1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY

15 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 415,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN THI CASIO CẤPP TỈNH HAY

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

CẤP TỈNH GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY

NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn Hóa học cấp THPT

Câu 1: (8,0 điểm)

1 Hợp chất X được tạo thành từ 7 nguyên tử của 3 nguyên tố Tổng số proton của X bằng 18 Trong X

có hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì và thuộc hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn Tổng số nguyên tử của nguyên tố có điện tích hạt nhân nhỏ nhất bằng 2,5 lần tổng số nguyên tử của hai nguyên

tố còn lại Xác định công thức cấu tạo của X

2 Một chất thải phóng xạ có chu kì bán hủy bằng 200 năm, được đựng trong thùng kín và chôn dưới

đất Hỏi trong thời gian bao nhiêu lâu để tốc độ phân rã từ 6,5.1012 nguyên tử/phút xuống còn 3,0.10-3

nguyên tử/phút

1

Gọi công thức của X: AxByDz

x + y + z = 7 (*)

xZA + yZB + z.ZD = 18 (**)

giả sử ZA < ZB < ZD

=> 2x = 5 (y + z) (***)

1,0đ

Từ (*) và (***) => x = 5; y = z = 1

từ (*) và (**) =>

18 2,57 7

=> ZA < 2,57 => ZA = 1 (H);

B, D thuộc cùng chu kỳ, ở hai nhóm A kế tiếp, lại có ZB + ZD = 18 – 5 = 13 => B, D thuộc

chu kì nhỏ � ZD = ZB + 1

=> ZB = 6 (C)

ZD = 7 (N)

1,0đ

CTPT của X: CNH5

2.

1,5đ

1,5đ 1,0đ

Câu 2: (6,0 điểm)

1 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng của Ca bằng 1,55 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca dạng hình cầu, có độ đặc khít là 74% (cho Ca = 40,08)

2 Tính nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 0,5 mol H2O từ -50oC đến 500oC ở P = 1atm Biết nhiệt nóng chảy của nước ở 273K là Lnc = 6004 J/mol, nhiệt bay hơi của nước ở 373K là Lh = 40660 J/mol;

1.

Thể tích của 1 mol Ca =

3

40, 08

25,858

1 mol Ca chứa 6,02.1023 nguyên tử Ca

0,5đ

1,5đ

o

h

O

H

P

C ( )

2

o r O H P

C ( )

2

o l O H P

C ( ,)

2

Trang 2

Theo độ đặc khít, thể tích của 1 nguyên tử Ca =

23 3 23

25,858 0,74

3,18 10

Từ V =

23

1,965 10

V

1,5đ

2.

= 0,5 35,56(273 – 223) + 0,5 6004 + 0,5 75,3 (373 – 273) + 0,5 40660 +

+ 0,5.30,2 (773 – 373) + 0,5 (7732 – 3732) = 35172 (J)

1,0đ

1,0đ

0,5đ

Câu 3: (6,0 điểm) Một dung dịch monoaxit HA nồng độ 0,373% có khối lượng riêng bằng 1,000

gam/ml và pH = 1,70 Khi pha loãng dung dịch trên gấp đôi thì được dung dịch mới có pH = 1,89

1 Xác định hằng số phân li axit Ka của HA

2 Xác định khối lượng mol và công thức của axit HA Biết phần trăm khối lượng các nguyên tố của axit HA là: hiđro bằng 1,46%, oxi bằng 46,72% và một nguyên tố chưa biết X (% còn lại).

1 HA � H+ + A-(1)

+ -a

[H ][A ]

K =

[HA] (2)

Bỏ qua sự phân li của nước: [H+]  [A-] và c (nồng độ mol của HA) = [A-] + [HA]

Thay [H+] = [A-] và [HA] = c - [H+] vào (2), ta được

+ 2

[H ]

K =

c - [H ] (3) Khi pH = 1,70 thì [H+]  10 -1,70  0,0200; Khi pH = 1,89 thì [H+]  10 -1,89  0,0129

Thay các kết quả này vào (3) ta được hệ phương trình:

2 a

0,02

K =

c - 0,02

2 a

0,0129

K =

c

- 0,0129

2

Giải hệ phương trình ta được c = 0,0545 và Ka = 0,0116.

