1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài chính tiền tệ

18 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 29,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát hành chứng khoán vốn và nợ khả nhượng không phải là cách thông thường được các doanh nghiệp sử dụng để huy động vốn c?. Trung gian tài chính, đặc biệt là ngân hàng, là nguồn cung cấ

Trang 1

ĐÂY LÀ TÀI LIỆU MÀ TÔI VÀ CÁC BẠN CỦA TÔI

ĐÃ SOẠN LẠI TỪ BÀI HỌC TRƯỚC.

CÁC BẠN XEM XONG,

NHỚ

“CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT”

THÂN ÁI!

Có thể do lỗi đánh máy nên một số câu không rõ nghĩa hoặc sai xót Bạn vui lòng tự chỉnh sửa theo khả năng hoặc bỏ qua.

TRÂN TRỌNG!

Trang 2

1 Theo lý thuyết thị trường phân khúc, những người vay dài hạn sẽ

A Không có vay ngắn hạn

B Không vay ngắn hạn

C Vay ngắn hạn

D Cho vay ngăn hạn

2 Lý thuyết kỳ vọng giải thích được tại sao?

A Đường cong lãi suất dốc lên

B Đường cong lãi suất dốc xuống

C Đường cong lãi suất nằm ngáng

D Cả 3 trường hợp trên

3 Giả định cơ bản của lý thuyết kỳ vọng là

D Trái phiếu kỳ hạn khác nhau không thể thay thế hoàn hảo cho nhau

A Trái phiếu kỳ hạn khác nhau không thể thay thế cho nhau

B Trái phiếu kỳ hạn khác nhau thay thế hoàn hảo cho nhau

C Trái phiếu kỳ hạn khác nhau thay thế cho nhau

4 Lý thuyết ưu thích tính thanh khoản, lãi suất dài hạn sẽ bằng _

A Trung bình cộng có trọng số của lãi suất ngắn hạn trừ đi phần bù rủi ro thanh khoản

B Trung bình cộng của lãi suất ngắn hạn cộng thêm phần bù thanh khoản

C Trung bình cộng của lãi suất ngắn hạn trừ đi phần bì rủi ro thanh khoản

D Trung bình cộng có trọng số của lãi suất ngắn hạn cộng thêm phần bù rủi

ro thanh khoản

5 Phát biểu nào sai về lý thuyết kỳ vọng ?

A Lãi suất của trái phiếu có kỳ hạn khác nhau biến động cùng nhau

B Lãi suất dàn hạn luôn lớn hơn lãi suất ngắn hạn

C Trái phiếu kỳ hạn khác nhau thay thế hoàn hảo cho nhau

D Lãi suất dài hạn lớn hơn lãi suất ngắn hạn nếu nhà đầu tư kỳ vọng lãi suất ngắn hạn tăng

6 Khoản thanh toán không bắt buộc được trích từ lợi nhuận ròng của công ty cho các nhà đầu từ được gọi là

A Lợi nhuận

B Tiền lãi

C Thặng dư vốn

D Cổ tức

Trang 3

7 Cổ phiếu ưu đãi tương đòng với các khoản nợ vì

A Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là không cố định và bắt buộc người phát hành phải chi trả

B Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là cố định và bắt buộc người phát hành phải chi trả

C Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là cố định và bắt buộc người phát hành phải chi trả

D Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi là không cố định không và không bắt buộc người phát hành phải chi trả

