2.Cấu Trúc liên kết các phần tử mạng (Topology)Topology được thể hiện qua hai dạng: cây topology và biểu đồ topology. Cây topology và biểu đồ topology được đồng bộ với nhau. Cây topology cung cấp điều hướng cho biểu đồ topology. Biểu đồ topology hiển thị cấu trúc mạng của các thiết bị được quản lý. Nó truyền tải mối quan hệ chacon giữa các thiết bị thông qua các lớp và mối quan hệ kết nối giữa các thiết bị thông qua các đường nối. Cây topology hiển thị tất cả các nút trong mạng, trong khi biểu đồ tôpô chỉ hiển thị các nút của lớp hiện tại. Để bật cấu trúc liên kết các phần tử mạng. Từ memu bar Topology View Topology
Trang 1Hướng dẫn Sử dụng Netnumen U31 quản lý RAN
Trang 2MỤC LỤC
1 Thiết lập cài đăt phần mềm 3
2 Cấu Trúc liên kết các phần tử mạng (Topology) 5
3 Thiết lập xem và truy xuất cảnh báo 8
3.1 Alarm Monitoring 8
3.2 Query Active Alarm 9
3.3 Query History Alarms 14
4 Realtime Performance Monitoring 17
4.1 Tạo Realtime Performance Monitoring template 17
4.2 Thực hiện Realtime Performance Monitoring 22
5 Query Template Management 24
5.1 Tạo Performance Query template: 25
5.2 Performance Query theo template: 31
6 NE Management 33
6.1 Mức quản lý OMMR 34
6.1.1 Export cấu hình BTS/RNC 35
6.1.2 Import Dữ liệu vào RNC 38
6.2 Mức quản lý OMMB 38
6.2.1 Export thông tin Node B 38
6.2.2 Dynamic Management 42
1 Thiết lập cài đăt phần mềm
- Copy thư mục EMS và file Routing_to_ZTELocal_Network_v3.bat về máy tính
- Run file Routing_to_ZTELocal_Network_v3.bat để định tuyến
Trang 3- Để khởi động phần mềm cần chạy file client.exe trong đường dẫn thư mục EMS
…\ems\ums-client
- Để truy cập vào 3G RAN bằng Netnumem U31 ta có thể sử dụng tài khoản sau:
User name: HTE NOC
Password: hte123
Trang 4Server Address: 10.16.3.6
Lưu ý: Việc đăng nhập vào hệ thống này cần điền thông tin account chính xác vì sau 2
lần truy cập không thành công hệ thống sẽ chặn việc truy cập vào bất kỳ tài khoản nào qua việc nhận diện thông tin địa chỉ MAC của máy tính.
Giao diện phần mềm:
2 Cấu Trúc liên kết các phần tử mạng (Topology)
Topology được thể hiện qua hai dạng: cây topology và biểu đồ topology Câytopology và biểu đồ topology được đồng bộ với nhau Cây topology cung cấp điều hướng
Trang 5cho biểu đồ topology Biểu đồ topology hiển thị cấu trúc mạng của các thiết bị được quản
lý Nó truyền tải mối quan hệ cha-con giữa các thiết bị thông qua các lớp và mối quan hệkết nối giữa các thiết bị thông qua các đường nối Cây topology hiển thị tất cả các núttrong mạng, trong khi biểu đồ tôpô chỉ hiển thị các nút của lớp hiện tại
Để bật cấu trúc liên kết các phần tử mạng Từ memu bar Topology ViewTopology
Từ giao diện main topology ta có thể thực hiện các thao tác giám sát, quản lý và truy vấn với các RNC
Trang 6Từ Cây Topology ta có thể thực hiện tính năng tìm kiếm tới các BTS/Node B bằngviệc gõ tên site vào khung tìm kiếm
Từ giao diện của Topology Graphic ta có thể tìm kiếm tới site bằng công cụ tìm kiếm (Ctrl +F5) hoặc icon trên toolbar của Topology Graphic
Trang 7Từ giao diện kết quả tìm kiếm site ta có thể thực hiện các thao tác giám sát và truy vấn với site
