1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

75 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Chính Tiền Tệ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 55,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Gồm: TM,tiền gửi không và có kỳ hạn,tiền trên các chứng từ có giá..Trong đó TM và tiền gửi k kỳ hạn là khối tiền có tính lỏng cao nhất-Khi nền KT PT,có trình độ dân trí cao,hệ thống NH

Trang 1

TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

Câu 4: Tại sao trong nền KT pt tiền do NHTW phát hành lại chiếm

tỷ trọng nhỏ đối với lượng tiền cung ứng trong lưu thông

(Giao dịch không dùng tiền mặt có tỉ trọng lớn có ý nghĩa gì với nền kinh tế?)

-Khối lượng tiền trong lưu thông là chỉ tất cả các phương tiện được chấpnhận làm trung gian trao đổi với mọi hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác tại 1 thị trường và trong 1 thời gian nhất định

+Gồm: TM,tiền gửi không và có kỳ hạn,tiền trên các chứng từ có

giá Trong đó TM và tiền gửi k kỳ hạn là khối tiền có tính lỏng cao nhất-Khi nền KT PT,có trình độ dân trí cao,hệ thống NH phát triển (Người dân sử dụng tiền CK nhiều hơn so với TM do những ưu điểm của tiền

CK và TM(TM giảm,tiền CK tăng

*Do tiền chuyển khoản có những ưu điểm mà tiền mặt không có:

-Chi phí ít do tiền chuyển khoản chỉ là những con số, dễ dàng thay đổi-Có khả năng thanh toán lớn, an toàn, nhanh gọn, chính xác cao, -Không

bị làm giả

-Tiết kiệm chi phí lưu thông, phát hành, bảo quản và vận chuyển

-Nhà nước dễ dàng quản lý đc lượng tiền trong lưu thông trong nền kinh

tế thông qua việc NHTW tham gia và kiểm soát chặt chẽ công nghệ tạo tiền chuyển khoản của NHTM

Trang 2

-Tạo điều kiện tập trung nguồn vốn lớn một cách nhanh chóng

-Các ngân hàng huy động vốn dễ dàng

-Nhà nước kiểm soát, điều chỉnh tỉ lệ lạm phát thông qua tiền chuyển khoản

-Nâng cao dân trí,phát triển hệ thống NH

* Tiền mặt có những hạn chế nhất định nên k giảm sử dụng

-thường chỉ có tại quốc gia phát hành

- ko bền , dễ hỏng bị rách

-Dễ bị làm giả

-Chi phí lưu thông lớn, phiền phức trong kiểm đếm và vận chuyển, bảo quản với khối lượng lớn

-Dễ rơi vào trạng thái bất ổn vì khi xảy ra lạm phát khó thu hồi

-Chỉ phù hợp với các giao dịch nhỏ trao tay

-Qúa trình huy động vốn chậm và khó do tiền nằm trong tay các chủ thể

=> Tóm lại, việc sử dụng tiền chuyển khoản là 1 tất yếu buộc 1 nền kinh

tế phát triển lành mạnh phải đi theo

Câu 7: Những vấn đề cơ bản của Dấu hiệu giá trị ?

*Khái niệm: dấu hiệu giá trị là những phương tiện có giá trị bản thân rất nhỏ so với sức mua của nó Dấu hiệu giá trị có giá trị danh nghĩa pháp định để thay thế cho tiền vàng đi vào lưu thông

Trang 3

- Tiền chuyển khoản: hình thức thanh toán được sử dụng bằng cách ghi chép trong sổ sách kế toán của NH và khách hàng.

* Sự cần thiết của việc lưu thông dấu hiệu giá trị

Khi thực hiện chức năng trao đổi ko nhất thiết phải dùng tiền vàng mà

*Ý nghĩa của việc lưu thông dấu hiệu giá trị:

- Khắc phục tình trạng thiếu phương tiện lưu thông trong điều chỉnh nềnkinh tế thị trường phát triển

Vì khi kinh tế thị trường phát triển, khối lượng hàng hóa, dịch vụ trong lưu thông tăng lên, đòi hỏi khối lượng tiền trong lưu thông tăng Khi đó, vàng, kloại quý sẽ không đủ cho lưu thông =>lưu thông DHGT đã giải quyết các vấn đề này

-Lưu thông DHGT đáp ứng tính đa dạng về nhu cầu trao đổi và thanh toán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường Vì

Tiền DHGT có mệnh giá không đại diện cho giá trị nội tại của nó, nó lưuthông theo luật định

Trong lưu thông, có bao nhiêu loại sản phẩm hàng hóa, dvụ với mức giá

cả tương ứng thì có bấy nhiêu loại tiền dấu hiệu được phát hành để đáp ứng nhu cầu trao đổi

Tiền dấu hiệu có nhiều mệnh giá khác nhau -> phù hợp với mọi giao dịch lớn, nhỏ khác nhau, đáp ứng tính đa dạng về nhu cầu trao đổi

-Tiết kiệm chi phí lưu thông, chi phí phát hành

Trang 4

Lưu thông DHGT thì xh k phải sd vàng vào nhu cầu trao đổi hhtránh đc

sự hao mòn vàng k cần thiếttkiệm chi phí lt

DHGT thường có mệnh giá lớn do đó số lg giấy bạc phát hành vào lt sẽ giả đi tương ứnggiảm đc chi phí phát hànhchi phí lt giảm

DHGT có gtrị bản thân nhỏ hơn rất nhiều so vs sức mua of nótkiệm chi phí lưu thông,an toàn,tkiệm trong thanh toán xa

-Ngoài ra lưu thông DHGT k những có ý nghĩa kt mà còn thể hiện đc đạm nét tính nhân văn và trình độ CN của qgia trên các loại tiền dấu hiệu lưu hành\

Câu 8:Tại sao lưu thông dấu hiệu giá trị lại dễ xảy ra lạm phát

-DHGT là những ptiện có gtrị bản thân rất nhỏ so vs sức mua của

nó.DHGT có gtrị danh nghĩa pháp định,thay thế tiền vàng đi vào lưu thông

-Các loại DHGT:giấy bạc NH;tiền đúc bằng kim loại kém giá;tiền

chuyển khoản

-Lạm phát là hiện tượng giá cả tăng nhanh và liên tục trong một thời gian dài

Lưu thông tiền DHGT lại dễ xảy ra lạm phát.Vì

DHGT có gtrị nội tại nhỏ hơn nhiều so vs gía trị danh nghĩa pháp

địnhviệc tạo ra nó rất dễ vs chi phí nhỏ nên NN dễ vi phạm ngtắc phát hành.Ngtắc phát hành là klg tiền NN phát hành ra trên cơ sở gtrị hh cần phải lưu thông,do đó khi NS bội chi mà quyền phát hành lại nằm tr tay

NN và chi phí tạo tiền ra là nhỏ nên để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của m

NN sx phát hành thêm tiền để bù đắp bội chi mà k dự trên cơ sở gtrị hh cần phải lưu thônglg tiền tr lưu thông lớn hơn nhiều so vs klg cần thiết trlưu thônglạm phát

DHGT k tự đi vào cất trữ:Khi có lạm phát thì tâm lí của ng nắm giữ DHGT là đẩy nó ra lưu thông để mua vàng,hh,ngoại tệ, sao cho bảo

Trang 5

toàn đc sức mua hay gtrị của cải vốn có of nó và ng bán hàng hoá đó cũng nhanh chóng lại mang tiền thu đc đi mua hh khác cứ như vậy,tốc

độ lưu thông bình quân của đồng tiền ngày càng tăngsố tiền dư thừa tr lt ngày càng nhiều,Lạm phát ngày càng tăng

DHGT dễ bị làm giả:làm cho lượng tiền tr lt tăng lên vượt quá số tiền cần thiết trong lưu thông lạm phát

Câu 9:Khối lượng tiền cơ sở (hoặc có thể hỏi khối lượng tiền trong lưu thông) thay đổi như thế nào khi CP phát hành TP kho bạc cho các chủ thể khác nhau

*Khái niệm:

Tiền cơ sở bao gồm tiền mặt trong lưu thông do các cá nhân (hộ gia đình

và doanh nghiệp không phải ngân hàng nắm giữ) và dự trữ bắt buộc của ngân hàng thương mại tại ngân hàng trung ương

Tín phiếu kho bạc là loại chứng nhận nợ ngắn hạn của CP do kho bạc nhà nước phát hành nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời NSNN

Với chủ thể công chúng (các NHTM, tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế

xã hội, nhà đầu tư tư nhân) Khối lượng tiền cơ sở không thay đổi vì chỉ

là chuyển tiền từ các chủ thể trong xã hội, tiền vẫn trong lưu thông

Với chủ thể là NHTW: Khối lượng tiền cơ sở sẽ tăng lên vì NHTW đưa thêm tiền vào lưu thông cụ thể là cho NSNN vay, NSNN dùng chi tiêu , đưa tiền ra nền kinh tế

Bán ra nước ngoài: Tăng lượng tiền cơ sở, vì lượng tiền mặt trong lưu thông tăng

Cơ chế: Bán TF ra nước ngoài (Thu ngoại tệ ( Đổi ngoại tệ ra nội

Trang 6

* Khi xảy ra LP, người ta sẽ sử dụng tiền vàng để dự trữ vì lạm phát làm cho tiền giấy bị mất giá, kéo theo giá cả tăng với tốc độ cao và trong thờigian dài Ngoài ra, tiền vàng là loại tiền có giá trị ổn định theo thời gian

và là tiền có đầy đủ giá trị nhất

Câu 12:Các khối tiền tệ (Phân biệt khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông và khối lượng tiền cho lưu thông?)

* Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông có thông = Tổng số tiền đưa vào lưu thông/ số vòng quay TB của đồng tiền

Vòng quay TB là 1 vòng tiền – hàng tiền

Trong lĩnh vực kinh tế không có khái niệm chính xác nhất là vi mô Được 80% là tuyệt rồi Cứ tung tiền vào lưu thông thăm dò trước bằng chỉ số lạm phát rồi điều chỉnh sau

Câu 13: Khối lượng tiền giao dịch là gì? Cần phải tăng cái nào, giảm cái nào?

-Khối lượng tiền trong lưu thông là chỉ tất cả các phương tiện được chấpnhận làm trung gian trao đổi với mọi hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác tại 1 thị trường và trong 1 thời gian nhất định

- Khối lượng tiền giao dịch gồm những phương tiện có tính lỏng cao nhất Tính lỏng là khả năng chuyển đổi phương tiện đó ra hàng hóa, dịch vụ Bao gồm tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn(tiền chuyển khoản)

* Nên tăng tiền gửi không kỳ hạn và giảm tiền mặt bởi tính năng ưu việt của tiền chuyển khoản:

-Chi phí ít do tiền chuyển khoản chỉ là những con số, dễ dàng thay đổi-Có khả năng thanh toán lớn, an toàn,nhanh gọn,chính xác cao

-Không bị làm giả

Trang 7

-Tiết kiệm chi phí lưu thông, phát hành, vận chuyển và bảo quản

-Nhà nước dễ dàng quản lý đc lượng tiền trong lưu thông trong NKT thông qua việc NHTW tham gia và kiểm soát chặt chẽ CN tạo tiền

chuyển khoản của NHTM

-Tạo điều kiện tập trung nguồn vốn lớn một cách nhanh chóng

-Các ngân hàng huy động vốn dễ dàng

-Nhà nước kiểm soát, điều chỉnh tỉ lệ lạm phát thông qua tiền chuyển khoản

-Nâng cao dân trí,phát triển hệ thống NH

*Giảm sử dụng tiền mặt bởi các hạn chế của nó:

-Thường không bền nên tốn chi phí bảo quản, chi phí phát hành lớn-Dễ bị làm giả

-Chi phí lưu thông lớn, phiền phức trong kiểm đếm và vận chuyển, bảo quản với khối lượng lớn

-Dễ rơi vào trạng thái bất ổn vì khi xảy ra lạm phát khó thu hồi

-Chỉ phù hợp với các giao dịch nhỏ trao tay

-Qúa trình huy động vốn chậm và khó do tiền nằm trong tay các chủ thể

Câu 14: Cầu tiền tệ và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu tiền tệ

* Khái niệm: Cầu tiền tệ là số lượng tiền mà các pháp nhân và thể nhân

cần để thỏa mãn nhu cầu chi dùng (Mn=P.Q/V)

* Phân loại:

_Cầu tiền tệ cho giao dịch: Hoạt động giao dịch của các pháp nhân và thể nhân diễn ra thường xuyên Mọi giao dịch cần phải sử dụng tiền trả lương, mua nguyên vật liệu, thanh toán nợ, mua nguyên vật phẩm tiêu dùng

Trang 8

_Nhu cầu tiền cho tích lũy: tích lũy khoản nhất định cho các nhu cầu đã định trước: mua sắm tài sản, đầu tư, Giá trị các khoản này chưa đến “độ

sử dụng”, chúng ở trong quỹ của các tác nhân dưới dạng tiền nhàn rỗi._Nhu cầu tiền cho dự phòng: dự phòng số tiền để chờ cơ hội mua mà không có dự báo trước, chi cho thường xuyên, cho nhu cầu cá nhân, buộc dự phòng khoản tiền tối thiểu, chi cho rủi ro

_Nhu cầu tiền để cất trữ: là số tiền nhàn rỗi, chưa có mục đích tiêu dùng

* Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu tiền tệ:

_Giá trị các khoản giao dịch:

+ Các giao dịch diễn ra thường xuyên và luôn cần sử dụng tiền như trả lương, mua nguyên vật liệu, mua vật phẩm tiêu dùng Vậy nên khi giá trị các khoản giao dịch tăng lên thì cầu tiền tệ tăng

+ Số lượng, số lần và giá trị các khoản giao dịch quyết định đến mức cầutiền, tức là lượng tiền cần giữ lại của các tác nhân Nếu giá cả trong kỳ tăng thì nhu cầu tiền cho giao dịch cũng tăng, nếu giá cả hàng hóa giảm thì cầu tiền cũng giảm

-Sự không đồng bộ về thời gian giữa thu và chi: Nếu thu nhập và chi tiêu

của các tác nhân phát sinh đều đặn thì số tiền giữ lại cho giao dịch là ít nhất Còn khoảng cách thời gian giữa thu và chi càng lớn thì nhu cầu tiền giữ lại càng nhiều

-Lãi suất tín dụng nó tác động trực tiếp đến tổng cầu tiền Lãi suất thay

đổi sẽ tác động đến tư duy kinh tế của các tác nhân gửi tiền Lãi suất tín dụng cao thì cá nhân gửi tiết kiệm tăng (khi lãi suất đem lại cao hơn các món đầu tư khác và cao hơn tỉ lệ lạm phát) ->Cầu tiền giảm, lãi suất tín dụng làm thay đổi tỉ lệ giữa tích lũy và tiêu dùng của từng Dn, cá nhân

-Tập quán chi tiêu của từng dân tộc, địa phương Nó được phản ảnh khá

đậm nét trong cầu tiền tệ Những nơi kinh tế thuận lợi, thu nhập nhiều ->chi tiêu nhiều, cầu tiền tăng lên và ngược lại Ngoài ra nó còn phụ thuộc vào phong tục của từng vùng miền khác nhau

Trang 9

-Thu nhập của dân cư:

+Thu nhập cao -> khả năng thanh toán lớn, chi tiêu nhiều -> cầu tiền tăng và ngược lại

+ Mức độ mất giá của đồng tiền : lạm phát cao -> tiền ngày càng mất giá-> cầu tiền tăng

- Tốc độ lưu thông tiền tệ: tốc độ này tăng thì cầu tiền tệ giảm

Câu 15: Các yếu tố ảnh hưởng đến cung tiền cho lưu thông

*Khái niệm: Cung tiền cho lưu thông là chỉ việc phát hành vào lưu thông

1 khối lượng tiền tệ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền

*Các kênh cung tiền:

- NHTW cung tiền qua các kênh:

+Tái chiết khấu thương phiếu và các chứng từ có giá của NHTM và các

tổ chức tín dụng: phát hành ra lượng tiền tương đương giá trị các giấy tờ

có giá

+Phát hành tiền qua thị trường vàng và ngoại tệ: phát hành tiền để mua vàng và ngoại tệ -> tăng dự trữ ngoại hối nhà nước và điều tiết tỉ giá hối đoái

+NHTW phát hành tiền cho NSNN vay: Chính phủ vay trong trường hợp NSNN thiếu hụt tạm thời hoặc bội chi

+Phát hành qua các nghiệp vụ thị trường mở: phát hành tiền mua các chứng từ có giá ngắn hạn trên thị trường mở ->tăng khối lượng tiền cungứng

- NHTM và cac tổ chức tín dụng cung tiền chuyển khoản

*Các nhân tố ảnh hưởng tới cung ứng tiền tệ:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 10

Khi nền kinh tế phát triển -> khối lượng hàng hóa nhiều -> cần nhiều tiền trong lưu thông

Khi nền kinh tế tăng trưởng nóng -> cần rút bớt tiền trong lưu thông (giảm cung ứng tiền tệ)

Khi lạm phát còn trong dự tính của NHTW ->vẫn phát hành tiền vào lưuthông

Khi nền kt suy thoái ->tăng lượng tiền cung ứng vào lưu thông

+ Mức độ mất giá của đồng tiền: Giá cả hàng hóa tỉ lệ thuận với giá trị hàng hóa, tỉ lệ nghịch với giá trị đồng tiền

Tiền mất giá -> giá cả hàng hóa tăng -> cần nhiều tiền trong lưu thông.+ Mức độ thâm hụt của NSNN: một trong những cách làm giảm thâm hụt NSNN là phát hành tiền -> tăng khối lượng tiền trong lưu thông.+ Nhu cầu cần tiền mặt: trong nền kt khi có nhu cầu tiền mặt tăng -> phát hành thêm tiền vào lưu thông

Câu 17: Các tác động tích cực, tiêu cực của Lạm phát? Các biện pháp chống lạm phát?

*Các biện pháp chống LP:

- Nhóm biện pháp tác động vào tổng cầu:

+ Đóng băng thị trường: NHTW không thực hiện hoạt động TCK các giấy tờ có giá cho NHTM và các tổ chức tín dụng, NHTW không in thêm tiền cho nhà nước vay

+ Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc:

Cơ chế: Do tỉ lệ dự trữ bắt buoovj là thành phần trong mẫu số của công thức tạo tiền khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng, khả năng tạo tiền xủa các NHTM giảm, khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông giảm => góp phần kiềm chế lạm phát

Trang 11

+ Tăng lãi suất TCK

Cơ chế: Khi lãi suất TCK tăng => số tiền NHTM vay NHTW giảm xuống => NS giảm => kiềm chết được LP

+ Tăng lãi suất cơ bản: Lãi suất cơ bản là mức lãi suất do NHTW công

bố làm căn cứ cho các NHTM ấn định mức lãi suất kinh doanh của mình

Khi lãi suất cơ bản tăng, các NHTM sẽ tăng lãi suất tiền gửi tiết kiệm => tăng lãi suất cho vay=> MS giảm=> giảm LP

+ Bán vàng, ngoại tệ: Qua đó 1 lượng tiền tương đương với giá trị vàng

và ngoại tệ thu bớt tiền mặt từ lưu thông vào giảm cung tiền trong lưu thông=> giảm LP

+ Vay(xin) viện trợ nước ngoài:

Cơ chế: Khi LP xảy ra, tâm lí của dân chúng là ưu thích giữ tiền ngoại

tệ, dùng tiền nội tệ mua ngoại tệ vào cất trữ, đưa nội tệ vào lưu thông, đẩy nội tệ lên làm cho đồng ngoại tệ mất giá Vì vậy để ổn định tâm lí dân chúng và sức mua của đồng tiền NHTW tăng cung ngoại tệ trên thị trường g => giảm giá ngoại tệ, tăng giá nội tệ làm giảm lạm phát

- Nhóm tác động vào tổng cung:

+ Gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ

Cơ chế: Trong ngắn hạn: Giảm thuế NK, tăng hàng hóa NK, tăng cung hàng hóa Trong dài hạn: Thực hiện các chính sách sản xuất tăng cung hàng hóa

+ Cải cách tiền tệ: Xóa bỏ toàn bộ hay 1 phần tiền cũ, phát hành tiền mới vào lưu thông

Trang 12

Câu 20: Tại sao HTTC có thể di chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn một cách có hiệu quả? ( Giải thích tính hiệu quả luân

chuyển các nguồn lực tài chính của HTTC/ Giải thích vì sao các trung gian tài chính lại đảm bảo phân bổ nguồn lực tài chính có hiệu quả?)

- Khái niệm: HTTC là 1 tổng thể bao gồm các thị trường tài chính, các định chế tổ chức trung gian, cơ sở hạ tầng pháp lý- kỹ thuật và các tổ chức quản lý giám sát, tiến hành hệ thống để tổ chức phân bổ nguồn lực tài chính theo thời gian và không gian 1 cách tiết kiệm và hiệu quả nhất

- Hệ thống tài chính giúp luân chuyển dòng vốn trong nền ktế 1 cách hiệu quả thể hiện ở các khía cạnh

+HTTT giúp cho thực hiện luân chuyển các dòng tài chính theo thời gian Nhờ hoạt động của hệ thống tài chính, các doanh nghiệp có thể dễ dàng nhận được nguồn vốn tài trợ để thực hiện các dự án đầu tư của mình nhằm thu được lợi nhuận trong tương lai

+Nhờ thị trường tài chính, trung gian tài chính trong hệ thống tài chính tận dụng, tập trung tất cả các nguồn vốn nhàn rỗi, nhỏ lẻ, phân tán để thực hiện cung cấp vốn cho các chủ thể thiếu nguồn tài chính, ổn định sản xuất kinh doanh -> mở rộng quy mô sxuất Như vậy, hệ thống tài chính giúp cho dòng vốn vận động từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốn, từ vùng thừa vốn sang vùng thiếu vốn, thậm chí từ nước ngoàivào trong nước và ngược lại(dịch chuyển vốn giữa các nước với nhau) nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của các chủ thể, thực hiện các mục đích kinh tế- xã hội khác

+ Với tính chất chất toàn cầu của HTTC và sự đa dạng của của các công

cụ tài chính còn cho phép luân chuyển vốn từ nơi có khả năng sinh lời thấp đến nơi có khả năng sinh lời cao -> nguồn tài chính luân chuyển đạthiệu quả hơn

Trang 13

-Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển đa dạng, phức tập thì vai trò của hệ thống tài chính càng trở nên quan trọng để thực hiện chức năng luân chuyển vốn theo những thời gian và không gian nhất định

Chương 2:TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG

Câu 1: Tín dụng và vai trò của tín dụng? Tại sao Tín dụng ngày càng phát triển trong nền kinh tế thị trường?

