1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhập môn xã hội học (NXB hồ chí minh 2011) ths trần tấn phát, 117 trang

117 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Fichter là giáo sư tiến sĩ øxã hội học ở Mỹ, đã tưng giảng day môn xã hội hoc nhiều nước trên thế giơi, ông đưa ra định nghĩa xã hội học có tính chất bao quát nhất đó là: “ xã hội học là

Trang 1

Thạc sĩ Trần Tuấn Phát biên soạn

( Dựa trên chương trình giáo dục Đại học đại cương do bộ giáo dục và đào tạo quy định năm 1995 Dành cho sinh viên đại học và cao đẳng không chuyên ngành xã hội học )

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THANG 8 NĂM 2011

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng yêu cầu học và nghiên cứu môn “ xã hội học” của sinh viên đại học và cao đảng không chuyên ngành xã hội học

Chúng tôi dựa trên chương trình giáo dục Đại học đại cương do bộ giáo dục và đào tạo quy định năm 1995 ( chương trình dành cho sinh viên đại học và cao đẳng không chuyên ngành xã hội học) để biên soạn cuốn nhập môn xã hội học Với kinh nghiêm giảng dạy nhiều năm môn xã hội học và với sự hợp tác và đóng góp của các giảng viên, đã giảng môn “xã hội học” cùng với các giáo trinh đã biên soạn “ nhập môn xã hội học” của các giáo sư, tiến sĩ và các tài liệu khác liên quan đến môn xã hội học để soạn cuốn “ nhập môn xã hội học”theo yêu cầu của đối tượng học là sinh viên đại học và cao đăng không chuyên ngành xã hội học; nhằm đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của các anh ( chị ) sinh viên đại học và cao đăng không chuyên ngành xã hội học

Trước hết xin chân thành cảm ơn sự đóng góp của quý thày cô và bạn đồng nghiêp đã giúp chúng tôi biên soạn cuốn sách nay Sau là trong quá trinh biên soạn lần đầu không thể không bị sai sót Chúng tôi xin quy độc giả ï đóng góp ý kiên để chỉnh sửa lại tốt hơn

Chân thành cảm ơn!

Tác giả

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ MÁC – LÊ NIN

************************

@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@@

Thạc sĩ Trần Tuấn Phát biên soạn

( Dựa trên chương trình giáo dục Đại học đại cương do bộ giáo dục

và đào tạo quy định năm 1995 Dành cho sinh viên đại học và cao đẳng

không chuyên ngành xã hội học )

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THANG 8 NĂM 2011

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG Đ.H.S.P.K.THỦ ĐƯC TP HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

******************************************* *************************

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC

NHẬP MÔNXÃ HỘI HỌC

( Dựa trên chương trình giáo dục Đại học đại cương do bộ giáo dục và đào tạo quy định năm 1995)

1.Tên môn học:

- Nhập môn xã hội học

- Mã môn học………

2.Thời lượng: ba tin chỉ (45 tiết )

3 Trình độ :

- Sinh viên khối khơng chuyên ngành xã hội học,

- Trình độ đại học và cao đẳng

4 Mục tiêu của mơn học :

- Phải hiểu được con người, cá nhân con người và xã hội loài người; đó là cơ sở tiếp cận môn xã hội học

- Hiểu và nắm bắt được, nghiên cứu dược một cách khoa học về con người trong mối tương quan với những người khác

- Nhân thức và giải quyết được các vấn đề về mối quan hệ giữa xã hội và cá nhân con người một cách khoa học

- Xác định một cách khoa học về sự kiện con người “ sơng chung” với nhau

- Biết phân tích tổng hợp các sự kiện và hiên tượng con người “ sông chung” với nhau và đưa ra những dự báo một cách khoa học

5 Điều kiện tiên quyết:

- Bố trí học năm thứ nhất đối với sinh viên đại học và cao đẳng khơng chuyên ngành xã hội học

Trang 5

- Phải nghe giảng trên lớp

- Phải có giáo trình và nghiên cứu trước khi lên lớp.( đọc giáo trình trước khi nghe giảng)

- Phải đọc các tài liệu liên quan đến bài giảng

- Tham gia đầy đủ các buổi thảo luận

6 Mơ tả vắn tắt nội dung:

Nhập mơn xã hội học, chương trình gồm có: trang

BÀI 1: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của xã hội học ……… … 6

BÀI 2: Sự ra đời và phát triển của xã hội học……… … 17

BÀI 3: Phương pháp nghiên cứu của xã hội học……… 28

BÀI 4: Cá nhân và xã hội ……… 42

BÀI 5: Những khái niệm và phạm trù cơ bản của xã hội học ……… 58

BÀI 6: Di động xã hội và biến đổi xã hội……… 83

BÀI 7: Văn hóa và xã hội ……… …… 87

BÀI 8: Dư luận xã hội và thông tin đại chúng ……… …… 95

BÀI 9: Xã hội học nông thôn……… …… 99

BÀI 10: Xã hội học dô thị ……… 101

BÀI 11: Xã hội học gia đình……… 103

7 Nhiệm vụ của sinh viên :

- Phải nghiên cứu giáo trình “ nhập mơn xã hội học” và đọc các giáo trình liên quan

- Tham dự đầy dủ các giờ thực hành

8 Tài liệu học tập :

- Giáo trình “ Nhập mơn xã hội học” của tập thể tác giả biên soạn,

do giáo sư Phạm Tất Dong và tiến sĩ Lê Ngọc Hùng đồng chủ biên Sách do Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nọi xuất bản năm 1997

- Nhâp môn xã hội học Thạc sỉ Trần Tuấn phát biên soan

- Đọc và nghiên cứu tất cả các tài liệu xã hội học

- Các tài liệu khác liên quan đến môn học

9 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên :

Trang 6

Theo quy chế đào tạo đại học và cao đẳng của bơ giáo dục và đại học quy định

10 Nội dung chi tiết trong chương trình “Nhập mơn xã hội học”

BÀI I

ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA XÃ HỘI HỌC

I Đối tượng nghiên cứu cũa xã hội học I.1 Xã hội học là gì?

I.1.1Thuật ngữ “ xã hội học”

Người đầu tiên đưa ra danh từ “ xã hội học” là ông Auguste Comte ( 1798 – 1857) nhà triết học thực chứng người Pháp Auguste Comte sử dụn thuật ngữø “ xã hội học” vào năm 1839 Danh từ “ xã hội học” được gép từ hai chữ “ Societas” gốc Latinh dịch ra tiêng việt là

“xã hội” và từ “ Logos” là gốc từ Hy Lạp dịch ra tiêng Việt là “ học thuyết”, gép hai từ “ Logos” là gốc từ Hy Lạp với “ Societas” gốc Latinh có nghĩa là “học thuyêt về xã hội” Auguste Com te coi xã hội học giống như khoa học tự nhiên Theo Auguste Comte “ xã hội học” là

“ vật lý học xã hội”

I.1.2 Định nghĩa xã hội học

Ngay từ khi mới ra đời môn“ xã hội học”, các nhà sáng lập môn khoa học xã hội học có những định nghĩa khác nhau về xã hội học Auguste Comte là người đầu tiên đưa ra khái niệm xã hội học Auguste Com te coi xã hội học giống như khoa học tự nhiên; chính vì vậy, quan điểm xã hội học của Auguste Comte là “ Vật lý học xã hội” Theo Auguste Comte xã hội học là “ khoa học về các quy luật của tổ chức xã hội”

E Durkhiem thì quan niệm xã hội học là “ khoa học nghiên cứu các sự kiện xã hội” Nghiên cứu xã hội học là nghiên cứu các sự kiện, hiên tượng xã hội

Trang 7

M.Weber quan niệm về xã hội học là “ khoa học có nhiệm vụ lý giải, tức giải nghĩa, thông hiểu động cơ, ý nghĩa của hành động” Nghiên cứu xã hội học là nghiên cứu hành động xã hội, tìm hiểu về động cơ hành động xã hội

Từ khi xã hội học ra dời cho tới nay rất nhiều các nhà xã hội học đưa ra những định nghĩa khác nhau Nhưng đều thống nhất là môn xã hội học là khoa học nghiên cứu về cuộc sống con người sống chung với nhau

Trong cuốn “ sociology” ( xã hội hoc) của Joseph H Fichter là giáo sư tiến sĩ øxã hội học ở Mỹ, đã tưng giảng day môn xã hội hoc nhiều nước trên thế giơi, ông đưa ra định nghĩa xã hội học có tính chất bao

quát nhất đó là: “ xã hội học là công cuộc nghiên cứu một cách khoa

học những con người trong mối tương quan với những ngưới khác.” (

trang 1 trong cuôn xã hội học người dịch Trân Văn Đĩnh )

Xét khái niệm xã hội học của Joseph H Fichter, trước hết về nội hàm và sau là ngoại diên của khái niệm Xét về nội hàm khái niêm xã hội học của Joseph H Fichter nó chứa những dâu hiệu riêng biệt, đó là

những thông tin sau đây: “ xã hội học là công cuộc nghiên cứu một cách

khoa học” về con người quan hệ với con người Nghiên cứu con người tương tác với con người Nghiên cứu con người hành động tác động đến con người; nghiên cứu con người này là đối tượng bị tác động của con người kia và ngược lại Nghiên cứu con người vừa là chủ thể lại đồng thời là khách thể Tất cả những sự kiên ấy diên ra trong cuộc sống

chung giữa con người với con người Tất cả những sự kiện hiện tượng

nêu trên, nó hình thành nên tinh quy luật hay quy luật xã hội

Trong quá trình hành động xã hội của con người diễn ra rất đa dang và phong phú nhưng lại tuân theo một trật tự nhất định của xã hội Tính hoạt động đa dang trong xã hội dã tạo thành các cơ cấu xã hội và các tổ chức xã hội Các cơ cấu xã hội và các tổ chức xã hội nó diễn ra trong quá trình ôn định và biến đổi không ngừng Trên cơ sở đó mà xã hội học xác định nội dung nghiên cứu của xã hội học Nội dung nghiên cứu cơ bản của xã hội học theo Auguste Com te là: Nghiên cứu xã hội ở trạng thái tĩnh và nghiên cứu xã hội ở trạng thái động Nghiên cứu sự biến đổi

Trang 8

xã hội là nghiên cứu sự biến đổi vị trị; vị thế; địa vị; vai trò của các cá nhân làm biến đổi xã hội và ngước lai V.v

