Câu III: 6 điểm Nhờ có điều kiện thuận lợi gì mà Đông Nam Bộ trở thành vùng có nền kinh tế phát triển nhất so với các vùng khác trong cả nớc?. Câu IV: 4 điểmDựa vào bảng số liệu sau: Tì
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo hà tây Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh
Lớp 9 THCS năm học 2007 - 2008
Môn: Địa lý
Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề )
Ngày thi: 17/04/2008
Đề thi gồm có 1 trang gồm 4 câu
Câu I: ( 4 điểm) Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội
gay gắt ở nớc ta? Để giải quyết vấn đề này theo em chúng ta cần
phải có những giải pháp nào?
Câu II: (6 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Diện tích và sản lợng lúa cả năm ở nớc ta thời
kì 1975-2002
Diện tích
Sản lợng
(nghìn tấn) 10293 11647 15874 19225 27645 34447
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất biểu diễn sự gia tăng diện tích, năng
suất, sản lợng lúa ở nớc ta thời kì 1975-2002(lấy năm gốc
1975 là 100%) b) Nhận xét, giải thích tình hình sản xuất lúa ở nớc ta thời kì
1975-2002.
Câu III: (6 điểm) Nhờ có điều kiện thuận lợi gì mà Đông Nam Bộ
trở thành vùng có nền kinh tế phát triển nhất so với các vùng khác
trong cả nớc?
Câu IV: ( 4 điểm)Dựa vào bảng số liệu sau:
Tình hình sản xuất thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng
bằng sông Hồng và cả nớc năm 2002 (nghìn tấn)
Sản lợng Đồng bằng sông Cửu Long Đồng bằng sông Hồng Cả nớc
Cá biển
Tôm
a) Nhận xét tình hình sản xuất thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu
Long, Đồng bằng sông Hồng so với cả nớc
c) Giải thích tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có sản lợng khai
thác và nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất cả nớc?
Hết
Hớng dẫn chấm môn địa lí I
A
2đ
Nội dung
Câu I: (4 điểm) : Nớc ta có nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền
kinh tế cha phát triển đã tạo sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc
làm ở nớc ta hiện nay.
-Do đặc điểm mùa vụ của sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề
ở nông thôn còn hạn chế nên tình trạng thiếu việc làm là nét đăc trng của khu
vực nông thôn
- Năm 2003, tỉ lệ thời gian làm việc đợc sử dụng của lao động ở nông thôn
nớc ta là 77,7%
-Tỉ lệ thất nghiệp của khu vực thành thị cả nớc tơng đối cao, khoản 6 %(năm
Điểm
0,5 0,5
Đề thi chính thức
Trang 22đ
A
1
B
2
C
1,5
D
1,5
A
1
1999 là 7,4%)
- Đặc biệt những năm gần đây số ngời trong độ tuổi lao động tăng cao trong
khi số việc làm không tăng kịp
* Phơng hớng giải quyết việc làm:
- Giảm gia tăng dân số (để đi tới sự cân đối giữa quy mô nguồn lao động và
sự gia tăng nguồn lao động với khả năng thu hút lao động của nền kinh tế)tức là
tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động kế hoạch hoá gia đình
- Phân bổ lại lao động và dân c cho hợp lí
- Đa dạng hoá hoạt động kinh tế ở nông thôn theo hớng sản xuất hàng hoá
Phát triển công nghiệp hoá nông thôn, mở rộng ngành nghề tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ nông thôn
- Phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ ở thành thị để thu hút nhiều
lao động nhất là thanh niên
- Mở rộng và đa dạng hoá các loại hình đào tạo hớng nghiệp dạy nghề, mở
rộng giới thiệu việc làm tạo điều kiện cho ngời lao động tự tạo việc làm và thích
ứng với thị trờng sức lao động
- Hợp tác kinh tế với nớc ngoài, có chính sách xuất khẩu lao động hợp lý
Câu II: (6 điểm)
a) Xử lí số liệu:
Sự gia tăng diện tích năng suất, sản lợng( lấy năm 1975=100%)
1975 1980 1985 1990 1997 2002 Năng suất lúa tạ/ha 21,2 20,8 27,8 31,9 39,0 45,9
Gia tăng diện tích 100 115,3 117,5 124,1 146,0 154,5
Gia tăng năng suất 100 98,1 131,1 150,5 184,0 216,6
Gia tăng sản lợng 100 113,2 154,2 186,8 268,6 334,7
b)Vẽ biểu đồ : Yêu cầu vẽ 3 đờng biểu diễn trên cùng 1 trục toạ độ ( vẽ
dạng khác không cho điểm ):
- Vẽ chính xác, đảm bảo mĩ thuật
- Ghi tên biểu đồ và chú thích rõ ràng c) Nhận xét:
- Diện tích gieo trồng tăng mạnh: năm 2002 gấp 1,55 lần năm 1975
- Năng suất năm 2002 tăng nhanh gấp 2,17 lần năm 1975
- Sản lợng lúa tăng rất nhanh năm 2002 gấp 3,35 lần năm 1975
d) Giải thích:
- Diện tích gieo trồng tăng nhanh do:
+ Khai hoang mở rộng diện tích canh tác +Tăng vụ
