PHẦN 1: TỔNG QUAN MÔN HỌC KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC 1. KHÁI NIỆM 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG 3. CẤU TRÚC MÔN KTNNL 2 4. MỐI QH CỦA MÔN HỌC VỚI CÁC MÔN HỌC KHÁC Nhân lực và nguồn nhân lực Sức lao động và lao động Vốn nhân lực Kinh tế nguồn nhân lực
Trang 1PHẦN 1: TỔNG QUAN MÔN HỌC
KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC
GV: ThS HOÀNG THỊ HUỆ
Trang 4KHÁI NIỆM NHÂN LỰC
Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động
4
Trang 5KHÁI NIỆM NNL
Xem xét ở khía cạnh nguồn gốc (là nơi
phát sinh ra nguồn lực) thì NNL nằm ngay trong bản thân mỗi con người
Nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể
nguồn lực của từng cá nhân con người
Trang 6KHÁI NIỆM NNL
PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM NNL?
Trang 7KN VỐN NHÂN LỰC
Vốn nhân lực là tập hợp kiến thức, khả
năng, kỹ năng mà con người tích lũy được.
7
Trang 8VỐN NHÂN LỰC
Muốn có vốn nhân lực thì gia đình ( trong
đó có bản thân mỗi người) và xã hội phải đầu tư, vốn đó sẽ giúp con người kiếm
sống suốt đời và làm giàu cho xã hội
Vốn nhân lực là động lực trực tiếp của
tăng trưởng kinh tế
8
Trang 9BÀI TẬP NHÓM
Hãy tưởng tượng ra 2 Kịch bản và đưa ra
quyết định.
Ví dụ: Học hết lớp 12 nên đi học đại học hay
ở nhà lấy chồng đại gia?
9
Trang 11SO SÁNH NHÂN LỰC-SLĐ
11
Trang 12KN LAO ĐỘNG
Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người
12
Trang 14ĐẶC TRƯNG HĐ LAO ĐỘNG
Thứ hai: Xét về mục đích, hoạt động đó
phải tạo ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người nhưng nhu cầu đó phải là nhu cầu chính đáng phục vụ cho con người và cho sự tiến bộ xã hội
14
Trang 15ĐẶC TRƯNG HĐ LAO ĐỘNG
Thứ ba: Xét về mặt nội dung, hoạt động
của con người phải là hoạt động tác động
vào tự nhiên làm biến đổi tự nhiên và xã hội nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần
phục vụ lợi ích của con người
15
Trang 16SỰ KHÁC NHAU GIỮA SLĐ,LĐ
16
ĐK VẬT CHẤT, MÔI TRƯỜNG XÃ HỘI
Trang 17KN KINH TẾ
Chỉ các hoạt động sản xuất theo nghĩa
rộng tức là các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu
dùng
hoặc các ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân như: Kinh tế nông nghiệp, công nghiệp
17
Trang 18KN KINH TẾ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì NNL được coi là yếu tố chi phí hay yếu tố đem lại lợi ích kinh tế?
Trang 19KN KTNNL
Là môn học nghiên cứu các quan điểm, các học thuyết kinh tế, vận dụng để hoạch định những chính sách quản lý nguồn nhân lực sao cho đem lại hiệu quả cao nhất
19
Trang 20ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu, vận dụng các học thuyết kinh
tế vào lĩnh vực quản lý và sử dụng nguồn nhân lực nhằm đem lại lợi ích kinh tế lớn nhất với sự tiết kiệm nguồn lực cao nhất
20
Trang 21NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG
21
Trang 22MỐI QUAN HỆ GIỮA MÔN HỌC VỚI CÁC MÔN
Trang 23BÌNH LUẬN VỀ BỨC ẢNH SAU
23
Trang 25PHẦN 2: NNL VÀ PHÂN BỐ
NNL
GV: ThS HOÀNG THỊ HUỆ
1
Trang 26NỘI DUNG PHẦN 2
Các khái niệm
DS-cơ sở hình thành
NNL Phân bố NNL
2
Trang 272.1 KHÁI NIỆM
Nguồn nhân lực dự trữ Nguồn nhân lực
Trang 282.1 KHÁI NIỆM
4
Trang 29Nguồn lao động
Nguồn lao động:
gồm toàn bộ những người trong độ tuổi lao động
Trang 30T/cận dựa vào khả năng LĐ: NNL là khả năng LĐ củaxã hội, của toàn
bộ những người có cơ thể phát triển bình thường có khả năng LĐ
Là nguồn lực con người, có quan hệ chặt chẽ với DS,
là bộ phận quan trọng trong dân số, NNL Ξ DS
Nguồn nhân lực
6
Trang 31khác ngoài các đối tượng trên
7
Trang 32Lực lượng lao động
Là một bộ phận của nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, đang có việc làm và những người thất
nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc.
