1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa học 12 Bài 17 Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn Cấu tạo kim loại

3 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 27,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa học 12: Bài 17 Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn Cấu tạo kim loại Ban Cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 17 Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn Cấu tạo kim loại Ban Cơ bản. Giáo án hóa học 12: Bài 17 Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn Cấu tạo kim loại Ban Cơ bản.

Trang 1

Tuần 13 (Từ 19/11/2018 đến 24/11/2018)

Ngày soạn: 15/11/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /2018

Tiết 26

CHƯƠNG V: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI BÀI 17: VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Học sinh biết:

- Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn

- Cấu tạo của nguyên tử kim loại và cấu tạo tinh thể các kim loại

- Liên kết kim loại

2 Kỹ năng

Rèn kỹ năng từ vị trí của kim loại suy ra cấu tạo và tính chất, từ tính chất suy ra ứng dụng và phương pháp điều chế

3 Thái độ, tư tưởng

- Có lòng yêu thích bộ môn

- Có thái độ tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và trong hoạt động nhóm

4 Định hướng phát triển năng lực

- năng lực ngôn ngữ hóa học

- năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- năng lực tính toán: thông qua các bài toán hóa học

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- phương pháp: - phương pháp đàm thoại

- phương pháp trực quan

- phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

- đồ dùng: giáo án, các câu hỏi và bài tập liên quan

- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

2 Học sinh

Học bài cũ, làm BTVN Xem trước bài mới

Tìm hiểu về kim loại trong đời sống

C TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Không kiểm tra

3 Dẫn vào bài mới

Trở lại về hóa học vô cơ Ở lớp 10 và lớp 11, ta đã nghiên cứu về các nguyên tố phi kim: nhóm Halogen, oxi – lưu huỳnh, nitơ – photpho, cacbon – silic Ta tiếp tục nghiên cứu về các nguyên tố kim loại

4 Tổ chức các hoạt động trên lớp

Hoạt động của GV – HS Những kiến thức HS cần nắm vững

Trang 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn

GV đưa ra bảng tuần hoàn và yêu cầu

HS tìm vị trí các nguyên tố kim loại

trong các nhóm

HS: tìm vị trí các nguyên tố kim loại

HS: Rút ra kết luận về vị trí các kim

loại trong bảng tuần hoàn

GV bổ sung tên nhóm:

I Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn

- Có gần 90 nguyên tố kim loại

- Vị trí : + Nhóm IA, IIA, IIIA, một số kim loại nằm ở nhóm IVA, VA, VIA + Các nhóm B

+ Họ Lantan và Actini Nhóm IA: nhóm kim loại kiềm Nhóm IIA: nhóm kim loại kiềm thổ

Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của kim loại

GV y/c HS viết cấu hình e nguyên tử

nguyên tố kim loại Na, Mg, Al và các

nguyên tố phi kim P, S, Cl và so sánh

số e lớp ngoài cùng các nguyên tử

kim loại, phi kim

HS: Viết cấu hình e nguyên tử các

nguyên tố trên và so sánh, nhận xét

và rút ra kết luận

GV dùng bảng vẽ sơ đồ cấu tạo

nguyên tử các nguyên tố kim loại

thuộc chu kỳ 2 và y/c HS rút ra nhận

xét về sự biến thiên điện tích hạt nhân

và bán kính nguyên tử

HS nhận xét

GV thông báo về cấu tạo của đơn chất

kim loại

GV thông báo 3 kiểu mạng tinh thể

kim loại

HS tự tham khảo SGK về các kiểu

mạng tinh thể:

- Vị trí của nguyên tử và ion kim

loại?

- % thể tích nguyên tử và ion kim

loại?

II Cấu tạo của kim loại

1 Cấu tạo nguyên tử

KL: Nguyên tử của hầu hết các nguyên

tố kim loại đều có ít e ở lớp ngoài cùng (1,2 hoặc 3e)

Trong cùng 1 chu kỳ, từ trái sang phải, điện tích hạt nhân các nguyên tố tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần

2 Cấu tạo tinh thể

Ở nhiệt độ thường, Hg ở thể lỏng, các kim loại khác ở thể rắn và có cáu tạo tinh thể

Trong tinh thể kim loại, nguyên tử và ion kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể Các e hoá trị liên kết yếu với hạt nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong mạng tinh thể

Tinh thể kim loại có 3 kiểu mạng phổ biến

- Mạng tinh thể lục phương

- Mạng tinh thể lập phương tâm diện

- Mạng tinh thể lập phương tâm khối

Trang 3

GV giới thiệu liên kết kim loại và y/c

hs so sánh liên kết kim loại với liên

kết ion và liên kết cộng hoá trị

HS so sánh

3 Liên kết kim loại

Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do

5 Củng cố và hướng dẫn về nhà

* Củng cố

GV y/c HS trả lời các câu hỏi 1,2, 3, 4 SGK

* Hướng dẫn về nhà

Làm BT 5->9 SGK Tr.82

Hướng dẫn BT7 – SGK Tr.82

Gọi kim loại là R

Phương trình phản ứng:

R + H2SO4 → RSO4 + H2

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O Theo gt: nH2SO4 = 0,15.0,5 = 0,075 mol

nNaOH = 0,03.1 = 0,03 mol

 nH2SO4 pư = 0,075 – ½.0,03 = 0,06 mol => nR = 0,06 mol

=> MR = 1,44/0,06 = 24 => R là Mg

Hướng dẫn BT8 – SGK Tr.82

Phương trình phản ứng: KL + 2HCl → muối + H2

nH2 = 0,3 mol => nHCl = 0,6 mol

BTKL: mKL + mHCl = mmuối + mH2

 mmuối = mKL + mHCl - mH2 = 15,4 + 0,6.36,5 – 0,6 = 36,7 gam

Hướng dẫn BT9 – SGK Tr.82

Gọi kim loại là A

Phương trình phản ứng: A + Cl2 → ACl2

Fe+ ACl2 → FeCl2 + A Theo gt: nFeCl2 = 0,25.0,4 = 0,1 mol

 nFe pư = 0,1 mol => nA tạo ra = 0,1 mol

Khối lượng thanh kim loại tăng: 0,1(A – 56) = 12,0 – 11,2

A = 64 g/mol => kim loại A là đồng

nCu ban đầu = = 0,2 mol => nCuCl2 = 0,2 mol

=> CM CuCl2 = 0,2/0,4 = 0,5 M

6 Rút kinh nghiệm và bổ sung sau khi dạy

Ngày đăng: 01/04/2019, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w