1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

bai 1 co ban may tinh 11 9 compatibility mode

19 91 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 494,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là 1 thiết bị điện tử thực hiện các thao tác  Toán học, logic học và đồ họa  Xử lý dữ liệu  Lưu trữ dữ liệu  Di chuyển dữ liệu  Nhập/ xuất dữ liệu  Quản lý, điều khiển các thiết bị

Trang 1

BỒI DƯỠNG, SÁT HẠCH ỨNG DỤNG

CNTT CƠ BẢN (THÔNG TƯ 03/2014/TT-BTTTT)

THUẬT NGỮ MÁY TÍNH

 PC (Personal Computer): máy tính cá nhân

 Monitor: màn hình

 Keyboard: bàn phím, mouse: chuột

 Case: thùng máy

 Mainboard (Motherboard): bo mạch chủ

 CPU (Central Processing Unit): đơn vị xử lý trung tâm

 RAM (Random Access Memory): bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên

 ROM (Read Only Memory): bộ nhớ chỉ đọc

Trang 2

 HDD (Hard Disk Drive): ổ đĩa cứng

 FDD (Floppy Disk Drive): ổ đĩa mềm

 PSU (Power Supply Unit): bộ cấp nguồn

 Bus, cache, chip, BIOS (Basic Input-Output System):

hệ thống nhập xuất cơ bản

 Chipset, FSB, BSB, socket, slot, expansion card…

THUẬT NGỮ MÁY TÍNH

MÁY TÍNH LÀ GÌ?

Là 1 thiết bị điện tử thực hiện các thao tác

 Toán học, logic học và đồ họa

 Xử lý dữ liệu

 Lưu trữ dữ liệu

 Di chuyển dữ liệu

 Nhập/ xuất dữ liệu

 Quản lý, điều khiển các thiết bị, máy móc…

 Các nhiệm vụ của người sử dụng

Máy tính cần được trang bị một hệ điều hành

và các chương trình phần mềm

Trang 3

PHẦN CỨNG MÁY TÍNH-HARDWARE

 Là các thành phần (vật lý) cụ thể của máy tính

 Hoặc hệ thống máy tính mà có thể nhìn thấy được, sờ thấy được Như là:

 Màn hình

 Chuột, Bàn phím, Máy in

 Vỏ máy tính

 Bộ nguồn

 Bộ vi xử lý CPU

 Bo mạch chủ, các loại dây nối, loa,

 Các ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng, ổ CDROM, ổ

DVD,

 Được định nghĩa là những cỗ máy tính rất lớn

 Các thành phần bên trong độc lập nhưng có khả năng phối hợp tốt, cung cấp độ tin cậy ở mức cao.

 Có thể lấy vào một lượng dữ liệu khổng lồ, tính toán, xử lí

và xuất ra kết quả cũng khổng lồ không kém.

 Đòi hỏi phải có một sự tương thích ngược chặt chẽ với các phần mềm cũ

 Được thiết kế để có thể chạy liên tục (uninterrupt) trong một thời gian rất dài.

MÁY TÍNH LỚN-MAINFRAME

Trang 4

 Cấu hình rất cao:

 ví dụ z10 của IBM

 Có 12 CPU

 12 IFL(bộ xử lí tải Linux)

 12 bộ ICF (Internet Connection Firewall)

 6 bộ zAAP (thực thi mã Java)

 6 bộ zIIP (tăng tốc xử lí cơ sở dữ liệu)

 Tối đa 384GB tùy mục đích sử dụng.