7 Nhà đầu tư có thể kiếm được lợi nhuận từ cổ phiếu thông qua

A Tiền lãi và sự tăng giá

B Cổ tức, tiền lãi& sự tăng giá

C Cổ tức và sự tăng gia

D Cổ tức và tiền lãi

8 Trong các nguồn vốn huy động từ bên ngoài công ty, tổ chức giữ vai trò quan trọng hơn hết tại …

a Đức

b Việt

c Mỹ

d Nhật

9 Tài chính trực tiếp liên quan đến việc … chứng khoán như cổ phiếu và trái phiếu cho …

a Bán; hộ gia đình

b Bán; công ty bảo hiểm

c Bán; quỹ bảo hiểm xã hội

d Bán; ngân hàng

10 Việc đầu tư vào quỹ tương hỗ, nơi mà các nguồn vốn được đầu tư trên quy mô lớn, là một cách thức quan trọng để giảm …

a Cho phí giao dịch

b Rủi ro đại đức

c Rủi ro hệ thống

d Lựa chọn tiêu cực

11 Trong các quốc gia Mỹ, Canada, Nhật, Đức, quốc gia nào huy động vốn chủ yếu từ thị trường chứng khoán?

a Mỹ

b Nhật

c Đức

d Canada

12 Các quy định quản lý thị trường tài chính nhằm mục đích …

a Đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư nhỏ

b Tăng thông tin cho các nhà đầu tư

Trang 4

c Tăng cạnh tranh giữa các nhà đầu tư

d Giới hạn lợi nhuận của các nhà đầu tư lớn

13 Phát biểu nào không chính xác về các đặc trưng cơ bản của cấu trúc tài chính của một số quốc gia trên thế giới?

a Thị trường cổ phiếu là nguồn huy động vốn quan trọng nhất đối với doanh nghiệp

b Phát hành chứng khoán vốn và nợ khả nhượng không phải là cách thông thường được các doanh nghiệp sử dụng để huy động vốn

c Tài chính gián tiếp quan trọng rất nhiều lần tài chính trực tiếp

d Trung gian tài chính, đặc biệt là ngân hàng, là nguồn cung cấp vốn quan trọng nhất để tài trợ cho hoạt động kinh tế

14 Tín dụng cơ bản của các hộ gia đình …

a Nợ không có tài sản đảm bảo

b Nợ có tài sản đảm bảo

c Nợ không hạn chế

d Nợ hạn chế

15 Tại Mỹ, nguồn vốn chủ yếu của các doanh nghiệp được tào ra từ …

a Trung gian tài chính

b Ngân hàng trung ương

c Chính phủ

d Thị trường tài chính

16 Hiện tượng chi phí giao dịch trung bình trên mỗi dự án đầu tư giảm xuống khi quy mô giao dịch tăng lên được gọi là …

a Tính kinh tế theo quy mô

b Tính kinh tế theo phạm vi

c Tính kinh tế theo chi phí

d Tính kinh tế theo giao dịch

17 Phát biểu nào không chính xác về các đặc trưng cơ bản của cấu trúc tài chính của một số quốc gia trên thế giới?

a Chỉ có các công ty cổ phần lớn và uy tín mới có thể tiếp cận vốn thông qua thị trường chứng khoán

b Hợp đồng nợ thường là các văn bản phức tạp, trong đó quy định nhiều khế ước quan trọng đối với người đi vay

c Thế chấp là yêu cầu phổ biến trong các hợp đồng tín dụng

d Hệ thống tài chính là khu vực hoạt động tự do nhất trong nền kinh tế

18 Phát biểu nào không chính xác về các đặc trưng cơ bản của cấu trúc tài chính của một số quốc gia trên thế giới?

a Tín chấp phổ biến trong các hợp đồng tín dụng

Trang 5

b Hợp đồng nợ thường là các văn bản phức tạp, trong đó quy định nhiều khế ước quan trọng đối với người đi vay

c Hệ thống tài chính là khu vực quản lý chặc chẽ nhất bởi các nhà điều hành

d Chỉ có các công ty cổ phần lớn và uy tín mới có thể tiếp cận vốn thông qua thị trường chứng khoán

19 Các quy định quản lý hệ thống tài chính…

a Đảm bảo sự giàu có của các chủ nhà bang

b Đảm bảo sự tồn tại của các nhà đầu tư nhỏ

c Đảm bảo việc làm cho các nhân viên tín dụng

d Đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính

20 Phát biểu nào không chính xác về các đặc trưng cơ bản của cấu trúc tài chính của một số quốc gia trên thế giới?

a Phát hành chứng khoán vốn và nợ khả nhượng không phải là cách thông thường được các doanh nghiệp sử dụng để huy động vốn

b Tài chính trực tiếp và gián tiếp đều quan trọng như nhau

c Thị trường cổ phiếu không phải là nguồn huy động vốn quan trọng nhất đối với doanh nghiệp

d Trung gian tài chính, đặc biệt là ngân hàng, là nguồn cung cấp vốn quan trọng nhất để tài trợ cho hoạt động kinh tế

21 Phát biểu nào không chính xác về các đặc trưng cơ bản của cấu trúc tài chính của một số quốc gia trên thế giới?

a Phát hành chứng khoán vốn và nợ khả nhượng là cách thông thường được các doanh nghiệp sử dụng để huy động vốn

b Trung gian tài chính, đặc biệt là ngân hàng, là nguồn cung cấp vốn quan trọng nhất để tài trợ cho hoạt động kinh tế

c Tài chính gián tiếp quan trọng rất nhiều lần tài chính trực tiếp

d Thị trường cổ phiếu không phải là nguồn huy động vốn quan trọng nhất đối với doanh nghiệp