Như vậy, định nghĩa chưa đựng các yếu tố để xác định nó là nó chứ không phải là cái khác Xác định rõ nội dung nghiên cứu của môn xã hội học khác hẳn với các môn khoa học xã hội khác Xác định rõ môn xã hội học học nghiên cứu những vấn đề gì? Nội hàm của khái niệm xã hội học là rất rông, do đó ngoại diên của khái niệm xã hội học là hẹp Xét ngoại diên của xã hội học nói chứa tất cả các mối quan hệ giữa con người với con người trong cuộc sống xã hôi Do đó đối tượng nghiên cứu của xã hội học sẽ là nghiên cứu các sự kiện và hiện tượng con người

“ sống chung” với nhau trong một cộng đồng xã hội nhất định hay một xã hội nhất định

I.2.Đối tượng nghiên cứu và cơ cấu của xã hội học

I.2.1 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học

Bất cứ môn khoa học nào cũng phải có đối tượng nghiên cứu riêng của nó Xã hội học là một môn khoa học nghiên cứu về xã hội con người “ sống chung” với nhau; nên nó cũng phải ù xác định đối tượng nghiên cứu của nó Để phân định môn khoa học “ xã hội học” với môn khoa học xã hội khác; xã hội học phải xác định đối tượng nghiên cứu của minh trong các ngành khoa học khác, nhất là các ngành khoa học nghiên cứu về xã hội

Nếu xét về ngoại diên khai niệm “ xã hội hoc”, thì nó năm trong môn khoa học xã hội; tức là đều nghiên cứu về quan hệ xã hội của những con người; đó là quan hệ giữa con người với con người trong cuộc

“sống chung” trong một cộng đồng xã hội hội nhất định nào đó

Đã từ xa xưa nghiên cứu vế mối quan hệ giữa con người với con người và con người với tự nhiên, có rất nhiều môn khoa học xã hội nghiên cứu; không chỉ những môn khoa học xã hội mà cả môn khoa học

tư nhiện cũng nghiên cứu về con người sống chung với nhau biể hiện hai mối quan hệ cơ bản và chủ yếu là : quan hệ về vật chất ( thế giới tư nhiên ) nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống vật chất và quan hệ về tinh thân ( hình thái ý thức xã hội ) nhằm thỏa mãn nhu cầu về tinh thân

Trang 9

Như vậy, xét về ngoại diên của khái niệm xã hội học nó chứa tất û các dữ liệu liên quan đến mối quan hệ đời sống giữa con người với con người ( môi trường sống của con người về mặt xã hội ) và giữa con người con người trong giới tự nhiên ( môi trường sống của con người trong giới tư nhiên) Và cũng ùchính mối quan hệ nêu trên là ngoại diên của các khoa học nghiên cứu về xã hội, nó có sự trung lặp

Xét về nội hàm của của môn “ xã hội học” với các môn khoa học xã hội khác thì nó phải khác biệt với môn khoa học khác, không thể trùng lặp

Để phân định xã hội học với các môn khoa học khác thì phải xác định nó là nó chứ không phải là cái khác Vì vậy, nội hàm của “ xã hội học” so với những môn khoa học xã hội khác nó phải chứa nhữngø: “ sự kiện con người << sống chung >> với nhau : đó chính là xạ hội học nghiên cứu về những yếu tố đều đặn và << bất biến >> của tác phong xã hội trong trang thái thực tế ở khắp mọi nơi trong xã hội.”

Như vậy, đối tượng nghiên cứu của xã hội học là rất rông Nhưng không trùng với các môn khoa học xã hội khác

Xã hội học xét vêø ngoại diên của nó thì nó chung với các môn khoa học khác do đó nó phải liên quan đến các môn khoa học khac, đặc biệt đối với các môn khoa học nghiên cứu về xã hội Vì nó cùng có ngoại diên với các môn khoa học xã hội khác

Xét cụm từ “bất biến” nêu ở trên ta không nên hiểu là “nhất thành

bất biến”, tức là không bao giờ thay đổi Mà phải hiểu nó là cái quy

định và cái xác định, cái chuẩn hóa của một sự vật hay hiện tượng nhất

định nào đó, để xác định nó là nó chứ không phải là cái khác Cái phân biệt sự vật này với sự vật khác, hiên tượng này với hiên tượng khác xét về chất

Ví du : con người khác với con vất là do con người có “tư duy, có ý thức” Cum từ “tư duy” là bất biến vì nếu không có tư duy – ý thức, thì không phải là con người Mặc dù xét về “thể xác” về hình thức biểu hiện tức là dạng vật chất, cái thực thể sinh học ấy nó là một dang vật chất ở thể sông hành động ở dạng (( vật lý )) nó có dáng cũng như con

Trang 10

người, hay có dáng người, nhưng không phải là con người Vì khống có ý thức

không có ý thưc thì không thể là con người Vì, con người khac động vật là ý thức Yù thức – tư duy là bản chất của con người

Bản chất của con người là bản chất xã hội là bản chất “ ý thức” Chi khi con vất, hay loài động vật nào có khả năng nhận thức, khả năng

“tư duy”, sáng tạo thì mới là con ngươi, là thuộc loài người

Cụm từ “ tư duy” là phân biệt giữa con người với con vật Kal Marx

đã chỉ rõ là : “Có thể phân biệt con người với súc vật bằng ý thức, bằng

tôn giáo, nói chung bằng bất cứ cái gì cũng được Bản thân con người bắt đầu tự phân biệt với súc vật ngay khi con người bắt đầu sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình, đó là một bước tiến do tổ chức cơ thể của con người quy định Sản xuất ra những tư liệu sinh hoạt của mình, như thế là con người đã gián tiếp sản xuất ra chính đời sống vật chất của minh.”

Như vây, cum từ “ tư duy” là cum tư được coi là << bất biến >> khi xác định nó là con người Con người có khả năng nhân thức, có ý thức,

“tư duy” và sáng tạo

Vì vậy, con người là chủ thể, có khả năng cải tạo tư nhiên, cải tạo xã hội đồng thời cải tạo chính con người, nhờ lao động, trong quá trình lao động con người không chỉ cải tạo tư nhiên mà còn cải tạo chính minh, thực tiễn đã chứng minh điều đó Đó là chân lý không thể thay đổi và không chối cãi, có phải đúng thế không?

I.2.2 Cơ cấu của môn xã hội học

Xã hội học là môn khoa học nghiên cứu xã hội con người, trên tất cả các sự kiên và hiện tượng con người “ sông chung” với nhau Do đó, căn cứ vào loại hình hoạt động hay lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội mà nghiên cứu như: - xã hội học kinh tế; xã hội học chính tri; xã hội học tôn giáo; xã hội học gia đinh V.V song, tất cả các lĩnh vực nghiên cứu ấy đều tập trung tìm hiểu về đời sống của con người “ sông chung” với nhau; đời sống của con người lại thể hiên rất đa dạng và phức tạp, nhưng nó lại quan hệ chặt chẽ với nhau Các nhà nghiên cứu xã hội học đã phân chia thành các loại nghiên cứu xã hội học cơ bản sau:

Trang 11

Thứ nhất là “xã hội học đại cương”, nó nghiên cứu các quy luật, tính quy luật, thuộc tính và đặc điểm chung nhất của các dự kiện, hiện tượng và quá trình xã hội, trong trạng thái tĩnh và trong trạng thái biến đổi Xã hội học đại cương có nội dung nghiên cứu rất gần với xã hội học

vĩ mô và xã hội học lý thuyết Nó có tính khái quát

Thứ hai là “xã hội học chuyên ngành” ( chuyên biệt ), nó nghiên cứu về môt mặt, một khia cạnh, một góc độ trong quan hệ xã hội con ngươiø sống chung với nhau Nó là một bộ phận của xã hội học; nó gắn lý luận xã hội học đại cương vào việc nghiên cứu các hiện tượng của một một lĩnh vực cụ thể, nhất định của đời sống con người “ sống chung” trong một xã hội nhất định Chăng hạn nghiên cứu về xã hội học gia đinh; nghiên cứu về xã hội học tội phạm hay nghiên cứu về xã hội học nông thôn V.v

Thứ ba là “xã hội học lý thuyết” là một bộ phân của môn xã hội học nó nghiên cứu một cách khách quan, khoa học về các sự kiện và hiện tượng, nghiên cứu quá trình biên đổi xã hội Nhằm phát hiện ra tri thức mới và xây dựng thành các lý thuyết, các khái niệm và các phạm trù xã hội học Hình thành một hệ thống khái niệm phạm trù khoa học của xã hội học

Thứ tư là “xã hội học thực nghiêm” là một bộ phận xã hội học nghiên cứu về hiện tượng, quá trình xã hội bằng cách vận dụng các lý thuyết, các khái niệm, các phạm trù của xã hội học vaò thực tiễn hay các phương pháp thực chứng như quan sát, đo lường, thí nghiệm nhằm kiểm tra, chứng minh giả thuyết xã hội học

Thứ năm là “xã hội học triển khai ứng dụng” là một bộ phận của xã hội học có nhiệm vụ vận dụng các nguyên lý và ý tưởng xã hội học vào việc phân tích, tìm hiểu và giải quyết các vấn đề, sự kiện của đời sống xã hội Xã hội học triển khai ứng dụng nghiên cứu cơ chế hoạt động, điều kiện, hình thức biểu hiện của các quy luật xã hội học nhằm chỉ ra các giải pháp và đưa trí thức xã hội học vào cuộc sống

Trang 12

Trong caùc loái nghieđn cöùu xaõ hoôi hoc thí xaõ hoôi hóc lyù thuyeât, xaõ hoôi hóc öùng dúng vaø xaõ hoôi hóc thöïc nghieôm coù moâi quan heô khaíng khít vôùi nhau