MÁY TÍNH LỚN-MAINFRAME

 PC-Personal Computer

 Loại máy tính được dùng phổ biến nhất hiện nay

 Được thiết kế cho một người sử dụng một lúc

 Gồm có hai loại

 Máy tính để một chỗ: Desktop

 Máy tính xách tay: Notebook, Laptop, máy cầm tay

và máy để bàn

MÁY TÍNH CÁ NHÂN PC

Trang 5

MÁY TÍNH CÁ NHÂN

Máy tính để bàn Máy tính xách tay

CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA MÁY TÍNH

KHỐI VÀO/RA KHỐI XỬ LÝ KHỐI BỘ KHỐI BỘ NHỚ NHỚ

Vào

Ra

Trang 6

CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA MÁY TÍNH

Thiết bị nội vi: Mainboard, CPU, Memory (RAM, ROM), HDD, CD-ROM Drive

Thiết bị ngoại vi: Monitor, keyboard, mouse, printer, scanner…

CHIPSET

 Là bộ chip quan trọng làm cầu nối chính cho tất

cả các thành phần trên mainboard

 Gồm có chip cầu bắc và chip cầu nam

 Northbridge: kết nối với CPU và giúp CPU kết nối đến bộ nhớ chính, card màn hình và kênh truyền đến chip cầu nam

 Southbridge: dẫn truyền tín hiệu từ các thiết bị còn lại đến chip cầu bắc và ngược lại

Trang 7

CPU – CENTRAL PROCESSING UNIT

 Đơn vị xử lý trung tâm:

 Là một linh kiện quan trọng nhất của máy tính

 Được ví như bộ não của con người

 Toàn bộ quá trình xử lý, tính toán và điều khiển đều được thực hiện tại đây.

 Các CPU Pentium có tới hàng trăm triệu Transistor được tích hợp trong một diện tích rất nhỏ khoảng 2 đến 3cm 2

 CPU là linh kiện quyết định đến tốc độ của máy tính

 Tốc độ xử lý của CPU được tính bằng MHz hoặc GHz

 Hãng sản xuất CPU lớn nhất hiện nay là Intel ( Mỹ ) hãng này chiếm đến 90% thị phần về CPU cho máy tính PC, ngoài ra còn có một số hãng cạnh tranh như AMD, Cyrix, Nexgen, Motorola

MULTI CORE TECHNOLOGY Khái niệm Đa lõi:

 Nhiều vi xử lý trên 1 chíp

 Hỗ trợ các vi xử lý có sử dụng công nghệ đa lõi

 Các lõi này sẽ hoạt động song song với nhau, chia sẻ công việc tính toán và xử lý mà vi xử lý đảm nhận

 Hai công nghệ phổ biến là Dual Core (lõi kép)

và Quad Core (lõi tứ)

CPU – CENTRAL PROCESSING UNIT

Trang 8

CÁC CỔNG VÀO RA THÔNG DỤNG

Trang 9

CASE VÀ BỘ NGUỒN

Tốc độ xử lý và tốc độ Bus, Tần số của CPU

Tốc độ xử lý của CPU ( Speed ):

 Là tốc độ chạy bên trong của CPU, tốc độ này được tính bằng MHz hoặc GHz

 Một CPU Pentium 3 có tốc độ 800MHz tức là nó dao động ở tần số 800.000.000 Hz

 CPU pentium 4 có tốc độ là 2,4GHz tức là nó dao động ở tần số 2.400.000.000 Hz

Tốc độ Bus của CPU ( FSB ) :

 Là tốc độ dữ liệu ra vào các chân của CPU - còn gọi

là Bus phía trước : Front Site Bus ( FSB )

 Thông thường tốc độ xử lý của CPU thường nhanh gấp nhiều lần tốc độ Bus của nó

TỐC ĐỘ XỬ LÝ

Trang 10

BỘ NHỚ TRONG MÁY TÍNH

CÁC THÔNG SỐ CỦA RAM

 Dung lượng RAM được tính bằng MB và GB

 Thường RAM được thiết kế với các dung lượng 8,

16, 32, 64, 128, 256, 512 MB, 1 GB, 2 GB, 4GB

 Dung lượng của RAM càng lớn càng tốt cho hệ thống

 Không phải tất cả các hệ thống phần cứng và hệ điều hành đều hỗ trợ các loại RAM có dung lượng lớn

