)3
Câu 2: Chọn phát biểu đúng về sự điện li
A là sự điện phân các chất thành ion dương và ion âm B là phản ứng oxi-khử
C là sự phân li các chất điện li thành ion dương và ion âm D là phản ứng trao đổi ion
Câu 3: Trong một dung dịch có chứa 0,01 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+, 0,03 mol Cl- và x mol NO3- Vậy xbằngA 0,05 B 0,04 C 0,03 D 0,01
Câu 4: Phát biều không đúng là
A Môi trường kiềm có pH < 7 B Môi trường kiềm có pH > 7
C Môi trường trung tính có pH = 7 D Môi trường axit có pH < 7
Câu 5: Chọn biểu thức đúng
A [H+] [OH-] =1 B [H+] + [OH-] = 0 C [H+].[OH-] = 10-14 D [H+].[OH-] = 10-7
Câu 6: Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?
A Giá trị pH tăng thì độ axit giảm B Giá trị pH tăng thì độ axit tăng
C Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh D Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ
Câu 7: Phương trình ion thu gọn, ion OH- có thể phản ứng với tất cả các ion trong dãy nào sau đây
A Fe3+, HSO4-, Cu2+ B Zn2+, Na+, Mg2+ C H2PO4-, K+, SO42- D Fe2+, Cl-, Al3+
2/ Mức độ hiểu
Câu 8: Dãy chất nào dưới đây đều là chất điện li mạnh ?
C KOH, NaCl, HgCl2 D NaNO3, NaNO2, HNO2
Câu 9: Trong số các chất sau: HNO2, C6H12O6 (fructozơ), CH3COOH, SO2, KMnO4, C6H6, HCOOH,HCOOCH3, NaClO, CH4, NaOH, C2H5OH, C6H5NH3Cl, Cl2, H2S Số chất điện li là
Câu 10: Cho các muối sau: NaHS; NaHCO3; NaHSO4; Na2HPO3; Na2HPO4; NaH2PO2; NaH2PO3;NaH2PO4; CH3COONa Số muối axit trong dãy trên là:
Trang 21A 6 B 7 C 8 D 9.
Câu 11: Không thể có dung dịch chứa đồng thời các ion
A Ba2+, OH-, Na+, SO42-.B K+, Cl-, OH-, Ca2+ C Ag+, NO3-, Cl-, H+ D A và C đúng
Câu 12: Phản ứng tạo kết tủa PbSO4 nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
A Pb(CH3COO)2 + H2SO4 PbSO4 + CH3COOH B Pb(OH)2 + H2SO4 PbSO4 + H2O
C PbS + H2O2 PbSO4 + H2O D Pb(NO3)2 + Na2SO4 PbSO4 + NaNO3
Câu 13: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na2CO3 (1), H2SO4 (2), HCl (3), KNO3 (4) Giá trị pH củacác dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng từ trái sang phải là:
Câu 17: Trộn 150 ml dung dịch hỗn hợp chứa Na2CO3 1M và K2CO3 0,5M với 250 ml dung dịch HCl 2Mthì thể tích khí CO2 sinh ra (ở đktc) là
Câu 18: Trộn lẫn 50 ml dung dịch HCl 0,12M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1M Vậy pH của dung dịch
thu được bằng bao nhiêu?
2+; H+ và OH− D Cl−; Na+; NO- và Ag+
Câu 20 Trộn 4 lít dung dịch có pH = 3 với 5 lít dung dịch có pH = 2 Dung dịch sau khi pha trộn có giá
Câu 22: Cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 2M vào dung dịch chứa NH4+; Al3+; 0,15 mol NO3- và 0,1 mol
SO42-, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn có 1,12 lít khí mùi khai (đktc) thoát ra và m gam kếttủa xuất hiện Giá trị của m là:
A 31,1 gam B 27,2 gam C 7,8 gam D 23,3 gam.
Câu 23 Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42-, NH4+, Cl- Chia dung dịch X thành hai phần bằng
nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,672 lít khí (ở đktc) và 1,07 gamkết tủa;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa
Tổng khối lượng các muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)
A 7,04 gam B 3,73 gam C 3,52 gam D 7,46 gam.
