1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyen de toan THCS

12 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 473 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG VÀO GIẢI TOÁN HÌNH HỌC LỚP 8 Trong chương trình hình học phẳng cấp THCS, đặc biệt là hình học 8, nội dung có liên quan đến định lý Talét và hệ quả của nó chiếm khá nhiều. Tuy nhiên, đây là một kiến thức khó đối với học sinh. Việc giải bài tập liên quan đến chứng minh tam giác đồng dạng, chứng minh các tỉ lệ thức liên quan các cạnh tương ứng của tam giác đồng dạng… luôn gây cho học sinh một số khó khăn nhất định. Phương pháp “Tam giác đồng dạng” là một công cụ không thể thiếu để giải quyết các bài toán dạng này.

Trang 1

Phòng Giáo dục & Đào tạo Long Hồ

Trờng THCS Long An

Chuyên đề:

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TAM GIÁC Đễ̀NG DẠNG

VÀO GIẢI TOÁN HèNH HỌC LỚP 8

-

Cấu trúc chuyên đề

Dạng

Dạng 2 Chứn

g minh

hệ thức

Dạng 3 Chứng minh song song

Dạng 4 Chứn

g minh

đồng dạng

Dạng 5 Chứng minh

đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau

Dạng 6 Toán ứng dụng thực tế

1

Khái

niệm

chung

về

ph-ơng

pháp

tam giác

2 Tóm tắt kiến thức liên quan

3

Các dạng toán cụ thể

4

Tiết dạy minh họa

Dạng

1

Tính

độ

dài,

tỉ số,

diện

tích

Trang 2

Phần A Mở đầu

I Lý do chọn chuyên đề:

Trong chơng trình hình học phẳng cấp THCS, đặc biệt là hình học 8, nội dung có liên quan đến định lý Ta-lét và hệ quả của nó chiếm khá nhiều Tuy nhiên, đây là một kiến thức khó đối với học sinh Việc giải bài tập liên quan

đến chứng minh tam giác đồng dạng, chứng minh các tỉ lệ thức liên quan các cạnh tơng ứng của tam giác đồng dạng… luôn gây cho học sinh một số khó khăn nhất định Phơng pháp “Tam giác đồng dạng” là một công cụ không thể thiếu để giải quyết các bài toán dạng này

Phơng pháp “Tam giác đồng dạng” là phơng pháp ứng dụng tính chất đồng dạng của tam giác, tỉ lệ các đoạn thẳng, các góc bằng nhau trên tam giác đồng dạng… để trên cơ sở đó tìm ra hớng giải phù hợp cho từng dạng toán

Trên thực tế, việc áp dụng phơng pháp “Tam giác đồng dạng” trong giải toán, chúng ta có thể gặp các thuận lợi và khó khăn nh sau:

* Thuận lợi:

+ Phơng pháp “Tam giác đồng dạng” là công cụ chính giúp ta giải quyết nhanh chóng các dạng toán đặc trng về tính tỉ lệ, chứng minh hệ thức và các bài tập ứng dụng khác

+ Với một số dạng toán quen thuộc nh chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau, chứng minh song song, chứng minh thẳng hàng, phơng pháp “Tam giác đồng dạng” có thể cho ta những cách giải quyết gọn gàng hơn các phơng pháp truyền thống khác

+ Phơng pháp “Tam giác đồng dạng” giúp hình thành khả năng t duy logic của học sinh, rèn luyện tính chủ động, sáng tạo của học sinh, từng bớc nâng cao hiệu quả học tập

* Khó khăn:

+ Phơng pháp “Tam giác đồng dạng” còn lạ lẫm với học sinh Các em cha quen với việc sử dụng một phơng pháp mới để giải toán thay cho các cách chứng minh truyền thống, đặc biệt là với các học sinh lớp 8