22 Nợ tín dụng có thể được coi là …

a Nợ hạn chế

b Nợ không hạn chế

c Nợ đảm bảo

d Nợ không đảm bảo

23 Sự thay đổi cấu trúc tài chính ở các quốc gia có thể được xem là nỗ lực quan trọng để …

a Đối với bất ổn của nền chính trị

b Khai thác khả năng cung ứng của công chúng

c Giảm chi phí giao dịch

Trang 6

d Thích ứng với các quy định của chính phủ

24 Đâu là một trong tám đặc trưng cơ bản của cấu trúc tài chính của các quốc gia trên thế giới?

a Thị trường chứng khoán là nguồn cung cấp vốn quan trọng nhất để tài trợ cho hoạt động kinh tế

b Tài chính gián tiếp quan trọng như tài chính trực tiếp

c Phát hành chứng khoán vốn và nợ khả nhượng là cách thông thường được các doanh nghiệp sử dụng để huy động vốn

d Cổ phiếu không phải là nguồn huy động vốn quan trọng nhất

25 Các doanh ngiệp tại Mỹ, Canada và Nhật huy động vốn chủ yếu từ …

a Vay từ các tôt chức tài chính phi ngân hàng

b Vay ngân hàng

c Phát hành cổ phiếu

d Phát hàng trái phiếu

26 Tài sản mà được người cho vay thanh lý để bù đắp thiệt hại không người đi vay không thể thực hiện thanh toán được gọi là …

a Tài sản mua bán

b Tài sản thế chấp

c Tài sản sinh lợi

d Tài sản đầu tư

27 Nợ thẻ tín dụng có thể được coi là …

a Nợ không đảm bảo

b Nợ đảm bảo

c Nợ không hạn chế

d Nợ hạn chế

28 Do vấn đề …, người cho vay không sẵn lòng cho vay nếu không có tài sản đảm bảo

a Rủi ro đạo đức

b Người đại diện

c Lực chọn tiêu cực

d Chi phí giao dịch

29 Vấn đề lựa chọn tiêu cực giúp giải thích được tại sao …

a Tài chính trực tiếp quan trọng hơn tài chính gián tiếp

b Người cho vay thường từ chối những người giàu có vay tiền

c Tài sản thế chấp thường được sử dụng trong việc cho vay tiêu dùng hơn cho vay sản xuất kinh doanh

d Doanh nghiệp thường huy động vốn từ các trung tâm tài chính thay vì thị trường chứng khoán

Trang 7

30 Nếu một người trên bờ vực phá sản được một ngân hàng địa phương cấp tín dụng để mở rộng sản xuất kinh doanh thì ngân hàng đang đối diện với vấn đề …

a Rủi ro đạo đức

b Rủi ro đa dạng hóa

c Lựa chọn tiêu cực

d Lựa chọn hợp lý

31 Vấn đề … gây ra bởi thông tin bất cân xứng trước khi giao dịch thực hiện, trong khi đó vấn đề … gây ra sau khi giao dịch được thực hiện

a Lựa chọn hiệu quả; rủi ro đạo đức

b Lựa chọn tiêu cực; rủi ro tiềm tàng

c Lựa chọn tiêu cực; rủi ro đạo đức

d Lựa chọn tiêu cực; rủi ro đạo đức

32 Việc các sàn giao dịch yêu cầu các công ty niêm yết giá bắt buộc công bố thông tin nhằm giảm …

a Nhu cầu đa dạng hóa

b Chi phí giao dịch

c Lựa chọn tiêu cực

d Rủi ro đạo đức

33 Vấn đề … được coi là rủi ro đạo đức cảu việc nắm giữ cổ phần bởi vì nhà quản lý thường cố gắng tối đa hóa lợi ích cảu họ thay vì lợi ích của các cổ đông

a Người lựa chọn

b Người đại diện

c Người phán quyết

d Người đi nhờ xe miễn phí

34 Khái niệm lựa chọn tiêu cực không thể giải thích được tại sao …

a Các công ty thường huy động vốn từ các tổ chức tài chính thay vì thị trường tài chính

b Tài chính trực tiếp quan trọng hơn đối với tài chính gián tiếp

c Tài chính gián tiếp quan trọng hơn rất nhiều đối với tài chính trực tiếp

d Các chính phủ đều giám sát chặt chẽ hệ thống tài chính

35 Rủi ro mà người đi vay sử dụng vốn vào các mục đích rủi ro hơn nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao được gọi là …

a Lựa chọn tiêu cực

b Rủi ro đạo đức

c Lựa chọn hợp lý

d Rủi ro đa dạng hóa

36 Sự tồn tại của … trong thị trường tài chính dẫn đến vấn đề … và … và ngăn cản việc luân chuyển vốn đến nơi sử dụng …

Trang 8

a Thông tin bất cân xứng; rủi ro đạo đức; lựa chọn nhầm lẫn; hiệu quả

b Thông tin bất cân xứng; rủi ro đạo đức; lựa chọn tiêu cực; kém hiệu quả

c Thông tin bất cân xứng; rủi ro phá sản; lựa chọn tiêu cực; hiệu quả

d Thông tin bất cân xứng; rủi ro đạo đức; lựa chọn tiêu cực; hiệu quả

37 … mà người nắm giữ cổ phần của một công ty phải đối diện là …

a Rủi ro đạo đức; vấn đề người đi nhờ xe miễn phí

b Lựa chọn tiêu cực; vấn đề người đi xe miễn phí

c Lựa chọn tiêu cực; vấn đề người đại diện

d Rủi ro đạo đức; vấn đề người đại diện

38 Vấn đề người đại diện được coi là rủi ro đạo đức cửa việc nắm giữ cổ phần bởi vì … thường cố gắng tối đa hóa lợi ích của họ thay vì lợi ích của …

a Nhà quản lý; nhân viên

b Các cổ đông; nhà quản lý

c Nhân viên; nhà quản lý

d Nhà quản lý; các cổ đông

39 Một ví dụn cơ bản về … là Nam vay 2 tỷ từ VCBB để đầu tư sản xuất kinh doanh nhưng sau đó sử dụng toàn bộ số tiền để đánh bạc tại Sầm Sơn

a Lựa chọn rủi ro

b Rủi ro đạo đức

c Rủi ro đa dạng hóa

d Lựa chọn hợp lý

40 Cổ phiếu thể hiện …

a Quyền được hưởng của sở giao dịch chứng khoán đối với tài sản và thu nhập của công ty phát hành

b Quyền được hưởng của người nắm giữ đối với tài sản và thu nhập của công ty phát hành

c Quyền được hưởng của người nắm giữ đối với tài sản và thu nhập của quỹ đầu tư

d Quyền được hưởng của người phát hành đối với tài sản và thu nhập của người mua cổ phiếu

41 Giá trị tài sản ròng giữ vai trò gần giống với …

a Tài sản đảm bảo

b Đa dạng hóa

c Chi phí cho vay

d Tài sản đầu tư

42 Vấn đề … có thể giải thích được tại sao việc tư nhân hóa và bán thông tin có thể giải thích được …

a Người đi nhờ xe miễn phí; rủi ro đạo đức

b Lựa chọn tiêu cực; người đi nhờ xe miễn phí

Trang 9

c Người đi nhờ xe miễn phí; lựa chọn tiêu cực

d Rủi ro đạo đức; người đi nhờ xe miễn phí

43 Người đi vay thường nắm giữ nhiều thông tin về khả năng cho trả của mình hơn những người cho vay Sự khác biệt trong lượng thông tin được tiếp cận bởi người đi vay và người cho vay được gọi là …

a Rủi ro đạo đức

b Thông tin bất cân xứng

c Lựa chọn tiêu cực

d Rủi ro hệ thống

44 So với các quốc gia phát triển, việc tiếp cận các thông tin về các công ty tại các quốc gia đang phát triển khó khăn hơn nhiều, điều này giải thích tại sao nguồn vốn bên ngoài thường được huy động từ …

a Trung gian tài chính

b Tài chính trực tiếp

c Thị trường chứng khoán

d Phát hành chứng khoán

45 Những phân tích về mối quan hệ giữa thông tin bất cân xứng và hành vi kinh tế được gọi

là …

a Lý thuyết thị trường hiệu quả

b Lý thuyết kỳ vọng hợp lý

c Lý thuyết lợi ích – chi phí

d Lý thuyết người đại diện

46 Việc chỉ có các công ty lớn và uy tín mới có thể huy động vốn trên thị trường chứng khoán có thể giải thích tái sao …

a Chính phủ thường kiểm soát chặt chẽ các trung gian tài chính

b Tài chính gián tiếp là nguồn huy động vốn quan trọng của doanh nghiệp

c Ngân hàng trung ương thường kiểm soát chặt cung tiền

d Các công ty mới thành lập phải dựa vào thị trường chứng khoán để huy động vốn

47 Vấn đề người đi nhờ xe máy miễn phí xảy ra khi …

a Thông tin được định giá

b Thông tin được cung cấp miễn phí

c Một người trả tiền cho việc sử dụng thông tin

d Một người không trả tiền cho việc sử dụng thông tin

48 Quỹ đầu tư nào được ưu tiên cho các quyết định đầu tư dài hạn

A Quỹ tương hỗ

B Quỹ đầu tư trái phiếu

C Quỹ đầu tư mạo hiểu

Trang 10

D Quỹ hưu trí

49 Đối với người tiêu dùng thẻ tín dụng có vai trò gì?

