1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VỊ TRÍ + CẤU TẠO KIM LOẠI

17 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 630,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cr3+ LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A Liên kết ion tạo bởi lực hút tĩnh điện của những ion trái dấu Còn liên kết kim loại tạo bởi lực hút tĩnh điện của electron tự do và các nút mạng

Trang 1

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 1

KHÓA LUYỆN THI 12 CƠ BẢN – NÂNG CAO (2018 – 2019)

THẦY PHẠM MINH THUẬN

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

VỊ TRÍ + CẤU TẠO KIM LOẠI

CƠ BẢN

Câu 1 Điểm giống nhau giữa liên kết ion và liên kết kim loại là

A. đều được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện

B. đều tạo thành các chất kết tinh ở trạng thái rắn

C. đều có sự cho và nhận e

D. đều tạo thành các chất có nhiệt độ nóng chảy cao

Câu 2 Các nguyên tử kim loại liên kết với nhau chủ yếu bằng liên kết:

C. Kim loại D. Kim loại và cộng hoá trị

Câu 3 Trong mạng tinh thể kim loại có

A. Các nguyên tử kim loại B Các electron tự do

C. Các ion dương kim loại và các electron tự do D Ion âm phi kim và ion dương kim loại

Câu 4 Liên kết kim loại là

A liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và các electron tự do

B liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương và các ion âm

C. liên kết giữa các nguyên tử bằng các cặp electron dùng chung

D. liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa nguyên tử H tích điện dương và nguyên tử O tích điện âm

Câu 5 Ion R3+ có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d5 Cấu hình electron của nguyên

tử R là:

A 1s22s22p63s23p63d54s24p1 B 1s22s22p63s23p63d9

C. 1s22s22p63s23p63d64s2 D 1s22s22p63s23p64s13d54p1

Câu 6. Biết Cu có số hiệu nguyên tử là 29 Cấu hình electron của ion Cu+ là

A [Ar]3d9 B. [Ar]3d94s1 C [Ar]3d10 D [Ar]3d104s1

Câu 7 Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5 M thuộc

A. chu kì 4 nhóm VB B. chu kì 4 nhóm VIIB

C. chu kì 4 nhóm IIA D chu kì 3 nhóm VB

Câu 8 Nguyên tử nguyên tố A có tổng số phần tử cấu tạo (p, n, e) là 40 Vị trí của A trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm) là

A. 12, chu kì 3, nhóm IIA B. 20, chu kì 4, nhóm IIA

C. 19, chu kì 4, nhóm IA D. 13, chu kì 4, nhóm IVA

Câu 9 Cấu hình electron nào sau đây không phải là của nguyên tố thuộc nhóm B ?

A. 1s22s22p63s23p63d104s1 B 1s22s22p63s23p63d104s24p1

C. 1s22s22p63s23p63d54s1 D 1s22s22p63s23p63d104s2

Câu 10 Nguyên tố X có Z = 29 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A ô 29, chu kì 4, nhóm IB B. ô 29, chu kì 4, nhóm IIB

C. ô 29, chu kì 4, nhóm IIA D ô 29, chu kì 3, nhóm IB

Câu 11 Cho X (Z = 24), Y (Z = 26) X3+ , Y2+ có cấu hình electron lần lượt là

Trang 2

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 2

A. [Ne]3d4, [Ne]3d44s2 B. [Ne]3d3, [Ne]3d6

C [Ar]3d3, [Ar]3d6 D. [Ar]3d3, [Ar]3d5

Câu 12 Ion X2+ có cấu hình phân lớp cuối là 3d5 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là:

A. chu kì 4, nhóm IIB B chu kì 4, nhóm VIB

C chu kì 4, nhóm VIIIB D chu kì 4, nhóm VIIB

Câu 13 Ion M2+ có cấu hình electrong: [Ar]3d8 Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là:

