Câu 1. Trình bày các chức năng của tiền tệ. Các chức năng của tiền tệ được vận dụng như thế nào trong hoạt động thực tiễn? Cất trữ giá trị bằng tiền có ưu, nhược điểm gì so với cất trữ bằng hiện vật? Trả lời Tiền tệ có 3 chức năng chính. 1. Thước đo giá trị. Chức năng này có vai trò quan trọng nhất, Tiền tệ thông qua giá trị của mình để đo lường và biểu hiện giá trị cho các hàng hóa khác và chuyển giá trị của hàng hóa thành giá cả hàng hóa. Để thực hiện chức năng thước đo giá trị tiền tệ phải có những điều kiện sau: - Tiền phải có giá trị. - Tiền cần có tiêu chuẩn giá cả: bao gồm các yếu tố: Đơn vị tiền, tên gọi của đồng tiền, phần chia nhỏ. - Việc đo lường giá trị của hàng hóa chỉ được thực hiện trong tư duy, ý niệm và không cần phải có tiền mặt
Trang 1ÔN THI TỐT NGHIỆP
Câu 1 Trình bày các chức năng của tiền tệ Các chức năng của tiền tệ được vận dụng như thế nào trong hoạt động thực tiễn? Cất trữ giá trị bằng tiền có ưu, nhược điểm gì so với cất trữ bằng hiện vật?
Trả lời
Tiền tệ có 3 chức năng chính
1 Thước đo giá trị.
Chức năng này có vai trò quan trọng nhất, Tiền tệ thông qua giá trị của mình để
đo lường và biểu hiện giá trị cho các hàng hóa khác và chuyển giá trị của hàng hóathành giá cả hàng hóa
Để thực hiện chức năng thước đo giá trị tiền tệ phải có những điều kiện sau:
- Tiền phải có giá trị
- Tiền cần có tiêu chuẩn giá cả: bao gồm các yếu tố: Đơn vị tiền, tên gọi củađồng tiền, phần chia nhỏ
- Việc đo lường giá trị của hàng hóa chỉ được thực hiện trong tư duy, ý niệm vàkhông cần phải có tiền mặt
Vận dụng trong thực tiễn:
- Trong phạm vi doanh nghiệp: giúp hạch toán chi phí, giá thành; tính doanh
thu, kết quả SX kinh doanh
- Trong hành vi tiêu dùng: giúp người tiêu dùng lựa chọn tính toán những hành
động tiêu dùng có lợi cho mình
- Ở tầm vĩ mô: giúp cho Nhà nước tính được các chỉ tiêu như: GDP, GNP, chi phí
trong kinh doanh,…trong phạm vi một quốc gia
2 Phương tiện lưu thông.
Tiền đóng vai trò là vật trung gian môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa, táchviệc trao đổi hàng hóa thành hai giai đoạn: H – T – H’
Để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông tiền tệ phải có những điều kiện sau:
- Tiền phải có sức mua ổn định
- Số lượng tiền phải có đủ
- Cơ cấu tiền hợp lý
Vận dụng trong thực tiễn:
Trang 2- Làm cho việc mua bán diễn ra dễ dàng, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí giaodịch.
- Tạo ra sự chuyên môn hóa trong SX
- Chuyễn được sức mua từ thời điểm này sang thời điểm khác, cho phép CSH
có đủ thời gian sử dụng tiền một cách hiệu quả nhất
- Nơi cất trữ giá trị của XH
Cất trữ giá trị bằng tiền có ưu, nhược điểm gì so với cất trữ bằng hiện vật
Ưu điểm:
- Cất trữ tiền dễ bảo quản hơn cất trữ tài sản, có thể sinh lợi khi gửi vào Ngânhàng
- Có tính thanh khoản cao, có khả năng đáp ứng ngay cho nhu cầu thanh toán
Nhược điểm: Khi đồng tiền mất giá làm cho giá trị TS giảm đi.
Câu 2. Phân tích nội dung quy luật lưu thông tiền tệ của C.Mác Quy luật này
có ý nghĩa gì đối với các nước trong việc hoạch định và thực hiện chính sách tiền tệ?
P: là giá của hàng hóa
- Tốc độ lưu thông tiền tệ (V)
Gọi Kc là khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông
Ta có: Kc = H/V
Trang 3Kc tỉ lệ thuận với H và tỉ lệ nghịch với V
Nếu gọi Kt là lượng tiền thực tế trong lưu thông, thì yêu cầu của quy luật là phảiđảm bảo quan hệ cân đối Kc = Kt
+ Khi Kc > Kt dẫn tới thiếu tiền làm cho nền kinh tế bị suy thối
+ Khi Kc < Kt dẫn tới thừa tiền -> lạm phát tăng cao Cả hai đều ảnh hưởngkhông tốt đối với đời sống KH – XH
Khi nghiên cứu quy luật lưu thông tiền tệ của C.Mac giúp cho các nước hoạch định và thực hiện chính sách tiền tệ hợp lý là khi tiền thừa trong lưu thông thì dùng chính sách thắt chặc tiền tệ, để đảm bảo cho nền kinh tế tránh được lạm phát nặng nề,nếu tiền thiếu trong lưu thông thì dung chính sách nới lỏng tiền tệ để đảm bảo cung cấp đủ phương tiện cho nền kinh tế nhờ đó mà thúc đẩy nề kinh tế phát triển
Câu 3 Lạm phát là gì? Phân tích nguyên nhân và hậu quả của lạm phát Liên
hệ thực tiễn ở Việt Nam trong thời gian qua.
Trả lời
Khái niệm lạm phát
Lạm phát là việc phát hành thừa tiền giấy vào lưu thông, làm cho tiền giấy mấtgiá, giá cả hàng hóa tăng lên, thu nhập quốc dân bị phân phối gây thiệt hại đến toàn
bộ đời sống kinh tế - xã hội
Phân tích nguyên nhân và hậu quả của lạm phát.
Nguyên nhân:Nguyên Nguyên nhân:nhân:
- Do Nhà nước phát hành thêm tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách nhà nước
Ở Việt nam trong giai đoạn từ 1985 – 1988 những khoản thu của Nhà nướckhông có, các khoản chi tăng cao làm thâm hụt NSNN để bù đắp thâm hụt NN đãphát hành thêm tiền đưa vào lưu thông, lượng tiền trong lưu thông thừa đã gây ra lạmphát đến đầu năm 1988 lạm phát tăng cao ở mức gần 3 con số/ năm
- Nền kinh tế quốc dân bị mất cân đối, sản xuất xúc kém, ngân sách quốc gia bịthâm hụt
- Do Nhà nước chủ động sử dụng lạm phát như là công cụ để thực thi chính sáchkinh tế của mình
- Một nguyên nhân không kém phần quan trọng của lạm phát là hệ thống chính trị
bị khủng hoảng, làm cho lòng tin của nhân dân vào chế độ tiền tệ của Nhà nước bịxói mòn, từ đó làm cho uy tín và sức mua của đồng tiền giảm sút
- Nguyên nhân khách quan là do chiến tranh, thiên tai, dịch họa liên tục xảy ra.Trong thời gian qua Việt Nam bị lạm phát xảy ra chủ yếu là do thiên tình trạngdịch bệnh gia súc, gia cầm và vàng lùn (lúa) nghiêm trọng, cộng với thời tiết khôngthuận lợi trong khi việc nhập khẩu các mặt hàng này bị hạn chế đã làm giảm mạnhnguồn cung lương tực, thực phẩm, đẩy giá lương thực thực phẩm tăng cao
Trang 4Do chiến tranh thế giới xảy ra làm cho giá cả của một số hàng hóa đầu vào cơbản trên thế giới tăng mạnh đặc biệt là giá xăng dầu, phôi thép, phân bón,…đã làmcho chi phí sản xuất tăng nên giá cả hàng hóa tăng.