*Tín dụng là qh sd vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựatrên nguyên tắc hoàn trả

*Đặc điểm:

-Chủ thể tham gia vào qhệ TD

Ng cho vay -trung gian TC hoặc bên bảo lãnh -Ng đi vay-Đối tượng sd tiền,hiện vật, là tài sản cho vay nhượng lại quyền sd cho

- TD góp phần thúc đẩy sx và lưu thông hàng hóa phát triển:

+Nhờ nguồn vốn TD các DN,các hộ sx kinh doanh ko những đảm bảoquá trình sx kinh doanh mà còn mở rộng sx, cải tiền kỹ thuật,đổi mới CN;đảm bảo sự pt liên tục sx và lt hh

+ Trong quá trình hđ của các chủ thể kt, TD đã góp phần đẩy nhanh quá trình sx và tiêu thụ hh;tạo đk để duy trì mối liên hệ giữa sx, lt hh và tiêu dùng XH Do đó TD làm cho lt hh ko những đc mở rộng ở trong nc

Trang 14

+ Bên cạnh nh tác động trên, TD còn làm cho qtrình chuyển giao

CN giữa các nc đc thực hiện nhanh hơn Nó góp phần làm cho các nc chậm pt và đang pt trong 1tg ngắn có thể có đc 1 nền sx CN cao mà các

nc pt trước đây phải mất tới hàng trăm năm

- TD là công cụ thực hiện cs KT vĩ mô của nhà nc

+ Nhà nc thường xuyên sd TD làm ptiện cân đối thu chi NSNN gópphần đảm bảo các nguồn lực TC để thực thi các cs KT-XH

+ Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các đk về lãi suât TD,NN

có thể thay đổi quy mô TD hoặc chuyển hướng vận động của nguồn vốn

TD Từ đó thúc đẩy hoặc hạn chế sự pt của một số ngành, phù hợp vs định hướng pt KT của nhà nc

+ NN sd TD để điều tiết lt tiền tệ đảm bảo sự cân đối tiền hàng,ổn định giá cả hh

+ NN sd TD làm công cụ thực thi các qhệ hợp tác qtế,tranh thủ cácnguồn lực TC từ bên ngoài để đầu tư pt KT trong nc

- TD góp phần quan trọng vào việc giảm thấp chi phí sx và lt

+Thông qua hđ TD, vốn trong nền KT đc luân chuyển nhanh, tức

là làm tăng nhanh tốc độ lt tiền tệ từ đó giảm khối lượng phát hành vào ltđồng nghĩa vs việc giảm chi phí lt tiền tệ

+ Vốn TD đc cung cấp đầy đủ kịp thời cho các DN làm cho quá trình sx kinh doanh tiến hành liên tục, chu kì đc rút ngắn đây là yếu tố góp phần làm giảm tổn thất khi DN thiếu vốn liên quan đên cơ hội kinh doanh

+ Giảm chi phí sx lt của chính DN nhận vốn vay Nguyên tắc của

TD buộc trách nhiệm hoàn trả, thúc đẩy ng vay vốn sd vốn tiết kiệm hiệu quả

Trang 15

+ Bản thân chủ thể các qh TD phải tính toán cụ thể để hđ TD đem lại lợi ích cao nhất và an toàn nhất động lực cạnh tranh trong nền KT

TT thúc đẩy họ giảm đến mức thấp nhất chi phí kinh doanh kể cả chi phí

xử lí rủi ro

- TD là công cụ thực hiện chính sách xã hội và nâng cao đs dân cư:

+ Chính sách xã hội đc thực hiện từ 2 nguồn NSNN và TD

Phương thức tài trợ ko hoàn lại thường bị hạn chế về quy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạn chế này NN đã sd phương thức tài trợ có hoàn lại của TD

+ Thông qua việc cho vay ưu đãi vs người nghèo, tổ chức KT-XH làm cho họ đc đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sx tiêu dùng + Các cá nhân sd TD như là 1 trong các phương tiện cải thiện nângcao mức sống của mình Thông qua việc vay vốn để đầu tư sx, nâng cao lợi nhuận và phân chia tỉ lệ tích lũy tiêu dùng hợp lý

* TD ngày càng phát triển trong nền kinh tế TT,Vì:

-Do mâu thuẫn của qúa trìn tuần hoàn vốn trong XH:

+Cùng 1 lúc có chủ thể kt tạm thời thừa vốn trong khi đó các chủ thể kinh tế khác lại tạm thời thiếu vốn có nhu cầu cần bổ sung

+Tình trạng thừa,thiếu vốn xảy ra thường xuyên tr qtrình hđ của DN,hộ gđ,NSNN xuất phát từ sự k ăn khớp giữa thu nhập và chi tiêu về

tgiancũng như klg

mâu thuẫn đc giải quyết thông qua TD là hợp lí nhất

-TD t/đ đến việc pt,tăng cường chế độ hạch toán kinh tế

+Hạch toán kt là y/c khách quan đvs các DN,chủ thể kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường Ngtắc của chế độ này là lấy trong thu nhập trong qúa trình sản xuất kinh doanh bù đắp chi phí và có lợi nhuận

+Thông qua cho vay,đáp ứng nhu cầu vốn,tạo đkiện thuận lợi cho chủ thể kt tiến hành sx-kd

+Ngtắc của TD là phải hoàn trả sau tgian nhất định cả vốn gốc và tiền lãi.Điều đó là cho các chủ thể sd vốn tkiệm hạ giá thành sp,nâng cao mức lợi nhuận

+Kiểm soát hoạt động kinh tế bằng đồng tiền của TD ràng buộc cao chủ

Trang 16

thể kinh tế vay vốn qtâm đến việc sd vốn đúng mđích và có hiệu quả-Do cơ chế tự chủ về TC:Theo cơ chế này các DN phải lo đủ nguồn vốn

kd tr khi đó nguồn vốn chủ sở hữu chỉ là 1 con số có hạn

Với các lí do trên sự pt của các hthức TD để thoả mãn nhu cầu vốn cho mọi người là rất cần thiết

Câu 2: Chức năng tập trung và phân phối lại vốn của tín dụng?

* Khái niệm: Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho

vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả

* Đặc điểm của tín dụng:

-Chủ thể tham gia vào qhệ TD

Ng cho vay -trung gian TC hoặc bên bảo lãnh -Ng đi vay-Đối tượng sd tiền,hiện vật, là tài sản cho vay nhượng lại quyền sd cho

=> Được giải quyết thông qua hoạt động của các loại hình tín dụng

* Chức năng tập trung vốn:

- Tín dụng thông qua các cơ quan chức năng của mình: NHTM, ngân hàng chuyên doanh, tổ chức tín dụng phi NH, tiến hành huy động, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để hình thành quỹ cho vay

- Tín dụng tăng cường thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi này bằng các chính sách và các giải pháp thích hợp cho từng thời kì (do thời gian nhànrỗi của các nguồn vốn là khác nhau)

Trang 17

VD: NHTM huy động vốn chủ sở hữu ngân hàng, nguồn vốn tiền

gửi( qua tăng lãi suất tiền gửi để thu hút người gửi) và nguồn vốn đi vay (vay NHTW, phát hành kì phiếu, trái phiếu trên thị trường tài chính)

* Chức năng phân phối lại vốn:

Trên cơ sở quỹ cho vay, tiến hành phân phối cho các cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung vốn và đủ điều kiện vay vốn tuân theo

nguyên tắc tín dụng và quy định của pháp luật hiện hành về tín dụng, cụthể:

Cả 2 nội dung phải thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và lãi saumột thời gian nhất định do:

+ Vốn đó vẫn thuộc quyền sở hữu của người cho vay

+ Nguồn vốn cho vay chỉ là tạm thời nhàn rỗi, người đi vay chỉ tạm thời thiếu

=>Đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm hiệu quả

* Ý nghĩa: 2 chức năng:

- Góp phần điều hòa lượng vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu giảm tới mức thấp nhất vốn nhàn rỗi, không có ích để đầu tư cho sản xuất- kinh doan, thỏa mãn nhu cầu vốn của cá nhân, doanh nghiệp

- Giúp doanh nghiệp chuyển hướng sxkd phù hợp với điều kiện mới trong môi trường cạnh tranh, góp phần vào việc bình quân hóa tỉ suất lợinhuận nền kinh tế

Câu 5: Mối qhệ giữa TDTM và TDNH

*TDTM Là quan hệ tín dụng sử dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh

nghiệp thông qua mua bán chịu hàng hóa

Trang 18

*TDNH Là quan hệ tín dụng giữa 1 bên là NH và bên kia là các tác nhân(doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xh…) trong nền kinh tế quốc dân

* Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,TDTM và TDNH cùng song song tồn tại,đã đáp ứng đc nhu cầu cung ứng vốn cho nền kt và tr qt hđ của m TDTM và TDNH luôn có t/đ qua lại lẫn nhau

1.TDTM(TDNH:

-Tạo đkiện mở hđ TDTM:TDTM là cơ sở để pt TDNH vì TDTM ra đời trước sự pt của TDTM với công cụ là thương phiếu đã tạo đkiện mở rộng hđ của TDNH thông qua nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu,những chủ sở hữu thương phiếu dùng thương phiếu đó để đi vay ở NH qua hthức chiếtkhấu thương phiếuklg tiền NH cho vay ra tăngthúc đẩy

TDNH pt

-Đẩy mạnh hđ TDNH:Khi chất lg cũng như klg của thương phiếu

cao,cácNH sẽ chiết khấu nhiều hơnTDNH sẽ pt mạnh hơn

2.TDNH(TDTM

-Thúc đẩy TDTM pt:hđ chiết khấu tfiếu của NH đã thúc đẩy TDTM pt,nhờ có khả năng đc chiết khấu trc thời hạn nên tfiếu có tính lỏng cao hơn,khả năng chuyển đổi tăng đồng nghĩa vs tfiếu dễ đc mọi ng chấp nhận hơnhđ TDTM sẽ đc mở rộng hơn

-Tạo đkiện cho TDTM pt:Khi TDNH pt tạo đkiện cho thương phiếu đc chiết khấu ,trao đổi dễ dàng hơntạo đkiện cho TDTM pt do:Nó đã thúc đẩy hđ mua bán chịu diễn ra càng nhiều hơn

+TDNH ptDN huy động vốn từ NH sẽ dễ dàng hơnmở rộng quy mô kdnhu cầu mua bán chịu tăngTDTM pt

+TDNH t.hiện chiết khấuDN bán chịu dễ có tiền hđ sx-kd dễ bán chịu hơnTDTM phát triển

+Khi NH hạn chế DN vay vốn qhệ mua bán chịu diền ra càng

nhiềuTDTM sẽ pt mạnh hơn và ngc lại khi NH nới lỏng việc cho vay vốn tạo đkiện cho DN tiếp xúc vs các nguồn vốn NH hơngiúp DN trang trải nợ nầnTDTM sẽ bị hạn chế

Câu 6:Phân tích vtrò của lãi suất TD là công cụ để điều tiết kt vi

Trang 19

mô,kt vĩ mô

-KN: Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức thu được và tổng

số tiền cho vay trong 1 khoảng thời gian nhất định

1 LSTD là công cụ để điều tiết kt vĩ mô:

*Trên tầm vĩ mô,ls TD là 1 công cụ t.hiện c/s tiền tệ,góp phần t.hiện các mtiêu kt-xh của đất nc

-LSTD cà công cụ giúp NN điều chỉnh lại cơ cấu của nền

kt(ngành,vùng,tphần):nhằm đảm bảo lại sự thích ứng của sx hh,dvụ vs nhu cầu TT tr nc và qtế

-LSTD là công cụ giúp NN kiềm chế và kiểm soát lạm phát:Trong đkiệnnền kt có LP, NN có thể tăng ls tiền gửi để rút bớt tiền từ lt về làm giảm lphát ,tạo đkiện để sức mua ổn định lg tiền,đảm bảo cho sx và lt hh pt-LSTD là công cụ giúp NN thúc đẩy tăng trưởng kt,tạo công ăn việc làm:Thông qua ls TCK để điều chỉnh klg tiền cho vay đvs NHTM tức là điều chỉnh khối lượng tiền cung ứng vào lưu thông, mở rộng hay thu hẹpsxtăng hay giảm công ăn việc làm

-LS TD là công cụ giúp ổn định tỷ giá hối đoái:tăng hay giảm ls TD sẽ ảnh hưởng đến sự tăng giảm số lg ngoại tệ tr nca/h’ đến cung-cầu ngoại tệthay đổi tỷ giá t/đ đến XNK tr từng thời kỳ

2 LSTD là công cụ để điều tiết vi mô:

- LSTD là cơ sở giúp các chủ thể đưa ra các qđịnh kt:tăng hay giảm lsTD,đặc biệt là ls cho vay làm cho các DN vay đc ít hay nhiều

vốnq’định đến việc thu hẹp hay mở rộng sx-kd của DN

- LSTD là căn cứ để các chủ thể lựa chọn cơ hội đtư:DN chỉ kd khi tỷ suất lợi nhuận cao hơn LSTD.Cá nhân chỉ gửi tkiệm khi ls đem lại cao hơn các món đầu tư khác và cao hơn tỷ lệ lphát LSTD làm thay đổi tỷ lệ tích luỹ và tiêu dùng của từng DN,cá nhân

- LSTD là công cụ để thể hiện các hđ của các tổ chức TD,đảm bảo

nguồn lực TC để t.hiện hạch toán kinh doanh của các tổ chức này.Đó là đkiện tồn tại và pt các tổ chức TD

Trang 20

Câu 7: Phân tích cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất tín dụng?

(Cấu trúc của lãi suất?)

* KN: Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức thu được và tổng

số tiền cho vay trong 1 khoảng thời gian nhất định

Lợi tức là khoản tiền mà người đi vay phải trả cho người cho vay ngoài phần vốn gốc vay ban đầu, sau một thời gian sử dụng tiền vay

- Cấu trúc rủi ro: Là những khoản cho vay có cùng kỳ hạn nhưng có

mức ls khác nhau Các nhân tố quan trọng trong việc xác định cấu trúc rủi ro:

+ Rủi ro vỡ nợ: là khả năng người đi vay không thể thực hiện được việc thanh toán vốn gốc và tiền lãi khi đến hạn Đối với những khoản vay ít

vỡ nợ hoặc không vỡ nợ thường là mức lãi suất thấp Ngược lại, những khoản vay có rủi ro thường có mức ls cao Mức chênh lệch giữa lãi suất của 2 khoản vay này để bù đắp rủi ro

+ Tính lỏng của giấy nhận nợ: là sự chuyển ra tiền mặt hoặc các loại tàisản khác một cách nhanh chóng và ít tốn kém chi phí Đối với giấy nhận

nợ có tính lỏng cao, thường là lãi suất thấp Ngược lại, giấy nhận nợ có tính lỏng thấp là lãi suất cao

+ Chính sách thuế thu nhập đối với người cho vay: nếu tiền lãi của ngừi cho vat được miễn thuế thu nhập thì khoản vay đó có lãi suất cao Nếu tiền lãi phải đóng thuế thu nhập thì khoản vay có lãi suất thấp

-Cấu trúc kỳ hạn: +Kỳ hạn thanh toán của một khoản cho vay có tác

động đến lãi suất của nó Mối tương quan giữa những lãi suất của những khoản cho vay có kỳ hạn thanh toán khác nhau được gọi là cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

+ Đối với những khoản cho vay có kỳ hạn ngắn thì có mức là lãi suất thấp và những khoản cho vay có kỳ hạn dài thì có mức

Trang 21

lãi suất cao Mức chênh lệch lãi suất của hai khoản cho vay đó là để bù đắp rủi ro trong thời gian cho vay.

Câu 10: Vì sao TDNH được sử dụng phổ biến? giải thích?

* Khái niệm: TDNH là quan hệ TD giữa một bên là ngân hàng và bên kia là các tác nhân ( doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức XH,….) trong nền kinh tế quốc dân Trong hình thức này, ngân hàng xuất hiện với vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay

–Là kênh dẫn vốn cung ứng tiền vào lưu thông quan trọng nhất -Tạo đk phát triển các hình thức TD khác:

+Thực hiện cầm cố tái chiết khấu,cho vay trong các DN( DN mở rộng SX->Thúc đẩy TDTM phát triển

+Mua các TP chính phủ,tín phiếu kho bạc giúp nhà nước đi vay được nhanh chóng,bù đáp được ngân sách nhà nc(Thúc đẩy TD nhà nước pháttriển

Trang 22

-TDNH có khối lượng TD lớn:cả 2 mặt huy động và cho vay đều có thể đạt vs 1 số lượng lớn

-Thời hạn TD đa dạng:TDNH có thể t.hiện huy động vốn và các khoản tiền có thời hạn phong phú, đa dạng.Có thể huy động vốn và cho vay tr

cả ngắn hạn,trung và dài hạn.Thời hạn này phụ thuộc vào nhiều ytố:thời hạn nhàn rỗi của các khoản vay;nhu cầu vay của khách hàng

-Góp phần quan trọng vào việc ổn định lưu thông tiền tệ,kiểm soát lạm phát,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

-Đối tg vốn ttệ sẽ đáp ứng nhu cầu về sd vốn của các chủ thể

-KHKT:sử dụng các CN hiện đại,trình độ dân trí cao

-Chủ thể rộng: tất cả các chủ thể tr nền kinh tế quốc dân

Câu 11:Lãi suất ảnh hưởng gì đối với ổn định tiền tệ

*Khái niệm

+Ổn định tiền tệ là những biện pháp tình thế và chiến lược của nhà nước nhằm hạn chế và tiến đến chấm dứt lạm phát,khôi phục lại gt của giấy bạc,tạo đk để kt-xh phát triển bình thường +Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức thu đc và tổng số tiền cho vay trong 1 khoảng tg nhất định

Trang 23

+LS TCK tăng các NHTM giảm vay dẫn đến khả năng cho vay của các NHTM giảm->MS giảm->LP giảm

+LSTCK giảm ngược lại

-LS cho vay: là ls dùng để tính lãi tiền vay mà ng đi vay phải trả cho ng cho vay

+LS cho vay giảm ->các chủ thể đi vay nhiều hơn(cầu TD tăng (Cung tiền tăng->lp tăng

+Khi ls cho vay tăng->chủ thể đi vay ít hơn,chủ thể cho vay nhiều

hơn(cầu TD giảm(Cung tiền giảm(LP giả

-LS liên ngân hàng:là ls mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau vay vốn trên tt liên ngân hàng

+Khi ls liên hàng hàng tăng(nhu cầu vay vốn giữa các NH giảm(lượng cung ứng vào lưu thông giảm(lạm phát giảm

+Khi ls liên NH giảm(ngược lại

Trang 24

CHƯƠNG 3: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Câu 3: Tại sao phải có người môi giới trên thị trường CK sơ cấp và thứ cấp

TT CK sơ cấp

Trang 25

-KN: tt sơ cấp là tt tài chính trong đó những phát hành mới của 1 CK đc người huy động nguồn tài chính bán cho người đầu tiên mua nó

-Ng môi giới trên tt chứng khoán sơ cấp đóng vai trò là ng bảo lãnh phát hành Để đủ đk phát hành CK cần phải có uy tín,nguồn vốn lớn ,có sự

am hiểu thị trường và kĩ thuật phát hành mới thành công Mà điều đó kp

cá nhân hay tổ chức nào cũng làm đc Do đó cần phải có người bảo lãnh phát hành Ng bảo lãnh có thể là ngân hàng hay công ty CK Ng bảo lãnh giúp chủ thể phát hành thực hiện tất cả quá trình phát hành CK,tạo

đk thuận lợi và giúp chủ thể phát hàg bảo lãnh thực hiện thành công việcphát hành,huy động đủ số vốn mong muốn Ng bảo lãnh cố vấn và đảm bảo tiêu thụ CK thu nguồn TC về cho ng phát hành(Ng bảo lãnh phát hành phải là pháp nhân )

-Ng môi giới là ng am hiểu thông thạo tình hình thị trường nên ng bán

và ng mua phải nhờ đến họ để đảm bảo việc mua bán đc nhanh

chóng,bớt rủi ro,giảm CP cho 2 bên

(Do đó cần phải có người môi giới trên tt CK sơ cấp và thứ cấp

Câu 4:Vai trò của TGTC trên TT chứng khoán

Trang 26

-TGTC là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực TC-TT, trong đó chủ yếu

và thường xuyên là cung cấp các sản phẩm,ịch vụ tài chính cho khách hàng

-TT chứng khoán là 1 bộ phận của tt Tài chính đc chuyên môn hóa về mua bán các CK cả ngắn hạn ,dài hạn và trung hạn

1.Cung ứng vốn cho TT tài chính,sử dụng vốn đầu tư vào CK hiệu quả tiết kiệm

Các TGTC hđ tập trung các nguồn vốn nhỏ lẻ,phân tán trong NKT,hình thành quỹ tiền tệ có quy mô lớn để thực hiện đầu tư trên TTTC sẽ có hiệu quả hơn hđ đầu tư của các nhà đầu tư tư nhân.Vì khi đầu tư trên TTTC nhờ quy mô vốn lớn và tính chuyên môn hóa mà các TGTC có thể giảm CP ,Có thể đa dạng hóa loại hình đầu tư,giảm rủi ro,thu thập đcđầy đủ thông tin,phân tích thông tin hiệu quả hớn các nhà đầu tư tư nhântạo đk ra các qđ đầu tư hiệu quả

2.Là ng môi giới trên thị trường CK

Trang 27

Để là hàng hóa trên thị trường tiền tệ phải thỏa mãn:

Câu 6: Tại sao trái phiếu là 1 loại hàng hóa lưu thông trên thị

-T.Tvốn: mua bán, trao đổi các công cụ tài chính trung và dài hạn

-Trái phiếu là loại Chứng khoán nợ chứng nhận khoản vay do ng đi vay phát hành cam kết trả lại lợi tức và hoàn trả vốn vay theo 1 thời hạn nhấtđịnh cho ng sở hữu CK

-Để là tài sản trên thị trường vốn phải có đặc điểm

+Có tính lỏng thấp

+Là nguồn TC dài hạn

*.Trái phiếu là 1 loại hàng hóa lưu thông trên thị trường vốn do nó thỏa mãn 2 đặc điểm trên:

Trang 28

+Trái phiếu của NH và các tổ chức TC phát hành nhằm huy động nguồn

TC dài hạn -> mở rộng quy mô kinh doanh của mình

(Thời hạn của trái phiếu là khoảng thời gian từ ngày phát hành đến ngày người phát hành hoàn trả vốn lần cuối Trái phiếu có thời hạn khác nhau,trái phiếu trung hạn có thời gian từ 1 năm đến 5 năm Trái phiếu dài hạn,

có thời gian từ 5 năm trở lên

-Có tính lỏng thấp:Trái phiếu là chứng khoán nợ thuộc khối tiền tài sản

Câu 7: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thị giá CK

*Định giá CK là xác định giá giao dịch của một loại chứng khoán tại một thời điểm nhất định Đây là thị trường của chứng khoan hay là thị giá CK

* Thị giá CK được quyết định bởi quan hệ cung cầu trên TT, quan hệ này phụ thuộc vào quyết định của các nhà đầu tư, để quyết định mua haybán một loại CK nào đó các nhà đầu tư phải phân tích các thông tin liên quan đến CK, tác động ntn

*Nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến thị giá chứng khoán là lãi suất tín dụng mà trực tiếp là ls TD dài hạn Khi lãi suất TD dài hạn hạ thấp thì nhiều nahf đầu tư mua trái phiếu hơn, làm cho cầu trái phiếu tăng và giá trái phiếu tăng lên và ngược lại Ngoài ra còn có nhân tố lạm phát thì NHTW sẽ điều chỉnh lãi suất tín dụng tăng lên làm cho cầu trái phiếu giảm, giá trái phiếu giảm

Trang 29

* Nhân tố ảnh hưởng đến thị giá CP có 3 loại chủ yếu:

- Nhân tố nội tại: Một DN mức doanh lợi hiện tại chưa cao nhưng có nhiều triển vọng và hứa hẹn nhiều lãi thì có nhiều người mua làm cầu cổphiếu tăng và giá cổ phiếu tăng

- Các nhân tố bên ngoài: bao gồm các nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, quân sự thậm chí cả yếu tố về thời tiết Các nhân tố này nếu tác động tốt tới hoạt động kinh doanh của Cty CP ty thì giá Cổ phiếu tăng vàngược lạ

- Các yếu tố kỹ thuật của thị trường Nhờ kỹ thuật tổ chức thị trường và thể thức hoạt động của nó, người ta tác động đến cung cầu chứng khoán thông qua việc hco phép tổ chức đầu tư vhuyeen nghiệp đứng ra mua bán chứng khoán, từ đó điều chỉnh cung cầu, điều hòa giá cả trên thị trường, tránh sự tăng hoặc giảm giá quá mức các chứng khoán

Câu 10: Điều kiện để hình thành và phát triển thị trường tài chính?

1.Nền kinh tế hàng hóa phát triển, ổn định với mức độ LP có thể kiểm soát được

- Sự pt kinh tế hàng hóa làm nảy sinh nhu cầu sử dụng và khả năng cung ứng nguồn tài chính trong nền kinh tế => tiền đề cần thiết cho sự nảy sinh TTTC nơ cung ứng nguồn TC, cầu TC gặp nhau

- Nguồn tài chính chỉ được trao quyền sử dụng khi sở hữu nguồn tài chính đó tin tưởng nguồn tài chính sẽ được đảm bảo về giá trị và thu được 1 khoản lãi thực sự => LP ở mức độ cao làm người cung ứng

nguông TC sẽ bị thiệt hại về lợi ích kinh tế => không trao quyền sử dụngnguồn tài chính mà họ sẽ mua vàng hoặc ngoiaj tệ về dự trữ -> không cónguồn tài chính thì TTTC không hình thành và phát triển

2 Các công cụ của TTTC phải đa dạng, tạo ra các phương tiện chuyển gia quyền sử dụng nguồn tài chính

Trang 30

- Công cụ: Cổ phiếu, Trái phiếu, công trái , tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, chứng chỉ đầu tư.

- Các công cụ này phải đa dạng về hình thức, phong phúc về mệnh giá, thời hạn sử dụng kết hợp với cơ chế linh hoạt

=> Mua bán trao đổi CK linh hoạt, thuận tiện và nhanh chóng

3 Hình thành và phát triển hệ thống các TGTC

- Nếu không có các TGTC thì người cần nguồn tài chính và người cung ứng nguồn TC đều phải mất chi phí cho việc tìm kiếm và chi phí nghiên cứu thông tin => tăng rủi ro, giảm khả năng cung ứng nguồn TC

- Việc tồn tại và hoạt động của hệ thống TGTC có lợi thế về quy mô hoạtđộng, tính chuyên môn hóa cao, năm sbawst nhanh chóng, chính xác thông tin liên quan đến TTTC => có được sự tin cậy, tín nhiệm của người có nguồn TC và huy động được tối đa nguồn tài chính nhàn rỗi trong nền kinh tế

- Các TGTC cũng hoạt động trên TTTC và cạnh tranh lẫn nhau => thúc đẩy nhanh sự luân chuyển các nguồn TC và hạ thấp chi phí

=> Lợi tích của người cung ứng nguồn tài chính và người cần nguồn tài chính được tăng lên

4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật và quy chế cần thiết làm

cơ sở hoạt động và kiểm soát TTTC đồng thời cần có tổ chức quản lý nhà nước điều khiển, giám sát hoạt động của thị trường theo quy định của pháp luật

5 Phải tạo dược cơ sở vật chất kỹ thuật và có được thệ thống thông tin

kĩ thuật phục vụ cho hoạt động của thị trường

6 Cần có đội ngũ các nhà kinh doanh, nhà quản lý am hiểu các kiến thức của TTTC vững về nghiệp vụ kỹ thuật, hoạt động của thị trường và phải có lực lược đông đảo các nhà đầu tư có kiến thức, dám đương đầu với rủi ro

Trang 31

Câu 12: Phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ? Mối quan hệ giữa TT vốn và TT tiền tệ.

*Mối quan hệ giữa thị trường tiền tệ và thị trường vốn:

- Đây là 2 bộ phận cấu thành của TTTC, có mqh khăng khít với nhau, đều thực hiện chức năng cung cấp vốn cho nền kinh tế

- Các nghiệp vụ trên 2 thị trường này có mqh bổ sung và tác động tương

-TT vốn tác động đến TT tiền tệ

Sự pt của TT vốn sẽ kích thích và góp phần làm cho TT tiền tệ phát triển, các biến đổi và chỉ số CK và giá trị CP của TT vốn cũng phản ánh các hiện tốt xấu đã đang và sẽ xảy ra trên TT tiền tệ

Câu 13: Phân biệt TTCK sơ cấp và thứ cấp? Mối quan hệ giữa

TTCK sơ cấp và thứ cấp?

Trang 32

*Mối quan hệ giữa TTCK sơ cấp và TTCK thứ cấp

- 2 tt này có mqh chặt chẽ, qua lại lẫn nhau

-TT tiền tệ và TT vốn là 2 bphận cấu thành nên TTTC,cùng t.hiện c/năngcung cấp

vốn cho nền ktcác nghiệp vụ trên 2 TT này có mqh bổ sung và tđ tương hỗ

-Thực tế,các hđ của TT tiền tệ và TT vốn đc thực hiện đồng bộ đan xen lẫn

nhau,tđ qua lại lẫn nhautạo thành 1 vòng cơ cấu hoàn chỉnh của TTTC-TTCK sơ cấp tác động đến TTCK thứ cấp

+TTCK sơ cấp là cơ sở, là tiền đề tạo đk, động lực cho TT thứ cấp hoạtđộng và phát triển => có TT sơ cấp mới có TT thứ cấp

+ TTCK sơ cấp tạo công cụ cho TT thứ cấp phát triển, là nơi cung cấp hàng hóa cho TT thứ cấp => thị trường sơ cấp haojt động kém hiệu quả kéo theo sự khan hiếm của hàng hóa trên TT thứ cấp

+ TTCK được xác định trên TT thứ cấp là yếu tố được người phát hànhtham khảo cho việc phát hành CK mới trên TT sơ cấp

Vì vậy TTCK với đầu đủ 2 bộ phận là TT sơ cấp và TT thứ cấp là cần thiết đối với nền kinh tế

Trang 33

CÂU 14: Phân tích ảnh hưởng của trung gian tài chính đến sự hình thành và phát triển của thị trường tài chính?

Khi người cần nguồn tài chính đi tìm cung tài chính và ngược lại, chi phícho việc tìm kiếm sẽ rất lớn, hơn nữa còn gặp nhiều rủi ro bất trắc Sự tồn tại của các trung gian tài chính, nhờ vào sự chuyên môn hoá và lợi thế về quy mô hoạt động, nhanh chóng nắm bắt các thông tin chính xác của thị trường tài chính, đã tạo được sự tin cậy, tín nhiệm đối với công chúng

- Các thành phần trung gian tài chính: NHTM, các cty tài chính, các liên hiệp tín dụng, công ty

bảo hiểm, quỹ tiết kiệm, quỹ tương trợ, quỹ đầu tư, các cty chứng

khoán,

- Đặc điểm: Tập trung nguồn tài chính bằng cách phát hành các CK thứ cấp rồi sử dụng nguồn tài chính huy động đc để mua CK khởi thuỷ Riêng cty CK thực hiện thêm các nghiệp vụ: môi giới, bảo lãnh phát hành, tự doanh, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn đầu tư

- Ảnh hưởng tới sự phát triển của thị trường tài chính:

+ Nguồn tài chính sẽ được tin tưởng hơn bởi sự an toàn của nguồn tài chính mà họ bỏ ra và chắc chắn thu đc lợi tức, từ đó sẽ thu hút đc nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội hơn nữa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội

+ Các tổ chức trung gian tài chính cùng hoạt động trên thị trường tài chính sẽ cạnh tranh lẫn nhau, thúc đẩy tăng nhanh sự luân chuyển các nguồn tài chính, hạ thấp chi phí, nâng cao chất lượng để tăng lợi ích cho người cung và cầu

Câu 17: Những hoạt động chủ yếu trên TTCK thứ cấp?