+ Việc sử dụng các tỉ số cạnh rất phức tạp dễ dẫn đến nhầm lẫn trong tính toán, biến đổi vòng quanh, không rút ra ngay đợc các tỉ số cần thiết; không có kỹ năng chọn cặp tam giác phù hợp và ghi cha đúng đỉnh tơng ứng cũng khiến cho học sinh gặp nhiều trở ngại, lúng túng

II Mục đích của việc thực hiện chuyên đề:

Từ những nhận định trên, chuyên đề này giải quyết giúp cho giáo viên dạy lớp 8 và các em học sinh một số vấn đề cụ thể là :

- Hệ thống lại các kiến thức thờng áp dụng trong phơng pháp

- Hệ thống các dạng toán hình học thờng áp dụng phơng pháp “ Tam giác đồng

dạng”

- Định hớng giải quyết các dạng toán này bằng phơng pháp này

- Hệ thống một số bài tập luyện tập

- Minh họa một số tiết dạy luyện tập

Trang 3

Trong chuyên đề này nhóm tác giả đã có rất nhiều cố gắng nhằm làm rõ thêm một số phơng pháp hình học đặc trng, tuy nhiên do hạn chế về kiến thức,

về thực tế giảng dạy chắc chắn chuyên đề còn nhiều thiếu sót Kính mong quý thầy, cô giáo có nhiều năm kinh nghiệm trong giảng dạy, các bạn đồng nghiệp tham gia góp ý bổ sung làm cho chuyên đề trở nên hoàn chỉnh hơn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Phần B Nội dung

I Kiến thức cơ bản

1 Định lý Talet trong tam giác

a) Nếu một đờng thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên cạnh đó những đoạn thẳng tơng ứng tỉ lệ

b) Nếu một đờng thẳng cắt 2 cạnh của tam giác

và nó định ra trên 2 cạnh đó những đoạn thẳng

tơng ứng tỉ lệ thì nó song song với cạnh còn lại

c) Hệ quả:

∆ABC có MN// BC ⇒ AM AN

AB = AC =MN

BC

2 Khái niệm tam giác đồng dạng

Tam giác A’B’C’ gọi là đồng dạng với tam giác ABC nếu:

à' à

A =A ; Bà'=Bà; Cà '=Cà và A B' ' B C' ' A C' '

AB = BC = AC

3 Các trờng hợp đồng dạng của tam giác

a) Trờng hợp thứ nhất (c.c.c):

Nếu 3 cạnh của tam giác này tỉ lệ với 3 cạnh của tam giác kia thì 2 tam giác đó đồng dạng

b) Trờng hợp thứ hai (c.g.c):

Nếu 2 cạnh của tam giác này tỉ lệ với 2 cạnh của tam giác kia và 2 góc tạo bởi tạo các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam đó giác đồng dạng

c) Trờng hợp thứ ba (g.g):

Nếu 2 góc của tam giác này lần lợt bằng 2 góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng

d) Các trờng hợp đồng dạng của tam giác vuông (học sinh sẽ đợc học sau):

+ Tam giác vuông này có một góc nhọn bằng góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam giác đó đồng dạng

+ Tam giác vuông này có hai cạnh góc vuông tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác đó đồng dạng

+ Nếu cạnh huyền và một cạnh của tam giác vuông này tỉ lệ với cạnh huyền

và cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác đó đồng dạng

II Các dạng toán cụ thể

Dạng 1 Tính độ dài đoạn thẳng, tỉ số, diện tích

Trang 4

*Loại 1 Tính độ dài đoạn thẳng

Ví dụ 1: (có hình vẽ sẵn)

ABCD là h.thang (AB // CD)

GT AB = 12,5cm; CD = 28,5cm

ãDAB = ãDBC

KL x = ?

Giải

∆ABD và ∆BDC có: ãDAB = ãDBC (gt)

à1

B = Dà1 (so le trong do AB // CD)

⇒∆ABD : ∆BDC (g.g)

BD

AB

=

DC

BD

hay

x

5 , 12 =

5 , 28

x

⇒ x2 = 12,5 28,5 ⇒ x = 12,5.28,5 ≈ 18,9 (cm)

Ví dụ 2: (có hình vẽ sẵn)

∆ABC; AB = 12cm; AC = 15cm

GT BC = 18cm; AM = 10cm; AN = 8cm

KL MN = ?