Nguyên nhân:Hậu Nguyên nhân:quả:
Ngoại trừ lạm phát nhỏ, lạm phát vừa phải (lạm phát một con số) còn có tác độngtích cực đến sự phát triển của nền kinh tế còn lại nói chung lạm phát điều gây ảnhhưởng xấu đến quá trình phát triển đi lên của nền kinh tế - xã hội
- Trong lĩnh vực SXKD: lạm phát do giá cả vật tư hàng hóa , nguyên liệu tăng làm
cho hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng giảm và thua lỗ, làm tăng tình trạng pháttriển không đồng điều, mất cân đối giữa các ngành; ngành có chu kỳ SXKD dài ngàycàng bị thua lỗ nặng nề, trong khi ngành có chu kỳ SXKD ngắn còn có thể trụ lạiđược song vẫn bị lạm phát làm cho điêu đứng
Ở Việt nam đầu năm 2008 lạm phát tăng cao làm cho một số doanh nghiệp bị thua
lỗ, một số doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn và có một số doanh nghiệp khôngtrụ lại được nên bị phá sản
- Trong lĩnh vực lưu thông mua bán: giá cả hàng hóa tăng đã gây nên tình hình
đầu cơ tích trữ hàng hóa, hỗn loạn quan hệ cung cầu vì thế mất cân đối giả tạo làmcho lĩnh vực lưu thông cũng bị rối loạn
Cũng trong năm 2008 ở Việt nam giá Gạo đột nhiên tăng lên đến 20.000đ/kg làmcho người dân mua về dự trữ do sợ giá gạo sẽ tăng lên nữa đã góp phần cho giá gạotăng lên làm cho thị trường lức này bị xáo trộn nhưng đã có sự can thiệp kiệp thời củaNhà nước nên tình hình thị trường về gạo hiện nay rất ổn định
- Trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng: lạm phát làm sức mua đồng tiền giảm, người
dân không dám gửi tiền vào ngân hàng, Ngân hàng không huy động được vốn Hoạtđộng của hệ thống tín dụng ngân hàng rơi vào tình trạng khủng hoảng, do nguồn tiềngửi trong XH bị sụt giảm nhanh chóng nhiều ngân hàng phá sản do mất khả năngthanh toán và thua lỗ trong kinh doanh Tình hình đó làm cho hệ thống tiền tệ rối loạn
và không kiểm soát nổi
Ở Việt nam Trong những tháng đầu năm 2008 các ngân hàng vẫn không cân đốiđược trong quá trình thanh khoản, liên tục tăng lãi suất nhưng vẫn không huy độngđược vốn, người dân không dám gửi tiền vào ngân hàng đã làm cho việc kinh doanhcủa các ngân hàng bị sụt giảm và thua lỗ
Trang 5- Tình trạng phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắt hơn.
- Do nhiều công ty, xí nghiệp bị phá sản, giải thể…làm cho nạn thất nghiệp giatăng, trật tự an toàn XH bị phá hoại nặng nề
Ở việt nam trong năm 2008 có rất nhiều doanh nghiệp ở Sài Gòn, Hà Nội lâmvào tình trạng khó khăn nên đã tạm ngừng SX như các DN sx giày, DN may mặc,…
đã làm cho nạn thất nghiệp tăng Để khắc phục tình trạng này Nhà nước ta đã hỗ trợcho các doanh nghiệp vay vốn với lãi suất thấp
Câu 4. Trình bày các chức năng của tài chính Qua đó nêu mối quan hệ giữa các chức năng đó.