Trang 83 Thiết lập xem và truy xuất cảnh báo
3.1 Alarm Monitoring
Alarm monitoring là chức năng giúp người dùng có thể giám sát các cảnh báo hiệntại đang tồn tại trên hệ thống Đề bật chức năng này ta thực hiện các bước sau:
Từ Menu Bars Fault Alarm Monitoring
Ngoài ra có thể chọn nhanh bằng click vào icon trên Tool bar
Cửa sổ Alarm monitoring hiện ra và hiển thị toàn bộ các cảnh báo trên toàn hệ thống như hình dưới
Trang 93.2 Query Active Alarm
Vì có quá nhiều alarm hiện thị đồng thời trên mạng như mục 2.1, với các cấp độkhác nhau như “Critical”, “Major”, “Minor”, “Warning” Nên rất khó theo dõi được cáccảnh báo chính và cấp thiết Để có thể giám sát các cảnh báo quan trọng để phát hiện kịpthời thì cần lọc ra các cảnh báo để tiện việc theo dõi bằng cách query các alarm đang tồntại trên hệ thống
Từ Menu Bars Fault Query Active Alarms
Ngoài ra có thể chọn nhanh bằng click vào icon trên Tool bar
Cửa sổ Query Active Alarms xuất hiện
Trang 10- Trong trường location ta sẽ chọn tất cả các phần tử của mạng bằng cách tích vào
“All NEs”
- Trong trường hợp muốn xem một alarm của một phần tử nào đấy thì ta sẽ chọn phần tử mạng đấy
Trang 11- Trong tab Alarm Code Ta sẽ chọn các alarm cần theo dõi bằng các gõ vào mã của alarm đấy
Ngoài ra ta có thể import các query template đã tạo sẵn bằng cách chọn “import query template” chọn template có nội dung cần query
Sau khi thực hiện xong các thiết lập ta sẽ click vào “Save” to template để lưu thiết lập hoặc chọn “OK” để chương trình bắt đầu thực hiện query các alarm
Trang 12Đặt tên cho template chọn OK
Cửa sổ query alarm vừa thiết lập xuất hiện
Các template đã được lưu sẽ nằm trong cây Alarm Management tree
Trang 13Khi cần truy cập nhanh vào các cảnh báo chỉ cần double click vào template đã lưu sẵn
3.3 Query History Alarms
Trên thực tế có nhiều alarm của hệ thống đã được tạo ra và clear và sẽ không xuấthiện tại Alarm Monitoring và Query Active Alarm Để xem nhưng alarm đã xuất hiệntrước đấy ta sử dụng Query History Alarms
Từ Menu Bars Fault Query Active Alarms
Ngoài ra có thể chọn nhanh bằng click vào icon trên Tool bar
Trang 14Trong tab location chọn phần tử mạng (NE) cần theo dõi lịch sử alarm
Trong tab Alarm code Chọn các alarm cần theo dõi
Trang 15Trong tab “Time” chọn khoảng thời gian cần theo dõi các alarm
Tiếp theo chọn Save to template để lưu thiết lập thành template hoặc chọn OK để chương trình bắt đầu query
Đặt tên cho template chọn OK để lưu
Cửa sổ hiện thị các alarm đã query được hiện thị đầy đủ các alarm của phần tử được chọn trong thời gian lịch sử đã chọn
Trang 16Có thể export các alarm ra các định dạng bảng (excel, csv…) bằng cách click vào icon và lưu file
4 Realtime Performance Monitoring
Đây là tính năng cho phép người vận hành có thể theo dõi việc thực hiện của hệthống trong thời gian thực Dữ liệu theo dõi thời gian thực có thể được trình bầy ở 2 dạng
là bảng tính và đồ thị
4.1 Tạo Realtime Performance Monitoring template
Trang 17Việc tạo ra các template Realtime Performance monitoring giúp người theoi dõi vận hành có thể thao tác nhanh chóng việc thiết lập truy vấn dữ liệu.
