1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide Kinh tế nguồn nhân lực

505 404 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 505
Dung lượng 24,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: TỔNG QUAN MÔN HỌC KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC 1. KHÁI NIỆM 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG 3. CẤU TRÚC MÔN KTNNL 2 4. MỐI QH CỦA MÔN HỌC VỚI CÁC MÔN HỌC KHÁC Nhân lực và nguồn nhân lực Sức lao động và lao động Vốn nhân lực Kinh tế nguồn nhân lực

Trang 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN MÔN HỌC

KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC

GV: ThS HOÀNG THỊ HUỆ

Trang 4

KHÁI NIỆM NHÂN LỰC

Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động

4

Trang 5

KHÁI NIỆM NNL

 Xem xét ở khía cạnh nguồn gốc (là nơi

phát sinh ra nguồn lực) thì NNL nằm ngay trong bản thân mỗi con người

 Nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể

nguồn lực của từng cá nhân con người

Trang 6

KHÁI NIỆM NNL

PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM NNL?

Trang 7

KN VỐN NHÂN LỰC

Vốn nhân lực là tập hợp kiến thức, khả

năng, kỹ năng mà con người tích lũy được.

7

Trang 8

VỐN NHÂN LỰC

 Muốn có vốn nhân lực thì gia đình ( trong

đó có bản thân mỗi người) và xã hội phải đầu tư, vốn đó sẽ giúp con người kiếm

sống suốt đời và làm giàu cho xã hội

 Vốn nhân lực là động lực trực tiếp của

tăng trưởng kinh tế

8

Trang 9

BÀI TẬP NHÓM

Hãy tưởng tượng ra 2 Kịch bản và đưa ra

quyết định.

Ví dụ: Học hết lớp 12 nên đi học đại học hay

ở nhà lấy chồng đại gia?

9

Trang 11

SO SÁNH NHÂN LỰC-SLĐ

11

Trang 12

KN LAO ĐỘNG

Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người

12

Trang 14

ĐẶC TRƯNG HĐ LAO ĐỘNG

Thứ hai: Xét về mục đích, hoạt động đó

phải tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người nhưng nhu cầu đó phải là nhu cầu chính đáng phục vụ cho con người và cho sự tiến bộ xã hội

14

Trang 15

ĐẶC TRƯNG HĐ LAO ĐỘNG

Thứ ba: Xét về mặt nội dung, hoạt động

của con người phải là hoạt động tác động

vào tự nhiên làm biến đổi tự nhiên và xã hội nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần

phục vụ lợi ích của con người

15

Trang 16

SỰ KHÁC NHAU GIỮA SLĐ,LĐ

16

ĐK VẬT CHẤT, MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI

Trang 17

KN KINH TẾ

 Chỉ các hoạt động sản xuất theo nghĩa

rộng tức là các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu

dùng

hoặc các ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân như: Kinh tế nông nghiệp, công nghiệp

17

Trang 18

KN KINH TẾ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì NNL được coi là yếu tố chi phí hay yếu tố đem lại lợi ích kinh tế?

Trang 19

KN KTNNL

Là môn học nghiên cứu các quan điểm, các học thuyết kinh tế, vận dụng để hoạch định những chính sách quản lý nguồn nhân lực sao cho đem lại hiệu quả cao nhất

19

Trang 20

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu, vận dụng các học thuyết kinh

tế vào lĩnh vực quản lý và sử dụng nguồn nhân lực nhằm đem lại lợi ích kinh tế lớn nhất với sự tiết kiệm nguồn lực cao nhất

20

Trang 21

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

NỘI DUNG

21

Trang 22

MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔN HỌC VỚI CÁC MÔN

Trang 23

BÌNH LUẬN VỀ BỨC ẢNH SAU

23

Trang 25

PHẦN 2: NNL VÀ PHÂN BỐ

NNL

GV: ThS HOÀNG THỊ HUỆ

1

Trang 26

NỘI DUNG PHẦN 2

Các khái niệm

DS-cơ sở hình thành

NNL Phân bố NNL

2

Trang 27

2.1 KHÁI NIỆM

Nguồn nhân lực dự trữ Nguồn nhân lực

Trang 28

2.1 KHÁI NIỆM

4

Trang 29

Nguồn lao động

Nguồn lao động:

gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao động

Trang 30

T/cận dựa vào khả năng LĐ: NNL là khả năng LĐ củaxã hội, của toàn

bộ những người có cơ thể phát triển bình thường có khả năng LĐ

Là nguồn lực con người, có quan hệ chặt chẽ với DS,

là bộ phận quan trọng trong dân số, NNL Ξ DS

Nguồn nhân lực

6

Trang 31

khác ngoài các đối tượng trên

7

Trang 32

Lực lượng lao động

Là một bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, đang có việc làm và những người thất

nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc.

8

Trang 33

9

Trang 36

DS không hoạt động kinh tế

Bao gồm những người ngoài độ tuổi lao

động và những người trong độ tuổi lao động trong khoảng thời gian xác định của cuộc

điều tra không làm việc và không có nhu

cầu tìm việc.

Ví dụ: Học sinh, sinh viên, bộ đội xuất ngũ, người hưởng lợi tức, nội trợ

12

Trang 37

13

Trang 38

Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tham gia LLLĐ

Trang 40

Bức ảnh này liên tưởng đến gì?

16

Trang 41

Một số khái niệm liên quan

Tỷ số phụ thuộc

Tỷ số giới tính khi

sinh

Cơ cấu dân số vàng

Già hóa dân số

17

Trang 42

Con số này liên tưởng đến gì?

 Tại sao con số này lại quan trọng?

18

90 triệu

Trang 43

Dân số vàng

19

Trang 45

Cơ cấu ds vàng của VN

21

Trang 46

Cơ cấu ds vàng của VN

22

Trang 47

Cơ cấu ds vàng của VN

23

Trang 48

Cơ cấu ds vàng của VN

24

Trang 49

Cơ cấu ds vàng của VN

25

Trang 50

Cơ cấu ds vàng của VN

26

Trang 51

Cơ cấu ds vàng của VN

27

Trang 52

Cơ cấu ds vàng của VN

28

Trang 53

2.2 DÂN SỐ - CƠ SỞ HÌNH THÀNH NNL

NGUỒN NHÂN

LỰC

29

Trang 54

QUY MÔ DÂN SỐ - QUY MÔ NNL

30

Trang 55

QUY MÔ DÂN SỐ - QUY MÔ NNL

31

Trang 56

CƠ CẤU DS-CƠ CẤU NNL

32

Trang 57

CƠ CẤU DS-CƠ CẤU NNL

33

Trang 58

CƠ CẤU DS-CƠ CẤU NNL

34

Trang 59

CƠ CẤU DS-CƠ CẤU NNL

35

Trang 60

CƠ CẤU DS-CƠ CẤU NNL

36

Trang 61

CƠ CẤU DS-CƠ CẤU NNL

37

Trang 62

PHÂN BỐ DS-PHÂN BỐ NNL

38

Trang 63

PHÂN BỐ DS-PHÂN BỐ NNL

39

Trang 64

PHÂN BỐ DS-PHÂN BỐ NNL

40

Trang 65

PHÂN BỐ DS-PHÂN BỐ NNL

41

Trang 66

CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL

42

Trang 67

CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL

43

Trang 68

CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL

44

Trang 69

CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL

45

Trang 70

CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL

46

Trang 71

CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL

47

Trang 72

CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL

48

Trang 73

CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL

49

Trang 74

CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL

50

Trang 75

CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL

51

Trang 77

PHẦN 2.3: PHÂN BỐ NGUỒN

NHÂN LỰC

GV: Th.S Hoàng Thị Huệ

Trang 78

PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC

2

I Các khái niệm và yêu cầu cơ bản của phân bố NNL trong phát

triển kinh tế

NỘI DUNG

II Phân bố NNL giữa các ngành chủ yếu

NN, CN-XD, TM-DV

III Phân bố NNL theo lãnh thổ

Trang 79

Các khái niệm và yêu cầu cơ bản của phân bố NNL trong phát triển kinh tế

3

1.1: Các

khái niệm

1.2: Những yêu cầu cơ bản của

phân bố NNL trong PTKT

Trang 80

Các khái niệm

4

Phân bố NNL là sự hình thành và phân phối các nguồn nhân lực vào các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế theo những quan hệ tỷ lệ nhất định

nhằm sử dụng đầy đủ và có hiệu quả cao các nguồn nhân lực.

Phân công lao

động xã hội lạc

hậu

Đổi mới, phát triển

Phân công lao động xã hội tiến bộ

Thực chất của quá trình phân bố các NNL:

Trang 81

Các khái niệm

5

Phân công lao động là sự phân chia lao động để sản xuất ra một hay nhiều sản phẩm nào đó mà phải qua nhiều chi tiết, nhiều công đoạn cần nhiều người thực hiện

Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động

xã hội ra các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa sản xuất

Ví dụ như sản xuất một chiếc xe máy, các chi tiết như lốp xe, sườn, đèn, điện mỗi chi tiết phải qua từng công ty chuyên sản xuất chi tiết đó cung cấp, sau đó mới lắp ráp thành chiếc xe máy

Trang 82

Các khái niệm

6

là phân chia nền kinh tế thành các loại sản xuất khác nhau như công nghiệp, nông nghiệp, vận tải ;

là phân công trong nội bộ xí nghiệp

là phân chia sản xuất thành những ngành và phân ngành như công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi ;

Các loại

PCLĐXH

Trang 83

Các khái niệm

7

Ăn no mặc ấm

Ăn ngon mặc đẹp

Ăn sung mặc sướng

Hình thành các nhà may với các thợ may chuyên nghiệp (có thể tự

sx toàn bộ sp hoặc thuê theo từng

công đoạn)

Hình thành nên các nhà máy, phân chia thành các công đoạn khác nhau ( may cổ

áo, tay áo, thân áo…bộ phận là, đóng gói sp)

Tự dệt vải, tự may

phục vụ nhu cầu

bản thân và gia

đình

Trang 84

Cơ cấu nguồn nhân lực: phản ánh tỉ trọng nguồn nhân lực

theo từng tiêu thức nghiên cứu trong nguồn nhân lực xã hội.

Trang 85

Đo lường cơ cấu nguồn nhân lực

Người lao động (ngày-người / giờ-người) Thời gian lao động

Cơ cấu lao động tiềm năng Cơ cấu nhân lực thực tế

9

Trang 86

Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình thay đổi tỉ trọng và chất lượng lao động vào các ngành và các vùng khác nhau.

Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và

chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

Trang 87

Các khái niệm

11

Trang 88

Những yêu cầu cơ bản của phân bố nguồn

nhân lực trong phát triển kinh tế

Thứ nhất

• Đảm bảo cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu

kinh tế trong từng thời kì -> Cơ bản và quantrọng nhất

Thứ tư

• Phân bố nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường phải được bảo hiểm và an toàn

12

Trang 89

PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC GIỮA CÁC NGÀNH CHỦ YẾU: NN, CN-XD, TM-DV

13

Khu vực II

(Công nghiệp-Xây dựng)

Khu vực III

(Thương dịch vụ)

mại-Khu vực I

Ngư nghiệp)

Trang 90

(Nông-Lâm-KHU VỰC I

14

Trang 91

KHU VỰC II

15

Trang 92

KHU VỰC III

16

Trang 93

Xu hướng phân bổ nguồn nhân lực giữa các ngành:

PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC GIỮA CÁC NGÀNH CHỦ YẾU: NN, CN-XD, TM-DV

17

Trang 94

PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC GIỮA CÁC NGÀNH

CHỦ YẾU: NN, CN-XD, TM-DV

18

Trang 95

Biểu đồ cơ cấu lao động theo nhóm ngành năm 2005 và 2012 (%)

PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC GIỮA CÁC NGÀNH

CHỦ YẾU: NN, CN-XD, TM-DV

Trang 96

Chuyển dịch cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành lớn

Trang 97

21

Trang 98

PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC GIỮA CÁC NGÀNH CHỦ YẾU: NN, CN-XD, TM-DV

22

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi

cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Số lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ

ngày càng tăng lên, trong khi số lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm đi

Trang 99

-Kinh tế xã hội phát triển  đáp ứng nhu cầu lương thực thực

phẩm với số lượng người ngày càng

ít Quá trình công nghiệp hóa và đô

thị hóa gắn liền với các nhu cầu sản

phẩm công nghiệp - thương mại

dịch vụ  nguồn nhân lực có xu

hướng chuyển dần sang ngành công

nghiệp và dịch vụ.

Nguyên nhân của xu hướng trên:

-Lúc đầu nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản cho con người Khi trình độ phân công lao động còn hạn chế

tập trung đông nguồn nhân lực

để đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người.

23

Trang 100

PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC GIỮA CÁC

NGÀNH CHỦ YẾU: NN, CN-XD, TM-DV

24

Phân bố NNL Trong nội bộ ngành NN: LĐ tập trung vào

sx lương thực ( trồng trọt) Phân bố NNL trong nội bộ ngành CN-XD: LĐ tập trung vào ngành công nghiệp chế biến

Phân bố NNL trong nội bộ ngành TM-DV:

Trang 101

PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC THEO LÃNH THỔ

25

Trang 102

PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC THEO LÃNH THỔ

26

Trang 103

PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC THEO LÃNH THỔ

27

Trang 104

PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC THEO LÃNH THỔ

28

Trang 105

THANK YOU

Trang 106

PHẦN 3: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC

GV: Th.S Hoàng Thị Huệ

Trang 107

NỘI DUNG

Nội dung

ĐT-PT NNL là yếu tố quyết định TT-PT KT

KN cơ bản Vốn nhân lực với tăng trưởng Kt

Hệ thống GDQD & chiến lược PT NNL

Trang 108

1.1: VỐN NHÂN LỰC VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1.3: Vai trò của vốn nhân lực với tăng trưởng và PT kinh tế

Add Your Text

1.1.1:Vốn nhân lực

Tích lũy vốn NL

1.1.2: Tăng trưởng KT

Và Các nhân tố quyết định

tăng trưởng KT

Trang 109

1.1.1.1: Khái niệm vốn nhân lực

VỐN NHÂN LỰC LÀ TẬP HỢP CÁC KIẾN THỨC, KHẢ NĂNG, KỸ NĂNG MÀ CON NGƯỜI TÍCH LŨY ĐƯỢC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO HOẶC LÀM VIỆC

Năng lực ban đầu, nhân tố này gắn liền với yếu tố năng khiếu và bẩm sinh ở mỗi người

Những năng lực và

kiến thức chuyên môn

được hình thành và

tích luỹ thông qua

quá trình đào tạo

Các kỹ năng, kinh nghiệm tích luỹ từ quá trình Sống, học tập và làm việc

Trang 110

1.1.1.2: Các đặc trưng của vốn nhân lực

biệt

Trang 111

1.1.1.3: Tích lũy vốn nhân lực

- Muốn lích lũy thì phải đầu tư

- Có nhiều cách để tích lũy vốn nhân lực

- Con đường quyết định tạo nên vốn nhân lực là Giáo dục – Đào tạo

Trang 112

• Phát triển NNL: nâng cao khả năng trí tuệ và

cảm xúc cần thiết để thực hiện công việc tốt hơn

Trang 113

1.1.1.3: Tích lũy vốn nhân lực

PTNNL

là làm cho toàn

bộ sự lành nghề của dan

cư luôn luôn phù hợp trong mối quan hệ phát triển của đất nước

Quá trình tăng lên

về số lượng, nâng cao về chất lượng

và cơ cấu ngày càng hợp lý

Trang 114

1.1.2: Tăng trưởng kinh tế và các các nhân tố

quyết định đến tăng trưởng

Tăng trưởng KT thường được hiểu là tăng trưởng GPD thực tế, thể hiện ở tốc độ tăng thu nhập thực tế của một quốc gia, một vùng hay một ngành kinh tế

Trang 115

1.1.2: Tăng trưởng kinh tế và các các nhân tố

quyết định đến tăng trưởng

= Tăng trưởng kinh tế + các yếu tố xã hội khác ( công bằng xã hội, đảm bảo hạnh phúc cho con người, môi trường được đảm bảo….)

PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Trang 116

1.1.3: Vai trò của vốn nhân lực với tăng trưởng và phát triển kinh tế

Vốn nhân lực tồn tại trong

mỗi cá thể sẽ làm tăng

năng suất lao động cá

nhân, dẫn đến tăng năng

suất chung và tăng trưởng

Trang 117

1.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Trang 118

1.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và

chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Số năm học phổ thông

Số nước

Tỷ lệ (%)

Ghi chú (Một số quốc gia Châu Á)

10 7 3,4 Philippines

11 36 17,5 Singapore, Myanma

12 117 56,8 Lào; Campuchia; Indonesia; Malaysia; Thái

Lan; Việt Nam; Trung Quốc; Hàn Quốc; Nhật Bản

13 44 21,4 Brunei

Tổng số 206 (100%)

Trang 119

1.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và chiến lược phát triển nguồn nhân lực

CƠ CẤU HỆ THÔNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VIỆT NAM

(Theo Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009)

Trang 120

1.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và chiến lược phát triển nguồn nhân lực

ĐỀ XUẤT CƠ CẤU HỆ THÔNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VIỆT NAM MỚI

Trang 121

1.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Trang 122

1.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và

chiến lược phát triển nguồn nhân lực

• Chiến lược phát triển NNL là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ.

• Lập kế hoạch đào tạo và phát triển NNL

là những vấn đề mấu chốt của chiến lược đào tạo và phát triển NNL

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Trang 123

1.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và

chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Các nguồn lực đầu tư

Chính sách ĐT-PT NNL của quốc gia

Tín hiệu thị trường

Trang 124

1.3: Tầm quan trọng của ĐT-PT NNL

Giáo dục và đào tạo đáp ứng sự thay đổi và con người có trình

độ sẽ nhận biết được sự thay đổi, làm chủ sự thay đổi

để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển tổ chức

Giáo dục và đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu từ phía người lao động

Trang 125

1.3: Tầm quan trọng của ĐT-PT NNL

Trang 126

II ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT

Căn cứ vào tính chất công việc: chia người lao

động ra làm 2 loại

Lao động trực tiếp sản xuất ( công nhân kỹ

thuật)

Lao động quản lý gián tiếp ( cán bộ chuyên

môn)

Trang 127

2.1: Khái niệm Công nhân kỹ thuật

Công nhân kỹ thuật là người được đào tạo và được cấp bằng (đối với những người tốt nghiệp các chương trình dạy nghề dài hạn từ 1 đến 3 năm) hoặc

chứng chỉ (đối với những người tốt nghiệp các chương trình dạy nghề ngắn hạn dưới 1 năm) của bậc giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục để có năng lực thực hành- thực hiện các công việc phức tạp do sản xuất yêu cầu.

Trang 128

2.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT

Contents mall developed by Guild Design Inc

Xác định nhu cầu bổ sung CNKT để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất

Xác định nhu cầu đào tạo CNKT kỳ kế hoạch

Trang 129

2.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT

• Ti: Lượng LĐ hao phí để sản xuất ra một sản phẩm loại i

• Qi: Số lượng sản phẩm loại i kỳ kế hoạch

•  tiqi: Toàn bộ lượng lao động hao phí để hoàn thành nhiệm

Trang 130

2.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT

Bước 1

CNKTct = M x P x K

Trong đó:

• CNKTct : Số CNKT cần thiết kỳ KH

• M: Số lượng máy móc thiết bị cần phục vụ

• P: Mức phục vụ của 1 công nhân kỹ thuật

• K: Số ca làm việc của thiết bị trong một ngày đêm kỳ KH

Phương pháp 2: Tính theo số lượng máy móc thiết bị, mức phục vụ của một CNKT và

hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị

Trang 131

2.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT

Bước 1

CNKTct = [Shc x Im x Ik ]: Iw

Trong đó:

• CNKTct : Số CNKT của một nghề nào đó (người) năm kế hoạch

• Shc: Số CNKT hiện có của nghề đó

• Im: Chỉ số máy móc thiết bị năm KH

• Ik: Chỉ số ca làm việc của thiết bị năm KH

• Iw: Chỉ số NSLĐ của công nhân kỹ thuật năm KH

Phương pháp 3: phương pháp chỉ số

Trang 132

2.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT

Trang 133

2.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT

Bước 3

Trang 134

2.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT

• Số còn lại làm việc 1ca

Đồng thời chuyển 50 máy làm việc 2 ca và 50 máy làm việc 1 ca thời kỳ báo cáo sang làm việc theo chế độ 3 ca và 2 ca thời kỳ kế hoạch.

Dự kiến năng suất lao động tăng 20%

Biết rằng, số công nhân hiện có là 2500 người

Trong năm kế hoạch dự kiến sẽ có 200 người đến tuổi về hưu và 150 người xin chuyển công tác khác.

Yêu cầu tính số công nhân bổ sung thời kỳ kế hoạch

Trang 135

2.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT

Có số liệu tổng hợp năm 2013 như sau:

SP Lượng LĐ hao phí để sản xuất ra 1

Trang 136

2.3: Các hình thức đào tạo CNKT

2.3.1: Kèm cặp trong sản xuất

Nhược •Học viên học lý thuyết không có hệ thống, đôi khi người học tiếp thu cả

những thao tác, động tác không tiên tiến của người dạy.

•Người hướng dẫn cảm thấy người học là mối nguy hiểm đối với công việc của họ nên không nhiệt tình hướng dẫn

Ưu •ĐT nhiều CNKT trong một thời gian ngắn

•Người học góp phần tạo ra sản phẩm cho DN

•Chi phí thấp, thừi gian ĐT ngắn

•Không có mâu thuẫn giữa ĐT và sử dụng

TTTH

•Phân công CN lành nghề vừa SX vừa hướng dẫn

•Người học nghe, nhìn người hướng dẫn

•Giao việc lamg thử rồi đến giao việc hoàn toàn

KN ĐT trực tiếp tại nơi làm việc

CN học nghề (người học) sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết

ĐTAD

•Đối với các doanh nghiệp nhỏ đặc biệt là những nghề thủ công

•Đối với các doanh nghiệp cần một lượng công nhân lớn trong một thời gian ngắn

•Đối với các doanh nghiệp muốn giữ bí mật công nghệ

Ngày đăng: 09/04/2018, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w