- Năng suất tăng là kết quả tổng hợp của việc áp dụng các biện pháp thâm canh( giống, kĩ thuật …)
- Diện tích và sản lợng đều tăng làm cho sản lợng tăng rất nhanh
Câu III: (6 điểm) So với các vùng khác trong cả nớc Đông Nam Bộ hội tụ các
thế mạnh chủ yếu sau đây:
Về vị trí địa lí: - Phía Bắc giáp Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ những
vùng giàu nguyên liệu cây công nghiệp, lâm sản, thuỷ sản
- Kề bên vùng Đồng bằng sông Cửu Long(vùng lơng thực thực phẩm lớn nhất
cả nớc, thị trờng tiêu thụ rộng lớn các sản phẩm công nghiệp Tây giáp Cam pu
chia thuận lợi cho việc giao lu kinh tế xã hội
- Đông giáp biển Đông, vùng biển giàu thuỷ sản, dầu khí, khả năng phát triển
du lịch, gần đờng hàng hải quốc tế
0,5 0,5 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 1,0
2.0
0,5 0,5 0,5
0,25 0,25 0,5 0,5
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 32,75
C
2,25
A
1,25
B
2,75
- Vùng còn nằm trên đờng trung chuyển của những tuyến đờng hàng không
quốc tế
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Địa hình: thoải, bằng phẳng tạo mặt bằng xây dựng các cơ sở kinh tế, các
vùng chuyên canh nông nghiệp
- Đất chủ yếu đất ba dan, đất xám rất thích hợp cho việc trồng các cây công
nghiệp lâu năm nh cao su, cà phê, hồ tiêu
- Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, ít bão, ít thiên tai thuận lợi cho việc phát triển
cây trồng nhiệt đới với năng suất cao ổn định
- Hệ thống sông Đồng Nai có giá trị thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông Hồ Dầu
Tiếng giá trị thuỷ lợi, cung cấp nớc sản xuất sinh hoạt
- Rừng có giá trị lâm nghiệp du lịch (rừng quốc gia Cát Tiên, rừng Sác )
- Khoáng sản: dầu khí có trữ lợng lớn có khả năng phát triển thành công nghiệp mũi nhọn Trên đất liền có sét, cao lanh
- Vùng biển có các ng trờng lớn liền kề, thuận lợi cho việc đánh bắt thuỷ sản
Về kinh tế- xã hội:
- Vùng có nguồn lao động dồi dào nhất là lao động lành nghề, ngời dân năng
động sáng tạo trong công cuộc đổi mới, thích ứng nhanh với cơ chế thị trờng
- Cơ sở hạ tầng hiện đại và đang đợc hoàn thiện
- Vùng có các trung tâm công nghiệp lớn nh thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hoà
và Vũng Tàu Đặc biệt thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất,
trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn nhất cả nớc
- Các thế mạnh khác; Có sức thu hút vốn đầu t trong và ngoài nớc
Câu IV: ( 4 điểm)
Xử lí số liệu:
Sản lợng Đồng bằngsông
Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Cả nớc
a)Nhận xét:
Tình hình sản xuất thuỷ sản đồng bằng sông Cửu Long: đứng đầu các vùng
kinh tế trong cả nớc, chiếm phần lớn sản lợng thuỷ sản của cả nớc: Cá biển khai
thác chiếm 41,5% ; Cá nuôi chiếm 58,4%; Tôm nuôi chiếm 76,7% cả nớc
- Sản lợng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Hồng chỉ có cá nuôi là đáng kể chiếm
22,8% Còn cá biển khai thác và tôm nuôi có sản lợng thấp
-Sản lợng cá biển khai thác ở đồng bằng sông Cửu Long gấp hơn 9 lần so với
sản lợng cá biển khai thác ở Đồng bằng sông Hồng Cá nuôi gấp 2,5 lần; tôm
nuôi gấp 20 lần Đồng bằng Sông Hồng
Giải thích: - Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều sông nớc: Hệ thống
sông ngòi, kênh rạch dày đặc
-Khí hậu cận xích đạo, nhiều thức ăn cho cá tôm và thuỷ sản khác
Lũ sông Mê Công đem lại nguồn thuỷ sản và thức ăn phong phú
-Vùng rừng ven biển cung cấp nguồn tôm giống thiên nhiên và thức ăn cho các
vùng nuôi tôm trên các vùng đất ngập mặn
- Sản phẩm trồng trọt, chủ yếu là trồng lúa, cộng với nguồn cá tôm phong phú
chính là nguồn thức ăn để nuôi cá, tôm hầu hết các địa phơng
- Vùng biển rộng và ấm quanh năm, ít bão, thềm lục địa rộng, nhiều bãi tôm cá,
đặc biệt ng trờng lớn Kiên Giang – Cà Mau; nhiều đảo và quần đảo
- Nguồn lao động dồi dào có kinh nghiệm và tay nghề nuôi trồng và đánh bắt
thuỷ sản Ngời dân Đồng bằng sông Cửu Long thích ứng linh hoạt với nền kinh
tế thị trờng, năng động và nhạy cảm với cái mới trong sản xuất và kinh doanh
0,25 0,5 0,5 0,5 0,25 0,25 0,5 0,75 0,5
0,5 0,5
0,5
0,25 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,5 0,5
Trang 4- §ång b»ng s«ng Cöu Long cã nhiÒu c¬ së chÕ biÕn thuû s¶n
- Thuû s¶n §ång b»ng s«ng Cöu Long cã thÞ trêng tiªu thô réng lín: c¸c níc
trong khu vùc EU, NhËt B¶n, B¾c MÜ
HÕt
0,25 0,25