A. Chu kỳ 4, nhóm VIIIB B. Chu kỳ 3, nhóm VIIIA

C Chu kỳ 3, nhóm VIIIB D Chu kỳ 4, nhóm VIIIA

Câu 14 Biết Cu có số hiệu nguyên tử là 29 Cấu hình electron của ion Cu+ là

A. [Ar]3d9 B [Ar]3d94s1 C [Ar]3d10 D. [Ar]3d104s1

Câu 15 Cho Fe (Z = 26), cấu hình electron của ion Fe2+

và Fe3+ lần lượt là

A 1s22s22p63s23p63d44s2 và 1s22s22p63s23p63d34s2

B 1s22s22p63s23p63d54s1 và 1s22s22p63s23p63d34s2

C. 1s22s22p63s23p63d6 và 1s22s22p63s23p63d5

D. 1s22s22p63s23p63d54s1 và 1s22s22p63s23p63d54s0

Câu 16 Ion X3+ có cấu hình electron: [Ar]3d5 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là:

A. chu kì 3, nhóm VIB B. chu kì 4, nhóm VIIIB

C. chu kì 4, nhóm VIB D. chu kì 3, nhóm VB

Câu 17 Ion M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d4 Vị trí nguyên tố M trong bảng tuần hoàn là

A. Chu kỳ 4, nhóm VIIB B. Chu kỳ 4, nhóm IIA

C. Chu kỳ 3, nhóm VIIB D Chu kỳ 4, nhóm VIIA

Câu 18 Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X và Y lần lượt là ZX = 24, ZY = 29 Cấu hình electron nguyên tử của X, Y lần lượt là

A. [Ar] 3d44s2 và [Ar] 3d94s2 B. [Ar] 3d54s1 và [Ar] 3d94s2

C [Ar] 3d44s2 và [Ar] 3d104s1 D. [Ar] 3d54s1 và [Ar] 3d104s1

Câu 19 Phát biểu đúng ?

A. Liên kết kim loại là lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do gắn các ion dương kim loại với nhau

B. Lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có từ 1 đến 5 electron

C. Tính chất vật lí chung của kim loại như: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim… là do các ion dương kim loại ở các nút mạng tinh thể gây ra

D. Tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn và có cấu tạo mạng tinh thể

Câu 20 Ion X+ có tổng số hạt là 57, Y là nguyên tố thuộc chu kì nhỏ kế cận liên tiếp với X, cùng nhóm với X Vậy Y là:

A. Đồng B Liti C. Natri D. Magie

Câu 21 Cho các nguyên tử K (Z = 19), Sc (Z = 21), Cr (Z = 24), Cu (Z = 29) Các nguyên tử có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau là

A. K, Sc B Sc, Cr, Cu C. K, Cr, Cu D. K, Sc, Cr, Cu

Câu 22 Biết rằng các electron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M, N), lớp ngoài cùng có 5 electron Số electron ở lớp M trong nguyên tử X là

Trang 3

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 3

Câu 23 Nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 7 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X

có thể là

A. 19 hoặc 24 B. 19 hoặc 29 C 24 hoặc 29 D. 19, 24 hoặc 29

Câu 24 Nguyên tử R mất đi 1 electron tạo ra cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng

là 2p6 Cấu hình electron và số hiệu nguyên tử của R lần lượt là

A 1s22s22p5 và 9 B. 1s22s22p63s1 và 10

C. 1s22s22p6 và 10 D 1s22s22p63s1 và 11

Câu 25 Cho 4 nguyên tố K (Z = 19), Mn (Z = 25), Cu (Z = 29), Cr (Z = 24) Số nguyên tố kim loại

chuyển tiếp có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1

Câu 26 Ion Xn+ có cấu hình electron là 1s2

2s22p6, X là nguyên tố thuộc nhóm A Số nguyên tố hóa học thỏa mãn với điều kiện của X là

Câu 27 X, Y là 2 nguyên tố kim loại thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn Kết luận nào

sau đây là đúng đối với X, Y ? (Biết ZX < ZY và ZX + ZY = 32)

A. Bán kính nguyên tử của X > Y B Năng lượng ion hóa I1 của X < Y

C. X, Y đều có 2 electron lớp ngoài cùng D. Tính kim loại của X > Y

Câu 28 Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X và Y lần lượt là ZX = 24, ZY = 26 Cấu hình electron của X và Y2+ lần lượt là

A. [Ar] 3d44s2 và [Ar] 3d44s2 B. [Ar] 3d54s1 và [Ar] 3d6

C [Ar] 3d54s1 và [Ar] 3d54s1 D. [Ar] 3d54s1 và [Ar] 3d64s2

Câu 29 Số hạt mang điện trong ion Mg2+ (Z = 12) là

Câu 30 Cho: ZK = 19; ZCr = 24; ZFe = 26; ZCu = 29 Ion có số electron lớp ngoài cùng lớn nhất là

A Fe3+ B Cu2+ C. K+ D. Cr3+

Câu 31 Cấu hình electron không đúng ?

A. Cr (Z = 24): [Ar]3d44s2 B Cr2+: [Ar]3d4

C Cr (Z = 24): [Ar]3d54s1 D. Cr3+: [Ar]3d3

Câu 32 Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố kim loại: X (Z = 3); Y (Z = 7); M (Z = 12); N

(Z = 19) ?

A. X; M; N B. X; Y; N C X; Y; M D. Y; M; N

Câu 33 Cấu hình electron của ion nào dưới đây giống khí hiếm?

A. Cu+ B. Fe2+ C. K+ D. Cr3+

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Liên kết ion tạo bởi lực hút tĩnh điện của những ion trái dấu

Còn liên kết kim loại tạo bởi lực hút tĩnh điện của electron tự do và các nút mạng mang điện tích dương

Câu 2: Đáp án C

Trong tinh thể kim loại, ion dương và nguyên tử kim loại nằm ở nút mạng tinh thể Các electron hóa trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể Lực hút giữa các electron và các ion dương tạo nên liên kết kim loại

Trang 4

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 4

Đáp án C

Câu 3: Đáp án C

Trong mạng tinh thể kim loại chứa các nguyên tử kim loại,ion dương nằm ở nút mạng tinh thể ; các electron tự do chuyển động quanh nút mạng

Đáp án C

Câu 4: Đáp án A

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể

do sự tham gia của các electron tự do Ở đây hình thành lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và ion dương

Đáp án A

Câu 5: Đáp án C

Để hình thành ion R3+ thì nguyên tử R mất đi 3 electron → cấu hình electron của nguyên tử R là 1s22s22p63s23p63d64s2

Đáp án C

Câu 6: Đáp án C

Cấu hình e của Cu: 1s22s22p63s23p63d104s1

Nên cấu hình của Cu+

: 1s22s22p63s23p63d10: [Ar]3d10 Chọn C

Câu 7: Đáp án B

Cation M2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5

→ M có cấu hình electron có 1s22s22p63s23p63d54s2

Vậy M thuộc chu kì 4 nhóm VIIB Đáp án B

Câu 8: Đáp án A

Nguyên tử nguyên tố A có tổng số phần tử cấu tạo (p, n, e) là 40 → 2p + n = 40

Luôn có p ≤ n ≤ 1,33p → 3p ≤ 2p +n ≤ 3,52p → 11,36 ≤ p ≤ 13,33 → p = 12 hoặc p = 13