Xeùt veă cô caâu caùc ngaønh cụa xaõ hoôi hóc Thì phại tređn cô sôû thöïc tráng ñòa lyù, thöïc tráng ñôøi sođng xaõ hoôi vaø tređn cô sôû hoát ñoông thöïc tieên xaõ hoôi, döïa vaøo nhu caău, múc dích cụa xaõ hoôi hieđn thöïc maø phaăn chia caùc ngaønh xaõ hoôi hóc nhö: xaõ hoôi hóc nođng thođn ( döïa vaøo ñòa lyù ) xaõ hoôi hóc ñođ thi ( döïa vaøo mođi tröôøng xaõ hoôi, toơ chöùc, kieơm soaùt xaõ hoôi ) Xaõ hoôi hóc chính trò ( döïa vaøo cheâ ñoô, yù thöùc chính trò, cô caâu giai caâp vaø taăng lôùp, quan heđ kinh teâ ) Xaõ hoôi hóc toôi phám ( döïa vaøo chuaơn möïc, khuođn maêu, , theơ che,â thieât cheâ xaùc ñinh xu höôùng leôch chuaơn, ) xaõ hoôi hóc baùo chí ( döïa vaøo nhu caău truyeăn thođng ñái chuùng vaø dö luaôn xaõ hoôi ) v v do nhu caău cuoôc soâng xaõ hoôi naơy sinh vaø phaùt sinh caùi môùi hoaịc

do bieân ñoơi xaõ hoôi, nhu caău cụa xaõ hoôi maø phaùt sinh ra caùc ngaønh nghieđn cöùu xaõ hoôi hóc Xaõ hoôi hóc khođng bao giôø keùp kín, hay coâ ñònh vì

noù nghieđn cöùu veă xaõ hoôi, : “ xaõ hoôi hóc laø cođng cuoôc nghieđn cöùu moôt

caùch khoa hóc nhöõng con ngöôøi trong moâi töông quan vôùi nhöõng ngöôùi khaùc.” xaõ hoôi bieân ñoơi phaùt sinh caùi môùi veă nhöõng con ngöôøi trong moâi töông quan vôùi nhöõng ngöôùi khaùc.laø xaõ hoôi hóc nhieđn cöùu tređn cô sôû

khạo cöùu caùc söï kieđn, hieôn töôïng nhaỉm xaùc ñònh noù laø gì ? xu höôùng vaôn ñoông bieân ñoơi nhö theâ naøo nhaỉm ñaùp öùng nhu caău xaõ hoôi doøi hoûi vaø giuùp cho caùc nhaø toơ chöùc xaõ hoôi , caùc nhaø laõnh ñáo xaõ hoôi chụ ñoông thöïc hieđn múc ñích laõnh ñáo vaø toơ chöùc moôt caùch coù cô sôû khoa hóc

I.3 Quan heô giöõa mođn xaõ hoôi hóc vôùi caùc mođn khoa hóc khaùc

Do noôi haøm cụa xaõ hoôi hóc raât rođng, chöa ñöïng raât nhieău söï kieôn,

hieôn töôïng trong ñôøi soâng xaõ hoôi veă nhöõng con ngöôøi trong moâi töông

quan vôùi nhöõng ngöôùi khaùc.veă cuoôc soâng con ngöôøi soâng chung vôùi

nhau, do ño,ù mođn xaõ hoôi hóc lieđn quan ñeân raât nhieău mođn khoa hóc khaùc nghieđn Mođm khoa hóc xaõ hoôi hóc taôp trung nghieđn cöùu veă con ngöôøi “ sođng chung” vôùi nhau; do ñoù maø noù phại lieđn quan ñeân caùc khoa hóc nghieđn cöùu veă xaõ hoổ caùc khoa hóc nghieđn cöùu veă töï nhieđn noù xaùc ñònh, khạo cöùu veă cuoôc soâng con ngöôøi trong moâi tröôøng soâng cụa con ngöôøi ( mođi tröôøng soâng cụa theâ giôùi töï nhieđn vaø mođi tröôøng soâng xaõ hoôi cụa

Trang 13

con ngươi ) chính vì vậy, xã hội là đối tượng nghiên cứu của xã hội học nhưng : xã hội lại là đối tượng nghiên cứu của các môn khoa học xã hội Các môn khoa học xã hội đều nghiên cứu xã hội con người vế mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thỏa mạn hai nhu cầu cơ bản là nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thân Nhưng mỗi môn khoa học tiếp cận ở góc độ khác nhau trong đời sông xã hội của con người

Ta hãy xét về một sự vật hay một hiện tượng bất kỳ nào liên quan đến đời sống của con người ta sẽ thấy chúng không chỉ liên hệ, liên quan một mà rất nhiều về cuộc sống của con người chẳng hạn : ta lấy chiếc ghế làm ví dụ

Chiếc ghế dùng để thỏa mạn nhu cầu là << ngồi >> nó không chỉ thể hiên công dụng duy nhất là đáp ứng nhu cầu và mục đích sử dụng để ngồi; mà nó còn thể hiện những mối liên hệ, quan hệ khác trong đời sống xã hội Chúng ta hay quan sát một chiếc ghế và xét các mối quan hệ về nhu câu của mỗi người ngồi trên chiếc ghế đó Ta hãy đặt nó

trong các mối quan hệ tương quan với những ngưới khác trong đời sống

xã hội sau đây:

Thứ nhất xét trên lĩnh vực kinh tế Cái ghế là một sản phẩm có giá trị trao đổi và sử dụng nếu nó là hàng hóa Người sản xuất ra chiếc ghế nếu là hàng hóa thì anh ta phải nghĩ tới người sử dụng nó ( người mua cái ghế) và giá trị trao đổi của cái ghế là thể hiện thể lực, trí lực và nhiên nguyên vật liệu tạo thành cái ghế được xác định giá trị thể hiện giá cả là bao nhiêu ( tiền ), hơn nữa con liên quan đến sự cạnh tranh với những người cùng sản xuất mặt hàng đó tức là sản xuất ra cái ghế nó còn liên quan đên nhu cầu tức là quy luật cung cầu nữa để xác định giá cả

Thứ hai xét trên lĩnh vực triết học thìù cái ghế là sự sáng tạo của con người tư một dạng vật chất là gỗ có thể do con người trồng, hay khai thác trên rừng đem về quá trình lao động đã làm nó thay đổi về dạng (

tư cây gỗ thành cái ghế ) là dạng vật chất do con người sản xuất ra Là một vật thể được hình thành tư một vật thể khác như là “ cây gỗ” Gỗ con có thể sáng tạo thành vật khác, như làm chất đốt ( củi ) tạo nhiệt v.v nếu xét nó là vật chất tức là cái tồn tại khách quan thì nó không mất, chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác, từ chất này sang chất

Trang 14

khác .con cái mất đi chính dạng vật chất, cái thể hiên, cái biểu hiện đó chính là cây gỗ, cái ghế, v.v như vậy từ cái cụ thể muôn hình muôn vẻ khái quát thành cái phổ biến là vật chất, vật chất với ý nghĩa là vật chất không thể và không bao giờ mất đi; cái mất đi chỉ ù là dạng cụ thể của vật chất Dạng cụ thể của vật chất là không tôn tại vĩnh viễn mà có tính lịch sử; con vật chất là tôn tại vĩnh viễn, Từ đó liên quan đên nhu cầu sống của con người đó là những sản phẩm do con người sáng tạo ra xét về giá trị sử dụng, xét về giá trị trao đổi, xét về nhu cầu thị hiếu, thẩm mỹ v.v nó luôn luôn biến đổi không ngừng, để đáp ứng nhu cầu về cuộc sống đó con người luôn luôn tìm cách làm biến đổi nó, dân đến nhu cầu nguyên nhiên vật liệu tạo ra nó trong đó gỗ giữ vai trò quyết định; con người trong cây lấy gỗ hay phá rừng lấy gỗ Do đó vấn đề phá rừng dẫn đến mối trường tư nhiên, môi trường sống của con người là ảnh hưởng đến đời sống chung của con người, xã hội không thể không quan tâm đến mối trường tự nhiên nhất là thời đại khoa học công nghệ phát triển

Vì vậy, nhu cầu nghiên cứu về môi trường sống của con người được đặt

ra và môn xã hội học môi trường ra đời

Thứ ba xét trên lĩnh vực chính trị Người ngồi ghế đó có quyền lực gì? Xét quyên hạn, xét về trách nhiệm, xét về vị thế, xét về khả nặng lãnh đạo, khả năng tổ chức, xét về tin nhiệm của quần chúng v.v ngành xã hội học chính trị xuất hiện để khảo cứu về những nhu cầu đó

Thứ tư xét trên lĩnh vực xã hội học

Vân đề nghiên cứu con người sông chung với nhau thể hiện tác phong xã hội của con người trong quan hệ xã hội

Xét vị trí, vị thế, địa vị, vai trò trong quan hệ đời sống xã hội từ một cái ghế và của cái ghế đặt nó ở các mối quan hệ về nhu cầu đời sống xã hội Ta thấy cùng một sự vật nhưng những mối quan hệ khác nhau thì giá trị thể hiên khác nhau, biểu hiên tác phong xã hội khác nhau Môn xã hội học nghiên cứu tất cả các mối quan hệ trình bày trên và khái quát lên thành lý thuyêt, lý luận tìm và phát hiện tính quy luật hay những quy luật trong mối quan hệ xã hội

Như vây, xã hội học là môn khoa học nghiên cứu mọi mặt đời sông của con người “sông chung” với nhau trên mọi bình diên, do đó nó liên

Trang 15

quan rất nhiều ngành khoa học khác, tùy thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu của nó

Chẳng hạn quan hệ giữa xã hội học với triết học

Triết học là môn khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của thế giới tự nhiên, của xã hội loài người Triệt học: chủ nghĩa duy vật biện chứng, triết học: chủ nghĩa duy vật lịch sử là cơ sở nên tảng về thế giới quan và phương pháp luận của xã hội học

Xã hội học là một môn khoa học thực nghiêm, chuyên khảo cứu các sự kiên và hiên tượng xã hội đã xây ra hoặc đang xẩy ra trên mọi lĩnh vưc của đời sống xã hội hiên thực Do đó quá trinh nghiên cứu của nó liên quan đến các môn khoa học khác vừa là hỗ trợ,ä vừa là tiếp nhân kết quả của khoa học khác Xét đến cùng nó còn là phương tiện, công cụ cho các ngành khoa học khác nghiên cứu trên lĩnh vực xã hội

Kinh tế học và xã hội học có mối quan hệ như môn khoa học kinh tế nghiên cứu quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dung v.v xã hội học nghiên cứu bối cảnh văn hóa; cách tổ chức xã hội và quan hệ tương tác của những con người trong quan hệ kinh tế – xác định tác phong xã hội trên lĩnh vực quan hệ kinh Băng cách khảo cứu thông qua các sự kiện hiện tượng trong quan hệ kinh tế nhằm xác địch nguôn gốc nghiên nhân động cơ của quá trinh hoạt động kinh tế trong mối quan hệ giữa những con người trên lĩnh vực kinh

Trên cơ sở phân tích trên; Nghiên cứu xã hội học đòi hỏi phải có kiên thức sâu, rộng và kiên thức chuyên ngành

Vi du: xã hội học kinh tế thì phải có kiên thức kinh tế hay xã hội học chính trị thì phải có kiên thức chính trị hoặc xã hội học tôn giáo thì phải có kiên thức tôn giáo

II Chức năng của xã hội học

II.1.Chức năng nhân thức

Trên cơ sở khoa học để lý giải, giải nghĩa, để chứng minh, để xác định, hay đánh giá một sự vật hay một hiện tượng nào đó là nhu cầu tất yếu của cuộc sống con người trong mối trường sống tư nhiên hay mối trường sống xã hội