Câu 24 Trộn 100 ml dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dung dịch NaOH nồng độ a
(mol/l) thu được 200 ml dung dịch có pH = 12 Giá trị của a là
Câu 25 Cho các phản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4 + BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 → (3) Na2SO4 + BaCl2 →
Trang 22(4) H2SO4 + BaSO3 →.
(5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 →.
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
A (1), (2), (3), (6) B (3), (4), (5), (6) C (1), (3), (5), (6) D (2), (3), (4), (6).
Trang 24- Biết vị trí của nitơ trong bảng hệ thống tuần hoàn.
- Hiểu được tính chất vật lí và tính chất hoá học của nitơ
- Biết được ứng dụng của nitơ và phương pháp điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp
2 Kỹ năng
- Vận dụng cấu tạo của nitơ để giải thích tính chất vật lí, hoá học của nitơ
- Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hoá của nó
3 Thái độ
- Có ý thức làm việc theo nhóm
- Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
- GV cung cấp số thứ tự của nitơ Yêu cầu
học sinh viết cấu hình và xác định vị trí của
nitơ trong bảng hệ thống tuần hoàn Viết
công thức cấu tạo của phân tử nitơ dựa vào
qui tắc bát tử Từ cấu tạo dự đoán tính tan
- Từ thực tế hãy cho biết trạng thái màu sắc,
mùi vị của nitơ trong tự nhiên?
- Độc tính của khi nitơ?
- Từ cấu tạo phân tử hãy giải thích tính tan
của nitơ trong nước?
Hoạt động 3
- Từ các mức oxi hoá có thể có của nitơ hãy
I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
- Cấu hình electron nguyên tử : 1s22s22p3
- Nitơ thuộc chu kì 3 nhóm VA
- Cấu tạo phân tử nitơ: NN
- Độ âm điện 3,04 chỉ kém oxi, flo
Trang 25dự đoán tính chất hoá học của nitơ ?
- Khi nào thì thể hiện tính oxi hoá và khi
nào thì thể hiện tính khử ?
Tại sao nitơ kém hoạt động ở nhiệt độ
thấp ?
Hoạt động 4
Tính oxi hoá của nitơ biểu hiện như thế
nào ? Cho thí dụ minh họa?
Chú ý hướng dẫn cách gọi tên muối nitrua
- Khí NO không màu sẽ nhanh chóng bị oxi
hoá cho sản phẩm màu nâu đỏ
Hoạt động 6 Yêu cầu học sinh cho biết các
ứng dụng của nitơ dựa vào hiểu biết của
mình GV cung cấp thêm một số thông tin
ứng dụng của nitơ
Hoạt động 7
Nitơ tồn tại ở những dạng nào ?
Hoạt động 8 Điều chế
Nhắc lại kiến thức cũ Nitơ trong công
nghiệp được sản xuất cùng với oxi
Trong phòng thí nghiệm nitơ được điều chế
a Tác dụng với kim loại
- Tác dụng với các kim loại hoạt động mạnh
Mg + N2 to Mg3N2 magie nitrua
b Tác dụng với hiđro
N2 + 3H2 to,p,xt 2NH3
2 Tính khử
N2 + O2 to 2NO nitơ monoxit (không màu)
NO + O2 → 2NO2 (màu nâu đỏ)
1 Trong công nghiệp
- Chưng phân đoạn không khí lỏng
- Chuẩn bị nội dung bài tiếp theo
IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
1 Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức
Nito học sinh có thể
xác định vị trí , viết cấu hình electron của nguyên tử Nitơ vảphân tử Nitơ Biết phương phápđiều chế nitơ
Hiểu được tính chất vật lý , hóa học của nitơ
- Hiểu được ứngdụng của nitơ
-Suy đoán tính chất hoá học của Nitơ , chọn các ví dụ phản ứng hoá học để minh hoạ
Bài tập vê nito, hiệu xuất phản ứng
Bài tập vênito, hiệu xuấtphản ứng
-3 0
Trang 26Câu 1.Để điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm, người ta dùng cách nào sau đây?