Từ Menu bar Performance Query Template Management Realtime
Performance Monitoring Template
Click chọn icon để bắt đầu tạo template
Đặt tên cho template
Trang 18Sau khi đặt tên cho template OK Cửa số Realtime Performance Monitoring xuất hiện
- Chọn thông số cho NE Type (1)
- Chọn thông số cho MO Type (2)
- Chọn “Select Indices/Counters… (3)
Chọn các counter/KPI cần monitor
Trang 19Click chọn Select locations… để chọn phần tử NE cần monitor
Trang 20- Chọn khoảng thời gian mức độ chi tiết cho việc monitor (1)
- Có thể chọn nơi lưu file dữ liệu monitor (2)
- Chọn “OK” để kết thúc việc tạo template
Có thể chỉnh sửa các template này bằng cách chọn template và click chuột phải chọn
“Modify Template”
4.2 Thực hiện Realtime Performance Monitoring
Trang 21Từ Menu Bar Performance Query Template Management
Từ cửa sổ Template management
- Realtime Performance Monitoring (1)
- Chọn Template đã tạo sẵn cần monitor (2)
- Click chuột phải chọn Query by Template (3)
Của sổ Realtime Performance Monitoring chọn OK để bắt đầu monitor
Trang 22Ngoài ra ta có thể thực hiện việc giám sát theo thời gian thực bằng cách
Từ Menu Bar Performance Realtime Performance Monitoring
cửa sổ Realtime Performance Monitoring xuất hiện và thực hiện các bước thiết lập như việc tạo template để thiết lập
Cửa sổ hiển thị kết quả monitor
Trang 23Có 2 dạng trình bầy kết quả monitor: Kiểu hiển thị dữ liệu dạng bảng (Table) và dạng đồthị (Chart)
Để dừng monitor có thể cọn icon để dừng monitor trong tab table
5 Query Template Management
Là chức năng quản lý các mẫu truy vấn, thông qua đó người dùng có thể khởi tạo, chỉnh sửa, import, export, xem và xóa các template, cũng như có thể thực hiện các truy vấn bằng template
Từ Menu bar Performance Query Template Management
Trang 24Cửa sổ Query Template Management hiện ra
5.1 Tạo Performance Query template:
Từ giao giao diện Template Management click icon để bắt đầu tạo template (1)
Đặt tên cho template OK
Trang 25Cửa sổ New Query được mở ra
Trong tab Index/Counter Selection
- NE Type: chọn kiểu phần tử mạng cần truy vấn bằng drop-down box
- MO Type: Chọn kiểu đối tượng quản lý (Managed Object) cần truy vấn bằng down box
Trang 26drop-Tiếp theo sẽ chọn các chỉ số, bộ đếm và các KPI cần truy vấn
Trong thẻ Object Selection: chọn các thành phần mạng cần truy vấn
Trang 27Trong thẻ Time Selection chọn khoảng thời gian cần truy vấn
Trang 28Click OK to save template
Các template sẽ được lưu vào trong các thư mục tương ứng với tên tài khoản đăng nhập
Có thể export các template ra định dạng xml để xem các định nghĩ counter và KPI
Trang 29Sẽ lấy ví dụ với KPI Voice setup Success Rate (%) có ID là 900403
KPI này sẽ được định nghĩa như sau:
Như vậy KPI này được xây dựng 2 counter C310090254 và C310100713
Ngoài ra để xem và kiểm tra các định nghĩa KPI ta có thể làm như sau
Từ Menu Bar Performance Counter and Index Management
Trang 30- Chọn thông tin counter/index của loại NE (1)
- Chọn tên của couter/index cần xem (2)
- Trương Formula là định nghĩa của Counter/index cần xem (3)
Để xem thông tin chi tiết của counter/index ta double click chọn counter/index Trong cửa sổ View Index chọn thẻ Index Formula sẽ có phần định nghĩa theo kiểu tên và kiểu ID để theo dõi
Trang 315.2 Performance Query theo template:
Chọn template chứa các thông số cần truy vấn click chuột phải chọn “Query bytemplate”
Chỉnh sửa lại các thông số phần tử mạng hoặc thời gian theo yêu cầu OK
Tiến trình truy vấn bắt đầu
Trang 32Kết quả truy vấn có thể được hiển thị theo 2 dạng: dạng bảng (table) và dạng đồ thị (chart) Để hiển thị dạng độ thị ta chọn icon
Chọn các thông số cần hiển thị ở dạng đồ thị
Mố số counter và chỉ số thông dụng
Trang 33990719 VNM 3G PS R99 UL Traffic (MB)(MB) Lưu lượng PS R99 đường lên tính theo Megabit
990718 Total R99 DL Traffic (MB)(MB) Lưu lượng PS R99 đường xuống tính theo Megabit