Trang 16

Tri thức khoa học lại là quá trình hoạt dộng, quá trình lao động của nhân loại đúc kết lên và truyền tư đời này qua đời khác từ thế hệ này qua thế hệ tiếp theo

Xã hội học nhằm trang bị cho moi người, nhất là những nhà xã hội học có tri thức khoa học xã hội học, Xã hội học truyền đạt những tri thức về những quy luật khách quan của các quá trình tồn tại, biến đổi và phát triển của xã hội, cho moi người, nhất là những người nghiên cứu về xã hội hội học Đó chính là chức năng nhân thức của xã hội học

II.2 Chức năng thực tiễn

Xã hội học là môn khoa học khảo cứu về thực trạng xã hội; nhiệm vụ của nó là mô tả quá khứ, xác định hiện tại, dự báo tương lai Do đó, nhà xã hội học phải nắm bặt thực trang đời sống xã hội một cách chân thực và chính xác Thông qua những sữ kiện, hiện tượng riêng lẻ ( những sự kiện , hiện tượng xã hội đã xẩy ra hay đang xẩy ra ) để tìm ra cái phô biến có tính quy luật hay quy luật của xã hội

II.3 Chức năng tư tưởng

Tư chức năng nhân thức và chức năng thực tiễn nắm bặt được xu hướng vận động biến đổi của xã hội Vấn đề đặt ra là truyên truyền, tác động, giáo dục quân chúng, nhân dân chủ động hành động theo đúng quy luật khách quan, nhất là đối với những lực lượng lãnh đạo, có cở khoa học thực tiễn để từ đó có kế hoặc tổ chức, ra những quyết định đúng đắn; đồng thời tuyên truyền, giáo dục và thực hiện

II.4 Chức năng dự báo

Xã hội học là một môn khoa học, nó khảo cứu về tác phong xã hội một cách khoa học Qua quá trình khảo cứu các sự kiện và hiện tượng của quá khứ, mô tả các sự khiên hiện tượng đó để xác định hiện tại một cách khoa học, xác định tính quy luật, hay quy luật để đưa ra những dự báo theo xu hướng vận động và phát của xã hội

Do nắm bắt được thực trạng biên đổi của xã hội, xác định được bản chất và xu hương hướng vận động khách quan mà đưa ra những dư báo Những dự báo của xã hội học dựa trên cơ sở điều tra xã hội học, về công cuộc khảo cứu các sự kiện, hiện tượng xã hội một cach khoa học của xã hội học Do vậý, xã hội học trước hết là giúp cho những lực

Trang 17

lượng lãnh đạo, hay người lãnh đạo hay lực lượng quản lý xã hội có cơ sở khoa học dựa trên những kết quả điều tra xã hội học một cách khoa học để có những quyết định đúng đắn Xã hội học con giúp cho mọi người, nhất là các tổ chức xã hội và lãnh đạo xã hội chủ động đón bắt và có kế hoặch thực hiện một cách khoa học về xu hướng biến đổi của xã hội trên lĩnh vực nhất định nào đấy

III Nhiệm vụ của xã hội học

III.1 Nhiệm vụ cơ bản và chủ yếu của xã hội học là:

Ø Khảo cứu khoa học về các sự kiện hiện tượng xã hội; mô tả, giai thích, giải nghĩa các sự kiện, hiện tượng của quá khứ ( Cái đã xẩy ra và đang xẩy ra ) nhằm xác định hiện tại; trên cơ sở đó đưa ra dự báo xu hướng vận động, biến đổi và phát triển của sự vật hay hiện tượng xã hội Tức là mô tả quá khứ nhằm xác định hiện tại và dự báo tương lai Chính là nhiệm vụ cơ bản và chủ yếu của môn xã hội học Để thực hiên nhiệm vụ cơ bản này thì:

III 2 Nhiệm vụ trước tiên là xác định các cơ chế hay thiết chế xã hội trong thực tiễn có phu hợp với cơ cấu xã hội một cách khách quan hay không

Vi dụ một cơ quan thuộc trường đại học xét về cơ cấu chỉ cần các phòng bản như một phòng tổ chức cán bộ nhưng có hai phòng thì dư thừa một phòng Hay một gia đình hạt nhân là một vợ một chồng nhưng có hai người vợ thì không thể không dân đến sự xung đột giữa hai người vợ và người chồng, không thể không rời vào quyết đoán thiếu dân chủ trong quan hệ vợ chồng V v vì thế luật pháp quy định một vợ một chồng là nhằm không dân đên sự xung đột trên và xây dựng gia đình hạnh phúc Xã hội học nghiên cứu các hình thái biểu hiện xã hội và các

cơ chế hoạt động của các quy luật vận động xã hội

III 3 Nhiệm vụ về dự báo xu hương biến đổi xã hội

Xã hội học do có những kết quả khảo cứu khoa học mà phục vụ trức tiếp hay gián tiếp cho công tác quan lý xã hội công tác tổ chức xã hội, lãnh đạo xã hội, nhờ xã hội học cung cấp các dữ liệu điều tra thực trang xã hội một cách trung thực và khách quan khoa học, đông thời có những kết quả do phân tích lô gic tổng hợp để đưa ra dự bao xu hướng

Trang 18

biến đổi trên cơ sở xác định được những nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan ; nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân chủ yếu để ù đưa ra dự báo khoa học về sự phát triển hay khuynh hướng biến đổi theo chiều nào của sự vận động xã hội, sự biến đổi của xã hội Tạo điều kiện, hay cơ sở cho các nhà quản lý, các nhà tổ chức, các nhà lãnh đạo có cơ khoa học đưa ra những quyết định đúng đăn, chính xác khoa học Câu hỏi ôn tập :

1 Xã hội học là gi?

2 Anh ( chi ) trình bày đối tượng nghiên cứu của xã hội học và mối quan hệ giữa xã hội học với các môn khoa học khác

3 Anh ( chị ) cho biết xã hội học có những chức năng và nhiệm vụ gì? Hay trình bày nội dung cơ bản của những chức năng và nhiệm vụ đó

4 Anh ( chị ) hãy cho biết ý nghĩa của việc nghiên cứu xã hội học đối với xã hội Việt Nam hiên nay

BÀI II

SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TIỂN CỦA XÃ HỘI HỌC

I Những điều kiện và tiền đề để xã hội học ra đời

I.1 Điều kiên kinh tế, chính trị, xã hội

I.1.1 Xét về kinh tế – xã hội

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành và phát triển nhất là vào cuối thế ky XIX và đầu thế kỷ XX ở thời kỳ này xét về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Nền sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa phát triển cao, dẫn đến sự cạnh tranh giữa những người sản xuất hàng hóa nhằm thu lợi nhuân cao hết sức quyết liệt; cuộc cách mạng công nghiệp ra đời và phát triển mạnh Đặc biệt ở châu Aâu vào thời kỳ cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Trang 19

Với trình độ sản xuất công nghiệp tạo ra nhiều hàng hóa dẫn đến nhu cầu thị trương tiêu thụ rộng lớn ở trong nước và ngoài nước, trên phạm

vi quốc tế

Trao đổi hàng hóa đồng thời là trao đổi khoa học - kỹ thuật, dẫn tới xu hướng ï hòa nhập văn hóa dẫn đến tác động về lối sống, cách sống, nếp sống theo xu hướng “ tự do, dân chủ tư bản chủ nghĩa” Xu hướng ù xóa bỏ trật tự, chuẩn mực, khuân mẫu , kỷ cương xã hội phong kiến ngày càng quyết liệt trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội đặc biết là sự xung động giữa hai giai cấp tư sản và giai cấp phong quyết liệt

Cuộc cách mạng công nghiệp không chỉ khẳng định sự chiến thắng của nên sản xuất tư bản chủ nghĩa mà còn dân đến vấn đề đô thi hóa; làm cho sự cách biệt giữa nông thôn và đô thi trên mọi lĩnh vực đời sống Tạo ra lối sống văn minh đô thị Hình thành và phát triển một nền văn hóa văn minh đô thị

Xét về quan hệ xã hội

Nhu cầu trao đổi hàng hóa, nhu cầu tiêu thụ hàng hóa dẫn tới nhu cầu thị trường cao, trên thị trường rộng, không chỉ ở trong khu vực mà ngoài khu vực, không chỉ trong quốc gia mà ngoài quốc gia – thế giới Dẫn tới vấn đề quan hệ xã hội rộng lớn, phạm vi quan hệ trong nước và thế gới càng mở rộng, do đó chế độ cát cư phong kiên không con phù hợp dẫn đến sự xung đột giữa chế độ tư bản và chế độ phong kiên gay gắt Và cuộc cách mạng tư sản nổ ra ở khắp mọi nơi

Vấn dề giáo dục và đào tạo nghề

Do cuộc cách mạng công nghiệp đỏi hỏi trình độ học vấn, trình độ kỹ thuật và tay nghề cao ngày càng nhiều, nhu cầu về trình độ khoa học kỹ thuật cân thiết cho sản xuất với công cụ là máy móc là nhu cầu rất cao và càng cao Tất cả những nhu cầu đó tác động mạnh mẽ nhu cầu đào tạo, thúc đẩy vấn đề giáo dục và đào tạo, vai trò đào tạo và giáo dục là nhu cầu bức xúc do nền sản xuất công nghiệp đòi hỏi

Cách thức giáo dục tại gia theo kiều cha truyên con nối khép kín trong xã hội phong kiên không con phù hợp Thay vào đó là giáo dục mang tính xã hội hóa; xã hội hóa giáo dục là nhu cầu tất yếu để đáp ưng cho cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiên đại Do nhu cầu nền sản

Trang 20

xuất công nghiệp nhà trường công và nhà trường tư đua nhau ra đời để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất công nghiệp

Xét về quan hệ giữa cá nhân và xã hội; xu hướng tự do cá nhân, sự khẳng định vai trò cá nhân là xu hướng tác động và đã phá vỡ quan hệ kỳ cương, truyên thống, và trật tự xã hội theo chế độ phong kiến Mọi trật tự xã hội, và sự tổ chức nề nếp, truyên thông tư xưa đã dần dần phá huy Nhu7nva6n1 đề đó xã hội đặt ra những nhu cầu bức xúc về nghiên cứu con người và nghiên cứu trật tự xã hội, nhằm xác định con người vân hành theo xu hướng nào? Và vân đề xã hội biến đổi theo xu hướng nào? Tìm ra cách thức, con đường để duy trì trật tự xã hội