8
Trang 339
Trang 36DS không hoạt động kinh tế
Bao gồm những người ngoài độ tuổi lao
động và những người trong độ tuổi lao động trong khoảng thời gian xác định của cuộc
điều tra không làm việc và không có nhu
cầu tìm việc.
Ví dụ: Học sinh, sinh viên, bộ đội xuất ngũ, người hưởng lợi tức, nội trợ
12
Trang 3713
Trang 38Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tham gia LLLĐ
Trang 40Bức ảnh này liên tưởng đến gì?
16
Trang 41Một số khái niệm liên quan
Tỷ số phụ thuộc
Tỷ số giới tính khi
sinh
Cơ cấu dân số vàng
Già hóa dân số
17
Trang 42Con số này liên tưởng đến gì?
Tại sao con số này lại quan trọng?
18
90 triệu
Trang 43Dân số vàng
19
Trang 45Cơ cấu ds vàng của VN
21
Trang 46Cơ cấu ds vàng của VN
22
Trang 47Cơ cấu ds vàng của VN
23
Trang 48Cơ cấu ds vàng của VN
24
Trang 49Cơ cấu ds vàng của VN
25
Trang 50Cơ cấu ds vàng của VN
26
Trang 51Cơ cấu ds vàng của VN
27
Trang 52Cơ cấu ds vàng của VN
28
Trang 532.2 DÂN SỐ - CƠ SỞ HÌNH THÀNH NNL
NGUỒN NHÂN
LỰC
29
Trang 54QUY MÔ DÂN SỐ - QUY MÔ NNL
30
Trang 55QUY MÔ DÂN SỐ - QUY MÔ NNL
31
Trang 56CƠ CẤU DS-CƠ CẤU NNL
32
Trang 57CƠ CẤU DS-CƠ CẤU NNL
33
Trang 58CƠ CẤU DS-CƠ CẤU NNL
34
Trang 59CƠ CẤU DS-CƠ CẤU NNL
35
Trang 60CƠ CẤU DS-CƠ CẤU NNL
36
Trang 61CƠ CẤU DS-CƠ CẤU NNL
37
Trang 62PHÂN BỐ DS-PHÂN BỐ NNL
38
Trang 63PHÂN BỐ DS-PHÂN BỐ NNL
39
Trang 64PHÂN BỐ DS-PHÂN BỐ NNL
40
Trang 65PHÂN BỐ DS-PHÂN BỐ NNL
41
Trang 66CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL
42
Trang 67CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL
43
Trang 68CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL
44
Trang 69CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL
45
Trang 70CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL
46
Trang 71CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL
47
Trang 72CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL
48
Trang 73CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL
49
Trang 74CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL
50
Trang 75CHẤT LƯỢNG DS-CHẤT LƯỢNG NNL
51
Trang 77PHẦN 2.3: PHÂN BỐ NGUỒN
NHÂN LỰC
GV: Th.S Hoàng Thị Huệ
Trang 78PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC
2
I Các khái niệm và yêu cầu cơ bản của phân bố NNL trong phát
triển kinh tế
NỘI DUNG
II Phân bố NNL giữa các ngành chủ yếu
NN, CN-XD, TM-DV
III Phân bố NNL theo lãnh thổ
Trang 79Các khái niệm và yêu cầu cơ bản của phân bố NNL trong phát triển kinh tế
3
1.1: Các
khái niệm
1.2: Những yêu cầu cơ bản của
phân bố NNL trong PTKT
Trang 80Các khái niệm
4
Phân bố NNL là sự hình thành và phân phối các nguồn nhân lực vào các ngành kinh tế, các thành phần kinh tế, các vùng kinh tế theo những quan hệ tỷ lệ nhất định
nhằm sử dụng đầy đủ và có hiệu quả cao các nguồn nhân lực.
