Phương thức tổ chức hoạt động: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung PHT số 5 PHT số 5 - Thế nào là phản ứng thủy phân của muối.. Phương thức tổ chức hoạt động: - GV nêu
Trang 1- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học.
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS)
1 Giáo viên: Hệ thống hoá các kiến thức chương trình lớp 10.
2 Học sinh: Xem lại các kiên thức đã học.
III Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại, so sánh, tổng hợp
IV.Tiến trình tiết học
1. Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ
Nội dung ôn tập:
1.Cấu tạo nguyên tử
1 Nguyên tử
P = E ; P ≤ N ≤ 1,5P ( đồng vị bền Z≤ 82 )
BT1: Cho nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt cơ bản là 40 Tìm tên nguyên tố
II Định luật tuần hoàn
- Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một phânnhóm chính ?
BT1: So sánh tính chất của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho
- Hướng dẫn : Cấu hình electron nguyên tử 7N, 15P, Xác định vị trí, so sánh tính chất
BT2: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 Hãy chọn phát biểu đúng:
A X ở ô thứ 19, chu kì 4, nhóm VIIA B X ở ô thứ 20, chu kì 3, nhóm IA.
C X ở ô thứ 19, chu kì 4, nhóm IA. D X ở ô thứ 20, chu kì 4, nhóm VIIA.
III Phản ứng oxi hoá khử
Lập phương trình oxi hoá khử
Thí dụ : Cân bằng các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron
a KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
b K2Cr2O7 + HCl → KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O
Trang 2IV PHÂN LOẠI LIÊN KẾT HÓA HỌC:
- Phân loại liên kết hoá học ? Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học ?
Bài 1 hoàn thành phuơng trình phản ứng sau:
1 NaOH + H2SO4 lo·ng →
2 FeO + H2SO4 lo·ng →
3 Fe3O4 + H2SO4 lo·ng →
4 Fe(OH)2 + H2SO4 lo·ng →
5 BaCO3 + H2SO4 lo·ng →
6 BaCl2 + H2SO4 lo·ng →
Bài 2 Hòa tan hoàn toàn 5,6 g Fe vào 200g dung dịch H2SO4 (phản ứng vừa đủ) thu đựơc V lit khí H2 (đktc)
và dung dich A
a) Tính V
b) Tính C% của dung dịch ban đầu và dung dịch thu đuợc sau phản ứng
Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 1,53gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn, Al trong dd HCl vừa đủ Sau phản ứng thu được 448ml khí(đktc) và dung dịch Y Cô cạn dd Y thu được khối lượng muối khan là:
Bài 4: Hòa tan 16,6 gam hỗn hợp hai kim loại Al và Fe bằng dd HCl dư Sau phản ứng, khối lượng dung dịch axit tăng thêm 15,6 gam
a, Xác định khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu.
b, Đốt hỗn hợp hai kim loại trên trong bình đựng khí clo thì cần bao nhiêu lít khí Cl 2 ở đktc?
IV Củng cố - dặn dò
- Xem lại các nội dung đã ôn tập
- Xem lại các kiến thức về oxi, lưu huỳnh, halogen
V Tù rót kinh nghiÖm sau bµi gi¶ng:
Trang 3- Biết được các khái niệm về sự điện li, chất điện li.
- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng thực hành quan sát, so sánh
- Rèn luyện kĩ năng lập luận logic
3 Về thái độ:
- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Dụng cụ và hoá chất thí nghiệm đo độ dẫn điện
- Tranh vẽ ( Hình 1.1 SGK)
- Phiếu học tập
2 Học sinh : Xem lại hiện tượng dẫn điện đã học trong chương trình vật lý lớp 7.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá
- Giải thích hiện tượng
-Viết phương trình điện
ly của các chất
- So sánh khả năng dẫnđiện của các dung dịch
- Bài toán tínhnồng độ mol củacác chất
Nội dung 2:
Phân loại các
chất điện ly
- Phân loại các chấtđiện ly
- Cách biễu diễn quátrình điện ly
- xác định chất điện lymạnh, điện ly yếu
- 2 Các câu hỏi hay bài tập:
- Câu 1:Nhóm chất nào sau đây chỉ gồm các chất điện li mạnh?
- C.HCl, Ba(OH)2, CH3COOH D NaCl H2S, (NH4)2SO4
- Câu 2:Nhóm chất nào sau đây chỉ gồm các chất không điện li hay điện li yếu
- A.CaCO3, HCl, CH3COONa B.Saccarozơ, ancol etylic, giấm ăn
- C K2SO4, Pb(NO3)2, HClO D.AlCl3, NH4NO3,
CuSO4
- Câu 3: Chọn phát biểu đúng về sự điện li
- A.là sự điện phân các chất thành ion dương và ion âm B là phản ứng oxi-khử
- C.là sự phân li các chất điện lị thành ion dương và ion âm D là phản ứng trao đổi ion
- Câu 4: Natri florua trong trường hợp nào sau đây không dẫn được điện ?
- A.Dung dịch NaF trong nước B.NaF nóng chảy
Trang 4- C.NaF rắn, khan D Dung dịch tạo thành khi hoà tan cùng số mol NaOH và HF trong nước
- Câu 5:Dung dịch nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
- Câu 6:Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được:
- A KCl rắn, khan B Nước sông, hồ, ao C Nước biển D dd KCl trong nước
- Câu 7 : Chất nào sau đây là chất điện li ?
- A Rượu etylic B Nước nguyên chất C Axit sunfuric D Glucozơ
- Câu 8: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện ?
- Câu 9: Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ mol, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất ?
- Câu 10:Dung dịch chất điện li dẫn điện được là do trong dd có chứa
- A.Các electron chuyển động tự do B Các cation và anion chuyển động tự do
- C Các ion H+ và OH- chuyển động tự do D.Các ion được gắn cố định tại các nút mạng
- Câu 11:Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh?
- A HBr, Na2S, Mg(OH)2, Na2CO3 B HNO3, H2SO4, KOH, K2SiO3
- C H2SO4, NaOH, Ag3PO4, HF D Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl
- Câu 12: Cho các chất sau: H2O, SO2 , Br2, H2CO3, Ba(OH)2, NaClO, Mg(OH)2, C6H6, C2H5OH,
CH3COOH, C6H12O6, CaO Những chất nào là chất điện li
- Câu 13: Cho các chất : HCl, NaOH, HClO4, HNO3, Ba(OH)2, H2SO4, HI , H2S, CH3COOH, HClO,
HF, H2SO3, HNO2, H3PO4, KOH, NaHCO3, HgCl2, Mg(OH)2
- a) Chất nào là chất điện li mạnh? Viết phương trình điện li
- b) Chất nào là chất điện li yếu? Viết phương trình điện li.:
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A Hoạt động khởi động:
a Mục tiêu của hoạt động:
Tạo hứng thú tìm hiểu kiến thức mới của HS
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV chiếu video TN về sự điện li, yêu cầu HS quan sát, phân tích và đưa ra dự đoán
về nội dung bài học
- HS xem video, phân tích và đưa ra dự đoán
- GV dẫn dắt vào bài
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
* Sản phẩm:
HS đưa ra dự đoán về nội dung bài học
* Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua câu trả lời của HS, GV định hướng về nội dung bài học cho HS
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự điện li và chất điện li:
a Mục tiêu của hoạt động:
HS biết về sự điện li, chất điện li, viết được phương trình điện li của các chất
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung số 1 và 2 trong PHT
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
PHIẾU HỌC TẬP
1 Quan sát video TN1 sau đây và trả lời các câu hỏi sau:
- Hiện tượng xảy ra trong TN trên?
- Tại sao bóng đèn trong các cốc chứa dd HCl, NaOH, NaCl lại sáng?
- Giải thích nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit, bazơ và muối trong nước?
2 Quan sát video TN2 sau đây và trả lời các câu hỏi sau:
- Hiện tượng xảy ra trong TN trên?
- Tại sao bóng đèn trong cốc chứa dd HCl lại sáng hơn? Từ đó rút ra kết luận gì?
- Trình bày hiểu biết của em về chất điện li mạnh và chất điện li yếu? Cho ví dụ minh họa và viết
phương trình điện li?
Trang 53 a Nghiên cứu Sgk và cho biết sự điện li của nước?
b Hoàn thành 2 ví dụ sau:
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
* Sản phẩm:
HS hoàn thành nhiệm vụ được giao, rút ra kết luận và ghi vào vở
I Hiện tượng điện li:
1 TN:
- Các dung dịch: axit, bazơ và muối đều dẫn điện.
- Các chất: NaCl rắn khan, NaOH rắn khan Dung dịch ancol etylic (C2 H 5 OH), glixerol C 3 H 8( OH) 3 không dẫn điện.
2 Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit, bazơ và muói trong nước:
Các dd axit, bazơ và muối trong nước dẫn điện được là do dd của chúng có các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do gọi là các ion
KL:
- Chất điện li: Những chất khi tan trong nước phân li ra ion ( hoặc trạng thái nóng chảy)
Vd: NaCl, HCl, KOH…
- Sự điện li: Quá trình phân li các chất tan trong nước ra ion
- Sự điện li được biểu diễn bằng phương trình điện li
- Gồm: + Axit yếu Vd: CH3COOH CH3COO- + H+
+ Bazơ yếu Vd: Mg(OH)2 Mg2+ + 2OH
-4 Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả trình bày, GV đánh giá được mức độ nhận thức của HS
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện
- Học sinh: Đại diện một số nhóm lên báo báo bằng powerpoint.
4 Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu,
5 Sản phẩm:
* Nội dung hoạt động: Học sinh giải quyết câu hỏi sau.
Bài 1 Cho các chất: NaCl, CH 3 COOH, H 2 SO 3 , CuSO 4 , CaCl 2 , H 2 O, BaCl 2 , Ag 2 SO 4 , CaCO 3 , C 2 H 5 OH Hãy phân biệt chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
Bài 2 Khi nhúng 2 điện cực của hệ thống bong đèn và có dòng diện chạy qua thì dung dịch nào sau đây làm bong đèn sang yếu HCl, H 2 SO 4 , HF, KNO 3 , CaSO 4, Fe(OH) 3 , H 2 S, Al 2 ( SO 4 ) 3 , MgCl 2
D VẬN DỤNG,TIM TÒI, MỞ RỘNG:
Trang 61- Mục tiêu
Giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
và mở rộng kiến thức của học sinh, không bắt buộc tất cả học sinh đều phải làm, tuy nhiên giáo viên nên động viên khuyến khích học sinh tham gia, nhất là các học sinh say mê học tập, nghiên cứu, học sinh khá, giỏi và chia sẽ vởi lớp.
2 Phương pháp Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu giáo
viên đưa ra.
3 Hình thức tổ chức hoạt động:
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện
4 Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu,
5 Sản phẩm:
Câu I-8:Các dd sau đây có cùng nồng độ 1M, dung dịch nào dẫn điện tốt nhất
Câu I-8:Cân bằng sau tồn tại trong dd : CH3COOH ڏ↔ CH 3 COO - + H +
Trường hợp nào sau đây làm cho độ điện li của CH 3 COOH giảm?
Câu I-10:Nhỏ vài giọt dd phenolphtalein vào dd NH3 thấy dd chuyển màu hồng Trường hợp nào sau đây làm cho màu của dd đậm lên?
C Cho vào dd trên vài giọt dd K 2 CO 3 D Cho vào dd trên vài giọt dd NH 4 Cl
Câu I-11:Trong dd H3PO 4 có bao nhiêu loại ion khác nhau?