 Tốc độ bus 800/1066/1333/1600 Mhz

 Số bit dữ liệu là 64

 Ví dụ: DDR-400: Còn được gọi là PC-3200

200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth

Trang 11

Ổ đĩa cứng HDD ( Hard Disk Drive )

 Là thiết bị lưu trữ chính của hệ thống

 Ổ cứng có dung lượng lớn và tốc độ truy cập khá nhanh

 Có 2 loại tốc độ quay: 5400rpm và 7200rpm

 Ví dụ: HDD 160GB SEAGATE SATA/150 -7200rpm

 Được sử dụng để cài đặt hệ điều hành và các chương trình ứng dụng,

 Đồng thời nó được sử dụng để lưu trữ tài liệu

 Ổ cứng là ổ cố định, không thuận tiện cho việc di chuyển dữ liệu đi xa

CÁC HỆ ĐẾM VÀ ĐƠN VỊ ĐO

Để thực hiện việc tính toán và xử lí số liệu, máy tính sử dụng những hệ thống số và các đơn vị đo khác nhau

Các hệ đếm

 Hệ nhị phân – Binary system:

 Hệ thập phân – Decimal system

 Hệ thập lục phân – Hexadecimal system

 Hệ Bát Phân – Octal (cơ số 8):

Trang 12

CÁC ĐƠN VỊ ĐO

 bit (b):

 Là đơn vị nhỏ nhất của dữ liệu được lưu trong máy tính.

 Tất cả các dữ liệu đều phải được mã hóa thành từng bit để máy tính có thể hiểu được.

 Một chữ số nhị phân có 2 trạng thái 0 hoặc 1.

 Byte (B):

 1 byte gồm có 8 bit

 Dùng để thể hiện dung lượng bộ nhớ

 Dung lượng lưu trữ dữ liệu trong máy tính.

CÁC ĐƠN VỊ ĐO

Hez (Hz):

 Đơn vị dùng để đo tần số

 Tốc độ đồng hồ trong máy tính thường được đo bằng Megahertz (Mhz).

bps (Bit per second):

 Là đơn vị đo tốc độ truyền tải dữ liệu Bit/s

Bps (Byte per second) :

 Là đơn vị đo tốc độ truyền tải dữ liệu Byte/s.

Trang 13

MỘT SỐ THUẬT NGỮ PHẦN MỀM

 Software: Phần mềm

 Programs Language: Ngôn ngữ lập trình

 Operating system software: Phần mềm hệ điều hành

 Adware: phần mềm quảng cáo

 Application software: Phần mềm ứng dụng

 Game software: Phần mềm trò chơi

 Browser: trình duyệt

 Driver software: phần mềm điều khiển thiết bị

 Windows: Hệ điều hành windows

 Microsoft Office: Bộ tin học văn phòng

 Virus: Phần mềm virus

 AntiVirus: Phần mềm diệt Virus

KHÁI NIỆM VỀ PHẦN MỀM

 Là tập hợp của tất cả các câu lệnh do các nhà lập trình viết ra để hướng máy tính làm một số việc cụ thể nào đó

 Máy vi tính không có phần mềm thì nó không hoạt động

 Các nhà lập trình phải sử dụng các ngôn ngữ lập trình để viết ra phần mềm

 ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữ giao tiếp của con người với ngôn ngữ máy

 ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữ con người thì gọi là ngôn ngữ bậc cao

 ngôn ngữ càng gần ngôn ngữ máy gọi là ngôn ngữ bậc thấp

Trang 14

CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM

 Chương trình điều khiển thiết bị ( Drive )