Trả lời
Tài chính có 2 chức năng
1 Chức năng phân phối.
- Khái niệm: Phân phối tài chính là sự phân chia các nguồn tài chính của xã hộidưới hình thức giá trị
- Đối tượng phân phối của tài chính là các nguồn tài chính mà chủ yếu là tổng sảnphẩm quốc dân
- Chủ thể phân phối: có thể là Nhà nước (các tổ chức, cơ quan Nhà nước), các
doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các hộ gia đình hay cá nhân dân cư Chủ thể phân
phối có thể xuất hiện trên một trong các tư cách là:
+ Chủ thể có quyền sở hữu các nguồn tài chính
+ Chủ thể có quyền sử dụng các nguồn tài chính
- Đặc điểm phân phối: phân phối tài chính mang những đặc điểm sau:
Thứ nhất: Phân phối của tài chính là sự phân phối chỉ diễn ra dưới các hình thức
Phân Nguyên nhân:phối Nguyên nhân:lần Nguyên nhân:đầu Nguyên nhân:sản phẩm XH: là sự phân phối được tiến hành trong lĩnh vực
sản xuất cho những chủ thể tham gia vào quá trình sáng tạo của cải vật chất hay thựchiện các dịch vụ Toàn bộ giá trị sản phẩm XH trong khu vực sản xuất phân chiathành các quỹ tiền tệ như sau:
Trang 6 Một phần bù đắp những chi phí vật chất đã tiêu hao trong quá trình sản xuấthay thực hiện dịch vụ như: chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí muanguyên,nhiên vật liệu, tiêu thụ hàng hóa và kinh doanh dịch vụ.
Một phần hình thành quỹ tiền lương để trả lương cho người lao động
Một phần góp vào hình thành các quỹ bảo hiểm
Một phần là thu nhập cho các chủ sở hữu về vốn: cho các cổ đông( Cty cổphần), nhà nước(DNNH, các đối tác cổ đông
Phân Nguyên nhân:phối Nguyên nhân:lại:
Phân phối lại là tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản đã được hìnhthành trong phân phối lần đầu ra phạm vi toàn XH để đáp ứng nhu cầu tích lũy vàtiêu dùng cho các chủ thể trong XH
2 Chức năng Giám Đốc của tài chính.
- Chức năng Giám Đốc là việc kiểm tra bằng tiền đối với quá trình vận động củacác nguồn tài chính
- Đối tượng Giám Đốc: là những quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ, cácquá trình vận động các nguồn tài chính
- Chủ thể Giám Đốc : là chủ thể phân phối như nhà nước, doanh nghiệp tổ chức
XH và gia đình
- Đặt điểm:
+ Giám Đốc tài chính được thực hiên thông qua công tác lập kế hoạch và côngtác kế toán
+ Có tính toàn diện thường xuyên liên tục, rộng rãi, kịp thời
Mối quan hệ giữa chức năng phân phối và chức năng Giám đốc.
Giữa chức năng phân phối và chức năng giám đốc có mối quan hệ chặc chẽ vớinhau:
- Chức năg phân phối là tiền đề cho chức năng giám đốc, có hoạt động phânphối mới tạo ra khả năng giám đốc
- Chức năng giám đốc làm cho việc phân phối diễn ra khách quan và có hiệu quảhơn và đúng hơn
Trang 7Câu 5. Trình bày sơ đồ hệ thống tài chính quốc gia của Việt Nam Qua đó nêu lên mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành trọng hệ thống tài chính.
Trả lời
Sơ đồ hệ thống tài chính Quốc gia Việt Nam.