A Nhiệt phân muối amoni clorua B Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Câu 2.Cho các phản ứng sau :
A SO3, NO, NH3 B SO2, N2, NH3 C SO2, NO, CO2 D SO3, N2, CO2
Câu 9 Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch đồng sunfat thì:
A xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan do Cu(OH)2 là hiđroxit lưỡng tính
B xuất hiện kết tủa rồi kết tủa tan do tạo phức
C xuất hiện kết tủa không tan trong dung dịch NH3 dư
D không có hiện tượng gì
A 20% B 25% C 40% D 60%
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 27- Học sinh hiểu được tính chất hoá học cơ bản của amoniac.
- Biết được tính chất vật lý của amoniac
- Biết được ứng dụng của amoniac và phương pháp điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp
2 Kỹ năng
- Vận dụng cấu tạo của amoniac để giải thích tính chất vật lí, hoá học của amoniac
- Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hoá của nó
3 Thái độ
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu tính chất hoá học cơ bản của nitơ và giải thích vì sao nó co những tính chất đó
3 Bài mới
Hoạt động 1
- Dựa vào cấu hình của nitơ hãy giải thích sự
tạo thành phân tử ammoniac?
- GV bổ sung NH3 có cấu tạo hình tháp và có 1
cặp electron chưa tham gia liên kết
- Phân tử amoniac phân cực hay không phân
cực? Từ đó dự đoán tính tan của amoniac trong
nước?
Hoạt động 2
- GV làm thí nghiệm biểu diễn khí NH3 tan
trong nước
- Tại sao nước phun vào ?
- Tại sao dung dịch từ không màu chuyển sang
H Hhoặc
H N H H
II Tính chất vật lý
- Amoniac là chất khí, không màu, mùi khai xốc và tan rất nhiều trong nước
III Tính chất hoá học
Trang 28- Từ thí nghiệm tính tan yêu cầu học sinh viết
phương trình điện li của NH3 trong nước dựa
vào thuyết Areniut?
Ngoài ra bazơ còn có những phản ứng nào
khác ? Cho thí dụ minh hoạ và viết phương
trình phản ứng, phương trình ion rút gọn?
Hoạt động 4
- Xác định số oxi hoá của nitơ trong phân tử
NH3 Dự đoán tính chất oxi hoá khử của NH3 ?
- Tính khử thể hiện khi nào ? Cho thí dụ minh
hoạ?
- Yêu cầu học sinh xác định số oxi hoá và vai
trò của NH3 trong các phản ứng Cân bằng
phản ứng theo phương pháp thăng bằng
NH3 trong phòng thí nghiệm được điều chế
như thế nào ? Cho thí dụ
NH3 được sản xuất trong nghiệp như thế nào ?
Chú ý các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
o
t , pt
4NO + 6H2O
b Tác dụng với clo2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl
IV Ứng dụng
- Làm phân bón và nguyên liệu sản xuất HNO3
V Điều chế
1 Trong phòng thí nghiệmCa(OH)2 + NH4Cl to CaCl2 + NH3 + H2O
2 Trong công nghiệp
- Chuẩn bị nội dung phần B Muối amoni.
IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
2 Bảng mô tả 4 mức độ nhận thức
cao amoniac Mô tả được đặc điểm
cấu tạo của Amoniac
- Phát biểu được những tính chất vật lý
- Phát biểu được tính chất hoá học của Amoniac : tính bazơ , tính khử
- Nêu được ứng dụng và điều chế NH3 trong PTN
và trong công nghiệp
Suy đóan tính chất cơ bản của NH3 , từ đặc điểm cấu tạo phân tử Amoniac
- Quan sát các thí nghiệm , hoặc tìm các
ví dụ để kiểm tra những dự đoán và kết luận về tính chất của
NH3
- Viết phương trình biểu diễn tính chất hoá học của NH3
Bài tập
Trang 292 bài tập củng cố
Mức độ nhận biết:
Câu 1/ câu nào sai trong các câu sau đây?
a nguyên tử nito có 2 lớp e và lớp ngoài cùng có 3 electron
b số hiệu nguyên tử của nito bằng 7
c 3 e ở phân lớp 2p của nguyên tử nito có thể tạo được 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác
d Cấu hình e của nguyên tử nito là 1s22s22p3 và nito là nguyên tố p
Câu 2/ câu nào sau đây sai?
a amoniac là chất khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước
Câu 4/ muối amoni là chất điện li thuộc loại nào?