Câu I-12:Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
A Sự điện li là sự hoà tan một chất vào nước thành dung dịch
B Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
C Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
D Sự điện li là quá trình oxi hóa - khử
Câu I-13:.Dãy nào sau đây đều gồm những chất điện li mạnh:
A H 2 SO 4 ,Na 2 SO 4 ,Ba(OH) 2 ,HgCl 2 ,CH 3 COOH
B FeCl 3 ,Al(OH) 3 ,Ca(NO 3 ) 2 ,HClO 4 ,Mg(OH) 2
C NaH 2 PO 4 ,HNO 3 ,HClO,Fe 2 (SO 4 ) 3 ,H 2 S
D NaOH,CH 3 COONa ,HCl,MgSO 4 ,Na 2 CO 3
Câu I-14 Chất điện li là gì? Chất điện li gồm những chất nào ?
b Thế nào là chất điện li mạnh? Thế nào là chất điện li yếu ?
c Cho các chất sau : HNO 3 , NaOH, H 3 PO 4 , K 2 CO 3 , H 2 S , Ba(OH) 2 , HClO, HNO 2 , CH 4 , C 2 H 5 OH, NaCl, Cu(OH) 2 , Al(OH) 3 , đường saccarozơ ( C 12 H 22 O 11 ), Cl 2 , HCl, H 2 SO 4 , SO 2 Hãy cho biết chất nào là chất điện li mạnh ? chất nào là chất điện li yếu ? chất nào không điện li ? Viết PTĐL của các chất điện li.
Câu I-15Viết PTĐL của các chất sau:
a Axit mạnh: HNO 3 , HCl, H 2 SO 4
c Muối tan: CuSO 4 , BaCl 2 , Na 2 CO 3 , (NH 4 ) 2 SO 4 , Al(NO 3 ) 3 , KMnO 4 , AgNO 3 , Fe 2 (SO 4 ) 3 , K 3 PO 4 , Na 2 SO 3
d Axit yếu: H 3 PO 4 , HClO, HNO 2 , H 2 S , CH 3 COOH.
Câu I-16Tính [ion] các chất co trong dung dịch sau đây:
a dd Ba(OH) 2 0,01M.
b Hòa tan 4,9g H 2 SO 4 vào nước thu được 200 ml dung dịch.
c Hòa tan 8,96 lit khí hidro clorua (đkc) vào nước được 250ml.
d Dung dịch HCl 7,3% ( d = 1,25 g/ml).
e Dd Cu(NO 3 ) 2 0,3 M.
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Làm bài tập tang 7/sgk
- Chuẩn bị bài: Axit- Bazo – Muối
- Hoàn thành phiếu học tập cho bài Axit- Bazo – Muối
Trang 7- Biết khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut.
- Biết được sự điện li của axit, bazơ và muối trong nước
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li của các chất điện li
- Phân biệt được các loại chất và làm các dạng bài tập cơ bản
3 Về thái độ:
- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên :Phiếu học tập
2 Học sinh :Xem lại bài sự điện li
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá
Bài toán về tính chấtcủa axit
Nội dung 2:
Bazo
- Khái niệm vềbazo, bazo nhiềunấc
-Viết phương trìnhđiện li của cácbazo
Nội dung 3:
Hidroxit lưỡng
tính
- Khái niệm vềhiđroxít lưỡng tính
- Giải thích hiệntượng
- Xác định cáchiđroxít lưỡng tính
- Bài toán về hiđroxítlưỡng tính
Câu 1:Theo thuyết Arehinut, chất nào sau đây là axit?
Câu 2 : Dãy gồm những chất hiđroxit lưỡng tính là
A Ca(OH)2, Zn(OH)2 B Ba(OH)2, Al(OH)3
C Zn(OH)2, Al(OH)3 D Fe(OH)3, Mg(OH)2, Zn(OH)2
Câu 3:Dãy chất nào dưới đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với dung dịch NaOH ?
A ZnO, Fe2O3 B Al(OH)3, Al2O3, Na2CO3
C Na2SO4, HNO3, Al2O3 D Na2HPO4, ZnO, Zn(OH)2
Câu 4:Phát biểu các định nghĩa axit, axit một nấc và nhiều nấc, bazơ, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà,
muối axit Lấy các thí dụ minh hoạ và viết phương trình điện li của chú
Câu 5:Viết phương trình điện li của các chất sau:
a HNO3, Ba(OH)2, H2SO4, BaCl2, NaHCO3 b CuSO4, Na2SO4, Fe2(SO4)3, Na2HPO4, H3PO4
Câu 6: Tính nồng độ mol của các ion có trong dung dịch sau khi trộn lẫn 100 ml dung dịch HCl 2M với 100 ml dung dịch
HNO3 1 M
Câu 7 : Tính nồng độ các ion trong các dung dịch sau
a Dung dịch H2SO4 0,1M b Dung dịch Ca(OH)2 0,1M
Câu 8: Chia 19,8 gam Zn(OH)2 thành hai phần bằng nhau Cho 150 ml dung dịch H2SO4 1M vào phần một.
Cho 150 ml dung dịch NaOH 1M vào phần hai Tính khối lượng muối tạo thành ở mỗi phần
Câu 9:Cho m gam Al(OH)3 tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M Tính
giá trị m?
Câu 10: Cho 7,8 gam hh X gồm Mg và Al tác dụng với H2SO4 loãng dư Khi phản ứng kết thúc, thu được
8,96 lít khí (đktc) Khối lượng kim loại Al trong hỗn hợp đầu là
Câu 11:Theo thuyết Arehinut, chất nào sau đây là bazo?
Trang 8Câu 12: Nêu hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH và dung dịch AlCl3?
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A Hoạt động khởi động:
d Mục tiêu của hoạt động:
Tạo hứng thú tìm hiểu kiến thức mới của HS
HS đưa ra dự đoán về nội dung bài học
4 Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua câu trả lời của HS, GV định hướng về nội dung bài học cho HS
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về AXIT
g Mục tiêu của hoạt động:
HS biết axit là gì Axit 1 nấc, nhiều nấc
h Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung PHT số 1
PHT số 1 Thế nào là axit một nấc? Vd:
- Thế nào là axit nhiều nấc? Vd:
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
i Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
HS hoàn thành nhiệm vụ được giao, rút ra kết luận và ghi vào vở
C Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả trình bày, GV đánh giá được mức độ nhận thức của HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về BAZƠ
a. Mục tiêu của hoạt động:
HS biết Bazơ là gì
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung PHT số 2
PHT số 2
- Định nghĩa bazơ theo Areniut?
- lấy ví dụ và viết phương trình điện li?
Cho biết sự đổi màu của giấy quỳ?
- Trong các dung dịch bazơ đều có một tính chất chung đó là tính chất của ion nào?
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
Trang 9c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
HS hoàn thành nhiệm vụ được giao, rút ra kết luận và ghi vào vở
II Bazơ
NaOH → Na+ + OH
-KOH → K+ + OH
-Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH
Theo thuyết Areniut bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-
D Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả trình bày, GV đánh giá được mức độ nhận thức của HS
Hoạt động 3: HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH
b.Mục tiêu của hoạt động:
HS biết hiđroxxit lưỡng tính là gì
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung PHT số 3
PHT số 3
- Thế nào là Hiđroxxit lưỡng tính? Lấy Vd
Viết PTPL theo kiểu bazơ và kiểu axit?
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
HS hoàn thành nhiệm vụ được giao, rút ra kết luận và ghi vào vở
III Hiđroxit lưỡng tính
-Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH
-Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+
Tất cả các hiđroxit lưỡng tính đều là chất ít tan trong nước và điện li yếu
E.Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả trình bày, GV đánh giá được mức độ nhận thức của HS
Hoạt động 4: MUỐI
c. Mục tiêu của hoạt động:
HS biết muối là gì Phân loại muối, lấy vd
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung PHT số 4
PHT số 4
- Định nghĩa muối là gi?
- lấy ví dụ và viết phương trình điện li?
- Thế nào là muối trung hòa? Muối axit? Lấy Vd
- Nêu một số trường hợp đặc biệt?
- Lấy Vd muối?
- Viết PTĐL của một số muối
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
HS hoàn thành nhiệm vụ được giao, rút ra kết luận và ghi vào vở
-Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit
2 Sự điện li của muối trong nước
Trang 10- Hầu hết các muối khi tan trong nước đều phân li hoàn toàn trừ một số muối như HgCl2, Hg(CN)2.
- Sự điện li của muối trung hoà
2-F.Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả trình bày, GV đánh giá được mức độ nhận thức của HS
Mục tiêu của hoạt động:
HS biết môi trường của muối
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung PHT số 5
PHT số 5
- Thế nào là phản ứng thủy phân của muối?
- Viết phương trình phản ứng thủy phân của các muối sau (Nếu có)?
CH3COONa, Fe(NO3)3 ; NaCl ;(NH4)2CO3
Vd: NH4Cl
- Nhận xét ion nào được sinh ra sau khi thủy phân? Cho biết trường của các muối trên?
- Kết luận về môi trường của muối?
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
HS hoàn thành nhiệm vụ được giao, rút ra kết luận và ghi vào vở
II Sự thủy phân của muối
1 Khái niệm sự thủy phân của muối
Phản ứng trao đổi ion giữa muối và nước là phản ứng thủy phân của muối
2 Phản ứng thủy phân của muối
a Ví dụ
*) Dung dịch CH3COONa thủy phân tạo mối trường bazơ do
CH3COONa → CH3COO− + Na+
CH3COO− + H2O ⇔ CH3COOH + OH−
Na+: trung tính => [OH−] tăng => pH > 7
*) Dung dịch Fe(NO3)3 thủy phân tạo môi trường axit do
Fe(NO3)3 → Fe3+ + 3NO−3
Fe3+ + H2O ⇔ Fe(OH)2+ + H+
*) Dung dịch CH3COONH4 thủy phân cho môi trường tùy thuộc vào độ thủy phân của 2 ion
*) Dung dịch muối axit NaHCO3, KH2PO4 khi hòa ta phân li các anion lưỡng tính Chúng thủy phân vớinước tạo môi trường tùy thuộc bản chất của anion
*) Dung dịch NaCl có pH = 7 do các ion Na+ và Cl−không bị thủy phân
b Kết luận
( bảng thống kê dưới)
cation của bazơ mạnh và
cation của bazơ yếu và
anion của axit mạnh cation của bazơ yếu axit < 7
cation của bazơ mạnh và anion của axit yếu bazơ > 7
Trang 11anion của axit yếu
cation của bazơ yếu và
anion của axit yếu
cation của bazơ yếu
và anion của axit yếu
phụ thuộc vào độthủy phân của 2 ion
G Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả trình bày, GV đánh giá được mức độ nhận thức của HS
C LUYỆN TẬP:
- Mục tiêu:
- Hs: Biết phân biệt được axit, bazơ, muối Môi trường của muối.
- Giải dược một số bài tập có liên quan
2 Phương pháp:
- Nêu vấn đề
3 Hình thức tổ chức hoạt động:
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện
- Học sinh: Đại diện một số nhóm lên báo báo bằng powerpoint.
4 Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu,
Giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
và mở rộng kiến thức của học sinh, không bắt buộc tất cả học sinh đều phải làm, tuy nhiên giáo viên nên động viên khuyến khích học sinh tham gia, nhất là các học sinh say mê học tập, nghiên cứu, học sinh khá, giỏi và chia sẽ vởi lớp.
2 Phương pháp Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu giáo
viên đưa ra.
3 Hình thức tổ chức hoạt động:
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện
4 Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu,
5 Sản phẩm:
Câu 4: Cho các dung dịch Na2CO3, CH3COONa, Al2(SO4)3, NaCl trong đó các cặp dung dịch dều có pH > 7
là
a Na2CO3, NaCl b CH3COONa, NaCl c Al2(SO4)3, NaCl d Na2CO3, CH3COONa
Câu 5: Cho các dung dịch Na2CO3, NaCl, Na2SO4, NaHSO4, CH3COONa, NH4Cl cã bao
- Chuẩn bị bài: Sự điện li của nước, chất chỉ thị axit, bazo
- Hoàn thành phiếu học tập cho bài Sự điện li của nước, chất chỉ thị axit, bazo
Trang 12- Biết được sự điện li của nước, khái niệm pH.