Chúng có bản chất, chức năng và mối quan hệ hữu cơ với nhau trong hoạt độngphân phối tài chính
Mối quan hệ giữa các khâu tài chính
Tài chính Nhà nước:
Quan Nguyên nhân:hệ Nguyên nhân:trực Nguyên nhân:tiếp: Thu thuế, phí và lệ phí của các khâu tài chính khác, cấp tài
chính cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và các tổ chức XH
Quan Nguyên nhân:hệ Nguyên nhân:gián Nguyên nhân:tiếp: Nhà nước phát hành trái phiếu chính phủ bán trên thị trường
tài chính để huy động vốn, các khâu tài chính khác mua trái phiếu của Nhà nước
Tài chính doanh nghiệp:
Quan Nguyên nhân:hệ Nguyên nhân:trực Nguyên nhân:tiếp: Nguyên nhân:
- Doanh nghiệp chi tiền nộp thuế, trả lương cho người lao động, trả nợ gốc chocác ngân hàng, hỗ trợ vốn cho các tổ chức XH
- Nhận hỗ tợ vốn của Nhà nước, nhận góp vốn cổ phần của các gia đình và tổchức XH, vay vốn của các Ngân hàng
- Doanh nghiệp mua, bán các sản phẩm hàng hóa dịch vụ với các khâu khác
Quan Nguyên nhân:hệ Nguyên nhân:gián Nguyên nhân:tiếp: doanh nghiệp có thể phát hành trái, phiếu cổ bán ra thị trường
TC cho các khâu TC khác
Tài chính trung gian:
Quan Nguyên nhân:hệ Nguyên nhân:trực Nguyên nhân:tiếp:
Các khâu TC trung gian
Tài chính Nhà nước
Tài chính doanh nghiệp
TC hộ gia đình &
các tổ chức XH
Thị trườn
g TC
Trang 8- Tài chính DN gửi tiền, trả nợ gốc và lãi vay.
- Hộ gia đình và các tổ chức XH: gửi tiền tiết kiệm hoặc trả nợ gốc và lãi vay chocác Ngân hàng
- Chi tiền để cho vay
Quan Nguyên nhân:hệ Nguyên nhân:gián Nguyên nhân:tiếp: phát hành trái phiếu, cổ phiếu bán ra thị trường Tài chính.
Trả lời
1 Khái niệm:
Theo luật Ngân sách Nhà nước, Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu,chi của Nhà nưởctong dự toán đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm
vụ của Nhà nước
2 Phân tích vai trò NSNN là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế XH.
Vai trò này được thể hiện trên 3 khía cạnh
Kích thích tăng trưởng kinh tế:
- Ngân sách nhà nước cung cấp nguồn kinh phí để Nhà nước đầu tư xây dựngcác công trình kết cấu hạ tầng như: cầu đường, bến cảng, sân bay, hệ thống thông tinliên lạc,… đầu tư cho các ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn
Ở Việt nam trong những năm gần đây Nhà nước đã đầu tư nâng cấp đường
xá, xây dựng cầu cống như: cầu Cần Thơ, cầu Rạch Miễu,…để kích thích đầu tư từcác Cty nước bạn Nhà nước đầu tư vào các ngành kinh tế trọng điểm, mũi nhọn làngành nông nghiệp mà đặc biệt đó là cây lúa nước, do nước ta có thời tiết, khí hậuthuận lợi cho việc trồng cây lúa nước và có vùng đồng bằng rất phù sa, màu mỡ vàrộng lớn thuận lợi cho việc trồng và phát triển cây lúa nước Vì đây là ngành đem lại
sự phát triển nền kinh tế của nước ta Bên cạnh còn có ngành thủy hải sản
- Hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp trong trường hợp cần thiết đảm bảocho sự ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ cấu mới hợp lí hơn
Trang 9+ Tùy theo tình hình kinh tế của quốc gia trong từng thời kỳ mà chuyển dịch
cơ cấu kinh tế cho phù hợp Như nước ta hiện nay Nhà nước đang từng bước chuyểndịch cơ cấu từ nền kinh tế Nông – Lâm – Ngư sang nền kinh tế công nghiệp – nôngnghiệp – dịch vụ, và phấn đấu đến năm 2010 nước ta trở thành nước công nghiệp hóahiện đại hóa
+ Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp để giúp cho các doanh nghiệp mở rộngqui mô SX góp phần làm cho nền kinh tế nước ta tăng trưởng và phát triển
- Thuế cũng góp phần định hướng phát triển SX Việc đặt ra các laọi thuế suất