I.1.2 Xét về chính trị xã hội

Giai cấp tư sản tiến hành cuộc cách mạng dân chủ tư sản Giai cấp tư sản dương lá cờ “ tư do dân chủ” đã đáp ứng xu hướng đòi tư do dân chủ của nông dân nói riêng và “thân dân” trong chế độ phong kiến nói chung Nó đã thu hút được lực lượng cách mạng, trước hết là nông dân và sau là các tầng lớp khác đi theo giai cấp tư sản thực hiên cuộc cách mạng dân chủ tư sản Điển hình là cuộc cách mạng tư sản năm 1789 ở Pháp được coi là cuộc cách mạng tư sản ( cách mạng dân chủ tư sản ) triệt để nhất

Cuộc cách mạng công nghiệp nổ ra đầu tiên ở nước Anh cuối thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX Vào cuối thế kỷ XIX lan tràn khắp châu Aâu Báo hiệu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiên

Sự xung đột giữa các giai cấp và tầng lớp xã hội trở lên quyêt liệt nhất là giữa giai cấp tư sản với giai cấp phong kiên, giữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản, giữa giai cấp bóc lột với nhân dân lao động

I.2.Tiền đề khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

I.2.1 Tiền đề khoa học tư nhiên

Khoa học kỹ thuật cang phát triển mạnh cả lĩnh vực khoa học tư nhiên và khoa học xã hội Cuộc cách mạng khoa học ở thế kỷ XVI , XVII và thế kỷ XVIII Làm thay đổi căn bản về thế gới quan và phương pháp luận khoa học THẾ GỚI HIÊN THỰC ĐƯỢC XEM NHƯ LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT CÓ TRẬT TỰ VÀ THEO NHỮNG QUY LUẬT TẤT YÊU Giải thích bằng những khai

Trang 21

niêm, phạm trù và phương pháp nghiên cưu hoa học Nhật là những môn

hóa học, vật lý hoc, và sinh học.( Đặc biệt là ba phát minh : học thuyết

tế bào; thuyết tiến hóa; định luật bảo toàn )

I.2.2 Tiền đề khoa học xã hội

Vấn đề đặt ra cho các nhà khoa học nhất là khoa học xã hội về

những nhu cầu:

Giải thích xã hội về con người, giải thích về trật tự xã hội, về khuân

mẫu và chuẩn mức xã hồi, giải thích những hoạt động của cá nhân con

người với kỷ cương xã hội, trật tự xã hội xen xét xã hội, xem xét con

người đang diên ra không con trật tự và có ký cương như trước nữa

Do nhu cầu cấp thiêt của xãù hội đặt ra đòi hỏi các nhà trí thức

không thể không quan tâm, mà phải tìm hiểu về con người, về nhân

cách con người Tìm hiểu về xã hội; về trật tự xã hôi, về quan lý và tổ

chức xã hội V.v xác định tác phong xã hội hiên tại và tương lai sẽ là

gì?

Để đáp ứng nhu cầu xã hội đặt ra lúc đó; rất nhiều nhà khoa học

bỏ công sức tìm hiểu nghiên cứu về con người, cá nhân con người

nghiên cứu về xã hội Trong các nhà khoa học đó không thể không kể

tới những nhà khoa học tầm cỡ; là những nhà khoa học tiêu biểu nhất,

đó là: 1 Auguste Comte ( 1798 – 1857 ) người Pháp 2.Karl Marx (

1818 – 1883 ) người Đức.3.Hebert Spencer ( 1820 – 1903 ) người Anh

4.Emile DurKeim ( 1858 – 1917 ) người Pháp 5.Max Weber ( 1864 –

1920 ) người Đức Sau đây sẽ lần lượt trình bày quan diểm của các nhà

xã hội học tiền bối nêu trên:

Trang 22

II Những đóng góp của các nhà xã hội học tiền bối, tiêu biểu là:

II.1 Auguste Comte ( 1798 – 1857) Người đặt nên mong cho sự ra đời môn xã hội hoc, là người khởi xướng ra môn khoa học xã hội hoc

II1.1.Tóm tắt tiểu sử của Auguste Comte

Auguste Comte sinh tai Montpelier, nước Pháp, sinh ra trong một gia đình theo đạo Gia tô Theo xu hướng quân chủ

Năm 1814 Auguste Comte học tại trường Bách khoa Pari Auguste Comte là người có tư tưởng tư do và cách mạng Auguste Comte làm trợ lý cho nhà xã hội chủ nghĩa không tương phê phán người Pháp là Saint Simon Năm 1826 Auguste Comte bắt đầu giảng giáo trình “ triết học thực chứng” Gồm sau tập Trong tác phẩm này ông đi vào nghiên cứu xã hội học và là người đầu tiên đưa ra khái niệm xã hội học Auguste Comte chia khoa học ra làm sau môn chính :

1 Toán học

2 Thiên – văn – học

3 Vật lý học

4 Hóa học

5 Sinh học

6 Xã hội học

Theo Auguste Comte thì môn toán; thiên văn học; vật lý học môn hóa học thuộc về vật lý vô cơ Còn; sinh học; xã hội học thuộc về vật lý hữu

cơ Augus Comte cho rằng khoa học cơ bản là toán học; thiên văn học; xã hội học Còn môn khoa học sử học; văn học; ngôn ngữ học; là khoa học cụ thể Chính sự phân chia các môn khoa học thành sau môn ông đều coi là vật lý, vì vậy mà xã hội học theo ông như là “ một ngành vật lý học học xã hội”( Physiguesociale) từ “Sociologie” ( xã hội học) được gép với từ “Socius” ( gốc tiếng La Tinh), có nghĩa là người đồng hành, với tư “ Logos” ( xuất phát tư tiếng Hy Lạp) có nghĩa là môn học vế ( trong sách “ xã hội học nhập môn”, tác giả Trân Hữu Quang Trang 6 ) Auguste Comte Oâng viết nhiều tác phẩm như:

- Giáo trình triết học thực chứng Gồm nhiều tập xuất bản năm 1830 –

1842 có những tập Auguste Comte trình bày về xã hội học Auguste Comte gọi xã hội học là “ vật ly học xã hội”

Trang 23

- Hệ thống chính trị học thực chứng Xuất bản năm 1851 – 1854

Do bối cảnh xã hội có nhiều biến đổi nên Auguste Comte cho rằng phải có nhiệm vụ góp phần tổ chức lại xã hội và lập lại trật tự xã hội dựa vào quy luật tổ chức và biến đổi xã hội do xã hội học nghiên cứu phát hiên được

Theo A.Comte ( lý thuyêt ) xã hội học phải hướng tới tìm ra những quy luật khái quát phản ảnh mối quan hệ căn bản nhất của các sự vật, hiên tượng xã hội Augus Comte tin rằng xã hội học có thể phát hiện, chứng minh và làm sáng tỏ được các quy luật về tổ chức xã hội và biến đổi xã hội bằng phương pháp luân chủ nghĩa thực chưng

II.1.2 Thuật ngữ xã hội học

Năm 1838 trong tác phẩm triết học thực chứng A.Comte dã sử dụng thuật ngư õ “ Sociologie” tức là Xã hội học Theo cách hiểu của A.Comte là “ Vật lý học xã hội” ( physiquesociale ) Nội dung nghiên cứu xã hội học A.Comte chia thành hai nội dung cơ bản đó là : tĩnh học xã hội và động học xã hôi

Trước hết xét về “ Tinh học xã hôi” Tinh học xã hôi là nghiên cứu xã hội ở trạng thái tĩnh Tức là nghiên cứu xã hội về trật tự xã hội về cơ cấu xã hội

Thứ hai xét về “ Động học xã hội” Động học xã hội đó là nghiên cứu quy luật biến đổi xã hội Trong các hệ thống xã hội theo thời gian Auguste Comte là người đầu tiên dung thuật ngữ xã hội học Là một môn khoa học tức là môn xã hội học Mục đính chính là tìm ra quy luật tổ chức xã hội nhằm duy trì trật tự xã hôi

Sử dụng phương pháp kiểm chứng và xây dựng lý thuyêt khoa học trên cơ sở kiểm chứng Khác hăn với những nhà khoa học chỉ xậy dựng trên “kinh nghiêm chủ nghĩa” tức là chủ nghĩa kinh nghiêm ( Đọc tac phẩm của V.I Lê- nin “ Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiêm phê phán” là một tác phân về lý luân biện chứng vĩ đại là cơ sở lý luân về thế gới quan và nhân sinh quan khoa học – trong tác phâm này có định nghĩa về vật chất )

Auguste Comte đã chỉ ra được nhiệm vụ của xã hội học Đó là phát hiên ra quy luật, và xây dựng lý thuyết, nghiên cứu cơ cấu xã hôi

II.2.ø Karl Marx ( 1818 – 1883 ) người Đức

Trang 24

Trong tác phâm của Lê nin: “ Karl Marx – Ph.Angghen – chủ nghĩa Marx.’ Trang 5 và trang 6 Lê – nin õ tóm tắt tiểu sử của Karl Marx Xin được trích tóm tắt sau đây:

II.2.1 Lược khảo lịch sử ( Dựa theo tác phẩm “ các Mác – AngGhen – Chủ nghĩa Mác Của V.I Lê-nin)

Karl Marx sinh ngày 5 tháng năm 1818 ở Tơ – ri – ơ ( miên Rê – na – ni nước Phổ)

Cha của Karl Marx là luật sư người Do – thai Gia đinh Karl Marx thuộc diên phong lưu, có học thức Karl Marx lúc đầu học đại học tổng hơp Bon sau đó học ở trường đại học tông hơp Béc – lanh Karl Marx báo vệ luân án tiên sĩ về triết học Hồi đó, với những quan điểm của Karl Marx, Karl Marx còn là một người duy tâm Thuốc phái He – ghen Karl Marx kết hôn với Giên – ni pôn Ve – x tơ – pha – len ở Cray – t xơ – nách Vợ của Karl Marx xuất thân trong một gia đình quy tộc Phản động Ơû Phổ Anh cả của vợ Karl Marx là Ve – x tơ – pha – len làm bộ trưởng Bộ nội vụ Phổ Karl Mar gặp Ph Aêng ghen tai Pa – ri, hai ông viêt chung một tác phẩm đầu tiên tên là “ Gia đình thân thánh” ( viết năm 1844) Mùa xuân năm 1847 hai ông ra nhập tổ chức tên gọi là “ Đồng minh những người cộng sản” Karl Marx và Ph Aêng ghen công bố tác phẩm quan trong đó là: “ Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” 1847 Xuất bản vào thang hai năm 1848 dịch ra nhiều thứ tiếng Từ đó Karl Marx và PH Aêng ghen hoạt động trong phong trào công nhân và để lại cho nhân loại một kho tàng lý luân đồ so,ä nhất là “ Bộ tư bản luân”