Giải

Xét ∆ABC và ∆ANM ta có :

AC

AM

= 15

10 = 3 2

AB

AN

= 8

12 =

3 2

Mặt khác, có àA chung

Vậy ∆ABC : ∆ANM (c.g.c)

Từ đó ta có:

AN

AB

=

NM

BC

hay 12 18

8 = MN ⇒ MN=

12

18 8 = 12(cm)

Ví dụ 3:

a) Tam giác ABC có àB = 2àC; AB = 4cm; BC = 5cm

Tính độ dài AC?

b) Tính độ dài các cạnh của ∆ABC có àB = 2àC biết rằng số đo các cạnh là 3

số tự nhiên liên tiếp

A Giải

a) Trên tia đối của tia BA lấy BD = BC

B ∆ACD và ∆ABC có:

AC

AM

=

AB AN

Trang 5

+ àA chung;

+ àC = àD = 1

2 ãABC

D C ⇒∆ACD : ∆ABC (g.g)

AB

AC

=

AC

AD

⇒ AC2 = AB AD = 4 9 = 36 ⇒ AC = 6 (cm)

b) Gọi số đo của cạnh BC, AC, AB lần lợt là a, b, c

Theo câu (a) ta có

AC2 = AB AD = AB (AB + BC) ⇒ b2 = c (c + a) = c2 + a.c (1)

Ta có b > c (đối diện với góc lớn hơn) nên chỉ có 2 khả năng là:

b = c + 1 hoặc b= c + 2

* Nếu b = c + 1 thì từ (1) ⇒ (c + 1)2 = c2 + a.c ⇒ 2c + 1 = a.c

⇒ c (a - 2) = 1 (loại) vì c = 1 ; a = 3; b = 2 không là các cạnh của 1 tam giác

* Nếu b = c + 2 thì từ (1) ⇒ (c + 2)2 = c2 + a.c ⇒ 4c + 4 = ac

⇒ c (a – 4) = 4

Xét c = 1, 2, 4 chỉ có c = 4; a = 5; b = 6 thỏa mãn bài toán

Vậy AB = 4cm; BC = 5cm; AC = 6cm

Bài tập đề nghị:

Cho ∆ABC vuông ở A, có AB = 24cm; AC = 18cm; đờng trung trực của BC cắt

BC, BA, CA lần lợt ở M, E, D Tính độ dài các đoạn BC, BE, CD

*Loại 2 Tính góc

Ví dụ: Cho ∆ABH vuông tại H có AB = 20cm; BH = 12cm Trên tia đối của HB lấy điểm C sao cho AC =

3

5

AH Tính ãBAC ∆ABH; àH = 900 ; AB = 20cm

3

5 AH

KL ãBAC = ?

B 12 H C Giải:

Ta có

AH

AC BH

AB = = =

3

5 12 20

AH

BH AC

AB =

Xét ∆ABH và ∆ CAH có :

ãAHB = ãCHA = 900

AH

BH AC

AB = (chứng minh trên)

⇒∆ABH : ∆CAH (CH cạnh gv) ⇒ ãCAH= ãABH

Lại có ãBAH + ãABH = 900 nên ãBAH + ãCAH = 900 Do đó: ãBAC = 900

Trang 6

Bài tập đề nghị:

Cho hình thoi ABCD cạnh a, có Â = 600 Một đờng thẳng bất kỳ đi qua C cắt tia đối của các tia BA, DA tơng ứng ở M, N Gọi K là giao điểm của BN

và DM Tính số đo góc BKD?