ưu đãi, các quy định miễn giảm thuế,… có tác dụng kích thích mạnh mẽ đối với cácdoanh nghiệp bỏ vốn đầu tư vào nơi cần thiết, ngược lại một chính sách thuế khắckhe sẽ giảm bớt luồng di chuyển vốn vào nơicần hạn chế SXKD
VD: Ở Việt nam muốn phát triển SX ngành mũi nhọn của mình thì Nhà nước
phải áp dụng các chính sách như: giảm thuế, không thu thuế GTGT để kích thích xuấtkhẩu,… còn đối với những mặc hàng Nhà nước hạn chế SX định hướng tiết kiệm chongười dân như: rượu, bia, thuốc lá,xe hơi, dịch vụ Karaoke, …thì nhà nước đánh thuếrất cao
- Tranh thủ các nguồn vay trong và ngoài nước để tạo thêm nguồn vốn cho nềnkinh tế nhằm thỏa mãn cho nhu cầu đầu tư phát triển
Ở Việt nam cũng có phát hành trái phiếu chính phủ để hỗ trợ cho các cơ quannhư: trường học, y tế,…
Điều tiết thị trường giá cả và chống lạm phát:
Hai yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác độnglẫn nhau và chi phối mạnh sự hoạt động của thị trường Sự mất cân đối giữa cung vàcầu sẽ tác động đến giá cả, làm cho giá cả tăng hoặc giảm đột biến gây ra biến độngtrên thị trường Để đảm bảo lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng Nhà nước
sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường thông qua các khoản chi của Ngânsách Nhà nước dưới hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ Nhànước về hàng hóa và dự trữ tài chính
VD: Trong những năm gần đây trên thế giới giá xăng dầu tăng cao nhưng Nhà
nước Việt nam đã trợ giá không cho giá xăng dầu tăng giá để giảm bớt lạm phát vìnếu tăng giá thì giá của các loại hàng hóa cũng sẽ tăng gây ra lạm phát và ảnh hưởngđến đời sống của người dân, trợ giá cho nông nghiệp: khi giá gạo giảm làm cho ngườidân không yên tâm sản xuất nên Nhà nước đã hỗ trợ giá bằng cách yêu cầu các doanhnghiệp thu mua lúa ở mức giá mà người dân không bị thiệt để họ yên tâm trong sảnxuất
Trong quá trình điều chỉnh thị trường NSNN còn tác động đến sự hoạt động củathị trường tiền tệ, thị trường vốn và trên cơ sở đó thực hiện giảm lạm phát, kiểm soátlạm phát
- Khi có lạm phát: Nhà nước rút tiền vào Ngân hàng bằng cách tăng lãi suấttiền gửi ngân hàng
Trang 10- Để chống lạm phát Nhà nước áp dụng các biện pháp: giải quyết cân đốiNSNN, khai thác các nguồn vốn vay trong và ngoài nước dưới hình thức phát hànhtrái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nước ngoài, tham gia trên thị trường vốn với tưcách là người mua và bán chứng khoán.
Điều tiết thu nhập dân cư để góp phần thực hiện công bằng XH:
Trong XH nào cũng có sự phân chia giàu nghèo, Nhà nước cần phải có chínhsách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thunhập trong dân cư Ngân sách Nhà nước là một công cụ tài chính hữu hiệu được Nhànước sử dụng để điều tiết thu nhập của dân cư trên phạm vi toàn XH ở cả hai mặt thu
và chi bằng việc áp dụng thuế trực thu, thuế gián thu, chi phúc lợi công cộng, chi trợcấp với bộ phận dân cư nằm trong diện thực hiện chính sách XH của Nhà nước
Ở nước ta hiện nay Nhà nước kuyến khích người dân làm giàu hợp pháp bằngcách cho vay, hỗ trợ vốn, giảm thuế,…Nhưng có thu nhập cao thì mgười dân phảinộp thuế thu nhập và phí lệ phí cho Nhà nước Nhà nước dùng tiền đó đầu tư vàochính sách XH như: về GD: hiện nay nước ta đã hòan thành phổ cập giáo dục cấp II,trợ cấp cho những gia đình thuộc diện chính sách,…
Câu 7 Thế nào thu Ngân sách Nhà nước? Nội dung thu Ngân sách Nhà nước? Tại sao nói thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước?