- Biết đánh giá độ axit, bazơ và màu sắc của một số chất chỉ thị
- Ý nghĩa tích số ion của nước
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li
- Tính pH của một số dung dịch và làm các dạng bài tập cơ bản
3 Về thái độ:
- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Giáo án và PHT
2 Học sinh:Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà PHT kèm theo.
- Ý nghĩa tích số ioncủa nước
- Viết biểu thứctích số ion củanước
- Dựa vào tích sốion của nước xácđịnh môi trườngdung dịch
- Bài toán tínhnồng độ H+hay OH-
Nội dung 2:
Khái niệm pH
- Khái niệm pH - Dựa vào pH đánh
giá môi trường
- So sánh pH giữacác dung dịch
Câu 1:Dung dịch CH3COOH 0,1M có
Câu 2 :Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH = a và dung dịch HCl 0,1M có pH = b Phát biểu đúng là
A a < b =1 B a > b = 1 C a = b = 1 D a = b > 1
Câu 3:Phát biều không đúng là
A Môi trường kiềm có pH < 7 B Môi trường kiềm có pH > 7
C Môi trường trung tính có pH = 7 D Môi trường axit có pH < 7
Câu 4:Đối với dung dịch axit yếu HNO2 0,010M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là
đúng?
A [H+] = 0,010M B [H+] > [NO2-] C [H+] < 0,010M D [NO2-] > 0,010M
Câu 5 : Trộn V1 lít dung dịch axit HCl (pH = 5) với V2 lít dung dịch NaOH (pH = 9) theo tỉ lệ thể tích nào sau
đây để thu được dung dịch có pH = 6
Câu 6: Dung dịch HCl có pH = 3, cần pha loãng dung dịch này bằng nước bao nhiêu lần
để thu được dung dịch có pH = 4?
Trang 13tủa trắng keo Giá trị của V là:
A 1,5 lít B 3,5 lít C 1,5 lít hoặc 3,5 lít D 1,5 lít hoặc 4,5 lít
Câu 9 : Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây ?
A Giá trị pH tăng thì độ axit giảm B Giá trị pH tăng thì độ axit tăng
C Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh D Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ
Câu 10: Cho 0,011 mol NH4Cl vào 100 ml dd NaOH có pH=12 Đun sôi dd, sau đó làm nguội và thêm vào
vài giọt phenol phtalein Hãy tìm xem trong số các kết luận dưới đây, nào mô tả chưa đúng hiện tượng của thí nghiệm trên?
A Dung dịch có màu hồng khi nhỏ phenolphtalein vào
B Dung dịch không có màu khi nhỏ phenolphtalein vào
C Khi đun sôi dd có khí thoát ra làm hoá muối màu trắng một đũa có tẩm dd HCl đặc
D Khi đun sôi dd có khí mùi khai thoát ra
Câu 11:Một dd có nồng độ ion hiđrôxit là 1,4.10 -4 M, thì nồng độ ion H3O+ trong dd đó bằng bao nhiêu?
Câu 18: Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M,
thu được 5,32 lít H2 (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH là
Câu 19:Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm H2SO4
0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là
Câu 20: Trộn 100ml dd Ba(OH)2 0,5M và 100ml dd KOH 0,5M thu ddX Cho X tác dụng với 100ml dd
H2SO4 1M Khối lượng kết tủa và giá trị pH của dd thu được sau phản ứng:
A 11,65g – 13,22 B 23,3g – 13,22 C 11,65g – 0,78 D 23,3g – 0,78
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
A Hoạt động khởi động:
a Mục tiêu của hoạt động:
Tạo hứng thú tìm hiểu kiến thức mới của HS
b Phương thức tổ chức hoạt động:
GV làm một số TN: cho dd HCl, NaOH, Na2CO3, NH4NO3 vào quỳ Nhận xét màu? Giải thích
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
HS đưa ra dự đoán về nội dung bài học
j Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua câu trả lời của HS, GV định hướng về nội dung bài học cho HS
III/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra bài cũ1
- Cho biết moi trường của các muối sau:
Na2CO3, (NH4)2SO4, CaSO4, Ca(HSO4)2 , NaCl , CH3COONa, AlCl3
- Tính nồng độ các ion trong dung dịch HNO3 0,5M
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC
a.Mục tiêu của hoạt động:
Trang 14- Biết được nước là chất điện li yếu Tích số ion của nước.
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung PHT số 1
Vd1: Cho dd HCl 0,001 M Vd2: Cho dd NaOH 0,001 M
a Viết ptđl của HCl?
b Tính [H+] và [OH-] trong dd trên?
c So sánh [H+] và [OH-] trong trường hợp này?
Từ đó nêu đặc điểm về dd có môi trường axit?
a Viết ptđl của NaOH?
b Tính [H+] và [OH-] trong dd trên?
c So sánh [H+] và [OH-] trong trường hợp này?
Từ đó nêu đặc điểm về dd có môi trường kiềm?
4 a Nêu cách xác định pH của dd? Áp dụng tính pH của các dd có [H+] lần lượt bằng 10-3 M, 10-7
M, 10-11 M và rút ra kết luận?
b Nêu hiểu biết của em về chất chỉ thị axit – bazơ?
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
HS đưa ra dự đoán về nội dung bài học
k Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua câu trả lời của HS, GV định hướng về nội dung bài học cho HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về pH và chất chỉ thị axit – bazơ
a Mục tiêu của hoạt động:
HS biết cách xác định pH và môi trường của dd, chất chỉ thị axit – bazơ
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung số 4 trong PHT
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao
- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
2.Sản phẩm:
HS hoàn thành nhiệm vụ được giao, rút ra kết luận và ghi vào vở
III Khái niệm về pH Chất chỉ thị axit – bazơ:
1 Khái niệm về pH:
* Quy ước: Nếu [H+] = 10-aM thì pH = a
Vd: [H+] = 10-3M → pH = 3 < 7 → môi trường axit
[H+] = 10-7M → pH = 7 → môi trường trung tính
[H+] = 10-11M → pH = 11 > 7 → môi trường kiềm
* Thang pH thường dùng có giá trị từ 1 → 14
2 Chất chỉ thị axit – bazơ: (Sgk)
3.Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả trình bày, GV đánh giá được mức độ nhận thức của HS
C Luyện tập
Bằng thực nghiệm người ta xác định được: [H+] = [OH-] = 1,0.10-7M ở môi trường trung tính
H+ + OH
-Sự điện li của nước:
Sự điện li của nước:
Nước là chất điện li rất yếu: H2O
[H+] > 10-7M → môi trường axit
[H+] = 10-7M → môi trường trung tính
[H+] < 10-7M → môi trường kiềm
c [H+] < [OH-] hay [H+] < 10-7M → môi trường kiềm
c [H+] > [OH-] hay [H+] > 10-7M → môi trường
axit
* KL:
Có thể đánh giá môi trường của dd bằng [H+]:
10 −3 [OH-]
→ [H+] = �H2O = 10 = 10-11M
10 −3 [H+]
→ K H2O = [H+].[OH-] = 1,0.10-14 được gọi là tích số ion của nước (là hằng số)
Ý nghĩa tích số ion của nước:
Trang 15a Mục tiêu của hoạt động:
HS có thể giải quyết các bài tập về sự điện li và tính pH, xác định môi trường của dung dịch
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV nêu các dạng bài tập và hướng dẫn HS cách sử dụng máy tính xác định pH của một dung dịch bất kỳ
- HS làm bài tập theo hướng dẫn của GV
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Câu 1: Nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 có pH = 3 là
Câu 5: Cho m gam Na vào nước dư thu được 1,5 lit dd có pH=12 Giá trị của m là
Câu 6: Trộn 20 ml dd HCl 0,05M với 20 ml dd H2SO 4 0,075M thu được 40ml dd có pH bằng
Câu 12: Cho m gam Na vào nước dư thu được 1,5 lit dd có pH=12 Giá trị của m là
Câu 13: Trộn 20 ml dd HCl 0,05M với 20 ml dd H2SO 4 0,075M thu được 40ml dd có pH bằng
D VẬN DỤNG,TIM TÒI, MỞ RỘNG:
1- Mục tiêu
Giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
và mở rộng kiến thức của học sinh, không bắt buộc tất cả học sinh đều phải làm, tuy nhiên giáo viên nên động viên khuyến khích học sinh tham gia, nhất là các học sinh say mê học tập, nghiên cứu, học sinh khá, giỏi và chia sẽ vởi lớp.
2 Phương pháp Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu giáo
viên đưa ra.
3 Hình thức tổ chức hoạt động:
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện
4 Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu,
- Chuẩn bị bài: Sự điện li của nước, chất chỉ thị axit, bazo
- Hoàn thành phiếu học tập cho bài Sự điện li của nước, chất chỉ thị axit, bazo
Trang 16Ngày soạn: 15/9/2020
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 6
LUYỆN TẬP : pH, NỒNG ĐỘ MOL/LIT ION
BÀI TẬP TÍNH NỒNG ĐỘ PH CỦA DUNG DỊCH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết được sự điện li của nước, khái niệm pH
- Biết đánh giá độ axit, bazơ và màu sắc của một số chất chỉ thị
- Ý nghĩa tích số ion của nước
3 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình điện li
- Tính pH của một số dung dịch và làm các dạng bài tập cơ bản
3 Về thái độ:
- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên: Giáo án và PHT
2 Học sinh:Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà PHT kèm theo.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá
Câu 1 :Tính thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần dùng để trung hoà hết 200 ml dung dịch X chứa Ba(OH)2
0,5M và NaOH 1M (Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc)
Câu 2: Cho 400 ml dung dịch A gồm HCl 0,05M và H2SO4 0,025M tác dụng với 0,6 lít dd KOH 0,05M thu
được dung dịch B Xác định pH của dd B
Câu 3: Cho 40 ml dung dịch H2SO4 0,375M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,16M và KOH
0,04M thu được dd X
a) Tính pH của dung dịch X (Coi H2SO4 phân li hoàn toàn ở 2 nấc) (ĐS: pH = 12)
b) Nếu cô cạn dd X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan
Câu 4:Trộn 100 ml dd X gồm NaOH 0,04M và KOH 0,06M với 200 ml dd Y chứa H2SO4 0,05M và HCl
0,1M thu được dd Z
a) Xác định pH của dd Z
b) Để trung hòa hết dd Z cần dùng hết bao nhiêu ml dd X chứa NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M
Câu 5: Cho 400 ml dd A chứa H2SO4 0,05M và HNO3 0,1M tác dụng với 600 ml dd B gồm NaOH 0,1M và
KOH 0,05M thu được dd Z
a) Xác định pH của dd Z
b) Cô cạn dung dịch Z đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn Tính m?
c) Để trung hòa hết dd Z ở trên thì cần dùng hết bao nhiêu ml dd H2SO4 2M
Câu 6: Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,08 mol/l và H2SO4 0,01 mol/l với 250 ml dung dịch Ba(OH)2
có nồng độ x mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12 Hãy tính m và x Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc
Câu 7: Trộn 300 ml dung dịch có chứa NaOH 0,1mol/l và Ba(OH)2 0,025 mol/l với 200 ml dung dịch H2SO4
nồng độ x mol/l, thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 2 Hãy tính m và x Coi Ba(OH)2 và H2SO4 phân li hoàn toàn ở 2 nấc
Trang 17Câu 8: X là dung dịch H2SO4 0,02M, Y là dung dịch NaOH 0,035M Hỏi phải trộn 2 dung dịch này theo tỉ lệ
nào về thể tích để được dd Z có pH = 2
Câu 9: Cho V1 lít dd HCl có pH = 5 vào V2 lít dd KOH có pH =9 Hãy xác định tỉ lệ V1 : V2 để thu được dd
có pH = 8
Câu 10: Tính nồng độ mol/l của dd Na2CO3 biết rằng 100ml dd này tác dụng hết với 50ml dd HCl 2M.