Vậy cấu hình của A là 1s22s22p63s2 → A thuộc chu kì 3 nhóm IIA

Hoặc 1s22s22p63s23p1 → A thuộc chu kì 3 , nhóm IIIA

Đáp án A

Câu 9: Đáp án B

Nguyên tố nhóm B là nguyên tố có electron cuối cùng điền vào phân lớp d hoặc f

Thấy 1s2

2s22p63s23p63d104s24p1 → electron cuối cùng điền vào phân lớp p nên thuộc nhóm A

Trang 5

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 5

Đáp án B

Câu 10: Đáp án A

Nguyên tố X có Z = 29 cấu hình của X là [Ar]3d10

4s1

→ X thuộc ô 29, chu kì 4, nhóm IB Đáp án A

Câu 11: Đáp án C

X( Z= 24) : [Ar]3d5 4s1 → cấu hình của X3+ : [Ar]3d3

Y ( Z= 26) : [Ar]3d6 4s2 → cấu hình của Y2+ là [Ar]3d6

Đáp án C

Câu 12: Đáp án D

Ion X2+có cấu hình phân lớp cuối là 3d5

→ cấu hình của X là [Ar] 3d5 4s2

X thuộc chu kì 4 nhóm VIIB Đáp án D

Câu 13: Đáp án A

Ion M2+ có cấu hình electron: [Ar]3d8 → cấu hình của M là [Ar]3d84s2

M thuộc chu kì 4, nhóm VIIIB Đáp án A

Câu 14: Đáp án C

Cấu hình electron của đồng là : [Ar]3d104s1

Cấu hình electron của ion Cu+ là [Ar]3d10 Đáp án C

Câu 15: Đáp án C

Cho Fe (Z = 26) cấu hình electron của Fe là 1s22s22p63s23p63d64s2

→ cấu hình của ion Fe2+

là 1s22s22p63s23p63d6 và ion Fe3+ là 1s22s22p63s23p63d5

Đáp án C

Câu 16: Đáp án B

Ion X3+ có cấu hình electron: [Ar]3d5 → cấu hình của X là [Ar]3d6

4s2

→ X thuộc chu kì 4 nhóm VIIIB Đáp án B

Câu 17: Đáp án A

Ion M3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d4

→ cấu hình của nguyên tử M là [Ar]3d54s2

M thuộc chu kì 4 nhóm VIIB Đáp án A

Câu 18: Đáp án D

Cấu hình electron của X là 24X: [Ar]3d44s2 Tuy nhiên, cấu hình này không bền vững nên chuyển thành cấu hình electron bán bão hòa bền vững hơn: [Ar]3d54s1

Trang 6

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 6

Tương tự cấu hình electron của Y: 29Y [Ar]3d94s2 chuyển thành cấu hình electron bão hòa:

[Ar]3d104s1

→ Chọn D

Câu 19: Đáp án A

Đáp án A đúng

Đáp án B sai vì lớp ngoài cùng của kim loại thường có từ 1 đến 3 electron

Đáp án C sai vì tính chất vật lí chung của kim loại: dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim là do các

electron tự do trong kim loại gây ra

Đáp án D sai vì ở điều kiện thường Hg ở thể lỏng

Câu 20: Đáp án C

Ion X+ có tổng số hạt là 57 → 2pX + nX = 58

Luôn có pX ≤ nX ≤ 1,52pX → 3pX ≤ 2pX+ nX ≤ 3,52pX → 16,47 ≤ pX ≤ 19,33

→ pX = 18 (Ar) hoặc pX = 19 (K)

Vì X có khả năng nhường electron tạo thành ion dương → loại Ar

Vậy X là Kali : chu kì 4 nhóm IA

Y thuộc cùng nhóm IA thuộc chu kì 3 (chu kì nhỏ) → Y là Na Đáp án C

Câu 21: Đáp án C

K (Z = 19): [Ar] 4s1

Sc (z= 21) [Ar]3d1 4s2

Cr( Z= 24) [Ar]3d5 4s1

Cu (Z = 29) [Ar]3d10 4s1

Vậy các nguyên tố K, Cr, Cu đều có 1 electron lớp ngoài cùng Đáp án C

Câu 22: Đáp án B

Các electron của nguyên tử X được phân bố trên bốn lớp electron (K, L, M, N) → X thuộc chu kì 4 Lớp ngoài cùng có 5 electron → cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s24p3