990721 VNM 3G HSUPA Traffice (MB)(MB) Lưu lượng HSUPA tính theo Megabit
990720 HSDPA Traffice (MB)(MB) Lưu lượng HSDPA tính theo Megabit
900303 VNM HSDPA Max DL Throughput Mbps Tốc độ HSDPA Max tính theo Megabit
903065 Average HSDPA DL Throughput per user Kbps Tốc độ download HSDPA trung bình của người dùng Kbps
903065 HSDPA Average Throughput per cell (Kbps) Tốc độ download HSDPA trung bình của cell Kbps
990748 HSDPA Success (times) Số lần thiết lập HSDPA thành công
990748 HSDPA Attempts (times) Số lần yêu cầu thiết lập HSDPA
900001 HSDPA Setup Success Rate (%) Tỉ lệ thiết lập thành công HSDPA
990760 PS Attempts (times) Số cuộc gọi PS được yêu cầu thiết lập
990761 PS Success (times) Số cuộc gọi PS thiết lập thành công
990729 VNM 3G PS Service Setup Success Rate (%) Tỷ lệ thiết lập cuộc gọi PS thành công
901004 PS CSSR Tỷ lệ thiết lập thành công dịch vụ data
901003 PS CDR Tỷ lệ rớt cuộc gọi dịch vụ data
990716 AMR Traffic Erlang (Erl) Lưu lượng Voice 3G tính theo Erlang
990757 Voice Call Sucsess (times) Số cuộc gọi voice thiết lập thành công
990756 Voice Call Attemps (times) Số cuộc gọi voice được yêu cầu thiết lập
990734 Call Drop (times) Số cuộc rớt cuộc gọi CS
901002 CS CSSR Tỷ lệ thiết lập cuộc gọi Voice thành công
901001 CS CDR Tỷ lệ rớt cuộc gọi dịch vụ CS
990750 Soft HO Success Số lần chuyển giao mềm thành công
990751 Soft HO Attempts Số lần thiết lập chuyển giao mềm
900003 Soft HO Success Rate (%) Tỷ lệ chuyển giao mềm thành công
901013 Cell Down time Thời gian cell down (s)
6 NE Management
Là chức năng quản lý thông tin các phần tử mạng
Từ Menu bar Configuration NE Management
Có 2 mức quản lý các phần tử: cấp độ BTS/RNC là OMMR và cấp độ BTS/Node
B là OMMB
Trang 34 Mức quản lý OMMR: Cho phép quản lý các RNC, xem và thay đổi cấu hình… cácRNC/BSC
Mức quản lý OMMB: Cho phép quản lý các Node B, xem và thay đổi cấu hình….các BTS/Node B
6.1 Mức quản lý OMMR
Chọn RNC cần quản lý click chuột phải chọn Start NE Management
Quá trình khởi động việc quản lý đã thực hiện thành công
6.1.1 Export cấu hình BTS/RNCChọn BSC/ RNC cần Export click chuột phải Configruation Management
Trang 35Tại cửa sổ Configruation Management Click chuột phải vào BTS/RNC chọn Export Quick Configruation Data
Cửa số Export Quick Configruation Data chọn các thông số dạng và nơi lưu file export
Trang 36Choose Template có 3 dạng template:
- Equipment Template: Thông tin cấu hình các thiết bị của RNC
- Transport Network Template: Thông tin về các cấu hình truyền dẫn của BSC/RNC
- UMTS Radio Template: Thông tin cấu hình của các cell được BTS/RNC được export quản lý
Trang 37Chọn các trường thông tin cần export
Quá trình export thành công
Trang 38Để dừng quá trình NE Management Stop NE Management
6.1.2 Import Dữ liệu vào RNC
Việc import sẽ làm thay đổi cấu hình của hệ thống hiện tại Vì vậy cần chú các thông tin sửa đổi sẽ được import vào hệ thống
6.2 Mức quản lý OMMB
6.2.1 Export thông tin Node BChọn RNC quản lý Node B cần export click chuột phải và chọn Start NE Management
Quá trình khởi động việc quản lý đã thực hiện thành công
Trang 39Click chuột vào RNC đã hoàn thành việc khởi động quản lý chọn Configuration Management
Trang 40Cửa sổ Configuration Management, gõ tên của Node B cần export (trong hình là Node B232069)
Click chuột vào Node B cần export Chọn Planning Data Export
Trang 41Chọn các thông tin đường dẫn lưu và định dạng của file export
Trang 42Kết quả export UMTS form
Excel_CM_PLAN_UM TS_RADIO_20180613151911.xlsm
6.2.2 Dynamic Management
Trang 43Dynamic Management là chức năng cho phép người dùng có thể truy vấn và thay đổi các thông số của các Node B
- Truy vấn thông số E-Tilt
o Chọn các phần tử cần truy vấn thông số E-Tilt
o Click chuột chọn Query RET Tilt
Click chuột chọn icon để bắt đầu Query
Trang 44Thông số E-Tilt sau khi query Có thể export kết quả bằng việc click vào icon
Query RET Tilt.xls