Câu 11:Trộn lẫn 50ml dd Na2CO3 ở trên với 50ml dd CaCl2 1M Tính nồng độ mol/l các ion và các muối
trong dung dịch thu được
Trang 18- Biết điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi giữa các chất điện li trong dung dịch.
- Hiểu rõ bản chất của phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch của các chất điện li
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li
- Kỹ năng viết phương trình ion rút gọn
- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li và làm một
số dạng bài tập cơ bản
3 Về thái độ:
- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Chuẩn bị giáo án PHT
- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá
- Để phản ứng traođổi ion trong dungdịch các chất điện lixảy ra khi các ionkết hợp được vớinhau tạo thành ítnhất một trong cácchất sau:
+ Chất kết tủa+ Chất điện li yếu+ Chất khí
-Viết phương trìnhion rút gọn hayphương trình phântử
-Nội dung 2:
trao đổi ion
Bài toán vậndụng định luậtbảo điện tích
Các câu hỏi hay bài tập:
Câu 1 :Phản ứng tạo thành PbSO4 nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
A PbS + 4H2O2 →PbSO4↓ + 4H2O B Pb(OH)2 + H2SO4 →PbSO4↓ + H2O
C Pb(NO3)2 + Na2SO4 →PbSO4↓ + 2NaNO3 D.(CH3COO)2Pb + H2SO4 →PbSO4↓+ 2CH3COOH
Câu 2: Dung dịch cặp chất nào không có phương trình ion thu gọn?
A Na2CO3 + KCl B NaHCO3 + HCl
Trang 19C Na2CO3 + Ca(NO3)2 D FeSO4 + NaOH
Câu 3:Khi cho 2 chất nào sau đây phản ứng với nhau thì thu được phương trình ion thu gọn là:
Ba2+ + CO32- →BaCO3 ?
A BaSO4 + K2CO3 B BaCl2 + CaCO3
C Ba(OH)2 + Na2CO3 * D Ba(OH)2 + NaHCO3
Câu 4: Khi cho 2 chất nào sau đây phản ứng với nhau thì thu được PT ion thu gọn: Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3
A FeSO4 + Ba(OH)2 B FeCl3 + Ba(OH)2
C Fe(NO3)3 + Cu(OH)2 D.Fe2(SO4)3+Ca(OH)2
Câu 5: Khi cho 2 chất nào sau đây phản ứng với nhau thì thu được phương trình ion thu gọn là: S2- + 2H+ →H2S
A CuS+ HNO3 B Na2S + H2SO4
C ZnS + H2SO4 D.FeS+HCl
Câu 6 Có các dung dịch bị mất nhãn sau đây: NH4Cl; (NH4)2SO4; Na2SO4; Na2CO3; Chỉ dùng một hóa chất
để nhận biết
Câu 7 :Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li là:
A Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố B Phản ứng xảy ra giữa các chất điện li yếu
C Phản ứng tạo thành nước
D Phản ứng tạo thành chất kết tủa, chất điện li yếu hoặc chất khí
Câu 8 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi ?
A một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng
B các chất phản ứng phải là những chất dễ hòa tan
C các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh
D phản ứng không phải là thuận nghịch
Câu 9 Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết ?
A Những ion nào tồn tại trong dung dịch B Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện
li
C Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li
D Nồng độ những ion nào tồn tại trong dung dịch lớn nhất
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Kiểm tra bài cũ:
Tính pH của dung dịch KOH 0,001M và pH của dung dịch HNO3 0,1M
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 1- Mục tiêu
- Kích thích lòng ham hiểu biết, tìm tòi về kiến thức thực tế liên quan đến môn hóa học.
2 Phương pháp:
- Nêu vấn đề
3 Hình thức tổ chức hoạt động:
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện
- Học sinh: Đại diện một số nhóm lên báo báo bằng powerpoint.
4 Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
- Biết được điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion
- Viết PT ion thu gọn từ PTPT và ngược lại
2 Phương pháp
- Nêu vấn đề
3 Hình thức tổ chức hoạt động:
Trang 20- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện
- Học sinh: Đại diện một số nhóm lên báo báo bằng powerpoint.
4 Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu,
I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li?
1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là ………
2 Điều kiện xảy ra:
Phản ứng tao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành một trong các chất
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
Phương trình ion đầy đủ
Phương trình ion rút gọn
Ba2+ + SO42- → BaSO4
Phản ứng có sự kết hợp giữa các ion tạo thành một sản phẩm kết tủa
Vd2: trộn 2 dung dịch CuCl2 + AgNO3
b Phản ứng tạo thành axit yếu
Vd: HCl + CH3COONa → NaCl + CH3COOH
Phương trình ion đầy đủ
Trang 21
Vd: 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2
Phương trình ion đầy đủ
Phương trình ion rút gọn
2H+ + CO32- → H2O + CO2
Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và ion CO3
d Mục tiêu của hoạt động:
HS có thể giải quyết các bài tập về sự điện li và tính pH, xác định môi trường của dung dịch
e Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV nêu các dạng bài tập và hướng dẫn HS cách sử dụng máy tính xác định pH của một dung dịch bất kỳ
- HS làm bài tập theo hướng dẫn của GV
f Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
4.Sản phẩm:
HS hoàn thành các bài tập theo hướng dẫn của GV và ghi vào vở
Câu 1: Viết phương trình phân tử, phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn cho các phản ứng
Trang 22Câu 2: Viết phương trình phân tử của các phản ứng có phương trình ion rút gọn sau:
1 Ag+ + Br- → AgBr
2 Pb2+ + 2OH- → Pb(OH)2
3 CH3COO- + H+ → CH3COOH
4 S2- + 2H+ → H2S
5 CO32- + 2H+ → CO2 + H2O
Câu 3> Viết các phương trình hóa học có thể xảy ra khi cho :
a/Dung dịch chứa các ion : NH4+ , K+ , HCO3- vào dung dịch chứa các ion : Ba2+ , Ca2+ , OH
b/Dung dịch chứa các ion : Al3+ , H+ , SO42- vào dung dịch chứa các ion : Ba2+ , Na+ , OH
-c) /Dung dịch chứa các ion : : H+ , Cu2+ , Al3+ , SO42- vào dung dịch chứa các ion: Ba2+ , K+ , OH
-D VẬN DỤNG,TIM TÒI, MỞ RỘNG:
1- Mục tiêu
Giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn
và mở rộng kiến thức của học sinh, không bắt buộc tất cả học sinh đều phải làm, tuy nhiên giáo viên nên động viên khuyến khích học sinh tham gia, nhất là các học sinh say mê học tập, nghiên cứu, học sinh khá, giỏi và chia sẽ vởi lớp.
2 Phương pháp Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các yêu cầu giáo
viên đưa ra.
3 Hình thức tổ chức hoạt động:
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để trao đổi, thống nhất và hoàn thiện
4 Phương tiện dạy học:
- Máy tính, máy chiếu,
5 Sản phẩm:
Câu 4: Cho dung dịch KOH dư vào 100ml dung dịch A chứa hỗn hợp Ba(HCO3)2 0,1M và BaCl2 0,2M thu
được m gam kết tủa Tính m ?
Câu 5: Trộn 100ml dung dịch A gồm : Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,2M với 100ml dung dịch B gồm MgSO4
0,2M và H2SO4 0,1M thu được a gam kết tủa Tính a ?
E HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Làm bài tập trang 20/sgk
- Chuẩn bị bài thực hành
Trang 23Ngày soạn: 20/9/2020
Ngày dạy:
Tiết PPCT: 8
LUYỆN TẬP: AXIT – BAZƠ – MUỐI PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi giữa các chất điện li trong dung dịch
- Hiểu rõ bản chất của phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch của các chất điện li
3 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng trao đổi giữa các chất điện li
- Kỹ năng viết phương trình ion rút gọn
- Vận dụng kiến thức để dự đoán chiều hướng của phản ứng trao đổi giữa các chất điện li và làm một
số dạng bài tập cơ bản
3 Về thái độ:
- Hứng thú học tập và yêu thích môn hóa học
- Thái độ làm việc khoa học, nghiệm túc
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên
- Phiếu học tập
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá
- Điều kiện để xảy
ra phản ứng trao đổiion
- Ý nghĩa của phương trình ion thu gọn
- Biểu thức tích sốion của nước vàcách tính pH
- Viết phương trìnhphân tử và phươngtrình ion rút gọn
Nội dung 2:
loãng
- Bài toán vậndụng phươngtrình ion rútgọn và bảotoàn điện tích
- Bài toán vềpH
Các câu hỏi hay bài tập:
Câu 1 :Khi hòa tan một số muối vào nước ta thu được dung dịch X có các ion sau: Na+, Mg2+, Cl-, SO24− Hỏi cần phải hòa tan những muối nào vào nước để thu được dung dịch có 4 ion trên?
Câu 2: Hòa tan 3,55 gam Na2SO4 ; 7,45 gam KCl ; 5,85 gam NaCl vào nước để được 1 lít dung dịch A.
a) Tính nồng độ mol/lít của mỗi ion trong dung dịch A
Trang 24b) Cần dùng bao nhiêu mol NaCl và bao nhiêu mol K2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối có nồng độ ion như trong dung dịch A.
Có thể dùng 2 muối KCl và Na2SO4 để pha thành 400 ml dung dịch muối có nồng độ ion như dung dịch A được
Câu 3: Một dung dịch có chứa 2 loại cation Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) cùng 2 loại anion là Cl- (x mol) và
SO2−
4 (y mol) Biết rằng khi cô cạn dung dịch và làm khan thu được 46,9 gam chất kết tủa Giá trị của x và y lần lượt là:
Câu 4: :Cho 400 ml dung dịch A gồm HCl 0,05M và H2SO4 0,025M tác dụng với 0,6 lít dd KOH 0,05M thu
được dung dịch B Xác định pH của dd B
Câu 5: Cho 40 ml dung dịch H2SO4 0,375M vào 160 ml dung dịch chứa đồng thời NaOH 0,16M và KOH
0,04M thu được dd X
c) Tính pH của dung dịch X (Coi H2SO4 phân li hoàn toàn ở 2 nấc)
d) Nếu cô cạn dd X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan
b) Pha loãng 10 ml dung dịch HCl với nước thành 250 ml, dung dịch thu được có pH = 3 Hãy tính nồng độ mol của dung dịch HCl trước khi pha loãng và pH của dung dịch đó
Câu 6: a) Tính pH của dung dịch thu được khi hoà tan 0,4 gam NaOH vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2
0,05M Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc
b) Tính thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hoà 200 ml dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13 Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc
c) Pha loãng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 với 1,5 lít nước được dung dịch có pH = 12 Tính nồng độ dung dịchBa(OH)2 trước khi pha loãng Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc
a)dung dịch có pH = 2 ; b)dung dịch có pH = 13
Câu 7: Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng sau (nếu xảy ra):
1, Fe2(SO4)3 + NaOH 2, AgNO3 + KCl 3, Na2SO3 + HCl 4, BaCl2 + K2SO4
Câu 8: Viết ptpư dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng theo sơ đồ sau:
a) BaCl2 + ? → BaCO3 + ? b) Fe2(SO4)3 + ? → Na2SO4 + ?
c) KHCO3 + ? → CaCO3 + ? d) KHCO3 + ? → H2O + CO2
Câu 9: Cho các chất sau: NH4Cl, CH3COONa, FeCl3, K2SO4, K2CO3, NaNO3, K2S, Al2(SO4)3, Na3PO4.Xác
định môi trường của dung dịch mỗi muối trên và giải thích
Câu 10: Cho dd A (chứa Ba(HCO3)2 và MgCl2) tác dụng với dd B (gồm NaOH và K2SO4) Viết tất cả các pt
ion rút gọn có thể xảy ra
Câu 11: Trộn 100 ml dd X chứa CuSO4 0,1M và MgCl2 0,3M tác dụng với 400 ml dd Y gồm Ba(OH)2 0,05M
và KOH 0,2M Kết tủa thu được sau phản ứng có khối lượng là?
Câu 12: Cho 200 ml dd A (chứa FeSO4 1M và ZnSO4 2M) tác dụng với dd KOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung
trong không khí đến khối lượng không đổi thu được x (gam) chất rắn Tính x
Câu 13: Trộn V1 lít dung dịch HCl 0,6M và V2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lít dung dịch A Tính
V1 , V2 Biết rằng 0,6 lít dung dịch A có thể hoà tan hết 1,02 gam Al2O3
Câu 14: Hãy phân biệt các chất bột sau : NaCl , Na2CO3 , Na2SO4 , BaCl2, BaSO4 ( Chỉ dùng thêm 1 hoá chất
và nước)
-III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A KIẾN THỨC CĂN BẢN CẦN NẮM VỮNG:
1. Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion.
2. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li (pứ không có sự thay đổi số oxi hóa) chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành ít nhất một trong các chất: -Chất kết tủa hoặc chất điện li yếu hoặc chất khí.
3 Khi viết phương trình ion rút gọn, các chất được giữ nguyên trong phương trình phản ứng (không bị phân li):
- Chất khí như : CO 2 , SO 2 , NH 3 ….
- Chất kết tủa như CaCO 3 , BaSO 4 , CuS, Fe(OH) 3 , FeS….
Trang 25Câu 1: Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết:
A Những ion nào tồn tại trong dung dịch B Không tồn tại các phân tử trong dung dịch các chất điện li
C Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li D Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất Câu 2: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi:
A Các chất phản ứng phải là những chất dễ tan
B Các chất phản ứng phải là những chất điện li mạnh
C Một số ion trong dung dịch kết hợp được với nhau làm giảm nồng độ ion của chúng
D Phản ứng không phải là thuận nghịch
Câu 3: Phản ứng nào dưới đây xảy ra trong dung dịch tạo được kết tủa Fe(OH) 3 :
Câu 4: Phản ứng nào sau đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch:
C Fe(NO 3 ) 3 + 2KI Fe(NO 3 ) 2 + I 2 + 2KNO 3 D Zn + Fe(NO 3 ) 3 Zn(NO 3 ) 2 + 2Fe(NO 3 ) 2
Câu 5: Phản ứng tạo thành PbSO 4 nào dưới đây không phải là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch?
A Pb(NO 3 ) 2 + Na 2 SO 4 PbSO 4 ↓+ 2NaNO 3 B Fe(OH) 2 + H 2 SO 4 PbSO 4 ↓ + 2H 2 O
C PbS + 4H 2 O 2 PbSO 4 ↓+4H 2 O D (CH 3 COO) 2 Pb + H 2 SO 4 PbSO 4 ↓ + 2CH 3 COOH
Câu 6: phản ứng nào là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch có thể dùng để điều chế HF?
Câu 7: Cho Mg(OH) 2 tác dụng với dung dịch HCl Phương trình ion rút gọn của phản ứng:
-Câu 8: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion thu gọn: H + + OH - → H 2 O
Câu 9: (CĐ09) Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch:
A H + , Fe 3+ , NO 3-, SO 42- B Ag + , Na + , NO 3-, Cl -
-2 TỰ LUẬN
Câu 1: Viết phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch:
a, NaF + HCl b, Cu(NO 3 ) 2 + H 2 S c, Fe 2 (SO 4 ) 3 + NaOH
d, FeS(r) + HCl e, NH 4 Cl + AgNO 3 f, MgCl 2 + KNO 3
g, HClO + KOH k, NaOH + H 2 SO 4 l, CH 3 COONa + HCl
m, Na 3 PO 4 + HNO 3 n, CaCO 3 + HCl o, Ca(HCO 3 ) 2 + NaOH
p, NaHCO 3 + HCl q, Pb(OH) 2 + NaOH r, NaH 2 PO 4 + HNO 3
Câu 2: Viết phương trình phân tử ứng với phương trình ion thu gọn sau:
a, Ba 2+ + CO 32– → BaCO 3 ↓ b Fe 3+ + 3OH – → Fe(OH) 3 ↓ c NH 4 + OH – → NH 3 ↑ + H 2 O
d, S 2– + 2H + → H 2 S ↑ e PO 43– + 3H + → H 3 PO 4 f H 2 PO 4- + OH - → HPO 42- + H 2 O
g, H + + OH – → H 2 O k, CO 2 + 2OH - → CO 32- + H 2 O l, HPO 42- + OH - → PO 43- + H 2 O Câu 3: Dùng phản ứng trao đổi ion để tách:
a, ion Mg 2+ ra khỏi dung dịch chứa các chất tan Mg(NO 3 ) 2 và KNO 3
b, ion PO 43- ra khỏi dung dịch chứa các chất tan K 3 PO 4 và KNO 3
Câu 4: Trong y học,dược phẩm Nabica (NaHCO 3 ) là chất dùng để trung hòa bớt lượng dư axit HCl trong dạ dày
a, Viết PTHH dưới dạng phân tử và ion rút gọn của phản ứng.
b, Nồng độ axit HCl trong dạ dày 0,035M, tính thể tích dung dịch HCl được trung hòa và thể tích CO 2 (đktc) sinh ra khi uống 0,336g NaHCO 3
Câu 5: Hòa tan 0,887g NaCl và KCl trong nước, xử lý dung dịch thu được bằng một lượng dư dung dịch AgNO 3 thu được 1,913g kết tủa Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp.
Câu 6: Cho 400g dung dịch H 2 SO 4 49% vào nước được 2 lít dung dịch A.
a, Tính nồng độ mol ion H + trong dung dịch A.
b, Tính thể tích dd NaOH 1,8M cần thêm vào dd A để thu được dung dịch có pH = 1, pH = 7, pH =13
Rút kinh nghiệm:
Trang 26Ôn lại các kiến thức trong chương
HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập
- Điều kiện để xảy
ra phản ứng trao đổiion
- Ý nghĩa của phương trình ion thu gọn
- Biểu thức tích sốion của nước vàcách tính pH
- Viết phương trìnhphân tử và phươngtrình ion rút gọn
Nội dung 2:
loãng
- Bài toán vậndụng phươngtrình ion rútgọn và bảotoàn điện tích
- Bài toán vềpH
BÀI TẬP CHƯƠNG I:
SỰ ĐIỆN LI Dạng 1: Chất điện li – Phương trình điện li.
Bài 1: a Chất điện li là gì? Chất điện li gồm những chất nào ?
b Thế nào là chất điện li mạnh? Thế nào là chất điện li yếu ?
c Cho các chất sau : HNO3, NaOH, H3PO4, K2CO3, H2S, Ba(OH)2, HClO, HNO2, CH4, C2H5OH, NaCl, Cu(OH)2, Al(OH)3, đường saccarozơ ( C12H22O11), Cl2, HCl, H2SO4, SO2 Hãy cho biết chất nào là chất điện li mạnh ? chất nào là chất điện li yếu ? chất nào không điện li ? Viết PTĐL của các chất điện li
Dạng 2: Tính nồng độ ion có trong dung dịch.
Bài 2: Trộn lẫn 500ml dd NaOH 5M với 200 ml dd NaOH 30%
( d = 1,33 g/ml) Tính [OH-] có trong dung dịch thu được?
Bài 3: Trộn 200ml dd Ca(NO3)2 0,5M với 300ml dd KNO3 2M Tính nồng độ mol/lit của các ion có trong
dung dịch sau khi trộn
Dạng 3: Áp dụng định luật bảo toàn điện tích.
Bài 4: Một dd chứa Na+ (0,9 mol), SO42-(0,1mol), K+(0,1mol) và NO3- ( x mol) Gía trị của x là bao nhiêu? Tính khối lượng rắn thu được khi cô cạn
Bài 5: Một dd chứa K+ (0,4 mol),Ca2+ (0,3mol) và Cl- ( x mol) Gía trị của x là bao nhiêu? Tính khối lượng rắn thu được khi cô cạn
Trang 27AXIT – BAZƠ – MUỐI Dạng 4: lúy thuyết axit – bazơ – muối Bài 6: Hoà tan các muối sau đây vào nước: NaCl; NH4Cl ; AlCl3 ; Na2S ; Na2CO3 ; Sau đó cho vào mỗi dung
dịch một ít quỳ tím Hỏi giấy quỳ chuyển sang màu gì?
Bài 7: Viết phương trình điện li của:
a Muối trung hòa: CH3COONa, FeCl3, K2CO3, NH4NO3, Al2(SO4)3
b Muối axit: NaHSO4, KHCO3, Ca(HSO3)2, Na2HPO4
Dạng 5: Toán axit – baơ.
Một axit + một bazơ
Bài 8: Trộn 15ml dd NaOH 2M với 15ml dd H2SO4 1,5M Tính [ion] trong dd thu được?
Bài 9: Đổ 150 ml dd KOH vào 50 ml dd H2SO4 1M thì dd trở thanh dư bazơ Cô cạn dd sau phản ứng thì thu
được 11,5g chất rắn, tinh CM của dd KOH ban đầu?
Bài 10: Trộn lẫn 100ml dd KOH 1M với 100ml dd KOH 0,5M được dd D.
a Tính [OH-] có trong dd D
b Tính thể tích dd H2SO4 đủ để trung hòa dd D
Hỗn hợp (axit + bazơ)
Bài 11: Tính CM của dd H2SO4 và dd NaOH, biết rằng:
+ 30 ml dd H2SO4 được trung hòa hết bởi 20ml dd NaOH và 10ml dd KOH 1M
+ 30 ml dd NaOH được trung hòa hết bởi 20ml dd H2SO4 và 5ml dd HCl 1M
Bài 12: Trộn 200ml dd HCl 0,1M với 100ml dd HNO3 0,1M thu được dd A Tính thể tích dd Ba(OH)2 0,02M
cần dùng để trung hòa vừa đúng 100ml dd A
Bài 14: Cho 400ml dd gồm HNO3 0,2M và HCl 0,5M trung hòa vừa đủ với V ml dd X gồm NaOH 0,1M và
Ba(OH)2 0,2M Tính giá trị của V ml?
Bài 15: Tính thể tích dd A chứa đồng thời 2 axit HCl 0,4M và H2SO4 0,3M cần dùng để trung hòa 200 ml dd
B chứa đồng thời NaOH 2M và Ba(OH)2 0,5M ?
SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC – pH CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ.
Dạng 6: Toán pH.
Loại 1: pH của axit mạnh hoặc bazơ mạnh.
Bài 16: Tính pH cúa dung dịch sau:
a dd H2SO4 0,0005M ( coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả 2 nấc)
b 0,5 lit dd HCl có hòa tan 224 ml khí HCl ở đktc
Bài 17: Tính nồng độ mol/l của các dd.
a dd HCl có pH = 1 b dd H2SO4 có pH = 4 c dd KOH có pH = 11 d dd Ba(OH)2 có pH = 13
Loại 2 : pH của axit yếu hoặc bazơ yếu (giảm tải)
Loại 3: Pha loãng dung dịch hoặc pha trôn dd không có phản ứng xảy ra ( phương pháp đường chéo) Bài 18: Có 250 ml dd HCl 0,4M Thêm vào đó x ml nước cất và khoấy đều , thu được dung dịch có pH =1
Hỏi x ml nước cất bằng bao nhiêu?
Bài 19: Có 10 ml dd HCl pH = 3 Thêm vào đó x ml nước cất và khoấy đều , thu được dung dịch có pH = 4
Hỏi x ml nước cất bằng bao nhiêu?
Bài 20: Pha loãng bằng nước dd NaOH có pH = 12 bao nhiêu lần để thu được dung dịch có pH = 11.
Bài 21: Tính pH của dung dịch sau:
a Trộn 100 ml dd HNO3 0,8M với 100 ml dd HNO3 0,2M
b Trộn 100 ml dd Ba(OH)2 0,1M với 100 ml dd KOH 0,1M
Loại 4: Pha trộn dung dịch có phản ứng xảy ra.
Bài 22: Cho 100 ml dd H2SO4 có pH = 2 tác dụng với 100 ml dd NaOH 0,01M Tính nồng độ mol/l của các
ion và pH của dd sau phản ứng?( coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả 2 nấc)
Bài 23: Trộn 250 ml dd chứa đồng thời HCl 0,08 M và H2SO4 0,01M với 250 ml dd Ba(OH)2 có nồng độ x
mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dd có pH = 12 Hãy tính m và x?(coi H2SO4 và Ba(OH)2 điên li hoàn toàn cả 2 nấc)
Bài 24: Trộn 200 ml dd X chứa đồng thời HCl 0,01 M và H2SO4 0,025M với 300 ml dd Y chứa đồng thời
Ba(OH)2 0,02M và NaOH 0,015M Tính pH của dd thu được.(coi H2SO4 và Ba(OH)2 điên li hoàn toàn cả 2 nấc)
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION sTRONG DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI.
Dạng 7: Viết phản ứng trao đổi ion Loại 1: Từ phương trình phân tử suy ra ion đầy đủ và ion rút gọn.
Bài 25: Viết phương trình phân tử, phương trình ion đầy đủ và phương trình ion rút gọn cho các phản ứng
Trang 28sau?(nếu có).
1 FeSO4 + NaOH 2 Fe2(SO4)3 + NaOH
3 (NH4)2SO4 + BaCl2 4 NaF + HCl
Loại 2: Từ phương trình ion viết phương trình phân tử.
Bài 26: Viết phương trình phân tử của các phản ứng có phương trình ion rút gọn sau:
a Ag+ + Br- → AgBr b Pb2+ + 2OH- → Pb(OH)2
c CH3COO- + H+ → CH3COOH d S2- + 2H+ → H2S
e CO32- + 2H+ → CO2 + H2O f FeS + ? → ? + FeCl2
Loại 3: Điền khuyết phản ứng.
Bài 27: Viết PTPT và ion rút gọn cho các phản ứng theo sơ đồ sau:
a MgCl2 + ? → MgCO3↓ + ? e Ca3(PO4)2 + ? → ? + CaSO4
b ? + KOH → ? + Fe(OH)3↓ f ? + H2SO4 → ? + CO2 + H2O
c FeS + ? → ? + FeCl2 g Fe2(SO4)3 + ? → K2SO4 + ?
d BaCO3 + ? → Ba(NO3)2 + ?
Dạng 8: Nhận biết.
Bài 28: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt.
a. 4 dung dịch: Na2CO3, K2SO4, MgCl2, Ca(NO3)2 b 4 muối rắn: Na2CO3, MgCO3, BaCO3, CaCl2
Bài 29 Chỉ dùng thêm quì tím để phân biệt các dung dịch sau:
a. Na2SO4, BaCl2, H2SO4, Na2CO3 b CuSO4, BaCl2, NaOH, Al2(SO4)3
Trang 29Ngày soạn: 21/9/2020
Ngày dạy:
Tiết 10
§BÀI 6 BÀI THỰC HÀNH 1 TÍNH AXIT - BAZƠ - PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp của học sinh
II Phương pháp giảng dạy
- Sử dụng phương pháp đàm thoại kết hợp với phương tiện trực quan
- Dung dịch Na2CO3 đặc
- Dung dịch CaCl2 đặc
- Dung dịch phenolphtalein
- Dung dịch NH3 đặc -Giấy đo pH
2 Học sinh
- Cần chuẩn bị trước nội dung tường trình học ở nhà
IV Tiến trình tiết học
1 Ổn định lớp
2 Nội dung thực hành
Hoạt động 1
- Giáo viên giới thiệu nội dung yêu cầu của
buổi thực hành - Kiểm tra chuẩn bị của học
sinh
- GV hướng dẫn học sinh lắp ráp dụng cụ,
cách đun để tránh vỡ ống nghiệm Chú ý
các hố chất độc hại
Hoạt động 2 Thí nghiệm 1 Tính axit - bazơ.
Hoạt động 3 Thí nghiệm 2 Phản ứng trao
đổi ion trong dung dịch các chất điện li
I Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành Thí nghiệm 1 Tính axit - bazơ
a Đặt một mẫu chỉ thị pH lên mặt kính đồng hồ Nhỏ
lên mẩu giấy đĩ một giọt dung dịch HCl 0,10M So sánh với mẩu giấy chuẩn đê biết giá trị pH
b Làm tương tự như trên nhưng thay dung dịch HCl
lần lượt bằng dung dịch CH3COOH 0,1M, NaOH 0,1M, NH3 0,1M
Thí nghiệm 2 Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
các chất điện li
a Cho khoảng 2ml dung dịch Na2CO3 đặc vào ống
nghiệm đựng khoảng 2ml dung dịch CaCl2 đặc Nhận
Trang 30Hoạt động 4 Viết tường trình.
Hoạt động 5 Giáo viên nhận xét buổi thí
nghiệm
xét hiện tượng xảy ra
b Hoà tan kết tủa thu được ở thí nghiệm 2a bằng dung
dịch HCl loãng Nhận xét các hiện tượng xảy ra
c Một ống nghiệm đựng khoảng 2ml dung dịch
NaOH loãng Nhỏ vào đó vài giọt dung dịch phenolphtalein Nhận xét màu của dung dịch Nhỏ từ
từ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm trên, vừa nhỏvừa lắc cho đến khi mất màu Giải thích hiện tượng xảy ra
II Viết tường trình
Nội dung thí nghiệm và cách tiến hành.Viết phương trình dạng phâns tử, ion và ion rút gọn
4 Dặn dò
- Chuẩn bị nội dung để kiểm tra
V Rút kinh nghiệm:
Trang 31Ngày soạn: 21/9/2020
Ngày dạy:
Tiết 11-16 Số tiết : 06
CHUYÊN ĐỀ: NITƠ VÀ HỢP CHẤT CỦA NITƠ
A Nội dung bài học
Mô tả chủ đề: Chủ đề gồm các nội dung/bài:
- Nitơ
- Amoniac và muối amoni
- Axit nitric và muối nitrat
B Tiến trình dạy học
I MỤC TIÊU
1) Kiến thức
- Nêu được vị trí của nitơ và trong bảng tuần hoàn và viết được cấu hình electron của nguyên tử nitơ
- Nêu được tính chất hóa học của muối amoni: phản ứng trao đổi ion, phản ứng nhiệt phân (muối amonitạo bởi axit không có tính oxi hóa, muối amoni tạo bởi axit có tính oxi hóa) và ứng dụng
- Viết được cấu tạo phân tử của nitơ, amoniac, axit nitric
- Nêu được tính chất vật lí của muối nitrat và muối amoni
- Giải thích tại sao nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động hơn ở nhiệt độ cao
- Viết được phương trình hóa học (dạng phân tử và ion rút gọn nếu có) chứng minh tính chất hóa học củaamoniac: tính bazơ yếu (tác dụng với nước, dung dịch muối, axit) và tính khử (tác dụng với oxi, clo)
- Viết được phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của muối nitrat và muối amoni
- Phân biệt được amoniac với một số khí đã biết bằng phương pháp hóa học
- Phân biệt muối amoni với các muối khác
- Phân biệt muối nitrat với các muối khác
- Vận dụng kiến thức về nitơ, và hợp chất của chúng để giải thích các hiện tượng thực tiễn trong cuộcsống
- Giải được bài tập: Tính % về khối lượng của muối amoni trong hỗn hợp phản ứng, một số bài tập khác
có nội dung liên quan
- Giải được bài tập: Tính thành phần % khối lượng của hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO3, khối lượngdung dịch HNO3 có nồng độ xác định điều chế được theo hiệu suất, bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
- Giải được bài tập: Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp, nồng độ hoặc thể tích dungdịch muối nitrat tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng; một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
3) Thái độ (giá trị)
- Giáo dục đức tính cẩn thận chính xác
- Nhận thức được vai trò của nitơ, và hợp chất của chúng trong đời sống con người
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua kiến thức về mưa axit (một trong những tác nhân gây ramưa axit là các oxit của nitơ NOx),
4) Định hướng hình thành năng lực
Trang 32- Năng lực chung: + Năng lực làm việc nhóm.+ Năng lực tư duy giải quyết vấn đề.
+ Năng lực làm việc độc lập cá nhân - Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực đọc công thức hóa học về các hợp chất của nitơ
+ Năng lực dự đoán tính chất hóa học và giải các bài tập về nitơ, amoniac, muối amoni, axit nitric và muốinitrat + Năng lực viết các phương trình hóa học, xác định số oxi hóa
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết bị dạy học: Bảng TH các nguyên tố hóa học, máy chiếu, dụng cụ, hóa chất liên quan
- Học liệu: Sách giáo khoa - Hệ thống câu hỏi để học sinh hoạt động
2 Chuẩn bị của học sinh
Kiến thức về số oxi hóa, phản ứng oxi hóa khử, tính axit
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá
Nội dung
Nhận biết
MĐ1
Thông hiểu
MĐ2
Vận dụng
MĐ3
Vận dụng cao
MĐ4
Vị trí và cấu hình electron nguyên tử
Tính chất vật lí
Tính chất hóa học
Các mức oxh và dự đoán tính chất hóa học của N2, NH3, HNO3 +
Phản ứng với dung dịch kiềm và phản ứng nhiệt phân của
muối amoni
Giải thích “lúa chiêm lấp ló đầu bờ hễ nghe tiếng sấm phất cờ
Trạng thái tự nhiên của nguyên tố Nitơ
Ở dạng đơn chất (% V của khí Nitơ trong không khí) +
Điều chế - Sản xuất N 2 , NH 3, HNO 3
Tính thành phần % khối lượng muối nitrat trong hỗn hợp +
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
TIẾT 1 - NITƠ
Trang 33A HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát ( mở đầu)
(1) Mục tiêu: Gợi mở trước khi đi vào bài.
(2) Phương pháp / kĩ thuật dạy học: dạy học tình huống, sử dụng phiếu học tập.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: tự học và thảo luận theo nhóm.
(4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1 (nhóm 1)
Câu 1 Nêu ý nghĩa hóa học của câu ca dao:
“ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Câu 2 Cho biết Khí nào ở trạng thái lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu sinh học khác?
(5) Sản phẩm: Học sinh biết được là khi có sấm sét và có mưa thì lúa chiêm sinh trưởng tốt hơn và khí
nito được dùng làm môi trường trơ, được dùng để bảo quản máu và các mẫu sinh học nhưng không giải thích được tai sao
- GV yêu cầu nhóm 1 trình bày nội dung của phiếu học
tập số 1 (đã được giao về nhà)
- GV yêu cầu các nhóm khác thảo luận và đặt câu hỏi
chưa rõ cho nhóm 1 giải thích
- GV sẽ bổ sung những câu trả lời còn thiếu và đính
chính những câu trả lời sai Sau đó đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ của nhóm 1
- Một HS đại diện cho nhóm lên bảng trình bày
- Các nhóm khác thảo luận và đặt câu hỏi cho nhóm
1 Sau đó đại diện nhóm 1 trả lời
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động vào vở
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI VÀ LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 2 Vị trí, cấu hình e nguyên tử nito
(1) Mục tiêu: xác định được vị trí của nito trong BTH, viết được cấu hình e nguyên tử và công thức cấu tạo
của phân tử khí nito
(2) Phương pháp / kĩ thuật dạy học: đàm thoại, hoạt động nhóm.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: tự học và thảo luận theo nhóm.