Mức độ hiểu:
Câu 5/ dd NH3 có thể hòa tan Zn(OH)2 là do:
a Zn(OH)2 là hidroxit lưỡng tính b Zn(OH)2 là 1 bazo ít tan
c Zn(OH)2 có khả năng tạo thành với NH3 phức chất tan d NH3 có cực và 1 bazo yếu
Câu 6/ khí NH3 tan nhiều trong nước vì:
a là chất khí ở điều kiện thường b có liên kết hidro với nước
c NH3 có phân tử khối nhỏ d NH3 tác dụng với nước tạo ra môi trường bazo
Câu 7/ chất có thể dùng làm khô khí NH3 gồm
a H2SO4 đặc b CaCl2 khan c CuSO4 khan d KOH rắn
Câu 14/ thành phần của dd NH3 gồm:
a NH3, H2O b ,OH- c NH3, , OH- d. , NH3, H2O, OH
-Câu 8/ câu nào sai trong số các câu sau?
a dd NH3 có tính chất của 1 dd bazo, do đó nó có thể tác dụng với dd axit
b dd NH3 tác dụng với dd muối của mọi kim loại
c dd NH3 tác dụng với dd muối của kim loại mà hidroxit của nó không tan trong nước
d dd NH3 hòa tan được 1 số hidroxit và muối ít tan của Ag+, Cu2+, Zn2+
Câu 16/ khi đốt khí NH3 trong khí clo, khói trắng bay ra là:
Câu 10/ hiện tượng gì xảy ra khi cho khí NH3 đi qua ống đựng bột CuO nung nóng?
a bột CuO từ đỏ chuyển sang màu trắng
b bột CuO từ đen chuyển sang màu đỏ, có hơi nước ngưng tụ
c bột CuO từ màu đen chuyển sang màu xanh, có hơi nước ngưng tụ
d bột CuO không thay đổi
Câu 11/ muối được sử dụng làm bột nở cho báng quy xốp là muối nào?
a NH4NO3 b (NH4)2CO3 c Na2CO3 d NaHCO3
Mức độ vận dụng cao
Câu 12/ 1 bình kín chứa 10 lít N2 và 10 lít H2 ở nhiệt độ 0oC và 10atm Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC Biết rằng có 60% hidro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là:
Câu 13/ trong 1 bình kín chứa 10 lít nito và 10 lít H2 Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC Nếu áp suất trong bình sau phản ứng là 9atm thì phần trăm khí N2 tham gia phản ứng là:
Trang 31- Biết tính chất vật lý, hóa học cơ bản của muối amoni.
- Biết được ứng dụng của muối amoni và phương pháp điều chế muối amoninitơ trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng và làm một số dạng bài tập cơ bản
3 Thái độ
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày các tính chất hoá học cơ bản của amoniac và cho thí dụ minh hoạ
- GV làm thí nghiệm biểu diễn muối amoni tác
dụng với dung dịch NaOH
- Phản ứng này được sử dụng làm gì ?
- Liên hệ thực tế khi bón phân đạm amoni
Yêu cầu học sinh cho một vài thí dụ khác, viết
phương trình phản ứng, phương trình ion rút gọn
2 Phản ứng nhiệt phân
NH4Cl to NH3 + HCl (1)(NH4)2CO3 to NH4 + NH4HCO3 (2)
Trang 32- Gợi ý cho học sinh chỳ ý tớnh oxi hoỏ khử của
gốc axit trong muối amoni
Chỳ ý NH4HCO3 là bột nở
hoỏ khi bị nhiệt phõn sẽ sinh ra amoninac
- Muối amoni chứa gốc axit cú tớnh oxi hoỏ sẽ sinh ra N2 hoặc N2O
4 Củng cố
- Làm bài tập 2, 3 và 4
5 Dặn dũ
- Làm cỏc bài tập cũn lại trong SGK, làm bài tập SBT
- Chuẩn bị nội dung bài axit nitric
IV Cõu hỏi/ bài tập kiểm tra đỏnh giỏ năng lực học sinh
- Tớnh chất hoỏ học của muối amoni : tỏc dụng với bazơ , và phản ứng nhiệt phõn
- Viết cỏc phương trỡnh phản ứng hoỏ học biểu diễn tớnh chất hoỏ học của muốiamoni
Bài tập
2 bài tập củng cố
Mức độ nhận biết:
Cõu 1 Haừy cho bieỏt hoựa trũ vaứ soỏ oõ xi hoựa cuỷa N trong NH4NO3 laứ bao nhieõu?