Vậy c = 0,0545 mol/l và Ka = 0,0116

0,5đ

1,0đ 0,5đ

1,0đ

0,5đ

2 Trong 1 lít dung dịch có 0,0545 mol axit và khối lượng của nó là:

1000ml × 1,000g/ml × 0,00373 = 3,73g Khối lượng mol của axit là:

3,73g

M = 0,0545mol  68,4 g/mol

Khối lượng hiđro trong 1 mol axit: m(H) = 0,0146 × 68,4g = 1,00 g (1 mol)

Khối lượng oxi trong 1 mol axit: m(O) = 0,4672 × 68,6g = 32,05 g (2 mol)

Khối lượng nguyên tố X chưa biết trong 1 mol axit:

m(X) = 68,4g – m(H) – m(O) = 68,4g – 1,00g – 32,05g = 35,6 g

Một mol axit có thể chứa n mol nguyên tố X Khối lượng mol nguyên tố X là 35,6/n

0,5đ

1,0đ

H2O(r) HH1 2O(r) HH2 2O(l) HH3 2O(l) HH4 2O(h) HH5 2O(h)(500oC)

h

o l P nc

o r

C n

37 3

27 3

)

27 3 223

) ( 5

1

7 7 3

37 3

) (

n o h P

2

10 2

Trang 3

g/mol

Nếu n = 1 thì M(X) = 35,6 g/mol (X là Cl);

n = 2: M(X) = 17,8 g/mol (không có nguyên tố tương ứng);

n = 3: M(X) = 11,9 g/moL (C);

n = 4: M(X) = 8,9 g/moL (Be);

n = 5: M(X) = 7,1 g/moL (Li)

Hợp chất duy nhất có thể chấp nhận là HClO2 Các axit HC3O2, HBe4O2 và HLi5O2 không

có Vậy 68,6 g/mol ứng với công thức HClO2

1,0đ

Câu 4: (7,0 điểm)

1 Cho 1,572 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe và Cu tác dụng với 40 ml dung dịch CuSO4 1M, thu được dung

trong không khí đến khối lượng không đổi được 1,82 gam hỗn hợp hai oxit Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì lượng Ag thu được lớn hơn khối lượng của Z là 7,336 gam Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tính khối lượng mỗi kim loại trong 1,572 gam X

2 Cho cân bằng hóa học: H2 (k) + I2 (k) � 2HI (k) Thực hiện cân bằng trên trong bình kín ở toC Nếu ban đầu cho 1 mol H2 và 3 mol I2 vào bình thì đến trạng thái cân bằng có x mol HI tạo thành Còn khi ban đầu lấy 3 mol H2 và 3 mol I2 cho vào bình thì đến trạng thái cân bằng có 2x mol HI tạo thành Tính hằng

số Kp của cân bằng trên ở toC

1 Vì chất rắn thu được 2 kim loại và dung dịch thu được chứa 2 muối nên Al phản ứng hết,

Fe phản ứng nhưng dư

Ta có các phương trình hoá học sau:

2 Al + 3 Cu2+ →2 Al3+ + 3 Cu2+ (1)

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (2)

Khi cho dung dịch Y tác dụng dung dịch NH3

Fe2+ + 2NH3 + 2H2O → Fe(OH)2 + 2

+ 4

NH (3)

Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3

+ 4

NH (4) Khi nung kết tủa :

2 Fe(OH)2 + 1/2 O2 → Fe2O3 + 2 H2O (5)

2 Al(OH)3 → Al2O3 + 2 H2O (6)

Khi cho Z tác dụng AgNO3 :

Fe + 3Ag+ → Fe3+ + 3Ag (7)

Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2 Ag (8)

Gọi x,y, z, t là số mol Al, Fe phản ứng, Fe dư và Cu

Ta có hệ: 27x + 56y + 56z + 64t = 1,572 x=0,02

1,5x + y = 0,04  y= 0,01

51x + 80y = 1,82 z= 0,001

(0,08+2t+3z)108-56z- (0,04+t)64=7,336 t= 0,0065

Vậy trong hỗn hợp X:

m (Al) = 0,54 gam; m (Cu) = 0,416 gam; m(Fe) = 0,616 gam

4,0đ

2

1,0đ 0,5đ 1,0đ

Trang 4

Câu 5: (8,0 điểm)

1 Muối KClO4 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch KClO3 Thực tế khi điện phân ở một điện cực, ngoài nửa phản ứng tạo ra sản phẩm chính là KClO4 còn đồng thời xẩy ra nửa phản ứng phụ tạo thành một khí không màu Ở điện cực thứ hai chỉ xẩy ra nửa phản ứng tạo ra một khí duy nhất Hiệu suất tạo thành sản phẩm chính chỉ đạt 60%

a Viết các nửa phản ứng ở anot, catot và phương trình điện phân.

b Tính điện lượng tiêu thụ và thể tích khí thoát ra ở điện cực (đo ở 250C và 1atm) khi điều chế được 332,4 gam KClO4

2 Este A tạo bởi axit cacboxylic đơn chức X và ancol Y Khi thủy phân hoàn toàn 0,01 mol A thì cần

vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 0,1M Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 6,35 gam A cần vừa đủ 750 ml

dung dịch NaOH 0,1M, thu được 7,05 gam muối khan Xác định công thức cấu tạo của X, Y và A.

1.

a Phản ứng chính: anot: ClO3- + H2O  ClO4 - + 2H+ + 2e

Phản ứng phụ: anot: H2O  2H+ + O2 + 2e

H2O  O2 + H2

0,5đ

0,5đ

b 39 + 35,5 + 64 = 138,5

4

332, 4

2, 4 138,5

KClO

q = 2,4 mol 2F

100

8 8.96500 772000

- Khí ở catot là H2: n=

V=

nRT 4.22, 4.298

97,805

P  273.1  lit

0,5đ

- Khí ở anot là O2: nF tạo ra O2 = 8.0,4 = 3,2 F

n =

V=

0,8.22,4.298

19,561 273.1

nRT

lit

0,5đ

Trang 5

2 Khi nA = 0,01mol thì n NaOH 0,1.0,3 0,03 mol

Vì và axit X là đơn chức nên công thức A có dạng (RCOO)3R’

Khi mA = 6,35 gam thì n NaOH 0,1.0,75 0,075 mol

0,025 0,075

0 0 0,075

Ta có

 công thức của X là CH2=CHCOOH, Y là C3H5(OH)3 và A là (CH2=CHCOO)3C3H5

1,0đ

1,0đ

2,5đ 1,0đ

Câu 6: (5,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 3,18 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOC2H5 và

C2H5OH thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,34 gam H2O Mặt khác, cho 3,18 gam hỗn hợp X phản

X?

Ta có:

Áp dụng ĐLBTKL:

Gọi trong 3,18 gam hỗn hợp X gồm: a mol CxHyCOOH; b mol CxHyCOOC2H5; c mol

C2H5OH

Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH:

CxHyCOOH + NaOH CxHyCOONa + H2O (1) mol: a a

CxHyCOOC2H5 + NaOH CxHyCOONa + C2H5OH (2) mol: b b b 0,5đ

Theo (1), (2): nNaOH= a + b=0,03 mol (**)

1,0đ

Khối lượng của CH2=CH-COOC2H5bằng 0,02.100 = 2 gam

Câu 7: (5,0 điểm) Hỗn hợp A gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và axit cacboxylic đơn chức, mạch

hở Y (Biết X và Y có cùng số nguyên tử cacbon) Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol A thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng 0,5 mol A với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất phản ứng este hóa là 80%) thì thu được m gam este Xác định công thức cấu tạo của X, Y và tính giá trị của m?

3,36

22, 4

2,34

18

( ) ( ) ( )

1,12 3,18 0,15.12 0, 26 1,12 0, 07

16

2 5

1,38 0,03 (***) 46

C H OH

n sauph�n�ng  b cmol

Trang 6

Cách giải Điểm

* Gọi trong 0,5 mol A gồm: x mol CnH2n+1OH và y mol CnHmO2

x + y = 0,5 (*)

Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol A, có sơ đồ phản ứng:

x nx x(n+1)

y ny y

Theo (1), (2):

2,0đ

Từ (*) 0<y<0,5

Vì m là số nguyên dương chẵn nên m = 2 hoặc m=4

Vậy công thức của X là C3H7OH: CH3CH2CH2OH; CH3CHOHCH3

* Với Y là CH C-COOH

- Hiệu suất phản ứng este hóa là 80%

PTHH:

Mol bđ: 0,2 0,3

Mol pư: 0,2.0,8=0,16 0,16 0,16

1,0đ

- Hiệu suất phản ứng este hóa là 80%

PTHH:

Mol bđ: 0,3 0,2

Mol pư: 0,16 0,2.0,8=0,16 0,16

1,0đ

2

O t

���

2

O t

2

m

2

2

33,6

1,5

22, 4

25, 2

CO

H O

my

3 0,5

n

x y

2

1, 2

8

ym

y ym

y

m

1, 2

8

5, 6

m

m

1, 2

0, 2 0,5 0, 2 0,3

8 2

� ��������������H SO2 4 �� c ,t o

3 7

CH C COOC H 0,16.112 17,92

1, 2

0,3 0,5 0,3 0, 2

8 4

2 4 ,o

H SO t

�������

CH =CH COOC H 0,16.114 18, 24

Trang 7

Câu 8: (5,0 điểm) Hỗn hợp A gồm hai peptit đều mạch hở X (CxHyO7Nz) và Y (CnHmOtN5) Thủy phân hoàn toàn 0,16 mol A cần dùng vừa đủ 600 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được dung dịch chứa muối của glyxin và muối của alanin Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 30,73 gam A bằng khí O2 vừa đủ, thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O bằng 69,31 gam Tính khối lượng mỗi peptit trong 0,16 mol hỗn hợp A?

Với công thức CxHyOzN6 và CnHmO6Nt nên X, Y lần lượt là các hexapeptit và

pentapeptit, công thức CxH2x – 4O7N6 và CnH2n – 3O6N5

Gọi k, t lần lượt là số mol X, Y đã thủy phân, ta có hệ:

k : t 5 : 3

Với phản ứng cháy thì số mol X, Y lần lượt là 5c và 3c Giả sử phản ứng cháy tạo d

mol CO2 và e mol H2O, ta có hệ:

Vì (5c + 3c) = 0,08 nên 0,16 mol E có:

10c = 0,1 mol hexapeptit C16H28O7N6

6c = 0,06 mol pentapeptit C12H21O6N5

0,5đ

1,0đ

2,5đ 0,5đ 0,5đ

Cho biết:

1 Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; S = 32; Cl = 35,5;

Al = 27; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108

2 Một số biểu thức:

2

1

T o

p

N

ln 2 1 k= ; t= ln ; H C dT

3 Một số hằng số: π = 3,14; NA 6,02.10 ; R=0,08205; F = 9650023

Trang 8

-Hết -SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

CẤP TỈNH GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY

NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn Hóa học cấp THPT

Học sinh đọc kĩ phần lưu ý sau trước khi làm bài

Lưu ý: - Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề).

- Đề thi gồm 8 câu, được in trong 0 trang.

- Thí sinh được phép sử dụng tất cả các loại máy tính cầm tay không có chức năng soạn thảo văn bản và không có thẻ nhớ.

- Thí sinh trình bày ngắn gọn cách giải, công thức áp dụng, kết quả tính toán vào phần giấy trống liền kề bài toán ngay trong bản đề thi này Nếu không trình bày cách giải

hoặc cách giải sai thì không chấm điểm phần kết quả.

- Các kết quả tính gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể, được ngầm định lấy

chính xác tới 05 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy.

Câu 1: (5,0 điểm)

1 Sắt monoxit (FeO) có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm diện với thông số mạng a = 0,432 nm Hãy

tính khối lượng riêng (gam/cm3) của tinh thể FeO đó Cho NA=6,022.1023

1,0

1,0

2 Dung dịch X chứa KOH 1,0M và Ba(OH)2 0,5M Dung dịch Y chứa Al(NO3)3 1,0M và Al2(SO4)3 0,5M Cho V1 lít dung dịch X vào V2 lít dung dịch Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 56,916 gam kết tủa Nếu cho dung dịch Ba(NO3)2 dư vào V2 lít dung dịch Y thì thu được 41,94 gam kết tủa Tính giá trị của V1, V2

- PTHH:

Ba2+ + SO42-  BaSO4 (1)

Al3+ + 3OH-  Al(OH)3 (2)

Al(OH)3 + OH-  AlO2- + H2O (3)

- Trong V1 lít X có OH-: 2V1 mol, Ba2+ : 0,5V1 mol

Trong V2 lít Y có Al3+ : 2V2 mol, SO42- : 1,5V2 mol

- Khi cho V2 lít tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì:

n(SO42-)=n(BaSO4)=0,18 mol� V2 =0,12 lít

� B1: Al3+: 0,24 mol và SO42-: 0,18 mol

* Trường hợp 1: Nếu 2V1>0,24 3 � kết tủa tan một phần

nBaSO4= 0,18 mol � nAl(OH)3=(56,916 - 233.0,18)/78=0,192

1,0

1,0

Đề chính thức

Trang 9

� nOH- =2V1= 4 0,24 - 0,192 � V1 =0,384 lít

* Trường hợp 2: Nếu 2V1 �0,24 3 � kết tủa chưa tan

nBaSO4= 0,5V1 mol (SO42- đủ hay dư) � nAl(OH)3=(56,916 - 116,5V1)/78

Câu 2: (6,0 điểm)

Axit cacboxylic X hai chức có công thức dạng R(COOH)2, Y và Z là 2 ancol có công thức tương ứng: CnHm(OH)a và Cn+1Hm+2(OH)a (a ≤ n) Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp A gồm X, Y, Z cần vừa

đủ 10,64 lít khí O2 (đktc), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam H2O Xác định công thức cấu tạo

và tính phần trăm khối lượng từng chất trong hỗn hợp A

-Số nguyên tử cacbon trung bình:

2 CO A

� Ancol CnHm(OH)a (a ≤ n) phải có công thức CH3OH

� Ancol Cn+1Hm+2(OH)a có công thức là C2H5OH

- Đặt công thức của axit R(COOH)2 là CpHq(COOH)2

- Gọi trong 0,5 mol hỗn hợp A gồm x mol CH3OH, y mol C2H5OH và z mol CpHq(COOH)2

x y z 0, 25 (1)  

- Bảo toàn nguyên tố oxi: x y 4z 2.0, 4 0,55 0, 475.2 0, 4 (2)     

- Từ (1) và (2)

x y 0, 2

z 0,05

 

- Bảo toàn nguyên tố cacbon:

x 2y (p 2)z 0, 4

0, 2 y 0, 05(p 2) 0, 4

y 0,1 0, 05p

Mà 0 < y < 0,2

0 0,1 0, 05p 0, 2

2 p 2

  

2

- Nếu X là HOOC-COOH: y = 0,1 � x=0,2 - 0,1 = 0,1

3

2 5

CH OH

C H OH

HOOC COOH

0,1.32

12,3 0,1.46

12,3 0,05.90

12,3

� �

- Nếu X là HOOC-CH2-COOH: y = 0,1 – 0,05 = 0,05 � x=0,2 - 0,05 = 0,15

3

2 5

2

CH OH

C H OH

HOOC CH COOH

0,15.32

12,3 0,05.46

12,3 0,05.104

12,3

 

� �

1,0

0,5

1,5đ

1,0

1,0

Trang 10

Câu 3: (5,0 điểm)

chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Dẫn từ từ toàn bộ khí Z vào 0,2 lít dung dịch gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M, thu được 29,55 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính giá trị của m

- Gọi trong 24 gam X gồm x mol CuO; y mol Fe2O3; z mol MgO

� 80x + 160y + 40z = 24 (*)

- Cho CO dư qua X nung nóng, PTHH:

CO + CuO

o

t

x x

3CO + Fe2O3

o

t

y 3y

nn  x y

Từ (*)� 80x + 160y < 24�

160

3 x + 160y < 24

2

24.3

PTHH:

CO2 + Ba(OH)2 � BaCO3 + H2O (4)

Có thể có: CO2 + NaOH � Na2CO3 + H2O (5)

CO2 + Na2CO3 + H2O � NaHCO3 (6)

CO2 + BaCO3 + H2O � Ba(HCO3)2 (7)

29,55

197

� Xảy ra hai trường hợp

- TH1: Chỉ xảy ra phản ứng (4)

Bảo toàn nguyên tố C: n CO2 n BaCO3 0,15mol0, 45 � thỏa mãn (**)

Bảo toàn khối lượng: m = 24 – 0,15.(44 - 28)= 21,6 gam

- TH2: Có tạo ra muối Ba(HCO3)2

Bảo toàn nguyên tố Ba: n Ba HCO( 3 2 ) n Ba OH( ) 2n BaCO3 0, 2 0,15 0,05  mol

Bảo toàn nguyên tố Na: n NaHCO3 n NaOH 0, 2mol

Bảo toàn nguyên tố C:

� loại

- Vậy m = 21,6 gam

1,0

1,0

0,5

1,0

1,0 0,5

Câu 4: (5,0 điểm)

Hỗn hợp A gồm một axit cacboxylic đơn chức (CxHyO2) và một este đơn chức (CpHqO2) Đun nóng m gam hỗn hợp A với 400 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được a gam một ancol X và 24,4 gam hỗn hợp rắn khan Y chỉ gồm hai chất có số mol bằng nhau Cho a gam ancol X tác dụng với Na dư, thu được 0,56 lít khí H2

a Xác định công thức phân tử của ancol X và tính giá trị của a Biết trong phân tử X, phần

trăm khối lượng của C và H tương ứng bằng 52,17% và 13,04%

b Xác định công thức cấu tạo của axit và este trong A Tính giá trị của m

c Trộn đều 24,4 gam hỗn hợp rắn khan Y với CaO, sau đó nung nóng hỗn hợp, thu được V lít

Ngày đăng: 19/10/2018, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w