Vơ Karl Marx qua đời ngày hai tháng chạp năm 1881 và Karl Marx yên gấc ngàn thu ( qua đời ) vào ngày 14 tháng Ba năm 1883 an táng tại nghĩa trang Hai – ghêt ở Luân – đôn, nơi đã an tang vợ Karl Marx

Trang 25

Hai phat minh vĩ đại nhất của Karl Marx là “ lý luân về giá trị thặng dư” và “ chủ nghĩa duy vật lịch sử “ đặc biệt chủ nghĩa duy vật lịch Karl Marx đưa ra “ Học thuyết hình thái kinh tế – xã hội” Một học thuyết cực kỳ quan trong về cách nhìn và đánh giá xã hội trên cơ sở hệ thông cấu trúc một cách khoa học và là cơ sở để xem xét xã hội loài người Cũng là phương pháp luận trong công cuộc cải tạo và xây dựng xã hội xã hội hiên thực

Karl Marx không dùng thuật ngữ xã hội học mà dùng thuật ngữ “ khoa học xã hội” Một phát hiên cực kỳ quan trong trong lĩnh vực giai cấp và đấu tranh gia cấp của Karl Marx là vấn đề đấu tranh giai cấp tất yếu sẽ dẫn đến chuyên chinh chính vô sản và chuyên chuyên chính vô sản là nhà nươc cuối cùng của nhân loại , nó tự tiêu vong

Vai trò của Karl Marx đối với sự ra đời của xã hội học

Karl Marx là một trong những nhà sáng lập ra môn khoa học xã hội học hiên đại, đã đưa môn khoa học “ xã hội học” trở về vị trí khoa học chân chính của nó

II.3.ø Herbert Spencer ( 1820 – 1903 ) người Anh

II.3.1.Sơ lực lịch sử:

Herbert Spencer tự học là chính và cha mẹ Herbert Spencer và người thân dạy Herbert Spencer không theo học ở trường lớp chính quy Kiến thức vững chăc nhất là toán học và khoa học tự nhiên Herbert Spencer chú ý tới xã hội học năm 1873 Herbert Spencer thừa hưởng nên sản

Trang 26

xuất công nghiệp ở Anh Herbert Spencer bị ảnh hưởng tư tưởng sinh vật học của Charler Dar Win ( 1809 – 1882 ), theo Herbert Spencer : “ Xã hội như là cơ thể sông” Tác phẩm cơ bản của ø Herbert Spencer là

“tĩnh học xã hội” và Nghiên cứu “động học xã hội” mà Augus Com te đã trình bay Herbert Spencer nghiên cứu các nguyên lý của xã hội học và xã hội học miêu tả

II.3.2 Quan niệm xã hội học của Herbert Spencer :

- “ Xã hội học là khoa học về các quy luật và các nguyên lý tổ chức của xã hôi

- Xã hội được hiểu như các “ cơ thể siêu hữu cơ”

- Xã hội học có nhiệm vụ phát hiện ra quy luật, nguyên lý của cấu trúc và của quá trinh xã hội

II.3.3 Phương pháp nghiên cứu xã hội học Herbert Spencer đã chỉ ra Kho khăn nghiên cứu của xã hội học là do đối tượng nghiên cưu là con người xã hội; các hiên tượng, quá trình xã hội, nó găn với cá nhân có ý thưc, tình cảm, và hành động phức tạp Kho khăn đối với người nghiên cứu là tình cảm cá nhân, thiên vị về giai cấp, chính trị , trình độ trí thức vai trò chủ quan của người nghiên cưu

-Về loại hình xã hội:

Herbert Spencer đã đưa ra loại hình xã hội quân sự Đặc trưng là

cơ chế tổ chưc Điều chỉnh mang tính tập trung Độc đoán cao độ Cá nhân bị nhà nước kiểm soát, phân phối theo chiều dọc Loại hình xã hội công nghiệp là cơ chế tổ chức ít tập trung, ít độc đoán, mức độ quan lý của nhà nước và chính quyên trung ương đối với cá nhân thấp

Tóm lại : Phổ thông hoa danh từ xã hội học của Auguste Comte nhưng cả hai không có sang chế ra tác phong xã hội vấn đề nghiên cứu

cơ bản lại là tác phong xã hội tức con người xã hội Con người với đúng nghĩa của nó phải là con người xã hội vì bản chất của con người là bản chất xã hội

Cơ sở xác định xã hội, điều kiện xác định xã hôi lại là xem xét tác phong xã hội, con người mang xã hội tính

Herbert Spencer thiên về cơ câu xã hội, đặc biết là coi xã hội là thực thể siêu nhiên

Trang 27

II.4 Emile DurKheim ( 1858 – 1917 ) người Pháp

II.4.1 Sơ lược tiểu sử :

- Emile Dur Kheim năm 1879 làm việc tại trường Ecole Normale ở Pha – ri và tại đó hoàn thành luận an tến sĩ “ Nghiên cứu về tổ chức của xã hội tiên tiến” in thành sách tựa là “ phân công lao động xã hội”

- Emile DurKheim dạy tại trường đại học tổng hợp Bordeux lúc ông 29 tuổi

Emile DurKheim có rất nhiều công trình khoa học như:

+ Phân công lao động xã hôi

+ Các quy tắc của phương pháp xã hội hoc

+ Những hình thức sơ đăng của của đời sống tôn giáo Tại Trường Đại học tổng hợp Sorbone

II.4.2 Quan niệm xã hội học của E.DurKheim :

Xã hội học là nghiên cứu các sự kiện xã hội

Nghiên cứu xã hội học băng phương pháp thực chưng

Theo Emile DurKheim chỉ khi nào xác định đối tượng nghiên cứu xã

hội học như một sự vật thì xã hội học mới thực sự tách ra khỏi triết học

-

II.4.3 Phương pháp luân theo Emile DurKheim

Thể hiện rõ nhất trong tác phẩm ‘ Các quy tặc của phương pháp nghiên cứu xã hội học”

Đối tượng nghiên cứu xã hội học là các sự kiên Emile DurKheim chia thành :

+ Sự kiện xã hội là vật chất được hiểu là nhóm, dân cư và tổ chức xã hội

+ Sự kiện xã hội phi vật chất là hệ thống giá trị, chuẩn mực, phong tục, tập quan xã hội

Những đóng góp quan trong của ông vào việc sáng lập ra xã hội học hiên đại nhất là những khai niệm xã hội học như:

+ Sự kiện xã hội

+ Đoàn kết xã hôi ( hội nhập ) + Ý thức tập thể

Trang 28

+ Cơ cấu xã hôi

+ Đoàn kết hữu cơ, đoàn kết cơ hộc

+ Biến đổi xã hội

+ Chưc năng xã hội

+ Di biệt xã hội ( bênh lý học xã hôi )

II.5.ø Max Weber ( 1864 – 1920 ) Người Đức

II.5.1 Sơ lược tiểu sử

Max Weber sinh năm 1854 trong một gia đình theo đạo tin lành ở ErFurt thuộc miền đông nam nước Đức Cha Max Weber làm luật sư

Me Max Weber cổ vũ Max Weber và hỗ trợ Max Weber và Max Weber

bị ảnh hương rất lơn của me về sự nghiêp.Tại trường Đại học tổng hợp ở Berlin Max Weber bảo vệ luân án tiến sĩ với công trình nghiên cứu là: “ Lịch sử các hãng thương mai trong thời trung cổ”

Max Weber GIẢNG DAY NHIỀU TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ NHIỀU MÔN KHOA HỌC :

Kính tế chính trị, kinh tế học

Max Weber nghiên cứu khoa học và để lại nhiều tác phẩm khoa học có giá trị

Max Weber đi nhiều nước, châu Aâu

Các công trinh khoa học như:

+ Kinh tế và xã hội

+ Xã hội học về tôn giáo

+ Tôn giáo Trung Quốc

+ Tôn giáo Ân Độ

II.5.2 Quan diểm lý luân và phương pháp luân xã hội học

+ Đối tượng khoa học tư nhiên theo ông là các sự kiện vật lý

+ Đối tượng của khoa học xã hội là hoạt động xã hội của con người

+ Xã hội học là khoa học có nhiệm vụ lý giải, tức giải nghĩa , thông hiểu động cơ , ý nghĩa của hành động xã hội

Như vậy, xã hội học là nghiên cứu hành động xã hội, và phương pháp nghiên cứu là giải nghĩa

Trang 29

II.5.3 Phương pháp nghiên cứu xã hội học là nghiên cứu, năm bắt, giai nghĩa bên trong cùa hành động chứ không chỉ là bên ngoai hành động

Vấn đề chính là : tìm hiểu động cơ hành động

Như vậy, đặc điểm của xã hội học vừa có đặc điểm bên ngoài tức là tư nhiên, vừa có đặc điểm bên trong tức là động cơ, tâm lý, nhân văn của hành động

DO ĐÓ, HÀNH ĐỘNG XÃ HỘI KHÁC VỚI HÀNH VI ,không phải

hành động nào cũng có tính xã hội, từ đó phân loại hành động Theo ông, có bốn loại hành đông, đó là:

+ Hành động duy lý – công cụ là hành động kinh tế Tức là hành động tính toán và lựa chon phương tiên, công cụ sao cho hiêu quả cao nhất

+ Hành động duy ly – giá trị tức là hành động vì bản thân hành động

+ Hành động duy cảm là hành động ở trạng thái xúc cảm, hoặc tình cảm

+ Hành động duy lý tuyền thống là hành động tuân thủ những thói quen , nghi lễ ; phong tục, tập quan đã được truyên lại

- Max Weber đưa ra định nghĩa về Hành động xã hội có thể coi là chuẩn nhất ( nghiên cứu trong phạm trù hành đông.) ù

Tóm lại, ông là một trong những nhà sáng lập ra xã hội học hiên đại và có nhiều tác phẩm xã hội học có tính kinh điển của xã hội học nhất là nhựng tác phẩm về tôn giáo Oâng là người nghiên cứu về xã hội học chuyên biệt ( tôn giáo.)