A Hoựa trũ 3 vaứ 5, soỏ oõ xi hoựa -3 vaứ +5 B Hoựa trũ 4, soỏ oõ xi hoựa -3 vaứ +5
C Hoựa trũ 5, soỏ oõ xi hoựa -3 vaứ +5 D Hoựa trũ 4, soỏ oõ xi hoựa +1
Mức độ hiểu:
Cõu 2. Muoỏi A coự caực ủaởc ủieồm sau:
- A tan toỏt trong nửụực thu ủửụùc dung dũch A laứm quỡ tớm chuyeồn maứu hoàng
- A phaỷn ửựng vụựi NaOH, ủun noựng taùo ra moọt chaỏt khớ coự muứi ủaởc trửng
Vaọy A laứ?
Cõu 3 Trong phòng thí nghiệm khi xắp xếp lại hoá chất, một bạn vô ý làm mất nhãn một lọ chứa dung
dịch không màu Bạn đó cho rằng có thể đó là dung dịch amonisunfat Hãy chọn một thuốc thử để kiểm tra xem lọ đó có phải chứa amonisunfat hay không?
a) Vậy % khối lượng của mỗi muối trong hh ban đầu bằng:
b) Nếu dẫn khớ CO dư qua chất rắn A (cú nung núng) thỡ sau phản ứng khối lượng chất rắn A giảm đi vớikhối lượng là:
Trang 33- Biết tính chất vật lí, hoá học của axit nitric.
- Hiểu được nguyên nhân tính chất hoá học của muối amoni
- Biết được ứng dụng và vai trò của axit nitric
2 Kỹ năng
- Vận dụng cấu tạo của axit nitric để giải thích tính chất hoá học của axit nitric
- Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hoá của nó
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng oxi hoá khử và phương trình ion rút gọn
3 Thái độ
- Có ý thức làm việc theo nhóm
- Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
- Từ công thức phân tử yêu cầu học sinh viết
công thức cấu tạo?
- Xác định số oxi hoá của nitơ trong phân tử
axit nitric?
Hoạt động 2 Tính chất vật lí
- Gv cho học sinh quan sát lọ chứa axit nitric
Yêu cầu học sinh cho biết màu sắc, trạng thái?
- Yêu cầu học sinh bổ sung thêm một số thông
- Yêu cầu học sinh nhắc lại các phản ứng cơ
A AXIT NITRIC HNO 3
I Cấu tạo phân tử
O O
Trang 34bản của một axit?
- So sánh axit nitric tác dụng với kim loại với
các axit khác?
- GV làm thí nghiệm biểu diễn Axit nitric phản
ứng với NaOH, CaCO3, MgO
Yêu cầu học sinh viết phản ứng và phương
Yêu cầu học sinh cho vài thí dụ khác
- Nhận xét tương tác của HNO3 với kim loại?
- HNO3 đặc có thể oxi hoá với nhiều phi kim
- Tác dụng với oxit bazơ2HNO3 + MgO → Mg(NO3)2 + H2O
- Tác dụng với muối 2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O + CO2
Cu + 4H+ + 2NO3- →Cu2+ + 2NO2 + 2H2OThí dụ 2: đồng tác dụng với dung dịch HNO3 loãng3Cu + 8HNO3 (loãng) →
Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2OPhương trình ion rút gọn3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
Fe + 6HNO3 (đặc) t o
Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O
- HNO3 tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au,Pt) oxi hoá kim loại đến mức cao nhất, không giảiphóng hiđro
- Kim loại tác dụng với HNO3 đặc nóng thì luôn giảiphóng NO2
- Nếu HNO3 loãng thì tạo thành N2, NO, N2O,
NH4NO3
- HNO3 đặc nguội thụ động với nhôm, sắt, crôm
b Tác dụng với phi kim
6HNO3 (đặc)+ S t o
H2SO4 + 6NO2 + 2H2O 5HNO3 (đặc) + P t o
H3PO4 + 5NO2 + H2O
c Tác dụng với hợp chất
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
+3
+5
+5 +5
0
0 +4
+5 +2
Trang 36- Biết tính chất vật lí, hoá học của muối nitrat.
- Hiểu được nguyên nhân tính chất hoá học của muối nitrat
- Biết được cách điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Hiểu rõ chu trinh nitơ trong tự nhiên
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
- Giáo viên cho học sinh quan sát sơ đồ
sản xuất axit nitric trong công nghiệp
Liên hệ một hiện tương trong thực tế khi
mưa dông
Hoạt động 2
- GV cho học sinh quan sát một mẩu muối
kali nitrat
- Yêu cầu học sinh nhận xét về trạng thái
màu sắc của muối nitrat?
Hoạt động 3
V Điều chế
1 Trong phòng thí nghiệm
NaNO3 + H2SO4 → NaHSO4 + HNO3
2 Trong công nghiệp
Axit nitric được sản xuất qua ba giai đoạn
- Oxi hoá NH34NH3 + 5O2 850 - 900 o C, Pt
4NO + 6 H2O
- Oxi hoá NO2NO + O2 → 2NO2
- Hợp nước tạo thành HNO34NO2 +O2 + 2H2O → HNO3
Trang 37GV làm thí nghiệm biểu diễn nhiệt phân
muối nitrat sau đó cho than nóng đỏ vào ?
Cho các thí dụ khác và yêu cầu học sinh
nhận xét sự nhiệt phân của muối nitrat ?
Rút ra quy luật chung sự nhiệt phân muối
nitrat
Hoạt động 4
- Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong
nước vậy làm cách nào để nhận biết muối
nitrat ? Cơ sở nhậ biết dựa trên tính chất
hoá học nào của muối nitrat ?
- GV làm thí nghiệm biểu diễn nhận biết
muối nitrat: Cho bột đồng vào dung dịch
muối kali nitrat và đun Nhận xét gì về
tính oxi hoá của muối nitrat trong môi
trường trung tính ? Sau đó cho vào đó vài
giọt H2SO4 loãng và đun.Yêu cầu học sinh
Yêu cầu học sinh xem sách giáo khoa và
nhận xét chu trình nitơ trong tự nhiên
2
1
O2Hg(NO3)2 to Hg + 2NO2 + O2Nhận xét quy luật phân huỷ của muối nitrat
K Ca Na Mg Al Zn Fe Ni
Sn Pb Hg Cu
Hg Ag Pt AuM(NO2)n + O2 M2On+NO2 +O2 M +NO2 +O2
3 Nhận biết muối nitrat
3Cu + 2KNO3 + 4H2SO4 to 3CuSO4 + K2SO4 + 2NO +4H2O
Trang 38IV Câu hỏi/ bài tập kiểm tra đánh giá năng lực học sinh
4 Bảng mơ tả 4 mức độ nhận thức
Axit nitric Biết phương pháp
điều chế axít nitric trong phịng thí nghiệm và trong cơng nghiệp
Hiểu được tính chấtvật lý , hĩa học củaaxít nitric
Dựa vào CTHH của HNO3 để suy đốn tính chất hố học cơ bản của HNO3 : tính axit và tính oxi hố Rèn kỹ năng viết phương trình phảnứng oxihĩa - khử và phản ứng trao đổi ion
Bài tập
Mức độ nhận biết:
1 Quá trình nào sau đây là tốt nhất để sản xuất axit nitric trong công nghiệp ?
A N2 -> NH3 -> NO -> NO2 -> HNO3 B N2O5 > HNO3
C KNO3 -> HNO3 D N2 -> NO -> NO2 -> HNO3
Mức độ hiểu:
2 Axit nitric đặc nguội có thể phản ứng được với các chất nào sau đây?
A P, Fe, Al2O3 , K2S, Ba(OH)2 B S, Al, CuO, NaHCO3 , NaOH
C C, Ag, Fe3O4 , NaNO3, Cu(OH)2 D C, Mg, FeO, Fe(NO3)2, Al(OH)3
Mức đơ vận dụng thấp
3 Dung dịch HNO3 loãng phản ứng với các chất nào sau đây thì không tạo ra khí NO?
A Fe2O3 , NaOH, CaCO3 B Fe3O4 , Mg(OH)2 , NaHSO3
C CuO, Fe(OH)2 , CH3COONa D Na2O, Cu(OH)2, FeCl2
bằng:
Mức độ vận dụng cao:
4 Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Zn, Mg tan trong V(lit) dung dịch HNO3 0,01 M thì vừa đủ đồng thời giải phóng 2,688 lit( đktc) hỗn hợp khí gồm NO và N2 có tỉ khối so với hidro là 44,5/3 Tính
5 Hòa tan 1,86g hợp kim của Mg và Al trong dd HNO3 loãng dư thu được 560 ml khí N2O ( đktc)
Dung dịch thu được khi đun với NaOH dư không có khí bay ra Xác định % khối lượng của Mg và Al trong hợp kim?
A 56,45% và 43,55% B 77,42% và 22,58% C 25,8% và 74,2% D 12,9% và
87,1 %
hỗn hợp khí X (ở đktc).
a) Vậy % khối lượng của mỗi muối trong hh ban đầu bằng:
b) Nếu dẫn khí CO dư qua chất rắn A (cĩ nung nĩng) thì sau phản ứng khối lượng chất rắn A giảm đi với khối lượng là:
6,72 lít (đktc)
1 Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra
2 Tính thành phần % về khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp X
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 39Ngày soạn: 8/10/17
Ngày dạy: 17/10/17
Tiết 16
LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT CỦA NITƠ VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Cần chuẩn bị trước nội dung luyện tập ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2. Nội dung luyện tập
Bài 1: Hs: Nắm vững lí thuyết ên thực hiện
Bài 3: Nung 1 lượng xác định muối Cu(NO3)2.Sau một thời gian dừng lại để nguội rồi đem cân thấy khối lượng giảm 54gam.Số mol khí thoát ra trong quá trình là
a 1,25 mol b1 mol c 0,25mol d 2mol
Bài 4: Cho 29gam hỗn hợp gồm Al;Fe;Cu tác dụng hết với HNO3 thu được 0,672 lít khí NO2 (đktc).Tính khối lượng hỗn hợp muối khan thu được sau phản ứng
a29,00g b36,00g c29,44g d36,44g
3 Củng cố - dặn dò
- Chuẩn bị phần bài tập trang 61-62 SGK va bài tập SBT
Trang 40- Biết vị trí của photpho trong bảng hệ thống tuần hoàn.
- Hiểu được tính chất vật lí và tính chất hoá học của photpho
- Biết được ứng dụng của photpho và phương pháp điều chế photpho trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp
2 Kỹ năng
- Vận dụng cấu tạo của photpho để giải thích tính chất vật lí, hoá học của photpho
- Rèn luyện kĩ năng dự đoán tính chất của một chất dựa vào mức oxi hoá của nó
3 Thái độ
- Có ý thức làm việc theo nhóm
- Rèn luyện tính cẩn thận tỉ mỉ
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan
III Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Chuẩn bị nội dung kiến thức
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
IV Tiến trình lên lớp
- giáo viên yêu cầu học sinh viết cấu hình
electron nguyên tử từ đó suy ra vị trí trong
- Vì sao photpho trắng mềm, dễ nóng chảy ?
ít tan trong nước ?
- Ngoài các tính chất vật lí trên photpho trắng
còn có tính chất nào đáng chú ý ?
- Giáo viên cung cấp thông tin về độc tính của
photphat trắng
- Giáo viên cho học sinh quan sát một mẫu
I Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
P 1s22p63s23p3Photpho ở ô thứ 15 thuộc chu kỳ 3, nhóm VA.Photpho có hoá trị III hoặc V