1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC14 Vị trí và cấu tạo kim loại

3 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 112,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC14 Vị trí và cấu tạo kim loại. Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC14 Vị trí và cấu tạo kim loại. Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC14 Vị trí và cấu tạo kim loại. Giáo án tự chọn 12 môn hóa Tiết TC14 Vị trí và cấu tạo kim loại.

Trang 1

Tự chọn 14: VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

I MỤC TIÊU:

A Chuẩn kiến thức và kỹ năng

1 Kiến thức :

Biết được: Vị trí, đặc điểm cấu hình lớp electron ngoài cùng, một số mạng tinh thể phổ biến, liên kết kim loại

2 Kĩ năng :

- So sánh bản chất của liên kết kim loại với liên kết ion và cộng hoá trị

- Quan sát mô hình cấu tạo mạng tinh thể kim loại, rút ra được nhận xét

3 Phát triển năng lực :

- Năng lực tính toán ( Bài toán về t/c hóa học)

- Năng lực giải giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực suy luận , tổng hợp

- Năng lực vận dụng kiến thức vào giải bài toán hóa học

4 Thái độ : Khả năng liên hệ thực tế, tự học tự nghiên cứu, hứng thú với môn học

B Trọng tâm : Đặc điểm cấu tạo nguyên tử kim loại và cấu tạo mạng tinh thể kim loại

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm

III CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên : Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, sơ đồ cấu tạo

nguyên tử (có ghi bán kính nguyên tử) của các nguyên tố thuộc chu kì 2

2 Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị bài mới

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố 11Na, 20Ca, 13Al, 17Cl;16S;15P Xác định

số electron ở lớp ngoài cùng và cho biết đó là nguyên tố kim loại hay phi kim ?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Bài tập Bài 1: Nguyên tử M, N có tổng số hạt

mang điện < 10 và mạng tinh thể của M

có 68%, P có 74% thể tích ion dương

Vậy M, N là gì và có cấu tạo tinh thể gì?

Học sinh suy nghĩ trả lời tổng số hạt mang điện E + P = 2P < 10

=> P < 5

* M có P = 3 và có 68% thể tích ion dương => M

là Li và có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối

* N có P = 4 và có 74% thể tích ion dương => N

là Be và có cấu tạo mạng tinh thể lục phương

Bài 2: Nguyên tử M có tổng số điện tích

hạt mang điện bằng 608.10-20 C M là

nguyên tố nào? Vị trí trong bảng tuần

hoàn? Cấu tạo mạng tinh thể gì?

Học sinh suy nghĩ trả lời Tổng số hạt mang điện của M là:

20 19

608.10

38 1,6.10

E + P = 2P = 38 => P = E = 19

Đó là K thuộc chu kì 4, nhóm IA

K có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối

Bài 3: Kim loại Cu có cấu trúc tinh thể

lập phương tâm diện và phần rỗng trong

1mol có 6.1023 nguyên tử có khối lượng 63,5 g

Trang 2

tinh thể chiếm 26% Tính bán kính

nguyên tử Cu, biết rằng Cu có khối

lượng riêng 8,98 g/cm3, khối lượng mol

nguyên tử bằng 63,5 g/mol

1 nguyên tử Cu có khối lượng 63,523( )

6.10 g

23

63,5

7,07.10 ( ) 6.10 8,98

thể tích thực của một nguyên tử Cu là

23

7,07.10 74

5, 23.10 ( )

=

23

2,32.10 ( )

V

π

Bài 4: Viết cấu hình e của

a)Ca và Ca2+

b)Fe,Fe2+,Fe3+

HS tự làm ,GV sửa

Bài tập2: Cân bằng các phản ứng sau:

Cu + HNO3 l 

Al + HNO3  N2O +

Zn + H2SO4 đặc 

- Giáo viên hướng dẫn, sau học sinh tự

làm, giáo viên kiểm tra.

Bài 5: Cho muối clorua kim loại M tác

dụng vừa đủ với dd AgNO3, thu được dd

D và 20,09 gam kết tủa trắng Cô cạn dd

D, nung đến khối lượng không đổi thu

được 5,67 gam chất rắn E và hỗn hợp

khí E tan trong dung dịch HCl nhưng

không giải phóng khí Xác định vị trí

của M trong bảng tuần hoàn, cấu tạo tinh

thể của M và xác định E

Bài 6: (BT 9/82)

12,8g kim loại A hóa tri II phản ứng

hoàn toàn với Cl2→ muối B Hòa tan B

vào nước →400 ml dd C Nhúng thanh

Fe nặng 11,2g vào dd C một thời gian

Học sinh suy nghí làm bài MCla + aAgNO3 -> aAgCl ↓ + M(NO3)a (D) Nung D -> E + hốn hợp khí => E không phải là kim laọi nhóm IA

E + HCl không tạo khí => E là oxit 4M(NO3)a

0

t

→ 2M2Oa + 4aNO2 + aO2 20,09

0,14( ) 143,5

AgCl

=> ( 3)

0,14

a

M NO

n

a

= => 2 1 ( 3) 0, 07( )

2

M O M NO

a

0,07 (2 16 ) 5,67

E

a

=> a = 2 và M = 65 => M là Zn => E là ZnO

M có cấu tạo mạng tinh thể lục phương

Bài 6: A + Cl2→ ACl2 (1)

Fe + ACl2→ FeCl2 + A (2)

x x x Khối lượng thanh Fe tăng là

Trang 3

thấy kim loại A bám vào thanh Fe và

khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0g;

nồng độ FeCl2 trong dd là 0,25M.Xác

định kim loại A và CM muối B trong dd

C

x(A-56)=12-11,2 ⇒x 0,856

A

=

số mol FeCl2=0,25.0,4=0,1 mol

56

x A

− ⇒ A=64(g/mol)

⇒ A là Cu

12,8

0, 2 64

CM(CuCl2)=0, 2 0,5

Hoạt động 2: Củng cố

Gv củng cố toàn bài Học sinh lắng nghe

IV Rút kinh nghiệm- bổ sung

Bài 1: Hòa tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dd HCl dư → 0,6gH2.Khối lượng muối tạo ra trong dd là

A.36,7g B.35,7g C.63,7g D.53,7g

Bài 2: Hòa tan 1,44g một kim loại hóa tri II trong 150 ml dd H2SO4 0,5M.Để trung hòa lượng axit dư phải dùng hết 30 ml dd NaOH 1M Kim loại đó là

A.Ba B.Ca C.Mg D.Be

Ngày đăng: 06/11/2019, 22:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w