Phân công lao
động xã hội lạc
hậu
Đổi mới, phát triển
Phân công lao động xã hội tiến bộ
Thực chất của quá trình phân bố các NNL:
Trang 81Các khái niệm
5
Phân công lao động là sự phân chia lao động để sản xuất ra một hay nhiều sản phẩm nào đó mà phải qua nhiều chi tiết, nhiều công đoạn cần nhiều người thực hiện
Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động
xã hội ra các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa sản xuất
Ví dụ như sản xuất một chiếc xe máy, các chi tiết như lốp xe, sườn, đèn, điện mỗi chi tiết phải qua từng công ty chuyên sản xuất chi tiết đó cung cấp, sau đó mới lắp ráp thành chiếc xe máy
Trang 82Các khái niệm
6
là phân chia nền kinh tế thành các loại sản xuất khác nhau như công nghiệp, nông nghiệp, vận tải ;
là phân công trong nội bộ xí nghiệp
là phân chia sản xuất thành những ngành và phân ngành như công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi ;
Các loại
PCLĐXH
Trang 83Các khái niệm
7
Ăn no mặc ấm
Ăn ngon mặc đẹp
Ăn sung mặc sướng
Hình thành các nhà may với các thợ may chuyên nghiệp (có thể tự
sx toàn bộ sp hoặc thuê theo từng
công đoạn)
Hình thành nên các nhà máy, phân chia thành các công đoạn khác nhau ( may cổ
áo, tay áo, thân áo…bộ phận là, đóng gói sp)
Tự dệt vải, tự may
phục vụ nhu cầu
bản thân và gia
đình
Trang 84Cơ cấu nguồn nhân lực: phản ánh tỉ trọng nguồn nhân lực
theo từng tiêu thức nghiên cứu trong nguồn nhân lực xã hội.
Trang 85Đo lường cơ cấu nguồn nhân lực
Người lao động (ngày-người / giờ-người) Thời gian lao động
Cơ cấu lao động tiềm năng Cơ cấu nhân lực thực tế
9
Trang 86Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình thay đổi tỉ trọng và chất lượng lao động vào các ngành và các vùng khác nhau.
Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế?
Trang 87Các khái niệm
11
Trang 88Những yêu cầu cơ bản của phân bố nguồn
nhân lực trong phát triển kinh tế
Thứ nhất
• Đảm bảo cơ cấu lao động phù hợp với cơ cấu
kinh tế trong từng thời kì -> Cơ bản và quantrọng nhất
Thứ tư
• Phân bố nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường phải được bảo hiểm và an toàn
12
Trang 89PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC GIỮA CÁC NGÀNH CHỦ YẾU: NN, CN-XD, TM-DV
13
Khu vực II
(Công nghiệp-Xây dựng)
Khu vực III
(Thương dịch vụ)
mại-Khu vực I
Ngư nghiệp)
Trang 90(Nông-Lâm-KHU VỰC I
14
Trang 91KHU VỰC II
15
Trang 92KHU VỰC III
16
Trang 93Xu hướng phân bổ nguồn nhân lực giữa các ngành:
PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC GIỮA CÁC NGÀNH CHỦ YẾU: NN, CN-XD, TM-DV
17
Trang 94PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC GIỮA CÁC NGÀNH
CHỦ YẾU: NN, CN-XD, TM-DV
18
Trang 95Biểu đồ cơ cấu lao động theo nhóm ngành năm 2005 và 2012 (%)
PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC GIỮA CÁC NGÀNH
CHỦ YẾU: NN, CN-XD, TM-DV
Trang 96Chuyển dịch cơ cấu lao động theo 3 nhóm ngành lớn
Trang 9721
Trang 98PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC GIỮA CÁC NGÀNH CHỦ YẾU: NN, CN-XD, TM-DV
22
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi
cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Số lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ
ngày càng tăng lên, trong khi số lao động ngành nông nghiệp ngày càng giảm đi
Trang 99-Kinh tế xã hội phát triển đáp ứng nhu cầu lương thực thực
phẩm với số lượng người ngày càng
ít Quá trình công nghiệp hóa và đô
thị hóa gắn liền với các nhu cầu sản
phẩm công nghiệp - thương mại
dịch vụ nguồn nhân lực có xu
hướng chuyển dần sang ngành công
nghiệp và dịch vụ.
Nguyên nhân của xu hướng trên:
-Lúc đầu nông nghiệp là ngành cung cấp lương thực thực phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản cho con người Khi trình độ phân công lao động còn hạn chế
tập trung đông nguồn nhân lực
để đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người.
23
Trang 100PHÂN BỔ NGUỒN NHÂN LỰC GIỮA CÁC
NGÀNH CHỦ YẾU: NN, CN-XD, TM-DV
24
Phân bố NNL Trong nội bộ ngành NN: LĐ tập trung vào
sx lương thực ( trồng trọt) Phân bố NNL trong nội bộ ngành CN-XD: LĐ tập trung vào ngành công nghiệp chế biến
Phân bố NNL trong nội bộ ngành TM-DV:
Trang 101PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC THEO LÃNH THỔ
25
Trang 102PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC THEO LÃNH THỔ
26
Trang 103PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC THEO LÃNH THỔ
27
Trang 104PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC THEO LÃNH THỔ
28
Trang 105THANK YOU
Trang 106PHẦN 3: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
GV: Th.S Hoàng Thị Huệ
Trang 107NỘI DUNG
Nội dung
ĐT-PT NNL là yếu tố quyết định TT-PT KT
KN cơ bản Vốn nhân lực với tăng trưởng Kt
Hệ thống GDQD & chiến lược PT NNL
Trang 1081.1: VỐN NHÂN LỰC VỚI TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1.3: Vai trò của vốn nhân lực với tăng trưởng và PT kinh tế
Add Your Text
1.1.1:Vốn nhân lực
Tích lũy vốn NL
1.1.2: Tăng trưởng KT
Và Các nhân tố quyết định
tăng trưởng KT
Trang 1091.1.1.1: Khái niệm vốn nhân lực
VỐN NHÂN LỰC LÀ TẬP HỢP CÁC KIẾN THỨC, KHẢ NĂNG, KỸ NĂNG MÀ CON NGƯỜI TÍCH LŨY ĐƯỢC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO HOẶC LÀM VIỆC
Năng lực ban đầu, nhân tố này gắn liền với yếu tố năng khiếu và bẩm sinh ở mỗi người
Những năng lực và
kiến thức chuyên môn
được hình thành và
tích luỹ thông qua
quá trình đào tạo
Các kỹ năng, kinh nghiệm tích luỹ từ quá trình Sống, học tập và làm việc
Trang 1101.1.1.2: Các đặc trưng của vốn nhân lực
biệt
Trang 1111.1.1.3: Tích lũy vốn nhân lực
- Muốn lích lũy thì phải đầu tư
- Có nhiều cách để tích lũy vốn nhân lực
- Con đường quyết định tạo nên vốn nhân lực là Giáo dục – Đào tạo
Trang 112• Phát triển NNL: nâng cao khả năng trí tuệ và
cảm xúc cần thiết để thực hiện công việc tốt hơn
Trang 1131.1.1.3: Tích lũy vốn nhân lực
PTNNL
là làm cho toàn
bộ sự lành nghề của dan
cư luôn luôn phù hợp trong mối quan hệ phát triển của đất nước
Quá trình tăng lên
về số lượng, nâng cao về chất lượng
và cơ cấu ngày càng hợp lý
Trang 1141.1.2: Tăng trưởng kinh tế và các các nhân tố
quyết định đến tăng trưởng
ể
Tăng trưởng KT thường được hiểu là tăng trưởng GPD thực tế, thể hiện ở tốc độ tăng thu nhập thực tế của một quốc gia, một vùng hay một ngành kinh tế
Trang 1151.1.2: Tăng trưởng kinh tế và các các nhân tố
quyết định đến tăng trưởng
= Tăng trưởng kinh tế + các yếu tố xã hội khác ( công bằng xã hội, đảm bảo hạnh phúc cho con người, môi trường được đảm bảo….)
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Trang 1161.1.3: Vai trò của vốn nhân lực với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Vốn nhân lực tồn tại trong
mỗi cá thể sẽ làm tăng
năng suất lao động cá
nhân, dẫn đến tăng năng
suất chung và tăng trưởng
Trang 1171.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Trang 1181.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và
chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Số năm học phổ thông
Số nước
Tỷ lệ (%)
Ghi chú (Một số quốc gia Châu Á)
10 7 3,4 Philippines
11 36 17,5 Singapore, Myanma
12 117 56,8 Lào; Campuchia; Indonesia; Malaysia; Thái
Lan; Việt Nam; Trung Quốc; Hàn Quốc; Nhật Bản
13 44 21,4 Brunei
Tổng số 206 (100%)
Trang 1191.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và chiến lược phát triển nguồn nhân lực
CƠ CẤU HỆ THÔNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VIỆT NAM
(Theo Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009)
Trang 1201.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và chiến lược phát triển nguồn nhân lực
ĐỀ XUẤT CƠ CẤU HỆ THÔNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VIỆT NAM MỚI
Trang 1211.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Trang 1221.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và
chiến lược phát triển nguồn nhân lực
• Chiến lược phát triển NNL là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ.