Trang 34

*CK là những chứng từ dưới dạng giấy tờ hoặc ghi trên hệ thống điện tửxác nhận các quyền hợp pháp của người sở hữu chứng từ đó với người phát hành.

* TTCK thứ cấp là TT lưu thông,TT mua đi bán lại cá CK đã được pháp hành trên thi trường CK sơ cấp, làm thay đổi quyền sở hữu CK

* Hoạt động chủ yếu trên thi trường CK thứ cấp

- Cung cấp lệnh mua, bán CK

Hđ mua và bán CK trên ttck thứ cấp diễn ra giữa cá nhà đầu tư Các yêu cầu của các nhà đầu tư muốn mua, muốn mua bán CK thể hiện bằng các lệnh mua, bán CK Đó là chỉ thị của các nhà đầu tư cho người môi giới thể hiện sy muốn mua hoặc bán CK theo yêu cầu của họ đặt ra

-Định giá CK : Được thực hiện trên TTCK thứ cấp tại sở giao dịch Ck

- Định giá CK là xác định giá giao dịch của một loại chứng khoán tại một thời điểm nhất định Đây là thị trường của chứng khoan hay là thị giá CK Nó được hình thành từ sự cân bằng tại một thời điểm giữa cung cầu về loại CK đó xuất phát từ các lệnh giao dịch đưa ra trên thị trường Thị giá CK được quyết định bở quan hệ cung cầu trên thị trường

Có 3 phương thức giao dịch CK: Giao dịch trả tiền ngay, giao dịch theo

kỳ hạn, giao dịch theo hình thức tín dụng

Cơ chế hoạt động của thị trường CK thức cấp đã tạo ra tính thanh khoản cao của các CK, tạo đk cho nhà đầu tư di chuyển hướng đầu tư từ lĩnh cực này sang lĩnh vực khác Thị giá chứng khoán được xác định trên TTCK thứ cấp là các yếu tố để người phát hành tham khảo cho việc phát hành chứng khoán mới trên thị trường sơ cấp

Câu 18: Tác động của TTCK đến quy mô vốn đầu tư xã hội ntn?

Trang 35

*Thị trường chứng khoán là một bộ phận của thị trường tc được chuyên môn hóa về mua bán các chứng khoán cả ngắn, dài và trung hạn

*TTCK có những tác động quan trọng đến quy mô vốn đầu tư xã hội Từnhững nguồn vốn nhàn rỗi, thông qua các giao dịch mua – bán trên

TTCK sẽ trở thành những nguồn vốn sử dụng nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất có thể Cụ thể:

-TTCK sơ cấp: phát hành CK giúp chuyển những khoản vốn tiết kiệm thành khoản vốn đầu tư của xã hội, qua đó trực tiếp làm tăng quy mô vốn đầu tư xã hội

- TTCK thứ cấp: làm thay đổi cung ứng nguồn tài chính mà không thay đôi chủ thể phát hành CK, do đó không trực tiếp làm tăng vốn nhưng nó

có tác động gián tiếp tới vốn đầu tư xã hội TTCK thứ cấp tạo ra 1 nơi đểcác CK phát hành trên thị trường CK sơ cấp được lưu chuyển, tạo ra khảnăng thanh khoản cao Khi không có TTCK thứ cấp thì TTCK sơ cấp khoogn thể hoạt động được do khi đó các loại chứng khoán khó khăn khiphát hàng, không ai dám đầu tư vào vì không thể chuyển thành tiền tệ khi cần, vốn của họ bị ứ đọng, khả năng thanh toán trên TTCK thứ cấp càng cao thì việc phát hành CK trên TTCK sơ cấp càng thuận lợi, do vậyTTCK thứ cấp hoạt động kém hiệu quả sẽ kéo theo khó khăn trong việc phát hành CK mới

=> Vì vậy TTCK có tác động vô cùng to lớn đến quy mô vốn đầu tư xã hội

Trang 36

CHƯƠNG 4: CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN

Câu 1: Phân tích vai trò của các TGTC trong việc hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN (Tại sao các TGTC lại đảm bảo phân bổ nguồn lực tài chính có hiệu quả?

* Tổ chức TC trung gian (TCTCTG) là các tổ chức hoạt động trên lĩnh vực tài chính tiền tệ, trong đó chủ yếu và thường xuyên là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ, tài chính cho khách hàng

*Doanh nghiệp là 1 chủ thể kinh tế độc lập, có tên riêng, có tài sản riêng,

có trụ sở giao dịch ổn định và được đăng kí kinh doanh theo pháp luật vàthực hiện ổn định SXKD

*Vai trò TGTC trong hạn chế rủi ro

+ Với khả năng chuyên môn và kinh nghiệm về thị trương và quản kí vốn, các TGTC có thể đánh giá chính xác hơn các dự án xin vay hay công ty TC xem xét dự án thuê TSTC của các doanh nghiệp xem có hiệuquả và rủi ro gì không => các DN loại bỏ được các phương án kinh doanh rủi ro

+ Phải chịu áp lực từ chi phí sử dụng vốn và TSTC nên các Doanh

nghiệp phải tự hạn chế các rủi ro trong hoạt động SXKD của mình để thu lợi nhuận , kịp hoàn trả ca gốc và lãi

Trang 37

+ Các công ty bảo hiểm thanh toán 1 phần thiệt hại khi DN kí hợp đồng

DH mà xáy ra rủi ro, giúp các DN hạn chế thiệt hại và sớm ổn định sản xuất Ngoài ra, công ty BH chi trả 1 phân thiệt hại cho DN nếu huộc DN phải ý thức hơn và chấp hành nội qui, quy chế bảo hiểm, đồng thời để riir chức cá biện pháp đề phòng , ngăn ngừa tổn thất

*Nâng cao hiệu quả SXKD

+Các quĩ BHXH, BHYT chi ra các khoản để tổ chức tốt công tác an toànlao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao đông => giúp người lao đọng ngăn chặn tai nạn lao động, bệnh tật nhanh chóng có sức khỏe phục vụ hoạt động SXKD

+Với mỗi hoanh nghiệp thì nguồn vốn là 1 yếu tố cực kì quan trọng trong hoạt động SXKD, TCTCTG có vai trò chủ yếu là tập hợp các nguồn vốn nhàn rỗi nhỏ lẻ trong xã hội, cung ứng cho các chủ thể cần vốn, việc các TCTCTG cho vay kịp thời giúp DN ổn định SX, đảm bảo tính liên tục trong SX, đồng thời tại điều kiện mở rộng SX đầu tư KH-

CN để nâng cao hiệu quả DX của DN ( điển hình là cac NH, TCTD, công ty TC, Cty BH)

+Tuy nhiên TCTCTG chỉ cho vay vốn hoặc cho thuê TS khi dự án KD của DN khả thi, vì vậy trước khi cho vay các TGTC cân kiểm tra, đánh giá hiệu quả của Dự án, giúp DN lựa chọn phương án kinh doanh hiệu quả nhất

+DN cần phải trả chi phí sử dụng vốn hoặc thuê tài sản, các DN cần tìm cách để hoạt động thật hiệu quả, đẩu nhanh tốc độ quay vòng vốn để nhanh chi trả lại vốn và lãi

+Các TGTC còn tổ chức kiểm tra , giám sát hoạt động sử dụng vốn của các chủ thể đi vay, đồng thời các DN với áp lực hoàn trả vốn đã kích thích DN lựa chọn giải pháp KD tối ưu, nâng cao hiệu quả SXKD

Câu 2: Vai trò của NHTM trong hoạt động sx – kd?

Ngày đăng: 29/07/2021, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w