A Hỗ trợ thanh toán

B Cung cấp thanh khoản

C Cho phép thực hiện các quyết định mua sắn tạm thời

D Tất cả các điều trên

50 Cong ty bảo hiểm thường có thể chi trả cho các yêu cầu bồi thường bởi vì

A Tính trung bình, các trường hợp sẽ bù trừ nhau

B Chúng thường cung cấp rất nhiều hợp đồng bảo hiểm khác nhau

C Chi phí chi trả bồi thường được tính vào trong giá của các hợp đồng bảo hiểm

D Tất cả các yếu tố trên

4 chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp

A Trung bình có trọng số chi phí sử dụng nợ và vốn cổ phần

B Trung bình có trọng số chi phí sử dụng trái phiếu và vốn vay ngân hàng

C CTrung bình có trọng số chi phí sử dụng nợ và các khoản phải trả

D Trung bình có trọng số chi phí sử dụng nợ và nợ ngắn hạn

51 Đâu không phải là chức năng của trung gian tài chính

A San sẻ rủi ro giữa các cá nhân

B Cung cấp dịch vụ thanh toán

C Đầu tư vào tài sản thực

D Huy động vốn và cho vay

52 Tổ chức chính phủ phải chịu trách nhiệm quản lý cung tiền và tín dụng trong nền kinh tế là: _

A Kho bạc nhà nước

B ủy ban chứng khoán

C ngân hàng trung ương

D ngân hàng thương mại

53 Ngân hàng và các doanh nghiệp tìm kiếm bằng cách _ và _ tiền

A Vay , lợi nhuận,cho vay

B Lợi nhuận , phát hành , cho vay

C Lợi nhuận, vay, cho vay

D Vay , cho vay,lợi nhuận

54 Khi Hoàng viết tờ chi phiếu trị giá 1 tỷ cho cháu trai của mình và cậu ta đã sử dụng nó để rút tiền mặt tại ngân hàng Ngân hàng của hoàng _ 1 tỷ tài sản và _ 1 tỷ nợ

A Tăng , tăng

B Giảm , giảm

C Tăng giảm

D Giảm , tăng

Trang 11

1 tài khoản nào sau đây của các ngân hàng có tính chất thanh khoản cao nhất

A Chứng khoán chính phủ

B Dự trữ

C Cho vay khách hàng cá nhân

D Tiền mặt đang thu hồi

55 Tài sản nào sau đây không phải là tài sản trên bảng cân đối kế toán

A Tiền mặt đang thu hồi

B Tiền gửi tại các ngân hàng khác

C Chứng khoản chính phủ

D Tiền gửi thanh toán

56 Dự trữ của ngân hàng bao gồm

A Dự trữ dư và dự trữ bắt buộc

B Tiền gửi tại ngân hàng và tiền gửi tại SBV

C Tiền mặt và tín phiếu kho bạc

D Tiền gửi tại SBV và tín phiếu kho bạc

57 Theo luật tiền gửi thanh toán tại ngân hàng thương mại phải trích

A dự trữ bắt buộc

B dự trữ dư

C dữ trữ tiền mặt

D dữ trữ chững khoán

58 Ngân hàng thương mại hoặc cho vay với các ngân hàng khác trên thị trường lien ngân hàng Một khoản vay dự trữ dư từ một ngân hàng sang ngân hàng khác được ghi nhận như một _ đối với ngân hàng vay và _ đối với ngân hàng cho vay

A Nợ nợ

B Tài sản tài sản

C Tài sản – nợ

D Nợ - tài sản

59 Đâu là tài sản của ngân hàng

A Một khoản vay chiết khấu

B Trụ sở của ngân hàng

C Chứng chỉ tiền gửi khả nhượng

D Tài khoản thanh toán của một khách hàng

60 Trong ngày khách hàng rút một khoảng tiền 3000 tỷ và nếu ACB thiếu 695 tỷ tiền mặt để đáp ứng như cầu thì họ phải?

A Trả nợ các ngân hàng khác 695 tỷ

B Giảm tiền gửi 695 tỷ

C Bán 695 tỷ chứng khoán vay ngắn hạn

D Tăng cho vay thêm 695 tỷ

61 Về cơ bản các ngân hàng sẽ tăng thanh khoản bằng cách _ thay vì

Ngày đăng: 10/10/2018, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w