Số electron ở lớp M ( lớp thứ 3) trong nguyên tử X là 3s2

3p63d10 → có 18 e

Trang 7

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 7

Đáp án B

Câu 23: Đáp án D

Nguyên tố X có tổng số electron ở các phân lớp s là 7 → cấu hình của X có thể là :

1s22s22p63s23p64s1 (Z= 19) ; 1s22s22p63s23p63d54s1 (Z= 24); 1s22s22p63s23p63d104s1 (Z= 29)

Đáp án D

Câu 24: Đáp án D

Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6

Cấu hình của R là 1s2

2s22p63s1 Z= 11

Đáp án D

Câu 25: Đáp án B

Các kim loại chuyển tiếp là các kim loại thuộc nhóm B

K (Z = 19):[Ar] 4s1 → thuộc nhóm IA ( Loại)

Mn (Z = 25): [Ar]3d5 4s2

Cu (Z = 29): [Ar]3d10 4s1

Cr (Z = 24): [Ar]3d5 4s1

Vậy chỉ có 2 nguyên tố Cu, Cr thuộc kim loại chuyển tiếp có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Đáp án B

Câu 26: Đáp án B

Là các nguyên tố có cấu hình eletron nguyên tử lớp ngoài là 3s1

, 3s2, 3s2, 3p1

Câu 27: Đáp án C

Vì X,Y thuộc cùng 1 nhóm trong bảng tuần hoàn, ZX < ZY Theo quy luật tuần hoàn thì

Bán kính nguyên tử của Y > X → loại A

Năng lượng ion hóa thứ nhất của X > Y → Loại B

Tính kim loại của X < Y → loại D

Đáp án C

Câu 28: Đáp án B

Cấu hình electron của X (Z= 24) là [Ar]3d54s1

Cấu hình electron của Y2+

(Z= 26) là [Ar] 3d6

Trang 8

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 8

Đáp án B

Câu 29: Đáp án A

Số hạt mạng điện trong ion Mg2+

gồm số p + số e = 12 + 10 = 22

Đáp án A

Câu 30: Đáp án B

K+: 1s22s22p63s23p6  8e lớp ngoài cùng

Cr3+: 1s22s22p63s23p63d3  11e lớp ngoài cùng

Fe3+: 1s22s22p63s23p63d5  13e lớp ngoài cùng

Cu2+: 1s22s22p63s23p63d9  17e lớp ngoài cùng

Câu 31: Đáp án A

Cr: [Ar]3d54s12+ : [Ar]3d44s3+ : [Ar]3d3

A sai, B đúng, C đúng, D đúng

Đáp án A

Câu 32: Đáp án A

Các nguyên tố kim loại thường có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng

X(Z=3) 1s22s1; Y (Z= 7) 1s22s22p3; M (Z= 12) [Ne] 3s2; N(Z= 19)[Ar] 4s1

Vậy các nguyên tố kim loại là X, M, N Đáp án A

Câu 33: Đáp án C

Cấu hình của Cu+ là [Ar] 3d10; Fe2+ : [Ar] 3d6; K+ : [Ar]; Cr3+ : [Ar] 3d3

Đáp án C

NÂNG CAO

Câu 1 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho khối lượng mol nguyên tử của Fe là 55,85 và ở

20oC khối lượng riêng của Fe là 7,78 g/cm3 Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe là:

A. 1,44.10-8 cm B 1,44.10-8 cm C 1,29.10-8 cm D. 1,78.10-8 cm

Câu 2 Ở 20oC khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3 Trong tinh thể Au, các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích toàn khối tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu Khối lượng mol của Au là 196,97 Bán kính nguyên tử gần đúng của Au ở 20o

C là:

A. 1,28.10-8 cm B. 1,44.10-8 cm C. 1,59.10-8 cm D. 1,75.10-8 cm

Câu 3 Ở 20oC khối lượng riêng của Fe và Cr là 7,87 g/cm3

và 7,19 g/cm3 Giả thiết rằng trong tinh thể các nguyên tử Fe và Cr là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng giữa các quả cầu Thể tích nguyên tử gần đúng của Fe và Cr tại nhiệt độ đó là (cho nguyên tử khối của Fe và Cr lần lượt là 55,85 và 52,00)

A. 8,72.10−24 cm3 và 1,2.10−23 cm3 B. 1,18.10−23 cm3 và 1,2.10−23 cm3

Trang 9

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 9

C. 8,72.10−24 cm3 và 8,89.10−24 cm3 D. 1,18.10−23 cm3 và 8,89.10−24 cm3

Câu 4 Kim loại Na có cấu trúc mạng tinh thể theo kiểu lập phương tâm khối với độ dài mỗi cạnh hình lập phương là a = 0,429 nm Bán kính nguyên tử của Na là (cho Na = 23)

A 0,144 nm B 0,155 nm C. 0,186 nm D 0,196 nm

Câu 5 Kim loại Ni có cấu trúc mạng tinh thể theo kiểu lập phương tâm diện, độ đặc khít 74% Bán kính nguyên tử của Ni là 0,124 nm Khối lượng riêng của niken là (Cho Ni = 58,7)

A. 7,19 g/cm3 B 7,87 g/cm3 C. 8,90 g/cm3 D. 9,03 g/cm3

Câu 6 Nguyên tử Al có bán kính 1,43 và có nguyên tử khối là 27u Khối lượng riêng của Al bằng bao nhiêu (biết rằng trong tinh thể nhôm các nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe trống) ?

A 2,6 g/cm3 B 2,7 g/cm3 C 2,8 g/cm3 D. 2,9 g/cm3

Câu 7 Người ta đo được thể tích của 40g Ca là 25,87cm3 Biết rằng trong tinh thể canxi, các

nguyên tử chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là các khe trống Bán kính nguyên tử gần đúng nhất của nguyên tử canxi là

A 1,97.10-10cm B. 1,97.10-9cm C 1,97.10-8cm D. 1,97.10-7cm

Câu 8 Nguyên tử kẽm (Zn) có nguyên tử khối bằng 65u Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng

nguyên tử tập trung ở hạt nhân, với bán kính gần đúng r = 2.10-15m Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm là

A 3,22.109 tấn/cm3 B. 3,22.108 tấn/cm3 C. 3,22.107 tấn/cm3 D. 3,22.106 tấn/cm3

Câu 9 Sắt có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện, với độ đặc khít là 74%, có giá trị bán kính nguyên tử bằng 1,26 angstrom và NA = 6,023.1023 thì khối lượng riêng của sắt bằng

A. 8,25 gam/cm3 B 3,44 gam/cm3 C 7,67 gam/cm3 D 5,73 gam/cm3

Câu 10 Ở điều kiện thường Crom có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm 68% thể tích tinh thể Khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3 Nếu coi nguyên tử Cr

có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là

A. 0,155nm B 0.125nm C 0,134nm D 0,165nm

Câu 11 Một ion X2+

có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 Số hạt nơtron và electron trong ion X2+ lần lượt là

A. 36 và 27 B 36 và 29 C 29 và 36 D 27 và 36

Câu 12 Hợp chất H có công thức MX2 trong đó M chiếm 140/3% về khối lượng, X là phi kim ở chu kỳ 3, trong hạt nhân của M có số proton ít hơn số nơtron là 4; trong hạt nhân của X có số proton bằng số nơtron Tổng số proton trong 1 phân tử H là 58 Cấu hình electron hóa trị của M là