Câu hỏi ôn tập:

1 Xã hội học là gi?

2 Anh ( chị ) hãy trình bày những điều kiện và tiền đề ra đời của x ã hội học

3 Trình bày nội dung cơ bản xã hội học của Auguste Comte.với Spencer

4 Trình bày những đóng góp quan trong của Karl Marx về sự

ra đời xã hội học hiên đại

Trang 30

5 Trinh bày nội dung cơ bản xã hội học của Spencer về tổ chức xã hội

6 So sanh nội dung xã hội học của E.DurKheim và M.Weber rút ra sự khác nhau cơ bản về xã hội học của E DurKeim và M WeBer

BÀI III

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA XÃ HỘI HỌC

I Một số vấn đề phương pháp luân nghiên cứu của xã hội hoc

I.1.Khai niêm về phương pháp chung

- Theo nghĩa chung nhất là cách thức đạt tới mục tiêu

Phương pháp được hiểu là cách thức, con đương, phương tiện để đạt tới mục đích, để giải quyết những nhiệm vụ nhất định

I.1.2 Phương pháp có một số đặc điểm cơ bản :

Thứ nhất là tính mục đích là dấu hiệu cơ bản của phương pháp Mục đích nào phương ấy Phương pháp giúp con người đạt được mục đích của minh Nhân thức thế gới và cải tạo thế gới, qua đó mà tự cải tạo minh

Trang 31

Thứ hai là phương pháp có tính cấu trúc Trên con đường đi tới mục đích, con người phải thực hiện một loạt những thao tác được sắp xếp theo một trình tự logic, có hệ thống có kế hoặch

Thứ ba la phương pháp gắn liền với nội dung Phương pháp thay đổi tùy theo đối tượng nghiên cứu Nội dung quy định phương pháp, nhưng bản thân phương pháp có tác dụng trở lại nội dung, làm cho nôi dung phát triển lên một bước mới ø

II Phương pháp luận

II.1 lý luận là hệ thống những trí thức đã được khái quát, tạo ra một quan niệm hồn chỉnh về các quy luật và mối liên hệ cơ bản của hiện thực

II.2 phương pháp luận là tồn bộ các biên pháp nghiên cứu được áp dụng trong một khoa học nào đĩ

Cách hiểu phương pháp luân, thường hiểu theo hai cách :

Thứ nhất được hiểu là toàn bộ các biện pháp nghiên cứu được áp dụng trong một khoa học náo đó

Thư hai được hiểu là học thuyết về phương pháp nhân thức khoa học và cải tạo thế gới Ngành xã hội học vận dụng cả hai cách , nhất là những học thuyết về phương pháp nhân thức khoa học vì công việc của nhà khoa học xã hội học là khảo cứu một cách khoa học về các sự kiện và hiên tượng cuộc sống con người sống chng với nhau trong một cộng đồng xã hội nhật định hay một xã hội nhất định nào đó

III Các bước tiến hành một cuộc điều tra xã hội học:

III.1 Bước chuẩn bị

Bước chuẩn bị được thực hiện tuần tự như sau:

Thứ nhất là xác định đề tài nghiên cứu

Công việc đầu tiên và quan trong nhất đối với người nghiên cứu có nghĩa quyết định Người nghiên cứu phải trả lời được các vấn đề sau:

- Cái gì sẽ được nghiên cứu?

- Những mối liên hệ nào?

- Những quá trình nào của thực tiễn của xã hội sẽ là đối tượng nghiên cứu?

- Xác định khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu của đề tài

- Xác dịnh đề tài nghiên cứu :

Trang 32

+ Đề tài nghiên cứu mang tính ứng dụng

+ Đề tài nghiên cứu mang tinh lý luân

- Chọn đề tái :

+ Phải hiểu sâu về đề tài Có kiên thức sâu về đề tài nghiên cứu

+ Thấy được trước xu hướng Xác định được xu hượng biến đổi và phát triên của sự vật, hiện tương mà minh nghiên cứu

+ Biết cách tác động của đối tượng nghiên cứu

+ Biết được sự phản ứng của đối tượng của đối tượng nghiên cưu

- Phải tránh:

+ Người nghiên cứu phải tránh đề tài mà minh nghiên cứu đã được người khác nghiên cứu rồi ( cũng có thể người khác nghiên cứu chưa có kết quả, chưa thành công thì mình có thể nghiên cứu tiếp )

+ Người nghiên cứu không ham hiểu về đề tài mà minh chon nghiên cứu Không hiểu biết rõ về đề tài nghiên cứu mà nghiên cứu nó thì không thể mang lại kết quả; sự tốn kém về kinh phí bỏ ra nghiên cứu; sự hao phí về thể lực và trí lực vô ích; đặc biệt thời gian bỏ ra nghiên cứu là vô cùng lãng phi

- Nhiêm vụ nghiên cứu :

+ Người nghiên cứu phải xác định được nhiệm vụ về thực tiễn, là nhiệm vụ quan trong nhất đối với công việc khảo cứu của ngành xã hội học xác định không gian và thời gian nghiên cứu, xác định điều kiện khảo cứu, xác định phương tiên, cách thức khảo cứu, xác dịnh mẫu điều tra và chọn mẫu điều tra là những nhiệm vụ quan trong cho việc nghiên cứu của xã hội học

+ Người nghiên cứu đòi hỏi phải am hiểu về vấn đề mà minh nghiên cứu Có cơ sở khoa học để tiếp cận đối tương mà minh nghiên cứu, luân giải sự kiện, hiện tượng trên cơ sở khoa học; tranh trên cơ sở kinh nghiệm Vân đề nghiên cứu nó cần phải có cơ sở lý luận nào, cân những học thuyết nào để xem xét đối tượng, luận giải những sự kiện và hiên tượng mà nhà nghiên cứu quan sát, thu thập được Các dữ liệu thu thập được do điều tra Do quá trinh thực tiễn mà có phải được chọn lọc, sắp xếp, phân loại một cách khoa học trước khi luân giải, phân tích sự kiện, hay dữ liệu ấy một cách tổng hợp logic

Trang 33

- Người nghiên cứu cầm làm rõ các yếu tố nghiên cứu, làm rõø các khía cạnh nghiên cứu Chẳng hạn nghiên cứu về xã hội học gia đinh Phải xác định mối quan hệ về giới là cơ sở hình thành gia định theo quy luật tự nhiên và tất yếu Nhưng quan hệ về giới không hẳn mối quan hệ nào cũng là mối quan hệ gia gia đình Do đó phải xác định rõ mối quan hệ về giới dẫn đến mối quan hệ gia đình, là mối quan hệ hình thành gia đình Nó khác với mối quan hệ về giới khác không dẫn đến sự hình thành gia đình nhưng nó biểu hiện, thể hiện ra qua các sự kiện, hiện tượng về quan hệ giới Người nghiên cứu phải xác định và chon lọc, phân giới những yếu tố quan hệ về giới có xu hướng dẫn đến việc hìn thành gia định là yếu tố nao?

- Giải thích đề tài, cụ thể hóa đề tài, loại bỏ các yếu tố chưa được xác định Đây là công việc thao tác khái niệm, là công việc xác định những sự kiện, hiện tượng nào trong lĩnh vực khảo cứu, nghiên cứu, là dự kiên là số liệu cân phải có để nghiên cứu nó thể hiện về định lương và định tính

- Người nghiên cứu phải xác định về lượng của đề tài, tức là khao cứu các sự kiện, hiện tượng với số lượng tối thiểu, và số lượng tối đa và nhiệm vu nghiên cứu, nhiệm vụ khảo cứu hay là nhiệm vụ điều tra để thu thập dữ liệu, thu thập sự kiện cho số lượng của đề tài

+ Số lượng quá ít không đủ về lượng thì cũng chưa đủ xác định về tính Việc nghiên cứu sẽ không thể có kết quả Vì các dữ liệu phải chưa trong nội hàm khái niệm chưa đủ thì chưa thể xác định nó là nó và nó khác với cái khac

+ Số lượng quá nhiều Người nghiên cứu loại bỏ nhựng dữ liệu thừa không cần thiết trên cơ sở xác định những thông tin phải chứa trong nội hàm khái niệm con những thông tin không chứa trong nội hàm khái niệm mà chỉ thể hiện mối liên hệ không cần thiết thì loại bỏ Nếu cứ để nó chưa trong nội hàm khái niệm làm cho khái niệm không xác định rõ dẫn tới mô hồ Nó thể hiện rọ về trình độ của người nghiên cứu đề tài

Thứ hai là xác định mục tiêu của nghiên cứu là xác định nhu cầu của nhân thức và thực tiễn

- Mục tiêu nghiên cứu là các vấn đề, là cái đích mà việc nghiên cứu hướng đến để làm rõ

- Mục tiêu nghiên nghiên cứu đã xác định thì phải trả lời câu hỏi sau:

Trang 34

+ Cuộc nghiên cứu sẽ mang lại những thông tin nào?

+ Cho kiên thức gì?

Thứ ba là xây dựng giả thuyêt nghiên cứu :

- Giả thuyết là các vấn đề được đặt ra mà chúng ta huy vọng chờ đợi từ cuôc nghiên cứu

- Giả thuyết là việc dự đoán trước về các kết quả của việc nghiên cứu

- Giả thuyết là cụ thể hóa mục tiêu nghiên cứu và là công cụ phương pháp luân chủ yếu để tổ chức quá trinh nghiên cứu

+ Giả thuyết về trang thái

+ Giả thuyết về nguyên nhân

+ Giả thuyết về xu hướng

Thứ tư là xây dựng mô hình lý luân :

- Lý luận là công cụ của trí tuệ giúp ta hiểu được một thực tại nào đó Giải thích một sự kiện nhất định nào đó

- Xây dựng mô hình lý luận là xây dựng một hệ thống các khái niệm nhằm đánh giá bản chất của đối tượng trong phạm vi vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở các khái niệm được thao tác hóa mà xác định các chỉ báo Đó là quá trình chuyển các khái niệm thành các đơn vị có thể đo lường được Vì, mô hình của xã hội học là tập hợp ngươi Mô hình về cơ câu xã hội Để diều tra được phải thực hiện phương pháp thao tác khái niệm Phương pháp thao tác hóa khai niêm ( cụ thể hóa các khai niệm)là thao tác hóa khái niệm qua các chỉ báo khái niệm và chỉ báo thực nghiêm, đó là:

- khai niêm bao quát, trừu tượng hóa, khái quát hóa, chuyển thành khái niệm cụ thể – khái niệm thực nghiệm Và ngước lên từ khái niệm thực nghiện đên khái niệm khái quát hóa và trừu tượng hóa

- Từ khái niệm của đề tài chuyển xuống khái niêm chỉ bao cấp độ một, tức là khai niệm trung gian ; tư khai niệm chỉ báo cấp độ một tiếp tục chuyển xuống cấp độ hai; từ khái niệm chỉ báo ở cấp độ hai chuyển tiếp xuông khái niệm cấp độ ba; tức là chỉ báo thực nghiệm, xem diễn tả trên biểu đồ thao tác khái niệm:

Trang 35

Biểu đồ thao tác khai niệm

Ví dụ đề tài : “ Nghiên cứu nhà ở của nhân dân năm 2000 tại Việt nam ( khai niệm trưu tương, bao quat không khảo cứu được.)”