*Loại 3 Tính tỉ số đoạn thẳng, tỉ số chu vi, tỉ số diện tích

Ví dụ: Cho ∆ABC, D là điểm trên cạnh AC sao cho BDCã =ãABC

Biết AD = 7cm; DC = 9cm Tính tỉ số

BA BD

∆ABC; D ∈ AC : BDCã =ãABC;

GT AD = 7cm; DC = 9cm

KL Tính

BA

BD

Giải:

∆CAB và ∆CBD có: àC chung ;

ãABC = ãBDC (gt)

⇒∆CAB : ∆CBD (g.g) ⇒

CB

CA CD

CB = Do đó, ta có:

CB2 = CA.CD

Theo gt CD = 9cm; DA = 7cm nên CA = CD + DA = 9 + 7 = 16 (cm)

Do đó CB2 = 9.16 = 144 ⇒ CB = 12 (cm)

Mặt khác, ta lại có: ∆CAB : ∆CBD (cmt) => 3

4

DB CB

BA =CA =

Bài tập đề nghị:

Bài tập 1 Cho hình vuông ABCD, gọi E và F theo thứ tự là trung điểm của

AB, BC; CE cắt DF ở M Tính tỉ số CMD

ABCD

S

Bài tập 2 Cho ∆ABC và hình bình hành AEDF có E ∈ AB; D ∈ BC; F ∈ AC Tính diện tích hình bình hành biết rằng: SEBD = 3cm2; SFDC = 12cm2;

-Dạng 2 Chứng minh hệ thức, đẳng thức nhờ tam giác đồng dạng

Ví dụ 1:

Cho hình thang ABCD (AB // CD) Gọi O là giao điểm của 2 đờng chéo AC

và BD

a) Chứng minh rằng: OA OD = OB OC

b) Đờng thẳng qua O vuông góc với AB và CD theo thứ tự tại H và K

CMR: OH

OK =

CD AB

+ Tìm hiểu bài toán: Cho những dữ kiện gì?

Chứng minh gì?

+ Xác định dạng toán:

Trang 7

? Để chứng minh hệ thức trên ta cần chứng minh điều gì?

TL:

OC

OA

=

OD OB

? Để có đoạn thẳng trên ta vận dụng kiến thức nào

TL: Chứng minh tam giác đồng dạng

a) OA OD = OB OC

OC

OA

=

OD OB

∆OAB : ∆OCD

b)

OK

OH

=

CD

AB

Để chứng minh

OK

OH

=

CD

AB

ta cần chứng minh điều gì

Sơ đồ phân tích:

OK

OH

=

CD AB

OK

OH

=

OC

OA

CD

AB

=

OC OA

⇑ ⇑

∆OAH : ∆OCK ∆OAB : ∆OCD

Ví dụ 2:

Cho hai tam giác vuông ABC và ABD có đỉnh góc vuông C và D nằm trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB Gọi P là giao điểm của các cạnh AC và BD

Đờng thẳng qua P vuông góc với AB tại I CMR: AB2 = AC AP + BP BD

*Định hớng:

- Cho HS nhận xét đoạn thẳng AB? (AB = AI + IB)

⇒ AB2 = ? → AB.(AI + IB) = AB AI + AB IB

- Việc chứng minh bài toán trên đa về việc chứng minh

- Các hệ thức: AB AI = AC AP và AB IB = BP PD

- HS xác định kiến thức vận dụng để chứng minh hệ thức (trong

tam giác đồng dạng)

Sơ đồ phân tích:

AB2 = BP BD + AC AP ⇑

Trang 8

AB (IB + IA) = BP PD + AC AP

AB IB + AB AI = BP PD + AC AP

AB.BI = PB DB AB AI = AC AP

⇑ ⇑

AB

PB = DB

AP = AC

AI

⇑ ⇑

∆ADB : ∆PIB ∆ACB : ∆AIP

Bài tập đề nghị:

Cho ∆ABC, phân giác AD (AB < AC) Trên tia đối của tia DA lấy điểm I sao cho ãACI = ãBDA

CMR: a) AD DI = BD DC b) AD2 = AB AC - BD DC

-Dạng 3 Chứng minh quan hệ song song

Ví dụ:

Cho hình thang ABCD (AB // CD) Gọi M là trung điểm của CD, E là giao

điểm của MA và BD; F là giao điểm của MB và AC

Chứng minh rằng EF // AB

ABCD (AB // CD)

DM = MC

GT MA ∩ DB = E

MB ∩ AC = F

KL EF // AB

Định hớng giải:

- Sử dụng trờng hợp đồng dạng của tam giác;

- Định nghĩa hai tam giác đồng dạng;

- Dấu hiệu nhận biết hai đờng thẳng song song (định lý Ta-lét đảo)

Sơ đồ phân tích:

EF // AB

Trang 9

EA = MF

FB

ME

EA = MD

AB ; MD = MC ;MF

FB = MC

AB

⇑ ⇑

∆MED : ∆ AE ; ∆MFC : ∆BFA

Bài tập đề nghị:

Cho tứ giác ABCD, đờng thẳng đi qua A song song với BC cắt BD ở E Đờng thẳng đi qua B và song song với AD cắt AC ở G Chứng minh rằng EG // DC

-Dạng 4 Chứng minh tam giác đồng dạng

Ví dụ 1:

Cho ∆ABC; AB = 4,8cm; AC = 6,4cm; BC = 3,6cm Trên AB lấy điểm D sao cho

AD = 3,2cm; trên AC lấy điểm E sao cho AE = 2,4cm Kéo dài ED cắt CB ở F

a) CMR: ∆ ABC : ∆AED

b) ∆FBD : ∆FEC

c) Tính ED; FB?

Bài toán cho những dữ kiện gì? Thuộc dạng toán nào?

Để chứng minh 2 tam giác đồng dạng có những phơng pháp nào?

Bài này sử dụng trờng hợp đồng dạng thứ mấy?

Sơ đồ phân tích:

a)

∆ABC : ∆AED ⇑

àA chung

AB

AE = AC

AD = 2

b) ∆FBD : ∆FEC

àC = Dả2

àF chung

c) Từ câu a, b hớng dẫn học sinh thay vào tỉ số đồng dạng để tính ED và FB

Ví dụ 2: Cho ∆ABC cân tại A; BC = 2a; M là trung điểm của BC Lấy các

điểm D và E trên AB; AC sao cho ãDME = àB

a) CMR: ∆BDM : ∆CME

b) ∆DME : ∆DBM

c) BD CE không đổi

? Để chứng minh ∆BDM : ∆CME ta cần chứng minh điều gì

Trang 10

? Từ GT → nghĩ đến 2 tam giác có thể đồng dạng theo trờng hợp nào.

? GT đã cho yếu tố nào về góc (àB = àC)

? Cần chứng minh thêm yếu tố nào

a) Lời giải sơ lợc:

GT Góc ngoài ∆DBM

⇓ ⇓

àB = Mả 1; ãDMC = Mả 1 + Mả 2; ãDMC = Dả1 + àB

∆ABC cân ⇓ ⇓

àB = àC ; Dả1 = Mả 2

∆BDM : ∆CME (g.g) Câu a GT ⇓ ⇓

ME = BD

CM ; CM = BM ⇓

DM

ME = BD

BM

à

1

B = Mả 1(gt) ; DM ME

BD = BM

∆DME : ∆DBM (c.g.c) c) Từ câu a: ∆BDM : ∆CME (g.g)

CM = CE ⇒ BD CE = CM BM

Mà CM = BM =

2

BC

= a ⇒ BD CE = a2 (không đổi)

L u ý: Gắn tích BD CB bằng độ dài không đổi;

Bài đã cho BC = 2a không đổi;

Nên phải hớng cho học sinh tính tích BD CE theo a

Bài tập đề nghị:

Bài tập 1 Cho ∆ABC, AD là phân giác àA; AB < AC Trên tia đối của DA lấy

điểm I sao cho ãACI =BDAã Chứng minh rằng:

a) ∆ADB : ∆ACI; ∆ADB : ∆CDI

b)AD2 = AB AC - BD DC

Bài tập 2 Cho ∆ABC; Gọi H, G, O lần lợt là trực tâm, trọng tâm, giao điểm 3

đờng trung trực của tam giác Gọi E, D theo thứ tự là trung điểm của AB và

AC Chứng minh:

a) ∆ OED : ∆ HCB

b) ∆ GOD : ∆ GBH

c) Ba điểm O, G, H thẳng hàng và GH = 2OG

-Dạng 5: Chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau

Trang 11

E

F

C

Cho hình thang ABCD (AB// CD) Hai đờng chéo AC và BD cắt nhau tại O Đ-ờng thẳng a qua O và song song với đáy của hình thang cắt các cạnh bên

AD, BC theo thứ tự tại E và F

Chứng minh rằng: OE = OF

O

Sơ đồ phân tích:

OE = OF

OE

DC = OF

DC

OE

DC = AO

AC ;OF

DC = BO

BD; AO

AC=BO

BD

⇑ ⇑ ⇑

∆AEC ∆BOF ∆AOB : : :

∆ADC ∆BDC ∆COD ⇑ ⇑

EF // DC ; AB // CD

GT H: Vậy để chứng minh đoạn thẳng bằng nhau (OE = OF) ta sẽ đa về chứng minh điều gì?

TL: EO

DC = OF

DC (1) H: OE; DC là cạnh của những tam giác nào? (∆AEO; ∆ADC, các tam giác này

đã đồng dạng cha? Vì sao?)

H: Đặt câu hỏi tơng tự cho OF, DC

H: Lập tỉ số EO

DCOF

DC

TL: EO

DC = AO

AC ; OF

DC = BO

BD

H: Vậy để chứng minh (1) ta cần chứng minh điều gì?

TL: AO

AC = BO

BD

H: Đây là tỉ số có đợc từ cặp tam giác đồng dạng nào?

TL: ∆AOB; ∆COD

H: Hãy chứng minh điều đó

Ví dụ 2:

Hình thang ABCD (AB // CD) có AB = 4cm, CD = 16cm và BD = 8cm

Chứng minh : ãBAD DBC

Xét ∆BAD và ∆DBC có AB // CD do đó :

Trang 12

C

ABD BDC= (so le trong )

4 1

8 2

AB

BD = =

8 1

16 2

BD

DC = =

BD = DC (cùng bằng 1

2)

⇒∆BAD : ∆DBC (c.g.c)

BAD DBCã =ã

-Dạng 6 Toán ứng dụng thực tế

Đề bài nh sách giáo khoa, đợc thực hiện ở các tiết thực hành ngoài trời

Phần III Kết luận

Tam giác đồng dạng có nhiều ứng dụng trong giải toán Khi ứng dụng để chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau thì các phơng pháp th-ờng dùng ở đây là :

* Đa 2 đoạn thẳng cần chứng minh bằng nhau về là tử của 2 tỉ số bằng nhau có cùng mẫu

* Chứng minh các đoạn thẳng cùng bằng một độ dài nào đó

* Đa 2 góc cần chứng minh bằng nhau về là 2 góc tơng ứng của 2 tam giác đồng dạng

* Chứng minh 2 tỉ số bằng nhau sau đó chứng minh tử bằng nhau (hoặc mẫu bằng nhau) suy ra 2 đoạn thẳng ở mẫu (hoặc ở tử) bằng nhau

Trên đây là một số dạng toán cơ bản về tam giác đồng dạng ở chơng trình hình học lớp 8 mà nhóm toán 8 của Trờng THCS Long An lựa chọn và giới thiệu Chắc chắn rằng không thể thỏa mãn đợc yêu cầu của các thầy, cô dạy toán trong khối Rất mong đợc sự góp ý xây dựng của quý thầy cô để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn và thực hiện có hiệu quả hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Long An, ngày 09 tháng 03 năm 2017

Nhóm Toán

4

16 8

Ngày đăng: 07/10/2018, 18:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w