Trả lời
Thế nào là thu ngân sách nhà nước?
Về mặt bản chất, thu ngân sách Nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế giữaNhà nước và XH phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính đểhình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chitiêu của mình
Nội dung thu NSNN
- Thu Nguyên nhân:thuế
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho nhà nước do luật định đối với cácpháp nhân và thể nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước
- Nguyên nhân:Thu Nguyên nhân:từ Nguyên nhân:hoạt Nguyên nhân:động Nguyên nhân:kinh Nguyên nhân:tế Nguyên nhân:của Nguyên nhân:nhà Nguyên nhân:nước
+ Thu lợi tức từ vốn góp của nhà nước vào các cơ sở kinh tế
+ Tiền thu hồi vốn của nhà nước tại các cơ sở kinh tế cũng là một nguồn thu củangân sách nhà nước trong điều kiện của cơ chế kinh tế thị trường Khoản thu nàyphản ánh sự hoạt động kinh tế đa dạng của nhà nước và biểu hiện dưới nhiều hìnhthức phong phú như sau:
Thu từ bán tài sản của nhà nước đã cho các chủ thể trong xã hội thuê trước đây
Thu từ sử dụng vốn thuộc nguồn của ngân sách nhà nước
Thu từ bán lại các cơ sở kinh tế của nhà nước cho các thành phần kinh tế
Thu từ cho thuê hoặc bán tài nguyên thiên nhiên
Trang 11- Thu Nguyên nhân:lệ Nguyên nhân:phí Nguyên nhân:và Nguyên nhân:phí.
Lệ phí và phí là các khoản thu tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn thucủa ngân sách nhà nước, song vẫn được huy động và khai thác nguồn thu đưa vàongân sách nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng của Nhà nước
Lệ phí là khoản thu bắt buộc với các pháp nhân và thể nhân nhằm một mặt vừa bù
đắp cho chi phí hoạt động hành chính mà nhà nước cấp cho các pháp nhân và thểnhân đồng thời vừa mang tính chất là khoản động viên, sự đóng góp cho NSNN VD:
lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ, lệ phí công chứng,…
Phí là khoản thu mang tính bù đắp một phần chi thường xuyên và bất thường về
các dịch vụ công cộng hoặc bù đắp chi phí cho các hoạt động duy trì, tu bổ các côngtrình kết cấu hạ tầng kinh tế - XH phục vụ cho người nộp phí
- Vay Nguyên nhân:nợ Nguyên nhân:của Nguyên nhân:chính Nguyên nhân:phủ.
+ Vay nợ trong nước: gồm cả vay của tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế xã hội trong nước được thực hiện dưới hình thức phát hành các công cụ
nợ của chính phủ (ngắn hạn, trung và dài hạn) như các tín phiếu kho bạc Nhà nước,trái phiếu chính phủ
+ Vay ngoài nước: thực hiện thông qua các khoản viện trợ có hoàn lại (một phần
quan trọng trong nguồn vốn ODA), vay nợ của chính phủ các nước, các tổ chức quốc
tế và các công ty
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN:
- Thuế là khoản thu bắt buộc đối với các tổ chức cá nhân mà nhà nước khônghoàn trả trực tiếp lại cho người nộp
- Phạm vi thu thuế rộng: thu từ hoạt động SXKD, đánh vào các loại hàng hóa, cáckhoản thu nhập trong XH
Câu 8 Chi ngân sách nhà nước là gì? Trình bày nội dung chi ngân sách Nhà nước; bội chi ngân sách Nhà nước và cách xử lý bội chi?