A 3d104s1 B. 3s23p4 C 3d64s2 D. 2s22p4

Câu 13 Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 76 Tỷ số giữa các hạt không mang điện đối với hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là 1,167 Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là

A [Ne]3s23p1 B. [Ar] 3d54s1 C. [Ar] 3d64s2 D. [Ar] 4s2

Câu 14 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên

tử Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại X, Y lần lượt là

A. Na, K B. K, Ca C. Mg, Fe D Ca, Fe

Trang 10

https://khoahoc.vietjack.com/khoa-luyen-thi-hoa-hoc-12-co-ban-nang-cao-2018-2019 10

Câu 15 Nguyên tử của nguyên tố M có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 22 hạt; tỉ

số giữa hạt không mang điện và mang điện trong hạt nhân là 1,154 Xác định phát biểu đúng liên quan đến M

A Ion bền của M là M3+

, do M3+ có cấu hình giống khí hiếm gần kề

B. M thuộc khối s của bảng hệ thống tuần hoàn

C. Nguyên tử M không có electron độc thân

D. Bán kính M lớn hơn bán kính ion M2+ do nguyên tử M có số lớp electron nhiều hơn

Câu 16 Một cation đơn nguyên tử có tổng số ba loại hạt cơ bản là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18, tổng số hạt trong hạt nhân là 55 Cấu hình electron của cation đó là

A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6

C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4s2 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6

Câu 17 Khối lượng riêng của tinh thể Na là 0,97 g/cm3 Thể tích của một nguyên tử Na là

A. 23,71 cm3 B. 2,94.10-23 cm3 C. 2,68.10-23 cm3 D. 3,94.10-23 cm3

Câu 18. Một kim loại M kết tinh theo mạng lập phương tâm khối có cạnh hình lập phương là 2,866 Angstrom, độ đặc khít 68%, khối lượng riêng của M ở trạng thái tinh thể là 7,9 g/cm3

M là

Câu 19 Một kim loại M kết tinh theo mạng lập phương tâm khối có cạnh hình lập phương là 5,32 Angstrom, độ đặc khít 68%, khối lượng riêng của M ở trạng thái tinh thể là 0,86 g/cm3 M là

Câu 20 Biết thể tích 1 mol của mỗi kim loại Al, Li, K tương ứng là 10 (cm3

); 13,2 (cm3); 45,35 (cm3), có thể tính được khối lượng riêng của mỗi kim loại trên lần lượt là

A. 2,7 (g/cm3); 1,54 (g/cm3); 0,86 (g/cm3) B 2,7 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 0,53 (g/cm3)

C. 0,53 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 2,7 (g/cm3) D. 2,7 (g/cm3); 0,53 (g/cm3) ; 0,86 (g/cm3)

Câu 21 Cho nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d10

4s2

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về X ?

A. X là nguyên tố thuộc chu kỳ 4

B. Ion X2+ có 10 electron ở lớp ngoài cùng

C X là kim loại tan được cả trong dung dịch HCl và dung dịch NaOH

D. X là kim loại chuyển tiếp

Câu 22 Phân tử MX3 có tổng số hạt bằng 196, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 60 hạt Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong X là 8 hạt Xác định công thức của MX3

A. AlCl3 B FeCl3 C. AlBr3 D FeBr3

Câu 23 Cấu trúc electron nào sau đây là của ion Cu+

A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s1 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9

C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10

Câu 24 Cấu hình electron của Mg2+ (Z = 12) là:

A. 1s² 2s²2p6 3s² B 1s² 2s²2p6 3s²3p² C 1s² 2s²2p6 3s²3p6 D 1s² 2s²2p6

Câu 25 Kim loại M có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện trong đó các quả cầu kim loại chiếm 75,1% thể tích tinh thể M có bán kính nguyên tử là 1,283 angstrom và khối lượng riêng 7,87 gam/cm3 Kim loại M là

Ngày đăng: 23/10/2018, 05:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w