(4) Phương tiện dạy học: sử dụng phiếu học tập, bảng tuần hoàn.
Phiếu học tập số 2 (nhóm 2)
Câu 1 Dựa vào bảng tuần hoàn, em hãy xác định vị trí của nguyên tố N Từ đó viết cấu hình e nguyên tử, xác
định số e lớp ngoài cùng của nguyên tử N?
Câu 2 Viết CTCT của phân tử N2? Xác định loại liên kết trong phân tử.
(5) Sản phẩm: Học sinh biết cách xác định vị trí của N trong bảng tuần hoàn, viết được cấu hình electron
nguyên tử của nguyên tố nitơ và cấu tạo phân tử của khí nito
Nội dung của hoạt động 2:
I Vị trí và cấu hình e nguyên tử:
- Cấu hình e của N: 1s22s22p3 có 5e ở lớp ngoài cùng
- Vị trí của N trong BTH: Ô thứ 7, nhóm VA, chu kì 2
- Phân tử N gồm 2 ngtử N, liên kết với nhau bằng 3 liên kết CHT không cực
- CTCT: N ≡ N
- GV yêu cầu nhóm 2 thảo luận và trình bày nội dung
của phiếu học tập số 2
- GV yêu cầu các nhóm khác thảo luận và đặt câu hỏi
chưa rõ cho nhóm 2 giải thích
- GV sẽ bổ sung những câu trả lời còn thiếu và đính
chính những câu trả lời sai Sau đó đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ của nhóm 2
- Một HS đại diện cho nhóm lên bảng trình bày
- Các nhóm khác thảo luận và đặt câu hỏi cho nhóm
3 Sau đó đại diện nhóm 3 trả lời
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động vào vở
HOẠT ĐỘNG 3 Tính chất vật lý của nitơ ( huớng dẫn học sinh tự học)
(1) Mục tiêu: Học sinh biết tính chất vật lý của nitơ.
(2) Phương pháp / kĩ thuật dạy học: đàm thoại, hoạt động nhóm.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: tự học và thảo luận theo nhóm.
Trang 34(4) Phương tiện dạy học: phiếu học tập
Phiếu học tập số 3 (nhóm 3) Câu 1 Từ kiến thức thực tế hãy nêu 1 số tính chất vật lý của khí nitơ mà em biết.
Câu 2 Giải thích khả năng hòa tan trong nước của khí nito, cho biết khả năng duy trì sự cháy và sự sống của
khí nitơ.
(5) Sản phẩm: HS biết được màu sắc, trạng thái, độ tan trong nước, khả năng duy trì sự cháy, sự hô hấp
của khí nitơ.
Nội dung của hoạt động 3:
II Tính chất vật lý của nitơ
Ở điều kiện thường nitơ có những tính chất là:
- Nitơ là chất khí, không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí,hóa lỏng ở -196 o C.
- Khí nitơ tan rất ít trong nước.
- Nitơ không duy trì sự cháy và sự hô hấp.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu nhóm 3 thảo luận và trình bày nội dung
của phiếu học tập số 3
- GV yêu cầu các nhóm khác thảo luận và đặt câu hỏi
chưa rõ cho nhóm 3 giải thích.
- GV sẽ bổ sung những câu trả lời còn thiếu và đính
chính những câu trả lời sai Sau đó đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ của nhóm 3.
- Một HS đại diện cho nhóm lên bảng trình bày.
- Các nhóm khác thảo luận và đặt câu hỏi cho nhóm
3 Sau đó đại diện nhóm 3 trả lời.
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động vào vở.
HOẠT ĐỘNG 4 Tính chất hóa học của nitơ
(1) Mục tiêu: Học sinh hiểu được:
- Phân tử nitơ rất bền do có liên kết ba, vì vậy nitơ khá trơ ở nhiệt độ thường, nhưng hoạt động mạnh ở nhiệt
độ cao
- Tính chất hoá đặc trưng của nitơ, nitơ vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá
(2) Phương pháp / kĩ thuật dạy học: đàm thoại, hoạt động nhóm, sử dụng phiếu học tập.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: tự học và thảo luận theo nhóm.
(4) Phương tiện dạy học: Phiếu học tập
Phiếu học tập số 4
Nhóm 4 Câu 1 Dựa vào CTCT hãy dự đoán khả năng phản ứng của N2?
Câu 2 Xác định số oxi hóa của nitơ trong các chất sau: NH3, N2, N2O, NO, N2O3, NO2, HNO3.
Câu 3 Dự đoán tính chất hóa học của N2 dựa vào các số oxi hóa.
Nhóm 5 Câu 4 Viết PTHH khi cho khí N2 tác dụng với
a/ một số kim loại hoạt động ở nhiệt độ cao: Ca, Al.Gọi tên sản phẩm và xác định vai trò của N2 trong từng
phản ứng
b/ khí H2 và O2 Xác định vai trò của N2 trong từng phản ứng.
Câu 5 Hoàn thành các PTHH sau:
1 NO + O2 →
2 NO2 + O2 + H2O →
(5) Sản phẩm: HS biết và hiểu được khả năng hoạt động của nito ở nhiệt độ thường và khi đun nóng
- HS biết được các số oxi hóa của N từ đó dự đoán được tính chất hóa học của khí nito
- HS viết được các PTHH của N2 với kim loại hoạt động, với H2 và với O2; đồng thời gọi được tên của sản phẩm, xác định được vai trò của N2 trong từng phản ứng
Nội dung của hoạt động 4:
III Tính chất hoá học:
- Ở to thường N2 khá trơ về mặt hoá học
- Ở to cao N2 trở nên hoạt động
- Các trạng thái oxi hoá: -3; 0; +1; +2; +3; +4; +5 Tuỳ thuộc độ âm điện của chất phản ứng mà N2 có thể thểhiện tính khử hay tính oxi hoá
1 Tính oxi hoá:
a Tác dụng với kim loại mạnh.(Li,Ca,Mg,Al tạo nitrua kim loại)
Trang 35- Một số oxít khác của N: NO2, N2O3, N2O5 chúng không điều chế trực tiếp từ N và O.
* Kết luận: N2 thể hiện tính khử khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn và thể hiện tính khử khi
tác dụng với nguyên tố độ âm điện nhỏ
- GV yêu cầu nhóm 4,5 thảo luận và lần lượt trình bày
nội dung của phiếu học tập số 4
- GV yêu cầu các nhóm khác thảo luận và đặt câu hỏi
chưa rõ cho nhóm 4,5 giải thích
- GV sẽ bổ sung những câu trả lời còn thiếu và đính
chính những câu trả lời sai Sau đó đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ của nhóm 4,5
- Một HS đại diện cho nhóm lên bảng trình bày
- Các nhóm khác thảo luận và đặt câu hỏi cho nhóm 4,5 Sau đó đại diện nhóm 4,5 trả lời
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động vào vở
HOẠT ĐỘNG 5 Ứng dụng và trạng thái tự nhiên của nitơ
(1) Mục tiêu:
- HS biết ứng dụng chính cũng như trạng thái tự nhiên của nitơ
- HS hiểu ứng dụng của nito vào cuộc sống
(2) Phương pháp / kĩ thuật dạy học: sử dụng sách giáo khoa, sử dụng phiếu học tập.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: tự học và thảo luận theo nhóm.
(4) Phương tiện dạy học: phiếu học tập
Phiếu học tập số 5 (nhóm 6)
Câu 1 Cây trồng có cần nitơ trong quá trình phát triển hay không? Tại sao?
Câu 2 Phần lớn nitơ được sản xuất ra để tổng hợp chất nào?
Câu 3 Nitơ không duy trì sự cháy và sự hô hấp nên được sử dụng để làm gì trong nhiều ngành công nghiệp
và trong sinh học cũng như y tế?
Câu 4 Trong tự nhiên nitơ có nhiều ở đâu?
(5) Sản phẩm:
- HS biết và hiểu được các ứng dụng của nitơ trong đời sống
- Hs biết được các dạng tồn tại của nitơ trong tự nhiên
Nội dung của hoạt động 5:
IV Ứng dụng và trạng thái tự nhiên của nitơ
1 Ứng dụng của nitơ
Thành phần dinh dưỡng chính của thực vật
* Nitơ dùng trong công nghiệp sản xuất NH3 từ đó để sản xuất axit nitric, phân đạm,…
* Luyện kim, thực phẩm, điện tử,…sử dụng nitơ làm môi trường trơ
* Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu sinh học khác
2 Trạng thái tự nhiên của nitơ ( huớng dẫn học sinh tự học)
Trong thiên nhiên, nitơ tồn tại ở dạng tự do và dạng hợp chất:
• Ở dạng tự do nitơ chiếm 4/5 thể tích của không khí.
Ở dạng hợp chất nitơ có nhiều trong khoáng chất natri nitrat NaNO 3 (diêm tiêu natri), protein động vật và
Trang 36thực vật,…
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu nhóm 6 thảo luận và trình bày nội dung
của phiếu học tập số 5
- GV yêu cầu các nhóm khác thảo luận và đặt câu hỏi
chưa rõ cho nhóm 6 giải thích.
- GV sẽ bổ sung những câu trả lời còn thiếu và đính
chính những câu trả lời sai Sau đó đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ của nhóm 6.
- Một HS đại diện cho nhóm lên bảng trình bày.
- Các nhóm khác thảo luận và đặt câu hỏi cho nhóm
6 Sau đó đại diện nhóm 6 trả lời.
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động vào vở.
HOẠT ĐỘNG 6 Điều chê nitơ
(1) Mục tiêu: Học sinh biết phương pháp điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp (2) Phương pháp / kĩ thuật dạy học: sử dụng sách giáo khoa, sử dụng phiếu học tập.
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: tự học và thảo luận theo nhóm.
(4) Phương tiện dạy học: phiếu học tập
Phiếu học tập số 6 (nhóm 1)
Câu 1 Tại sao trong công nghiệp lại sử dụng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng để sản xuất
khí nitơ? ( huớng dẫn học sinh tự học)
Câu 2 Người ta sử dụng những hóa chất nào để điều chế khí N2 trong PTN? Viết PTHH của các phản ứng
điều chế N2 từ các hóa chất đó?
(5) Sản phẩm: Học sinh biết phương pháp điều chế nitơ trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
Nội dung của hoạt động 6:
V Điều chế
1/ Trong công nghiệp.
Dùng phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng
2/ Trong phòng thí nghiệm.
• Đun nhẹ dung dịch bão hòa amoni nitrit NH4NO2
NH4NO2 → N2 + 2H2O
• Đun nóng dung dịch bão hòa của hai muối amoni clorua và natri nitrit
NH4Cl + NaNO2 → N2 + NaCl + 2H2O
- GV yêu cầu nhóm 1 thảo luận và trình bày nội dung
của phiếu học tập số 6
- GV yêu cầu các nhóm khác thảo luận và đặt câu hỏi
chưa rõ cho nhóm 1 giải thích
- GV sẽ bổ sung những câu trả lời còn thiếu và đính
chính những câu trả lời sai Sau đó đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ của nhóm 1
- Một HS đại diện cho nhóm lên bảng trình bày
- Các nhóm khác thảo luận và đặt câu hỏi cho nhóm
1 Sau đó đại diện nhóm 1 trả lời
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động vào vở
C LUYỆN TẬP
(1) Mục tiêu: Củng cố khắc sâu các kiến thức đã học trong chủ đề
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: đàm thoại, trao đổi
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: hoạt động cá nhân, cặp đôi, chung cả lớp
(4) Phương tiện dạy học: máy chiếu, phiếu học tập
Phiếu học tập số 7 Câu 1. Vị trí 7N trong bảng tuần hoàn (chu kì – nhóm )
Câu 2. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của 7N là :
Trang 37Câu 4. Công thức cấu tạo của nito
Câu 5. Liên kết hóa học trong phân tử N2 là
A Liên kết cộng hóa trị B Liên kết ion C Liên kết yếu D Liên kết kim loại
Câu 6. Ở nhiệt độ thường, N2 không màu, không mùi, không vị, ở trạng thái
Câu 7 Dựa vào tỉ khối so với không khí, nhận thấy N2
A nhẹ hơn B nặng hơn C nặng bằng không khí D rất nặng.