Chi ngân sách Nhà nước ở Việt nam hiện nay bao gồm:
a Chi thường xuyên
Các khoản chi thường xuyên mang tính chất là các khoản chi tiêu dùng XH,nhằm đảm bảo cho bộ máy nhà nước tồn tại và hoạt động, bao gồm các khoản chi cơbản sau:
Trang 12- Chi sự nghiệp.
+ Chi sự nghiệp kinh tế, bao gồm các khoản: chi về sự nghiệp giao thông, sựnghiệp nông nghiệp, sự nghiệp thủy lợi, sự nghiệp lâm nghiệp,…Chi về tiền lương vàphụ cấp cho viên chức, chi cho phúc lợi tập thể; chi cho nguyên nhiên vật liệu dùngtrong các đơn vị sự nghiệp kinh tế,…
+ Chi cho sự nghiệp văn hóa XH bao gồm: chi về khoa học công nghệ; chi cho
sự nghiệp giáo dục và đào tạo; chi cho sự nghiệp y tế; chi cho sự nghiệp văn hóa,nghệ thuật, thể thao; chi cho sự nghiệp XH
- Chi quản lý nhà nước: Đây là các khoản chi nhằm đảm bảo sự hoạt động của hệ
thống các cơ quan quản lý Nhà nước từ trung ương đến địa phương
- Chi cho quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn XH.
b Chi đầu tư phát triển: Khoản chi này mang tính chất tích lũy, có ảnh hưởng
trực tiếp đến tăng năng suất XH và góp phần làmcho kinh tế tăng trưởng
Chi đầu tư phát triển bao gồm những khoản chi cơ bản sau:
- Chi đầu tư XD các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế XH
- Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước
- Chi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp
- Chi dự trữ Nhà nước
c Chi trả nợ gốc tiền do chính phủ vay.
- Trả nợ trong nước
- Trả nợ nước ngoài
Bội chi Ngân sách Nhà nước và cách xử lý.
KN: Bội chi ngân sách nhà nước là số chênh lệch giữa chi lớn hơn thu.
Nguyên nhân:
- Do một số doanh nghiệp, cá nhân hay tổ chức trốn thuế
- Do Nhà nước phải chi cho nhiều lĩnh vực trong XH như: chi thường xuyên, chicho sự nghiệp XH (quỹ cho gia đình chính sách, vùng bị lũ lụt, thiên tai,…) chi choquản lý Nhà nước, chi cho đầu tư phát triển, nhưng thu lại thì ít làm mất cân đối giữthu và chi làm cho bội chi ngân sách Nhà nước xảy ra
Trang 13Trong điều kiện ngân sách NN còn bội chi, NN phải tìm giải pháp khồng chế bộichi, tìm nguồn trang trải để bù đắp bội chi
- Kiên quyết không phát hành tiền giấy để bù đắp bội chi
Câu 9 Phân biệt giữa TSCĐ và TSLĐ Vốn cố định và vốn lưu động.
Trả lời
Tài sản cố định
- Có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài
là tư liệu lao động
- Không thay đổi hình thái vật chất ban
- Luôn thay đổi hình thái biểu hiệntrong mỗi giai đoạn của chu kỳ KD
- Tham gia một chu kỳ SXKD
- Chuyển dịch một lần vào trong gáthành sản phẩm
- Không phải tính khấu hao
- Cấu thành nên sản phẩm
Vốn cố định
- Biểu hiện bằng tiền về toàn bộ TSCĐ
của doanh nghiệp
- Tham gia nhiều chu kỳ SXKD
- Luân chuyển dần dần từng phần vào
trong giá thành sản phẩm
Vốn lưu động
- Là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ tàisản lao động của doanh nghiệp
- Tham gia vào một chu kỳ SXKD
- Chuyển dịch một lần vào trong giáthành sản phẩm