• Lập kế hoạch đào tạo và phát triển NNL
là những vấn đề mấu chốt của chiến lược đào tạo và phát triển NNL
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 1231.2: Hệ thống giáo dục quốc dân và
chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Các nguồn lực đầu tư
Chính sách ĐT-PT NNL của quốc gia
Tín hiệu thị trường
Trang 1241.3: Tầm quan trọng của ĐT-PT NNL
Giáo dục và đào tạo đáp ứng sự thay đổi và con người có trình
độ sẽ nhận biết được sự thay đổi, làm chủ sự thay đổi
để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển tổ chức
Giáo dục và đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu từ phía người lao động
Trang 1251.3: Tầm quan trọng của ĐT-PT NNL
Trang 126II ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT
Căn cứ vào tính chất công việc: chia người lao
động ra làm 2 loại
Lao động trực tiếp sản xuất ( công nhân kỹ
thuật)
Lao động quản lý gián tiếp ( cán bộ chuyên
môn)
Trang 1272.1: Khái niệm Công nhân kỹ thuật
Công nhân kỹ thuật là người được đào tạo và được cấp bằng (đối với những người tốt nghiệp các chương trình dạy nghề dài hạn từ 1 đến 3 năm) hoặc
chứng chỉ (đối với những người tốt nghiệp các chương trình dạy nghề ngắn hạn dưới 1 năm) của bậc giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục để có năng lực thực hành- thực hiện các công việc phức tạp do sản xuất yêu cầu.
Trang 1282.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT
Contents mall developed by Guild Design Inc
Xác định nhu cầu bổ sung CNKT để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất
Xác định nhu cầu đào tạo CNKT kỳ kế hoạch
Trang 1292.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT
• Ti: Lượng LĐ hao phí để sản xuất ra một sản phẩm loại i
• Qi: Số lượng sản phẩm loại i kỳ kế hoạch
• tiqi: Toàn bộ lượng lao động hao phí để hoàn thành nhiệm
Trang 1302.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT
Bước 1
CNKTct = M x P x K
Trong đó:
• CNKTct : Số CNKT cần thiết kỳ KH
• M: Số lượng máy móc thiết bị cần phục vụ
• P: Mức phục vụ của 1 công nhân kỹ thuật
• K: Số ca làm việc của thiết bị trong một ngày đêm kỳ KH
Phương pháp 2: Tính theo số lượng máy móc thiết bị, mức phục vụ của một CNKT và
hệ số ca làm việc của máy móc thiết bị
Trang 1312.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT
Bước 1
CNKTct = [Shc x Im x Ik ]: Iw
Trong đó:
• CNKTct : Số CNKT của một nghề nào đó (người) năm kế hoạch
• Shc: Số CNKT hiện có của nghề đó
• Im: Chỉ số máy móc thiết bị năm KH
• Ik: Chỉ số ca làm việc của thiết bị năm KH
• Iw: Chỉ số NSLĐ của công nhân kỹ thuật năm KH
Phương pháp 3: phương pháp chỉ số
Trang 1322.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT
Trang 1332.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT
Bước 3
Trang 1342.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT
• Số còn lại làm việc 1ca
Đồng thời chuyển 50 máy làm việc 2 ca và 50 máy làm việc 1 ca thời kỳ báo cáo sang làm việc theo chế độ 3 ca và 2 ca thời kỳ kế hoạch.
Dự kiến năng suất lao động tăng 20%
Biết rằng, số công nhân hiện có là 2500 người
Trong năm kế hoạch dự kiến sẽ có 200 người đến tuổi về hưu và 150 người xin chuyển công tác khác.
Yêu cầu tính số công nhân bổ sung thời kỳ kế hoạch
Trang 1352.2: Xác định nhu cầu đào tạo CNKT
Có số liệu tổng hợp năm 2013 như sau:
SP Lượng LĐ hao phí để sản xuất ra 1
Trang 1362.3: Các hình thức đào tạo CNKT
2.3.1: Kèm cặp trong sản xuất
Nhược •Học viên học lý thuyết không có hệ thống, đôi khi người học tiếp thu cả
những thao tác, động tác không tiên tiến của người dạy.
•Người hướng dẫn cảm thấy người học là mối nguy hiểm đối với công việc của họ nên không nhiệt tình hướng dẫn
Ưu •ĐT nhiều CNKT trong một thời gian ngắn
•Người học góp phần tạo ra sản phẩm cho DN
•Chi phí thấp, thừi gian ĐT ngắn
•Không có mâu thuẫn giữa ĐT và sử dụng
TTTH
•Phân công CN lành nghề vừa SX vừa hướng dẫn
•Người học nghe, nhìn người hướng dẫn
•Giao việc lamg thử rồi đến giao việc hoàn toàn
KN ĐT trực tiếp tại nơi làm việc
CN học nghề (người học) sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết
ĐTAD
•Đối với các doanh nghiệp nhỏ đặc biệt là những nghề thủ công
•Đối với các doanh nghiệp cần một lượng công nhân lớn trong một thời gian ngắn
•Đối với các doanh nghiệp muốn giữ bí mật công nghệ