Câu 8. Tính tan của N2 trong nước?
ít
Câu 9. Các mức oxi hóa của nito trong hợp chất
A -3, +1, +2, +3, +4, +5 B -3, 0,+1, +2, +3, +4, +5
Câu 10. Khả năng hoạt động hóa học của N2 ở nhiệt độ thường
C khá trơ về mặt hóa học D khá hoạt động về mặt hóa học
Câu 11. Vai trò của N2 trong phản ứng với H2 và kim loại Al là
A Chất oxh B Chất khử C Vừa oxh, vừa khử D Chất bị oxh Câu 12. Vai trò của N2 trong phản ứng với O2 là
A Chất oxh B Chất khử C Vừa oxh, vừa khử D Chất bị khử Câu 13. Kim loại phản ứng với N2 xảy ra ở nhiệt độ thường
Câu 14. Tên của hợp chất AlN là
A Nhôm nitrua B Magienitrua C Litinitrua D Canxinitrua Câu 15. Số phản ứng đúng
Câu 17. Hỗn hợp X gồm O2 và N2 có tỉ khối hơi so với hiđro là 15,5 Phần trăm về thể tích của N2 là
Câu 20 Diêm tiêu natri có công thức
Câu 21. Trong công nghiệp nito được sản xuất bằng
A Phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng
B Đun nóng nhẹ dung dịch bão hòa muối amoni nitrit.
C Đun nóng nhẹ dung dịch bão hòa của amoni clorua và natri nitrit.
D Đốt cháy NH3
Câu 22. Trong phòng thí nghiệm nito được sản xuất bằng
A Phương pháp chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
B Đun nóng nhẹ dung dịch bão hòa muối amoni nitrat.
Trang 38C Đun nóng nhẹ dung dịch bão hòa của amoni clorua và natri nitrit.
D Nung NH4Cl
Câu 23. Trong công nghiệp, N2 dùng để tổng hợp và sản xuất
Câu 24. Nito dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học ở thể
Câu 25. Để điều chế 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì thể tích N2 cần dùng ở cùng điều kiệnlà:
Câu 26. Thể tích N2 (đktc) cần để điều chế được 51g NH3 (H= 25%) là
Câu 27. Từ 10 lit hỗn hợp N2 và H2 theo đúng tỉ lệ 1:3 về thể tích thì có thể sản xuất được bao nhiêu lítNH3? Biết hiệu suất phản ứng là 95%
(5) Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.
GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
(1) Mục tiêu:
Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn vởithực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viênkhuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ vởi lớp
- Giải thích tính khoa học của câu ca dao tục ngữ về lao động sản xuất (tích hợp môn văn).
- Biết được vai trò của nitơ trong các nguyên tố dinh dưỡng ở thực vật, sự hô hấp của động vật (tích hợp môn sinh)
- Biết được vai trò của nito trong phân bón hóa học, tính chất của phân đạm (tích hợp môn kĩ thuật nông nghiệp)
- Biết được thành phần không khí, các tầng khí quyển (tích hợp môn địa lý)
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và hoàn thành các
yêu cầu GV đưa ra
(4) Phương tiện dạy học: phiếu học tập
Phiếu học tập số 8 Câu 1 Vì sao thiếu nito trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể sống được?
Câu 2 Nêu 1 số loại phân đạm được dùng trong sản xuất nông nghiệp?
Câu 3 Trình bày thành phần của khí quyển trái đất?
Câu 4 Vì sao khi tên lửa bắn trúng máy bay ta thấy xuất hiện khói màu nâu ?
(5) Sản phẩm: HS viết báo cáo.
E HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
Trang 391) Yêu cầu HS dựa vào những kiến thức đã được tìm hiểu ở bài nito, về nhà hoàn thành sơ đồ tư duy liên
quan đến đơn chất Nitơ
2) Yêu cầu HS chuẩn bị trước nội dung của bài mới “ Amoniac và muối amoni” bằng việc hoàn thành các bài
tập sau:
Câu 1: Dãy chất nào sau đây bao đều bao gồm các chất chứa nguyên tố nitơ có số oxi hóa -3?
A NH4Cl, NH3, NH4NO3 B NH4Cl, NH3, NaNO3
C. NO, NH3, NH4NO3 D NH4Cl, N2O, NH4NO3
Câu 2: Công thức hóa học và tên gọi của sản phẩm phản ứng giữa khí N2 và H2 (ở nhiệt độ cao, áp
suất cao, có mặt chất xúc tác) là
A NH3; ammoniac B NH3; nitơ hiđrua
C NH5; ammoniac D NH4NO2; amoni nitrit
Câu 3: Phản ứng: NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O có phương trình ion thu gọn là
A. Na+ + Cl - NaCl B NH4+ + OH- NH3 + H2O
C NH4+ + Cl - NH4Cl D H+ + OH- H2O
Câu 4: Chất nào sau đây thường được dùng trong công nghiệp thực phẩm để làm xốp bánh?
A. (NH4)2CO3 B NH4Cl C NH4HCO3 D NH3
Câu 5: Dãy chất nào sau đây đều bao gồm các chất điện li mạnh?
A NH3, NH4Cl, NH4HCO3 B NH4Cl, NH4HCO3, NH4NO3
C NH3, NaNO3, (NH4)2SO4 D NH4Cl, HgCl2, NH4NO3
Câu 6: Cho phản ứng: MCl3 + NH3 + 3H2O X + 3NH4Cl Biết X là hiđroxit của kim loại M; X tan
trong dung dịch NaOH dư nhưng không tan trong dung dịch NH3 Vậy X có thể là chất nào sau đây?
A Fe(OH)3 B Al(OH)3 C Mg(OH)2 D Zn(OH)2
TIẾT 2, 3 – AMONIAC VÀ MUỐI AMONI
* Kiểm tra bài cũ: Em hãy trình bày:
- Vị trí của nguyên tố Nitơ trong bảng tuần hoàn?
- Các mức oxi hóa có thể có của nguyên tố Nitơ?
- Hoàn thành PTPƯ của Nitơ với Hiđrô, với Oxi? Nitơ thể hiện tính chất hóa học gì trong mỗi phảnứng?
- Phương pháp sản xuất Nitơ trong công nghiệp và điều chế trong phòng thí nghiệm?
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu)
(1) Mục tiêu: Gợi mở trước khi đi vào bài.
(2) Phương pháp / kĩ thuật dạy học: dạy học tình huống, sử dụng phiếu học tập
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: tự học và thảo luận theo nhóm
(4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập.
Phiếu học tập số 1
Câu 1 Nêu khái niệm bazơ theo Areniuyt? Theo em dung dịch NH3 có tính bazơ hay không biết rằng
khi nhúng quỳ tím vào dung dịch amoniac thì quỳ tím chuyển màu xanh?
Câu 2 Chất nào sau đây thường được dùng trong công nghiệp thực phẩm để làm xốp bánh?
(5) Sản phẩm:
HS nêu được khái niệm bazơ theo Areniuyt, kết luận được NH3 có tính bazơ nhưng không thể dùng thuyết Areniuyt để giải thích
HS nêu được chất làm xốp bánh (hay còn gọi là bột nở) nhưng không giải thích được lý do
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày nội dung
của phiếu học tập số 1 (đã được giao về nhà cho tất
cả các nhóm)
- GV sẽ bổ sung những câu trả lời còn thiếu và đính
chính những câu trả lời sai Sau đó đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhóm
- GV nêu vấn đề:
1 Dung dịch amoniac có khả năng làm quỳ tím hóa
xanh, nên chắc chắn dung dịch này có tính bazơ
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
- HS cập nhật sản phẩm của hoạt động vào vở
Trang 40Nhưng chúng ta lại không thể sử dụng thuyết
Areniuyt để giải thích?
2 Muối NH4HCO3 được dùng làm bột nở, chất làm
xốp bánh Nhưng chúng ta lại chưa giải thích được
lý do vì sao?
Vây để giải quyết được các thắc mắc trên, hôm nay
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về AMONIAC VÀ MUỐI
AMONI
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 Nghiên cứu cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và tính chất hóa học của amoniac
(1) Mục tiêu: tìm hiểu về cấu tạo phân tử, tính chất vật lí và tính chất hóa học của amoniac.
(2) Phương pháp / kĩ thuật dạy học: phương pháp dạy học theo góc
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên có thể phân chia lớp học thành 4 góc: góc phân tích, góc quan
sát, góc trải nghiệm, góc áp dụng
(4) Phương tiện dạy học: sử dụng phiếu học tập, máy tính hoặc ipad chứa hình ảnh, clip, dụng cụ, hóa chất
liên quan
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: GÓC “QUAN SÁT” (NHÓM 1)
I Cấu tạo phân tử: Quan sát hình ảnh về cấu trúc phân tử amoniac hãy viết công thức electron, công thức
cấu tạo của amoniac, nêu loại liên kết trong NH3?
II Tính chất vật lí: Xem video NH3 tan vào nước; cho biết trạng thái, màu, tính tan của NH3
III Tính chất hóa học: Quan sát các thí nghiệm sau và hoàn thành bảng sau:
STT Tên thí nghiệm Hiện tượng – phương trình hóa học - Giải thích Vai trò của NH 3
Kết luận: Amoniac có các tính chất hóa học là:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: GÓC “TRẢI NGHIỆM” (NHÓM 2)
I Tính chất vật lý
Tiến hành thí nghiệm: Tính tan của amoniac
- Quan sát bình đựng amoniac cho biết trạng thái, màu sắc, mùi của amoniac?
- Nhỏ vào cốc nước vài giọt dung dịch phenolphtalein Nhúng nút cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn vào
nướC Thay nút bình đựng NH3 bằng nút có ống vuốt nhọn xuyên quA Úp ngược bình đựng NH3 vào cốc nướC Quan sát hiện tượng xảy rA
Rút ra kết luận về tính tan của amoniac trong nước?
II Tính chất hóa học
1 Tiến hành làm các thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Thí nghiệm1: Amoniac tác dụng với axit: Cầm 2 đũa thủy tinh đầu cuốn bông cạnh nhau Nhỏ vào đũa
thủy tinh thứ nhất vài giọt dung dịch axit clohiđric đặc, nhỏ tiếp vào đũa thứ 2 vài giọt dung dịch amoniac
đặC Nêu hiện tượng quan sát được.
(Hai đũa thủy tinh đã được sử dụng làm thí nghiệm phải bỏ riêng ra cốc nước)
Thí nghiệm 2: Dung dịch amoniac tác dụng với dung dịch muối AlCl 3 và CuSO 4
- Lấy vào ống nghiệm thứ nhất 2-3 ml dung dịch muối AlCl3, ống nghiệm thứ hai 2-3 ml dung dịch muốiCuSO4
- Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch amoniac đến dư vào mỗi ống nghiệm, sau đó lắc đều Nêu hiện tượng quan sát được, viết phương trình hóa học để giải thích.
2 Hãy xác định số oxi hóa của nitơ trong amoniac, nhận định khả năng tham gia phản ứng oxi hóa - khử