Tư khai niệm trừu tượng chuyển xuống khai niệm có thể kiêm chưng, đo lường được thì phải thao tác khai niệm

- Xác định chỉ báo trung gian ( Cấp độ một ) Chỉ báo khái niệm trung gian là

Khai niệm của đề tài Khái quát hóa, trừu tượng hóa

Chi bao khai niêm trung gian

ơ mưc đô một

Chi báo khai niêm ở mức độ hai vẫn còn chung

chưa khảo cứu được

Các chỉ báo khái niệm ở mức độ ba

chỉ báo thực nghiệm,

khảo cứu được

Trang 36

Nhà ở miền núi Nhà ở đông bàng Nhà ơ đô thi là chỉ báo trung gian khai niêm chỉ báo cấp độ một Chưa khảo cưu được Vì khai niệm vẫn con trừu tượng ( Khái quát ) phải thao tác khái niệm xuông cấp độ hai là nhà ở đồng bằng Bặc Bộ Nhà ở thành phố Hồ Chí Minh Nhà ở các huyên Tây Nguyên

Chỉ báo Khai niệm vẫn con chung chưa xác định đước cụ thể và không thể khảo sát thực nghiệm được do đó lại phải thao tác tiếp xuống cấp độ ba là chỉ báo cấp độ thực nghiêm

Chí báo khái niệm thực nghiêm, khảo cứu và đo lường được đó là khu vưc nhà ở có thể xác định và khảo cứu được như phường, tổ dân phố

ở thành phố, xã, thôn , xóm ở nông thôn, các bản ở rừng núi Là khái niệm xác định và khảo cứu được Từ số liệu lại trở về khái quat hóa, trừu tượng hoa

Thứ năm là chon phương pháp điều tra :

Thông thường mỗi cuộc điều tra thường sử dụng một hay các phương pháp điều tra trong đó có một hoặc hai phương pháp chủ đạo

Thứ sau là xây dựng bảng câu hỏi:

- Quá trình tổng hộp các câu hỏi

- Xây dựng bảng hỏi phải đạt hai yêu cầu :

+ Đáp ứng được mục tiêu của cuộc điều tra

+ Phù hợp với tâm lý của người được hỏi

Thứ bảy là chọn mẫu điều tra:

+ Sự chon mẫu là lựa chon từ tổng thể một bộ phân sao cho phù hợp với đặc trưng và cơ cấu của tổng thể

+ Trong kỹ thuật chon mẫu, việc nghiên cứu cách lấy mẫu được tiến hành cùng với việc các sai số do lấy mẫu gây ra

Thứ tám là lập phương án xử lý thông tin có liên quan đến nội dung điều tra, nhất là liên quan đến các câu hỏi của bảng hỏi

+ Dự kiến phương án xử lý thông tin phải đảm bảo sự ăn khớp, tính thống nhất của tất cả các khâu trong giai đoạn chuẩn bị

+ Đảm bảo tập trung thông tin về một mối

+ Tránh lãng phí trong quá trình thu thập thông tin

Trang 37

Thứ chín là tiến hành điều tra thử, HOÀN THIÊN GIAI ĐOẠN CHUẨN

BỊ Giai đoạn này cần chú ý :

+Kiểm tra trên thực tế tính chính xác , tính khoa học,tính khả thi của các giai đoạn chuẩn bị

+ Tìm ra những bất hợp lý, những mâu thuẫn trong các khâu

III.2 Giai đoạn thu thập thông tin :

Giai đoạn này vấn đề tổ chức đặt lên hàng đầu Bao gồm các khâu sau: Thứ nhất là chuẩn bị các điều kiện vật chất gồm có :

+ Các công cụ cho điều tra

+ Công tác tiền chạm

+ kinh phi cho cuôc điều tra

+ Lập biểu đồ tiến hành điều tra

Thứ hai là tiến hành thu thập thông tin, do điều tra viên trực tiếp khai thác.:

+ Chất lương và số lượng thông tin thu thập được trong điều tra

+ Theo dõi, kiểm tra chặt chẽ tiến độ của từng thành viên

III.3 Xử lý thông tin và báo cáo kết quả nghiên cứu nhằm mục đích sau:

III.3.1 Giai đoạn chuyển hóa từ những thông tin cá biết sang thông tin tổng hợp

III.3.2 Chuyển từ các chỉ báo sang khai niệm khái quát, trừu tượng

III.3.3 Tư khai niệm chỉ bảo sang trí thức khoa học, trừu tượng hóa, khái quát hóa

III.3.4 Xác định khả năng sử dụng trí thức trong thực tế

Để đạt nhựng mục đích trên phải tiến hành các công việc sau:

Thứ nhất là xử lý và phân đinh thông tin là khâu quan trong nhất trong giai đoạn này, do đó phải tiến hành các bước sau:

Trang 38

Bươc thứ nhất là tổng hợp tài liệu theo phân loại, sau đó tiến hành sử lý Bước thứ hai là sàng lọc, phân nhóm tài liêu theo hướng được giả thuyết

Thứ hai là phân tích thông tin, kiểm tra giả thuyêt nghiên cứu

Trước hết là xã hội hóa kết quả điều tra thì phải đảm bảo hai yêu câu: Một là Phải chuyển ngôn ngữ khoa học sang ngôn ngữ thông thường Hai là phải xác định đúng phạm vi và khả năng ứng dụng của kết quả nghiên cứu trong đời sống xã hội

Xã hội hóa kết quả điều tra phải biểu hiện ở báo cáo kết quả điều tra

III.4 Các phương pháp cụ thể để thu thập thông tin :

III.4.1.Phương pháp quan sát :

Quan sát là phương phap thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu được thực hiện thông qua trí giác nghe, nhìn để thu thập thông tin trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu

III.4.2 Quan sát khoa học khác với quan sát thông thường là:

-Thứ nhất là:- Quan sát khoa học bao giờ cũng xác định mục tiêu nghiên cứu nhất định

-Thứ hai là: Thực hiên theo phương thức nhất định

-Thứ ba là: Thông tin quan sát, được ghi chép một cách thức nhất định

- Thứ tư là: Thông tin cần được kiểm tra về độ ổn định và ý nghĩa của nó

- Tất cả những quan sát thông thường chỉ là hỗ trợ cho quan sát khoa học

III.4.3 Có nhiều loại phương pháp quan sát khoa học, cụ thể là:

- Loại quan sát cơ cấu hoa

- Loại quan sát tự do

- Loại quan sát tham dự

- Loại quan sát không tham dự

- Loại quan sát công khai

- Loại quan sát không công khai

- Loại quan sát bí mật

Trang 39

III.4.4 Quan sát koa học phải đảm bảo yêu cầu:

- Thứ nhất là tinh hệ thông

- Thứ hai là có mục đích và kế hoach

- Thứ ba là xác định đúng đối tượng

- Thứ tư là đảm bảo tính khách quan, tính trung thưc và tính toàn diện

III.5.Phương pháp phân tich tài liệu

- Phân tích tài liễu là một phương pháp thu thập thông tin về các đối tượng nghiên cứu một cách gián tiếp Thông qua kỹ thuật xỉ lý các tài liệu

III.51 Quá trình phân phân tích tài liệu việc đầu tiên là phải đánh giá các tài liệu để chon lọc thông tin, xác định độ tin cây của thông tin , độ tin cây cùa tài liệu ( tài liệu gốc hay tài liệu qua sao chép )

III.5.2 Phân tích tài liệu theo phương pháp định tính và định lượng Phải xác định những thông tin phải chứa trong nội hàm của khái niệm nghiên cứu

III.5.3 Phân tích tài liệu phải đảm bảo phân tích có hệ thống để rút các thông tin có liên quan đến vân đề nghiên cứu một cách lô gíc – lịch sử Tính tất yêu, khách quan

III.5.4 Không được phân chia theo các dấu hiệu và các cấp độ mong muôn theo chủ quan, cảm tính của người nghiên cứu ( nghiên cứu xã hội rất dễ bị vì người nghiên cứu bao giờ cũng bị ảnh hưởng về hệ tư tưởng chính trị, tư tưởng giai cấp.)

III.6 Phương pháp trưng cầu ý kiến

- Đây là phương pháp thường sử dụng trong các nghiên cứu thực nghiệp ( chủ yếu là phương pháp phỏng vấn và bang câu hỏi – bang anket )

III.6.1 Phương pháp sử dung bằng bảng câu hỏi ( Anket )

Trang 40

III.6.2 Phương pháp phỏng vấn và bảng câu hỏi là nguôn thông tin được thu thập ở đây là những câu trả lời theo quan điểm, quan niên, ý thức của người trả lời

III.6.3 Yều cầu cầu hỏi là rất cao, do đó xây dựng bảng câu hỏi cho công việc phong vân hay bảng an két tưc là bảng hỏi là vần đề quan trọng nhất Vì những câu hỏi đặt ra đều liên quan đến thông tin những dự liệu chứa đựng trong khái niêm hay phạm trù nghiên cứu Là vấn đề quan trọng nhất của việc nghiên cứu đề tài, nó là cơ sở xác định nội hàm của khái niệm hay phạm trù mà đề tài đưa ra nghiên cứu

III.7 Phương pháp phỏng vấn chính là phương pháp thu thập thông tin Đây là phương pháp chủ yếu và quan trong trong nghiên cứu xã hội học nó biểu hiện:

- Thứ nhất là phương pháp phổ biến để thu thập thông tin, thông quả việc hỏi và trả lời

- Thứ hai nó được sử dụng băng nhiều phương tiên, cộng cụ để thu thập dữ liệu Phương pháp phỏng vấn chủ yếu là:

III.7.1.phỏng vấn có chuẩn bị , có thông báo cho người được hỏi chuẩn bị trả lơi

III.7.2 Phỏng vấn không chuẩn bị không thông báo cho người tra lời mà có tính chất ngẫu nhiên

III.8 Phương pháp thực nghiêm xã hội học

- Thực nghiêm là phương pháp thu thập thông tin và kiểm tra giả thuyết bằng cách tác động tích cực đến một tiến trình nào đó có liên quan đến đối tượng nghiên cứu

III.8.1 Phương pháp thực nghiệm là phương pháp tạo tình huống :

III.8.2 Sự can thiệp tích cực có mục đích nhằm biến đổi tiến trinh tự nhiên của đối tượng

Ngày đăng: 02/10/2018, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w