 Operation System - Hệ điều hành

 Các phần mềm ứng dụng

 Phần mềm hệ thống

 Virus và Antivirus

ĐỊNH NGHĨA MẠNG MÁY TÍNH

 Định nghĩa

 Mục đích

Trang 15

PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH

Theo khoảng cách vật lý

LAN: Mạng được kết nối trong phạm vi hẹp cỡ

nhỏ hơn 1000m

MAN: Mạng được kết nối trong phạm cỡ nhỏ hơn

100Kmm

WAN Mạng được kết nối trong phạm rất rộng từ

tỉnh thành này sang tỉnh thành khác

Theo mô hình xử lý

 WORKGROUP hay PEER TO PEER

 CLIENT/SERVER

 Mô hình Lai

BĂNG THÔNG VÀ ĐƠN VỊ THÔNG TIN

Băng thông

Khả năng độ rộng của đường truyền dùng để truyền thông tin

Đơn vị thông tin trên mạng

Dữ liệu được truyền đi trên mạng là dòng bit Đơn vị nhỏ nhất là bit (b)

1Kilobit (Kb)=1000 bit

1 Megabit (Mb) =1000Kb=1000000b 1Gigabit=1000Mb

Trang 16

MẠNG INTERNET

 Internet là "một hệ thống thông tin toàn cầu“

 Mạng của các mạng, bao gồm nhiều mạng kết nối với nhau

 có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau

 Các máy kết nối mạng sử dụng 1 địa chỉ IP riêng

 Sử dụng chung giao thức TCP/IP

MẠNG INTRANET

Intranet là một hệ thống mạng của một doanh nghiệp

Được lắp đặt theo mạng diện rộng hoặc cục bộ

Thường là mạng được lắp theo mô hình Client/Server

Trên mạng có cài đặt tất cả các dịch vụ tương tự như Internet như Web server hoặc Mail Server

Các máy trong mạng sử dụng một địa chỉ mạng riêng

Các máy tính trong mạng không liên lạc được với các máy bên ngoài mạng

Các máy bên ngoài mạng cũng không kết nối được với các máy trong mạng

Trang 17

MẠNG EXTRANET

 Extranet là một hệ thống mạng của một doanh nghiệp

 Là hệ thống mạng IntraNet mà cho phép các máy trong mạng có thể kết nối ra bên ngoài

 ví dụ như kết nối ra internet

Mỗi người dùng máy tính, mạng đều cần phải có một tài khoản đăng nhập

Tài khoản đăng nhập gồm 2 thông tin chính là Username và Password

Qui tắc đặt Username và Password

Thế nào là tài khoản được bảo mật tốt

SỰ CẦN THIẾT CỦA BẢO MẬT KHI ĐĂNG

NHẬP VÀO MÁY TÍNH

Trang 18

Virus máy tính (gọi tắt là virus)

Vật mang virus có thể là các tệp chương trình, văn bản, bộ nhớ và một số thiết bị máy tính (đĩa cứng, đĩa mềm, … )

Khả năng tự nhân bản

Một số loại Virus thường thấy: Virus File, Virus Boot, Virus lưỡng tính (Phá cả file lẫn boot)

Cách thức lây lan của Virus

Các chương trình diệt Virus thông dụng

VIRUS MÁY TÍNH

Khái niệm về quyền tác giả : Gắn với quyền sở hữu trí tuệ.

Bản quyền phần mềm : Là quyền của tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Loại giấy phép (license) cho phép cài một phần mềm trên nhiều máy tính sử dụng chung một khóa sản phẩm :Volume

Vi phạm bản quyền phần mềm:Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối phần mềm mà chưa VẤN ĐỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ BẢN QUYỀN

Trang 19

Tên một số phần mềm thông dụng: Ví dụ SQL,

Social Engineering là gì?

Các thông số trong mục Shutdown: Sleep, Shutdown, Restart

Qui tắc 20 20 20 nghĩa là gì?

Vị trí máy xách tay hợp lý khi sử dụng

Tiết kiệm khi máy in hết mực

Các loại mạng xã hội phổ biến

Thương mại điện tử ?

Định nghĩa dịch vụ tin nhắn

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM

Ngày đăng: 12/10/2018, 10:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN