Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu của luận văn là nhằm đóng góp những luận cứ khoa học, đề xuấtcác quan điểm và các giải pháp để năng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng đối với hộ nghè
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài: biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Hồ Chí Minh” này là bài nghiên cứu
của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn này,tôi cam đoan rằng, toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từngđược công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm hay nghiên cứu nào của người khác được sử dụngtrong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các
cơ sở đào tạo hay trường đại học nào khác
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn này không thể hoàn thành nếu không có sự giúp đỡ, hỗ trợ,động viên từ gia đình, giảng viên hướng dẫn, Ban Giám đốc Ngân hàng chínhsách xã hội (CSXH), tập thể đội ngũ giảng viên chương trình Cao học và nhữngngười bạn thân tình của tôi Tôi rất biết ơn mọi người đã cùng tôi đi đến thànhcông như ngày hôm nay
Tôi xin chân thành gửi lời biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn củatôi, Tiến sĩ Nguyễn Hải Quang, Giảng viên Học Viện Hàng Không Tuy thờigian giữa Thầy và trò không được nhiều nhưng bằng những phương pháp củamình Thầy luôn theo sát, chỉ bảo, động viên và đôn đốc tôi hoàn thành luận vănnày Nội dung nghiên cứu là một lĩnh vực mới, chính vì vậy mà Thầy đã giúp tôitìm được hướng đi, dần dần tháo gỡ những vướng mắc, đọc và sửa từng câu,từng chữ trong quá trình thực hiện luận văn Tôi đã trải qua những khó khănnhất định trong cuộc sống trước kia và đều biết tự vươn lên, nhưng khi chinhphục thử thách như lần này có lúc tôi đã định bỏ cuộc và chính những phút giây
ấy, Thầy luôn là điểm tựa giúp tôi vượt qua tất cả Chắc chắn rằng, tôi sẽ khôngthể hoàn thành luận văn này nếu người hướng dẫn không phải là Thầy
Tiếp đến, tôi xin tỏ lòng kính trọng và gửi lời biết ơn nhất đến Ban Giámđốc Ngân hàng CSXH chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh Đơn vị tôi công tác,cũng là nơi tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được trải nghiệm qua nhiều thử tháchtrong cuộc sống và nghề nghiệp, chính vì thế tôi mới có được nghị lực sống đểluôn ý thức học tập vươn lên trong mọi hoàn cảnh và cũng đã có được ít, nhiềuthành công như ngày hôm nay
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể đội ngũ các giảng viên, cácthầy cô trong khoa Sau đại học và các bạn cùng lớp sau Đại học chuyên ngànhquản lý kinh tế - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã hỗ trợ và động viên tôihoàn thành chương trình bậc Cao học
Trang 4MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 5
1.1 Tín dụng và tín dụng Ngân hàng 5
1.1.1 Tín dụng và tổ chức tín dụng 5
1.1.2 Tín dụng Ngân hàng 10
1.2 Tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội 11
1.2.1 Ngân hàng Chính sách xã hội 11
1.2.2 Các hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội .13
1.3 Tín dụng cho người nghèo của Ngân hàng CSXH 18
1.3.1 Người nghèo và sự cần thiết tín dụng cho người nghèo 18
1.3.2 Phương thức cho vay với người nghèo 20
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động và hiệu quả tín dụng ưu đãi cho người nghèo 21
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cho người nghèo .23
1.4 Bài học kinh nghiệm ở một số nước về cho vay đối với người nghèo .24
1.4.1 Bài học kinh nghiệm ở Bangladesh 24
1.4.2 Bài học kinh nghiệm ở Thái Lan 25
1.4.3 Bài học kinh nghiệm ở Malaysia 25
1.4.4 Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào nước ta 26
1.5 Tóm tắt chương 1 28
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI NHÁNH TP HỒ
CHÍ MINH 29
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Chính sách xã hội 29
2.1.1 Quá trình hình thành Ngân hàng Chính sách xã hội 29
2.1.2 Địa vị pháp lý và chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội 30
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội 31
2.2 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội TP Hồ Chí Minh .33
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 33
2.2.2 Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động 33
2.2.3 Đối tượng phục vụ của Ngân hàng CSXH TP Hồ Chí Minh 35
2.2.4 Các nguồn lực chủ yếu 35
2.3 Kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng CSXH TP Hồ chí Minh trong giai đoạn 2010-2014 37
2.3.1 Về cơ chế tài chính của Ngân hàng Chính sách xã hội 37
2.3.2 Cơ cấu nguồn vốn 38
2.3.3 Tình hình cho vay 40
2.3.4 Tình hình dư nợ và nợ quá hạn uỷ thác qua các Hội đoàn thể 44
2.3.4 Hiệu quả tín dụng 45
2.4 Đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh TP Hồ Chí Minh 47
2.4.2 Những kết quả đạt được 47
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 51
2.5 Tóm tắt chương 2 57
Trang 6CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CHI
NHÁNH TP HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 58
3.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng CSXH TP Hồ Chí Minh đến năm 2020 58
3.1.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng CSXH đến năm 2020 58
3.1.2 Tình hình hộ nghèo và các tổ chức chính trị xã hội ở thành phố Hồ Chí Minh 59
3.1.3 Chính sách XĐGN của Nhà nước 61
3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của Ngân hàng CSXH 61
3.2.1 Phối hợp chặt chẽ hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội với hoạt động của các quỹ XĐGN 61
3.2.2 Hoàn thiện mô hình tổ chức ngân hàng CSXH 62
3.2.3 Tăng trưởng nguồn vốn nhằm mở rộng cho vay người nghèo 64
3.2.4 Giải pháp về cơ chế cho vay đối với hộ gia đình nghèo 67
3.2.5 Các giải pháp khác 71
3.3 Một số kiến nghị 73
3.3.1 Kiến nghị đối với Nhà Nước 73
3.3.2 Kiến nghị đối với UBND các cấp của TP Hồ Chí Minh 73
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng CSXH Việt Nam 74
3.4 Tóm tắt chương 3 74
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BĐD: Ban đại diện
BPM: Ngân hàng nông nghiệp Malaysia
CSXH: Chính sách xã hội
HĐQT: Hội đồng quản trị
LĐ - TB&XH: Lao động – thương binh xã hội
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônNHTM: Ngân hàng Thương mại
TK&VV: Tiết kiệm và vay vốn
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
TrangHình 1.1: Sơ đồ mô tả khái niệm tín dụng 5Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng CSXH Việt Nam 32
Trang 940Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ cho vay theo chương trình 41Bảng 2.5: Dư nợ cho vay ủy thác qua các Hội đoàn thể chính trị đến
năm 2014 44Bảng 2.6: Dư nợ quá hạn ủy thác qua các hội đoàn thể chính trị 44
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đói nghèo là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Những năm gần đây,nhờ có chính sách đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh; đại bộ phậnđời sống nhân dân đã được tăng lên một cách rõ rệt Song, một bộ phận khôngnhỏ dân cư, đặc biệt dân cư ở vùng cao, vùng xâu vùng xa… đang chịu cảnhnghèo đói, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu của cuộc sống
Sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra mạnh, là vấn đề cần được xã hộiquan tâm Chính vì lẽ đó chương trình xóa đói giảm nghèo (XĐGN) là mộttrong những giải pháp quan trọng hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế xãhội nước ta
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới đói nghèo, trong đó có một nguyên nhânquan trọng đó là: Thiếu vốn sản xuất kinh doanh (SXKD), chính vì vậy Đảng vàNhà nước ta đã xác định tín dụng Ngân hàng là một mắt xích không thể thiếutrong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội xoá đói giảm nghèo củaViệt Nam
Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên đây, ngày 04 tháng 10 năm2002; Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/2002/TTg thành lậpNgân hàng Chính sách xã hội (CSXH), trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục
vụ người nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đốitượng chính sách khác
Trong qúa trình cho vay hộ nghèo thời gian qua cho thấy nổi lên vấn đề làhiệu quả vốn tín dụng còn thấp làm ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng phục vụngười nghèo Vì vậy, làm thế nào để người nghèo nhận được và sử dụng có hiệuquả vốn vay; chất lượng tín dụng được nâng cao nhằm bảo đảm cho sự pháttriển bền vững của nguồn vốn tín dụng, đồng thời người nghèo thoát khỏi cảnhnghèo đói là một vấn đề được cả xã hội quan tâm Với đề tài "Giải pháp nâng
Trang 11cao hiệu quả tín dụng đối với người nghèo tại Ngân hàng CSXH TP Hồ ChíMinh" Nhằm nghiên cứu đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề trong hoạtđộng cho vay người nghèo.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là nhằm đóng góp những luận cứ khoa học, đề xuấtcác quan điểm và các giải pháp để năng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng đối với
hộ nghèo tại ngân hàng CSXH, góp phần ổn định và phát triển kinh tế xã hội,khẳng định chủ trương, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước về chươngtrình quốc gia xoá đói giảm nghèo
Để thực hiện mục tiêu nói trên, luận văn phải thực hiện các nhiệm vụnghiên cứu sau:
Thứ nhất, hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng cho vay hộ nghèo của ngân
hàng CSXH
Thứ hai, phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại ngân hàng CSXH TP.
Hồ Chí Minh để rút ra những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cầnkhắc phục trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng CSXH TP Hồ Chí Minh
Thứ ba, đề ra các giải pháp và kiến nghị để nhằm nâng cao hiệu quả tín
dụng của ngân hàng CSXH TP Hồ Chí Minh đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèocủa ngân hàng CSXH
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam được thành lập theo Quyết định
số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủtrên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo để thực hiện chính sáchtín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác như: chovay hộ nghèo, cho vay quỹ Quốc gia để giải quyết việc làm; cho vay học sinh
Trang 12sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanhthuộc Hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình Phát triểnkinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa; các đốitượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài; và các đối tượng kháckhi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ Ngoài ra còn thực hiện một sốchương trình cho vay khác do chính quyền địa phương giao Do Ngân hàngCSXH được thành lập và đi vào hoạt động mới hơn 10 năm nên các đánh giá,phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân hàng chưa được các cấp lãnh đạo, chínhquyền các địa phương coi trọng
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại Ngân hàng CSXH chi nhánh TP
Hồ Chí Minh trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2014 và các giải pháp đượcgiới hạn đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã vận dụng tổng hợp phương pháp duy vật biện chứng và duyvật lịch sử làm cơ sở lý luận và phương pháp luận Phương pháp nghiên cứuđược sử dụng chủ đạo là phương pháp nghiên cứu định tính với nguồn dữ liệuthứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu trước đây có liên quan, các chính sách,pháp luật của Đảng và Nhà Nước về người nghèo và các tài liệu, báo cáo củangân hàng CSXH Việt Nam nói chung và của Ngân hàng CSXH chi nhánh TP
Hồ Chí Minh nói riêng Đồng thời sử dụng tổng hợp các phương pháp lý luận,kết hợp với thực tiễn, phân tích tổng hợp, logic, lịch sử và hệ thống, dùngphương pháp khảo cứu, điều tra, thống kê, phân tích hoạt động kinh tế và xử lý
hệ thống
5 Nội dung khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văngồm 6 bảng biểu, 2 hình vẽ đồ thị và được tổ chức thành 3 chương sau đây:
Trang 13Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng cho vay hộ nghèo của ngân hàngCSXH.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng tại ngân hàng CSXH TP Hồ ChíMinh
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi của Ngân hàngCSXH TP Hồ Chí Minh đến năm 2020
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CHO VAY HỘ
NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Cho vay vốn Chủ thể cho vay
(Lender)
Chủ thể đi vay (Borrower) Hoàn trả vốn và lãi
Nguồn: Nguyễn Đăng Dờn (2004)
Hình 1.1: Sơ đồ mô tả khái niệm tín dụng
Trong khi đó Lê Văn Tề và Lê Đình Viên (2008) lại cho rằng: “ Tín dụng
là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và sẽquay về với người cho vay (hoặc người mà người cho vay chỉ định) cả vốn và lãi
trong một thời gian có xác định nào đó” [trang 12, Giáo trình tiền tệ và ngân hàng, Nhà xuất bản lao động xã hội Lê Văn Tề và Lê Đình Viên (2008)]
Trong một nghiên cứu khác của Phan Thị Thanh Hà (2005) đưa ra kháiniệm Tín dụng là hệ thống những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình huyđộng các phương tiện thanh toán tạm thời nhàn rỗi nhằm bù đắp cho sự tạm thờithiếu hụt về vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở,
Trang 15doanh nghiệp hay các tầng lớp dân cư theo nguyên tắc cho vay có hoàn trả vốn
và lãi trong một thời gian nhất định
Như vậy có thể khái quát tín dụng là một phạm trù của nền kinh tế hànghóa, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tếhàng hóa, được phân tích chi tiết như sau:
“- Lúc đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết đều là tín dụng bằng hình thứctrao đổi hàng hóa và một phần nhỏ là tín dụng hiện kim, tồn tại dưới tên gọi làtín dụng nặng lãi, cơ sở của quan hệ tín dụng lúc bấy giờ chính là sự phát triểnbước đầu của các quan hệ Hàng hóa - Tiền tệ trong điều kiện của nền kinh tế sảnxuất hàng hóa kém phát triển
- Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độphong kiến, phản ánh thực trạng của một nền kinh tế hàng hóa nhỏ
- Chỉ đến khi phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa ra đời, các quan hệtín dụng mới có điều kiện để phát triển Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗcho tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho cácloại hình tín dụng khác ưu việt hơn như tín dụng ngân hàng, tín dụng chính phủ”
[nguồn internet choluanvan.vn].
Cũng theo Nguyễn Đăng Dờn (2004) thì tín dụng có một quá trình tồn tại
và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, với nhiều hình thức khácnhau, song đều có 3 tính chất quan trọng như sau:
- Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền(hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác , chứ khônglàm thay đổi quyền sở hữu chúng
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được “hoàn trả”
- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng caoGiá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợitức tín dụng
Trang 161.1.1.2 Bản chất của họat động Tín dụng
Có nhiều cách tiếp cận nói về bản chất của tính dụng Một cách tổng quátnhất có thể tóm tắt bản chất của tín dụng được chỉ ra bởi hai mặt sau đây:
Thứ nhất: Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi
vay và người cho vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thểnày sang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế
xã hội
Thứ hai: Tín dụng được coi là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc bằng
hiện kim vận động theo nguyên tắc hoàn trả, đã đáp ứng cho các nhu cầu của cácchủ thể tín dụng
1.1.1.3 Chức năng của họat động Tín dụng
Tín dụng có nhiều chức năng theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Trong
nền kinh tế thị trường tín dụng được tóm lược thành hai chức năng sau đây:
- Thứ nhất, chức năng phân phối lại tài nguyên Chức năng này được thực
hiện bằng hai hình thức là trực tiếp và gián tiếp:
+ Phân phối trực tiếp: là việc lấy vốn từ đối tượng có vốn nhưng hiện tạichưa có nhu cầu sử dụng sang đối tượng có nhu cầu trực tiếp sử dụng vốn đóvào mục đích của mình hoặc cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Phươngpháp phân phối này chủ yếu áp dụng trong quan hệ tín dụng thương mại và việcphát hành chứng khoán doanh nghiệp
+/ Phân phối gián tiếp: là việc lấy vốn từ đối tượng có vốn nhưng hiện tạichưa có nhu cầu sử dụng phân phối sang đối tượng có nhu cầu sử dụng, nhưngphải qua một đối tượng trung gian khác như Ngân hàng, quỹ tín dụng hay công
ty tài chính Trong đó phân phối vốn tín dụng qua các Ngân hàng là quan trọngnhất
- Thứ hai, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất kinh doanh.
Nhờ vào hoạt động của tín dụng mà ngân hàng tạo ra tiền phục vụ cho sản xuấtkinh doanh và lưu thông hàng hóa Chính vì vậy mà hàng hóa đi từ hình thái tiền
Trang 17vào sản xuất và ngược lại một cách trôi chảy hơn, cho nên tui1n dụng thúc đẩylưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất kinh doanh.
1.1.1.4 Vai trò của họat động tín dụng
Khi nói đến vai trò của họat động tín dụng, tức là nói đến những ưu điểmcủa họat động tín dụng đối với nền kinh tế xã hội Vai trò của họat động tín dụngthể hiện ở hai ưu điểm và nhược điểm, mặt được và mặt không được Nếu đểhọat động tín dụng phát triển tự do không có sự kiểm soát thì không nhữngkhông làm cho nền kinh tế phát triển mà còn làm cho lạm phát có thể gia tănggây ảnh hưởng xấu đến đời sống kinh tế xã hội Có thể tóm lược vai trò chínhcủa họat động Tín dụng như sau:
“- Họat động Tín dụng là họat động bổ sung vốn cho nền kinh tế và góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển Họat động Tín dụng là
nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, là công cụ đểtập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế Đối với doanh nghiệp, hoatđộng tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn lưu động, vốn đầu tư gópphần cho hoạt động SXKD của các tổ chức kinh tế có hiệu quả Đối với dânchúng, họat động tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư Đối với toàn xãhội, tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn Tất cả hợp lực và tác động lên đờisống kinh tế xã hội tạo ra động lực phát triển rất mạnh mẽ, không có công cụ tàichính nào có thể thay thế được
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả Trong khi thực hiện
chức năng tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng đã góp phần làm giảm khốilượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớpdân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần ổn định tiền tệ Mặt khác,
do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệphoàn thành kế hoạch SXKD,… làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩmhàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của
Trang 18xã hội Chính nhờ vậy mà tín dụng góp phần ổn định thị trường giá cả trongnước.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật
tự xã hội Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản
xuất hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều làm thỏa mãn nhu cầu đời sống củangười lao động, mặt khác do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trongkhai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về laođộng, đất, rừng… Do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội đểtạo ra lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định đời sống xãhội, tạo công ăn việc làm ổn định cũng chính là góp phần ổn định trật tự xã hội
- Tín dụng mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng không những trong phạm vi
một nước mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó thúc đẩy, mở rộng và pháttriển các quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫnnhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều
kiện xích lại gần nhau hơn và cùng phát triển” [ trang 65, Giáo trình lý thuyết tiền tệ - Tín dụng, Phan Thị Thanh Hà (2005), Nhà xuất bản Hà Nội].
Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế luôn tồn tại nhiềuhình thức tín dụng như: tín dụng thương mại (hay còn gọi là tín dụng hàng hóa),tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng quốc tế Trong khuôn khổ phạm
vi nghiên cứu của đề tài, tín dụng ngân hàng nói chung và đặc thù của tín dụngchính sách sẽ được phân tích chi tiết ở mục tiếp theo
1.1.1.5 Tổ chức tín dụng
Tổ chức tín dụng thực chất là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, thựchiện một, một số hoặc tất cả các nghiệp vụ ngân hàng Tổ chức tín dụng baogồm các tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụngnhân dân và các ngân hàng Các hình thức tổ chức của Tổ chức tín dụng baogồm:
Trang 19- Ngân hàng thương mại (NHTM) được thành lập, tổ chức dưới hình thứccông ty cổ phần.
- NHTM Nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty TNHHmột thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng trong nước được thành lập, tổ chức dướihình thức công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
- Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoàiđược thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn
- Ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chứcdưới hình thức hợp tác xã
- Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công tytrách nhiệm hữu hạn
1.1.2 Tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Khái quát chung về ngân hàng
Theo Cục dự trữ liên bang Mỹ thì Ngân hàng là bất kỳ doanh nghiệp nàocung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằngcách ký phát séc hay chuyển tiền điện tử) và cho vay thương mại hay cho vaykinh doanh khác (như cho vay các doanh nghiệp tư nhân để hàng tồn kho haymua thiết bị mới) Như vậy hoạt động ngân hàng gồm hai vế là huy động tiềngửi và cho vay, tuy nhiên trong thực tế có thể tồn tại những tổ chức chỉ cung cấpmột trong hai vế đó và các dịch vụ tài chính khác Để khắc phục hạn chế địnhnghĩa trên, Quốc hội Mỹ đã đưa ra định nghĩa: Ngân hàng là bất kỳ định chế nàotham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định của công ty bảo hiểm tiền gửi liênbang
Ở nước ta, ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiệntất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng
Trang 20Theo nhiệm vụ, quyền hạn, mục tiêu hoạt động và tính chất, các loại hình ngânhàng bao gồm: NHTM, ngân hàng chính sách xã hội và ngân hàng hợp tác xã.
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng ngân hàng
“Họat động Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sửdụng vốn từ ngân hàng tới khách hàng theo những điều kiện ràng buộc nhấtđịnh Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nộidung: 1) Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang chongười sử dụng; 2) Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời; 3)
Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí” [trang 38, Giáo trình tiền tệ ngân hàng, Nguyễn Đăng Dờn, Nhà xuất bản thống kê, (2004)].
Ngân hàng nhà nước (2001) quy định khách hàng vay vốn của tổ chức tíndụng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
“- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng và có hiệu quả kinh tế
Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu
về phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đọan phát triển Đối với các đơn vịkinh tế, tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạtđộng SXKD và đảm bảo hoạt động SXKD của các đơn vị này có hiệu quả như
kế hoạch đã đặt ra” [trang 8, Ngân hàng nhà nước (2001)]
Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc màcòn là phương châm hoạt động của tín dụng Hiệu quả đó trước hết là đẩy nhanhnhịp độ phát triển của nền kinh tế hàng hóa, tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm,dịch vụ đồng thời tạo ra nhiều tích lũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng
- Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi vay theo đúng thời hạn đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng
Tất cả các nguyên tắc này đưa ra với mục đích đảm bảo cho các NHTMhoạt động một cách bình thường và phát triển, bởi vì họat động tín dụng ngân
Trang 21hàng là họat động huy động vốn cho vay chủ yếu Đây là một phần tài sản củacác khách hàng gửi ngân hàng mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng
1.2 Tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội
1.2.1 Ngân hàng chính sách xã hội
1.2.1.1 Khái niệm Ngân hàng chính sách xã hội
“Ngân hàng CSXH được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTgngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngânhàng Phục vụ Người nghèo để mở rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộ nghèo,học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sách cần vayvốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chứckinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miềnnúi, vùng sâu, vùng xa, khu vực II và III
Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhấttrong phạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp
bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ Thời hạn hoạt động củaNgân hàng Chính sách xã hội là 99 năm
Ngân hàng Chính sách Xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận,được Nhà nước Việt Nam bảo đảm khả năng thanh toán Tỷ lệ dự trữ bắtbuộc của ngân hàng bằng 0% Ngân hàng không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi
và được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước”[ trang 34 Ngân hàng chính sách xã hội, truy cập từ: www.vbsp.org.vn].
1.2.1.2 Đặc điểm của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Ngân hàng CSXH là mô hình đặc thù, phù hợp với điều kiện thực tế và cónhững đặc điểm chính sau:
- Thứ nhất: Bộ phận làm công tác quản lý do các bộ, cơ quan ngang bộ ở
trung ương; sở, ngành ở tỉnh thành; phòng, ban tại quận huyện tham gia thànhviên Hội đồng quản trị (HĐQT) và BĐD HĐQT các cấp tại địa phương Nhiệm
Trang 22vụ của HĐQT và BĐD HĐQT các cấp là tham gia hoach định chính sách nguồnvốn, chính sách đầu tư và giám sát việc thực hiện các chính sách, nhằm đảm bảocho nguồn lực của Nhà nước được sử dụng có hiệu quả Đồng thời, trực tiếptham mưu cho chính quyền các cấp tạo điều kiện và giải quyết những khó khănphát sinh của ngân hàng về tổ chức, cơ sở vật chất, tạo nguồn vốn và hoạch địnhcác dự án cho vay.
- Thứ hai: Bộ phận điều hành có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản
lý vốn, đưa vốn tín dụng kịp thời đến đối tượng thụ hưởng, đào tạo tay nghề chocán bộ và hướng dẫn tổ chức nhận ủy thác, chính quyền địa phương ở cơ sở thựchiện các chính sách tín dụng của Chính phủ
- Thứ ba: Các hội đòan thể - xã hội có ký hợp đồng làm dịch vụ uỷ thác
bán phần cho ngân hàng CSXH Thông qua các hội đòan thể – xã hội, ngân hàngCSXH đã tiết kiệm đáng kể chi phí quản lý, huy động được sức mạnh tổng hợpcủa toàn xã hội
- Thứ tư: Tổ tiết kiệm và vay vốn ở ấp, thôn, bản, làng do các hội đòan thể
- xã hội phối hợp cùng chính quyền địa phương thành lập và quản lý
1.2.2 Các hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội
1.2.2.1 Cho vay
Cho vay là việc Ngân hàng CSXH đầu tư một nguồn vốn tín dụng, tức làbên cho vay Ngân hàng CSXH chuyển cho người nghèo là khách hàng của mìnhmột số tiền để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, tạo ra lợi nhuận vớimột thời gian phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay Đồng thời thống nhất,thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn Như vậy, chovay chỉ là một trong nhiều hình thức cấp tín dụng Bên cạnh cho vay, còn cónhiều hình thức cấp tín dụng khác như chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnhthanh toán Các hình thức cho vay bao gồm:
Trang 23- Dựa vào mục đích tín dụng, các hình thức cho vay được chia thànhnhững loại sau:
+ Cho vay phục vụ SXKD: Trong trường hợp này ngân hàng cung cấpvốn vay cho khách hàng bao gồm cả cá nhân và doanh nghiệp để bổ sung vốncho hoạt động SXKD, chẳng hạn như cho một khách hàng cá nhân vay vốn để
bổ sung vốn kinh doanh cửa hàng tạp hóa, cửa hàng quần áo thời trang, cho mộtcông ty vay vốn bổ sung vốn kinh doanh hay đầu tư tài sản cố định như xe hơi,máy móc thiết bị, nhà xưởng
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Các cá nhân có nhu cầu mua sắm các vậtdụng gia đình như xe máy, vật dụng trang trí nội thất cho căn nhà mới, thôngqua ngân hàng, các cá nhân này sẽ được bổ sung vốn nhất định trong một thờihạn cụ thể kèm theo những điều kiện vay vốn nhất định
+ Cho vay đầu tư mua bán bất động sản: Ngân hàng sẽ đầu tư cho kháchhàng vay vốn mua nhà trả chậm, đầu tư vào thị trường bất động sản với mụcđích tìm kiếm lợi nhuận trong tương lai
- Dựa vào thời hạn, các hình thức cho vay được chia thành 3 loại:
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đíchcủa loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc bổ sung vốn lưu động chohoạt động kinh doanh
+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mụcđích của loại cho vay này là nhằm vào tài trợ cho đầu tư vào tài sản cố định nhưmáy móc thiết bị, nhà xưởng
+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích củaloại cho vay này là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư vào tài sản cố địnhphục vụ cho hoạt động kinh doanh hoặc các dự án xây dựng kinh doanh nhà ở
- Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, các hình thức cho vay đượcchia thành 2 loại:
Trang 24+ Cho vay không tài sản đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của kháchhàng vay vốn để quyết định cho vay Các ngân hàng thường cho vay căn cứ vào
uy tín của khách hàng và còn căn cứ vào dòng tiền về của phương án vay vốn
+ Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm chotiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
- Dựa vào phương thức cho vay, các hình thức cho vay được chia thành 3loại là: Cho vay theo món; Cho vay theo hạn mức tín dụng; Cho vay theo hạnmức thấu chi
- Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay, các hình thức cho vay được chiathành 3 dạng: Cho vay một lần một kỳ hạn trả nợ (còn gọi là cho vay trả nợ mộtlần khi đến hạn); Cho vay một lần có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vaytrả theo phân kỳ, trả góp; Cho vay một lần, trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳhạn trả nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợbất cứ lúc nào
1.1.2.2 Giải ngân
Giải ngân là một khâu trong quy trình tín dụng Đây là hình thức ngânhàng phát tiền vay cho khách hàng trên hạn mức tín dụng đã được ký kết tronghợp đồng giữa Ngân hàng và khách hàng
Khi giải ngân phải bảo đảm nguyên tắc thuận lợi, tránh gây khó khăn vàphiền hà cho khách hàng
1.1.2.3 Thu nợ
Thu nợ là một nội dung quan trọng trong hoạt động tín dụng của Ngânhàng CSXH Ngân hàng thực hiện việc thu hồi vốn cho vay của hộ nghèo theođúng những kỳ hạn đã phân kỳ, đã cam kết
Căn cứ theo mục đích vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng, Ngânhàng cùng người vay thỏa thuận các phương thức trả nợ sau:
Trang 25- Thu hồi vốn vay và lãi vay một lần khi đến hạn;
- Thu hồi vốn vay một lần khi đáo hạn và thu lãi vay theo phân kỳ;
- Thu hồi vốn vay và lãi vay theo nhiều kỳ hạn
1.1.2.4 Ủy thác thực hiện nghiệp vụ ngân hàng
“Ủy thác trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng là việc bên ủythác giao cho bên nhận ủy thác thực hiện nghiệp vụ liên quan đến hoạt độngngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định củapháp luật có liên quan; bên ủy thác phải trả phí ủy thác cho bên nhận ủy thác.Còn nhận ủy thác trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng là việc bênnhận ủy thác thực hiện nghiệp vụ liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quyđịnh của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan;bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác do bên ủy thác trả
Để ủy thác thực hiện nghiệp vụ ngân hàng, bên ủy thác và nhận ủy thácphải ký hợp đồng ủy thác Hợp đồng nhận ủy thác và ủy thác trong lĩnh vực liênquan đến hoạt động ngân hàng là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên nhận ủy thác
và bên ủy thác nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của cácbên về việc ủy thác và nhận ủy thác” [điều 3, thông tư hướng dẫn nghiệp vụ ủythác Ngân hàng Nhà nước 2008]
Đối với Ngân hàng CSXH hiện nay đang ký hợp đồng ủy thác cho hộiđòan thể chính trị - xã hội (gồm: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên,Hội Cựu chiến binh) đối với cấp trung ương và thành phố, thực hiện ký kết vănbản thoả thuận với cấp quận huyện về tổ chức thực hiện uỷ thác cho vay hộnghèo và các đối tượng chính sách khác
Quy trình cho vay vốn của Ngân hàng CSXH bao gồm 09 nội dung công việc,Ngân hàng CSXH uỷ thác cho các tổ chức hội thực hiện 06 nội dung công việc haycòn gọi là ủy thác bán phần, trong đó: tổ chức hội cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấphuyện thực hiện 2 công đoạn 5 và 6; tổ chức hội cấp xã trực tiếp thực thi nhiệm
vụ nên phải thực hiện đầy đủ cả 6 công đoạn trong quy trình cho vay, cụ thể là:
Trang 26“- Thông báo và phổ biến các chính sách tín dụng có ưu đãi của Chínhphủ đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, chỉ đạo tổ chức họpcác đối tượng thuộc diện thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi có nhu cầuvay vốn.
- Chỉ đạo, hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV), tổchức họp tổ để kết nạp thành viên vào Tổ TK&VV, bầu Ban quản lý tổ, xâydựng quy ước hoạt động của tổ, bình xét công khai các hộ có nhu cầu và đủ điềukiện vay vốn đưa vào Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn ngân hàng CSXHtrình Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận, đề nghị ngân hàng cho vay
- Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vayvốn cho Tổ TK&VV để Tổ TK&VV thông báo đến từng hộ gia đình được vayvốn Cùng Tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vaytại các điểm giao dịch của ngân hàng CSXH
- Phối hợp với Ban quản lý Tổ TK&VV kiểm tra, giám sát quá trình sửdụng vốn vay, đôn đốc người vay trả nợ gốc, lãi theo định kỳ đã thoả thuận,thông báo kịp thời cho ngân hàng CSXH nơi cho vay về các trường hợp sử dụngvốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn,chết, mất tích…) và rủi ro do nguyên nhân chủ quan như: sử dụng vốn vay saimục đích, để có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời
- Đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm đã kývới ngân hàng CSXH, chỉ đạo và giám sát Ban quản lý Tổ TK&VV trong cácviệc sau:
- Đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch của ngân hàng CSXH
để trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ đã thoả thuận
- Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (đối với các Tổ TK&VV đượcngân hàng CSXH uỷ nhiệm thu) hoặc đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểmgiao dịch của ngân hàng CSXH để trả lãi, gửi tiết kiệm (nếu có) theo định kỳ đã
Trang 27thoả thuận (đối với các Tổ TK&VV không được ngân hàng CSXH uỷ nhiệmthu)
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của ngânhàng), phối hợp cùng ngân hàng CSXH cấp huyện tiến hành đánh giá hoạt động củatừng tổ để xếp loại tổ theo tiêu chí, những tổ yếu kém, không còn khả năng hoạtđộng thì tổ chức sáp nhập, giải thể theo quy định
- Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay; kiểmtra hoạt động của các Tổ TK&VV và của tổ chức chính trị - xã hội cấp dướithuộc phạm vi quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất Phối hợp cùng ngân hàngCSXH và chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn
và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân kháchquan (nếu có)
- Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sáchtín dụng ưu đãi của Chính phủ Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ
để đánh giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại, vướng mắc; bàn biệnpháp và kiến nghị xử lý nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bị xâm tiêu (nếucó) và bàn phương hướng, kế hoạch thực hiện trong thời gian tới Tổ chức tậphuấn nghiệp vụ uỷ thác cho cán bộ tổ chức hội, cán bộ Tổ TK&VV Phối hợpvới các cơ quan chức năng để phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách cóliên quan đến chính sách tín dụng ưu đãi và tập huấn công tác khuyến nông,khuyến lâm, khuyến ngư để giúp người vay sử dụng vốn vay có hiệu quả”[trang 2, hợp đồng ủy thác Ngân hàng CSXH TP Hồ Chí Minh và các tổ chứcchính trị xã hội]
Trang 281.3 Tín dụng cho người nghèo của Ngân hàng CSXH
1.3.1 Người nghèo và sự cần thiết tín dụng cho người nghèo
1.3.1.1 Khái niệm về tín dụng cho người nghèo
“Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc
sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc
làm, cải thiện đời sống” [ trang 1,Chính phủ, 2002].
Hộ nghèo vay vốn là những hộ được bộ Lao động Thương binh và Xã hội(LĐ-TB&XH) xác định theo một số tiêu chí nhất định (hiện nay là mức thu nhậpbình quân đầu người), hoặc do địa phương công bố từng thời kỳ Thực hiện chovay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ từng kỳ hạn đã thoả thuận Điều kiện được
sử dụng tín dụng cho người nghèo ở Việt nam bao gồm:
“- Những hộ diện hộ nghèo theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ
- Hộ gia đình; Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất, hợp tác xã hoạtđộng theo Luật hợp tác xã; cơ sở SXKD của người tàn tật; doanh nghiệp nhỏ vàvừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp; chủ trang trại
- Con của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh,mất sức lao động 21% trở lên con thương binh; con của Anh hùng lực lượng vũtrang, Anh hùng Lao động; con của người hoạt động kháng chiến, người có cônggiúp đỡ cách mạng được thưởng huân huy chương kháng chiến, người có cônggiúp đỡ cách mạng được thưởng huân huy chương kháng chiến, con của cán bộ
hoạt động cách mạng trước tháng 8/1945” [trang 5, www.vbsp.org.vn]
1.3.1.2 Sự cần thiết hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho người nghèo
Việt nam trải qua 2 cuộc kháng chiến chống đế quốc Pháp và đế quốc Mỹ.Đời sống người dân rất khó khăn, khoa học công nghệ chậm phát triển Khi gianhập nền kinh tế thị trường xuất hiện sự phân hóa giàu nghèo gia tăng Một bộ
Trang 29phận lớn có hòan cảnh khó khăn, trình độ thấp tạo ra nghèo đói Đây là vấn đềtồn tại khách quan đối của mỗi nước trong quá trình hội nhập nền kinh tế thịtrường Riêng đối với TP Hồ Chí Minh là đầu tàu kinh tế của cả nước, khichuyển sang nền kinh tế thị trường, với một số lớn người dân trình độ thấp, dânnhập cư đông không theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ, mất việclàm giảm thu nhập tình trạng đói nghèo càng là không tránh khỏi với một phầnlớn dân cư Vấn đề hỗ trợ các nhu cầu cho người nghèo là mục tiêu của mọingười và tòan xã hội Bằng các chương trình hỗ trợ giúp người nghèo thóanghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạothu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển Chính vìvậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra làphát triển kinh tế, ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.
Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan Xuất phát từ lý docủa sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nước có thểtăng trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về XĐGN thìcác hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèođược
Chính vì vậy, Nhà nước đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp ngườinghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo Tất nhiên Nhà nướckhông phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ hội cho hộ nghèo vươn lên bằngnhững chính sách và giải pháp Cụ thể là:
- Điều tra, nắm bắt được tình trạng hộ nghèo và thực hiện nhiều chínhsách đồng bộ: tạo việc làm, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng vớiquy mô nhỏ ở những vùng nghèo, cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất ưu đãi,đồng thời cung cấp thông tin cần thiết để họ có thể tiếp cận với thị trường và hòanhập với cộng đồng
Trang 30- Tiếp tục triển khai mở rộng Chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN củaThủ tướng Chính phủ Hàng năm, dành ra một tỷ lệ trong tổng chi ngân sách để
bổ sung quỹ cho vay XĐGN
- Kết hợp chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN với các chương trìnhkinh tế xã hội khác như: Chương trình khuyến nông, chương trình phát triển cácngành công nghiệp và dịch vụ, chương trình hỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế, chươngtrình hỗ trợ các địa phương nông thôn mới đặc biệt khó khăn, chương trình chovay cải tạo và xây dựng hệ thống nước sạch nông thôn, chương trình dân số kếhoạch hóa gia đình và chương trình phổ cập văn hóa …
- Thực hiện các chương trình hỗ trợ, giúp đỡ hộ nghèo như: cấp thẻ bảohiểm y tế, miễn tiền học phí cho con học phổ thông, miễn giảm thuế, sửa chữa,chống dột nhà ở …đối với các hộ nghèo mất sức lao động không còn khả năngtạo ra nguồn thu nhập, trợ cấp hàng tháng và giao các tổ chức đoàn thể, ban điềuhành khu phố, các nhà hảo tâm tạo các điều kiện, giúp đỡ dưới nhiều hình thứckhác nhau
Tóm lại: trong giai đọan hiện nay Đảng, Nhà nước đang có rất nhiều biệnpháp hỗ trợ để thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN Nhưng biệnpháp trợ vốn tín dụng có hoàn trả ưu đãi về lãi xuất là có hiệu quả hơn cả Đểthấy được tầm quan trọng của họat động tín dụng CSXH chúng ta hãy đi tìmhiểu về vai trò nó đối với hộ dân nghèo
1.3.2 Phương thức cho vay với người nghèo
Hiện nay Ngân hàng CSXH đang thực hiện 02 phương thức cho vay làcho vay ủy thác bán phần qua các tổ chức chính trị - xã hội và trực tiếp cho vay.Trường hợp thực hiện theo phương thức ủy thác cho vay bán phần qua các tổchức chính trị - xã hội, cơ chế ủy thác cho vay được thực hiện cho vay đối với
hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Mỗi chương trình Tín dụng được thựchiện một hoặc 02 phương thức cho vay
Trang 311.3.3 Các chỉ chí đánh giá hoạt động và hiệu quả tín dụng ưu đãi cho người nghèo
Hoạt động cho vay tín dụng và hiệu qủa tín dụng mang lại cho khách hàng
là hai chỉ tiêu quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng Hai chỉ tiêu này cóđiểm giống nhau đều là chỉ tiêu phản ánh lợi ích do vốn tín dụng mang lại chokhách hàng và Ngân hàng về mặt kinh tế Nhưng hiệu quả tín dụng mang tính cụthể và tính toán được giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra trong quá trình đầu
tư tín dụng thông qua các chỉ tiêu sau:
1.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh hoạt động tín dụng
a) Doanh số cho vay
Doanh số cho vay thể hiện quy mô hoạt động của ngân hàng Chỉ số nàycao chứng tỏ nhu cầu vay vốn nhiều, trên địa bàn có tỷ lệ nghèo cao
b) Doanh số thu nợ
Thu nợ là một trong những vấn đề rất quan trọng đối với tất cả các Ngânhàng Hoạt động thu nợ tốt phản ánh hiệu quả kinh doanh tốt Chứng tỏ hộnghèo đã sử dụng vốn tốt, SXKD có hiệu quả có ý thức trả nợ và giảm tỷ lệ hộnghèo
1.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
a) Tổng số lượt hộ nghèo được vay vốn Ngân hàng
Trang 32“ Chỉ tiêu này cho biết số hộ nghèo đã được sử dụng vốn tín dụng ưu đãitrên tổng số hộ nghèo của toàn quốc, đây là chỉ tiêu đánh giá vế số lượng Chỉtiêu này được tính luỹ kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả.
Tổng số lượt hộ
nghèo được vay vốn =
Luỹ kế số lượt hộđược vay đến cuối kỳ
trước
+
Luỹ kế số lượt hộđược vay vốn kỳ báo
cáo
b) Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn
Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công tác tín dụng; bằngtổng số hộ nghèo được vay vốn trên tổng số hộ nghèo đói theo chuẩn mực đượccông bố
Tỷ lệ hộ nghèo
được vay vốn =
Tổng số hộ nghèo được vay vốn
x 100Tổng số hộ nghèo đói trong danh sách
c) Số tiền vay bình quân 1 hộ
Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một hộ ngày càng tăng lên haygiảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế củacác hộ nghèo hay không
Số tiền cho vay
bình quân một hộ =
Dư nợ cho vay đến thời điểm báo cáoTổng số hộ còn dư nợ đến thời điểm báo cáo
d) Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói
Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu quả của công tác tín dụng đốivới hộ nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo đói là hộ có mức thu nhập bìnhquân đầu người trong hộ cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành, không cònnằm trong trong danh sách hộ nghèo, có khả năng vươn lên hoà nhập với cộng
đồng” [trang 28, Tín dụng Ngân hàng phục vụ đối tượng chính sách và các chương trình kinh tế của Chính phủ: Những tồn tại và kiến nghị tháo gỡ, Bùi Hoàng Anh (2000)Tạp chí Ngân hàng số 4]
Trang 33-Số HNtrong DScuối kỳ
-Số HNtrong DSđầu kỳ di cư
đi nơi khác
+
Số HN mớivào trong
kỳ BC
1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cho người nghèo
Nghèo là đa phần sản xuất trong ngành nông nghiệp và yếu tố môi trường
sẽ tác động trực tiếp đến việc SXKD sử dụng vốn của các hộ nghèo Vì vậy cácyếu tố ảnh hưởng đến họat động tín dụng cho người nghèo chịu tác động bởi cácyếu tố sau:
1.3.4.1 Về phía ngân hàng
Bản thân người nghèo là do trình độ thấp, vấn đề nhận thức hạn chế Do
đó khi cho vay vốn đối với đối tượng nghèo đỏi hỏi cán bộ phải có chuyên môncao để giảm thiểu rủi ro tín dụng Mặt khác hoạt động của ngân hàng nếu kếthợp với các cấp chính quyền địa phương, bộ máy công an kiểm soát còn tạo điềukiện để ngân hàng nắm rõ tình hình hoạt động của khách hàng, dẫn đến thuận lợitrong tiếp xúc cũng như giám sát việc thực hiện khoản vay của khách hàng Điềunày sẽ thuận lợi về khả năng trả nợ của người vay và kiểm sóat được quá trình
sử dụng vốn, tránh sử dụng sai mục đích, khó khan trong vấn đề trả nợ, gây thấtthoát nguồn vốn của nhà nước
Bên cạnh đó định hướng phát triển của ngân hàng như mục tiêu, chiếnlược sẽ là những cơ sở quan trọng để ngân hàng có chính sách tín dụng chongười nghèo Việc mở rộng mạng lưới chi nhánh hoạt động của ngân hàngCSXH sẽ giúp tiết kiệm chi phí giao dịch, đáp ứng nhu cầu vay vốn kịp thời củangười vay, qua đó làm giảm khối lượng công việc
Trang 341.3.5.2 Về phía khách hàng – người nghèo
Trình độ nhận thức của khách hàng về quyền lợi và nghĩa vụ liên quanđến khoản vay là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động về ưu đãi tíndụng Năng lực sản suất kinh doanh của khách hàng là nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng tín dụng của ngân hàng Nhu cầu vay vốn của khách hàng có ảnhhưởng đến giá trị của món vay từ đó làm tăng hay giảm dư nợ cho vay của ngânhàng Nhu cầu vay vốn của khách hàng là ngắn hạn hay trung và dài hạn ảnhhưởng đến cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của ngân hàng Qua đó, ảnh hưởng đến tìnhhình huy động vốn của bản thân Ngân hàng Nhìn chung các nguồn vốn huyđộng trung và dài hạn thường gặp khó khăn hơn các nguồn ngắn hạn, làm chohoạt động cho vay trung và dài hạn của Ngân hàng bị hạn chế
1.3.5.3 Về phía Nhà nước.
Một hệ thống văn bản xuyên suốt là cơ sở để cho mọi hoạt động kinhdoanh đạt được mục tiêu đề ra Hệ thống các văn bản kịp thời đồng bộ và hoànthiện là điều kiện đảm bảo cho hoạt động của hệ thống ngân hàng họat động tốt.Đặc biệt khách hàng vay là hộ nghèo nên nhận thức chung về pháp luật và ýthức chấp hành còn hạn chế do đó tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi, dễhiểu, dễ nhớ để cho hoạt động cho vay ưu đãi với các hộ nghèo được thực hiệnhiệu quả Đây là điều kiện để người vay vốn yên tâm, mạnh dạn sản xuất cònngân hàng thì thuận lợi hơn khi ra các quyết định cho vay
1.4 Bài học kinh nghiệm ở một số nước về cho vay đối với người nghèo
1.4.1 Bài học kinh nghiệm ở Bangladesh
“ Ở đây có ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ ngườinghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo Để phát triển, GB phải tự bù đắp các chi phíhoạt động Như vậy, GB hoạt động như các NHTM khác không được bao cấp
từ phía Chính phủ GB thực hiện cơ chế lãi suất thực dương, do vậy lãi suất cho
Trang 35vay tới các thành viên luôn cao hơn lãi suất trên thị trường GB cho vay tới cácthành viên thông qua nhóm tiết kiệm và vay vốn
GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản mà chỉ cần tín chấpqua các nhóm tiết kiệm và vay vốn Thủ tục vay vốn của GB rất đơn giản vàthuận tiện, người vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ Nhưng ngânhàng có cơ chế kiểm tra rất chặt chẽ, tạo cho người nghèo sử dụng vốn đúngmục đích và có hiệu quả Để phục vụ đúng đối tượng người vay phải đủ chuẩnmực đói nghèo, nghĩa là hộ gia đình phải có dưới 0,4 acre đất canh tác và mứcthu nhập bình quân đầu người dưới 100 USD/ năm GB được quyền đi vay đểcho vay và được ủy thác nhận tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước, huyđộng tiền gửi, tiết kiệm của các thành viên, quản lý các quỹ của nhóm
và được phát hành trái phiếu vay nợ GB hoạt động theo cơ chế lãi suất thựcdương, được Chính phủ cho phép hoạt động theo luật riêng, không bị chi phốibởi luật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh
1.4.2 bài học kinh nghiệm ở Thái Lan
Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là NHTM quốcdoanh do Chính phủ thành lập Hàng năm được Chính phủ tài trợ vốn để hỗ trợvốn để thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo Những người cómức thu nhập dưới 1.000 Bath/ năm và những người nông dân có ruộng thấphơn mức trung bình trong khu vực thì được ngân hàng cho vay mà khôngcần phải thế chấp tài sản, chỉ cần thế chấp bằng sự cam kết bảo đảm của nhóm,
tổ hợp tác sản xuất Lãi suất cho vay đối với hộ nông dân nghèo thường đượcgiảm từ 1-3%/ năm so với lãi suất cho vay các đối tượng khác Kết quả là năm
1995 BAAC tiếp cận được 85% khách hàng là nông dân và có tổng nguồn vốn
là 163.210 triệu Bath Sở dĩ có được điều này là một phần do Chính phủ đã quyđịnh các NHTM khác phải dành 20% số vốn huy động được để cho vay lĩnh vựcnông thôn Số vốn này có thể cho vay trực tiếp hoặc gửi vào BAAC nhưngthông thường các ngân hàng thường gửi BAAC
Trang 361.4.3 Bài học kinh nghiệm ở Malaysia
Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín dụngcho lĩnh vực nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM)đảm nhận Đây là NHTM quốc doanh, được Chính phủ thành lập và cấp 100%vốn tự có ban đầu BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các dự án vàcác chương trình đặc biệt Ngoài ra BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thôngqua các tổ chức tín dụng trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình đặcbiệt Ngoài ra, ngân hàng còn có cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tốchức tín dụng trung gian khác như: Ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng.Ngoài ra, Chính phủ còn buộc các NHTM khác phải gửi 20,5% số tiền huyđộng được vào ngân hàng trung ương (trong đó có 3% dự trữ bắt buộc) để làmvốn cho vay đối với nông nghiệp – nông thôn BPM không phải gửi tiền dự trữbắt buộc ở ngân hàng trưng ương và không phải nộp thuế cho Nhà nước
145.4 Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam
Từ thực tế ở một số nước trên thế giới, với lợi thế của người đi sau, ViệtNam chắc chắn sẽ học hỏi và rút ra được nhiều bài học bổ ích cho mình làmtăng hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Tuy vậy, vấn đề là áp dụngnhư thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Nam lại là vấn đề đáng quan tâm;bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnh cũng như là điều kiện kinh tế củachính nước đó Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụng một các có sáng tạo vào các
mô hình cụ thể của Việt Nam Sự sáng tạo như thế nào thể hiện ở trình độ củanhững nhà hoạch định chính sách Qua việc nghiên cứu hoạtđộng ngân hàng một
số nước rút ra một số bài học có thể vận dụng vào Việt Nam:
1) Tín dụng ngân hàng cho hộ nghèo cần được trợ giúp từ phía Nhà nước.
Vì cho vay hộ nghèo gặp rất nhiều rủi ro Trước hết là rủi ro về nguồn vốn Khókhăn này cần có sự giúp đỡ từ phía Nhà nước Điều này các nước Thái Lan vàMalaysia đã làm Sau đến là rủi ro về cho vay, có nghĩa là rủi ro mất vốn Nhà
Trang 37nước phải có chính sách cấp bù cho những khoản tín dụng bị rủi ro bất khảkháng mà không thu hồi được.
2) Phát triển thị trường tài chính nông thôn và quản lý khách hàng cho những món vay nhỏ NHTM kinh doanh tín dụng đối với những ngành có tỷ suất
lợi nhuận cao, tạo thuận lợi để hỗ trợ các hợp tác xã, ngân hàng làng, ngân hàng
cổ phần… để tạo kênh dẫn vốn tới hộ nông dân, đặc biệt là nông dân nghèo.Các NHTM cung cấp các dịch vụ giám sát và điều hòa vốn tới các kênh dẫn vốnnêu trên, tạo ra định chế tài chính trung gian có thể đảm nhận dịch vụ bán lẻ tới
hộ gia đình
3) Tiết giảm đầu mối quản lý Các ngân hàng thúc đẩy để tạo nên các
nhóm Liên đới trách nhiệm, cung cấp cho ban quản lý kiến thức khả năng quản
lý sổ sách, giám sát món vay tới từng thành viên của nhóm… từ đó ngân hànghạch toán cho vay theo từng nhóm chứ không tới từng thành viên
4) Đơn giản hóa thủ tục cho vay, thay thế yêu cầu thế chấp truyền thống bằng việc đảm bảo nợ theo món vay.
5) Mở rộng các hình thức huy động tiết kiệm, cải tiến chất lượng phục vụ
để thu hút tiền gửi tiết kiệm tự nguyện.
6) Từng bước tiến tới hoạt động theo cơ chế lãi suất thực dương Lãi suất
cho vay đối với người nghèo không nên quá thấp bởi vì lãi suất quá thấp sẽkhông huy động được tiềm năng về vốn ở nông thôn, người vay vốn không chịutiết kiệm và vốn được sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu quả kinh tế
Tóm lại: Thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước đều cócách làm khác nhau, thành công ở một số nước đều bắt nguồn từ thực tiễn củachính nước đó Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã bước đầu rút ra được bài họckinh nghiệm của các nước trên thế giới về việc giải quyết nghèo đói Trong thờigian tới, bằng việc giải quyết những vấn đề còn tồn tại và tạo những hướng điđúng đắn giữa các định chế tài chính phục vụ vốn cho người nghèo ở nước ta
Trang 38với những giải pháp hợp lý giúp cho hộ nghèo có thêm vốn để đầu tư và mở
rộng sản xuất vượt ra biên giới đói nghèo” [nguồn internet luanvan.net.vn]
1.5 Tóm tắt chương 1
Trong chương 1 luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng cho vay
hộ nghèo của ngân hàng CSXH qua việc khái quát về: Tín dụng và tín dụngngân hàng; Tín dụng của ngân hàng CSXH; tín dụng cho người nghèo của Ngânhàng CSXH và một số bài học được rút ra trong quá trình cho vay đối với ngườinghèo ở một số nước Theo đó, trọng tâm trong chương này đã hệ thống đượccác chỉ tiêu đánh giá hoạt động và hiệu quả tín dụng cho người nghèo cũng nhưcác yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cho người nghèo
Những kết quả nghiên cứu ở chương 1 sẽ là cơ sở lý luận và khung lýthuyết để phân tích thực trạng hiệu quả họat động tín dụng tại ngân hàng CSXH
TP Hồ Chí Minh ở Chương 2 và đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng củangân hàng CSXH TP Hồ Chí Minh đến năm 2020 ở Chương 3
Trang 39CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TP HỒ CHÍ MINH
2.1 Tổng quan về ngân hàng chính sách xã hội
2.1.1 Quá trình hình thành Ngân hàng Chính sách
xã hội Việt Nam
Trước khi Ngân hàng CSXH hình thành, người nghèo vay vốn tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Họat động củaNHNo & PTNT vừa cho vay thương mại, vừa cho vay tín dụng chính sách Tại
kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá X, để tách bạch tín dụng chính sách ra khỏi hoạtđộng tín dụng thương mại thông thường của các NHTM Nhà nước và cơ cấu lại
hệ thống Ngân hàng Ngày 04 tháng 10 năm 2002 Chính phủ đã ban hành Nghịđịnh số 78/2002 /NĐ-CP vế Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượngchính sách khác; và ngày 14/10/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyếtđịnh số 131/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội (viết tắt làngân hàng CSXH) tên giao dịch Quốc tế : Viet Nam Bank For Social Polices(VBSP) để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo và các đối tượng chínhsách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo Trên cơ sở đóNgân hàng CSXH TP Hồ Chí Minh được thành lập theo quyết định số 61/QĐ-HĐQT ngày 14 tháng 01 năm 2003 của HĐQT Ngân hàng CSXH Đây là mộtchi nhánh cấp tỉnh trực thuộc Ngân hàng CSXH Việt Nam
“Ngân hàng CSXH là một doanh nghiệp nhà nước họat động về tín dụng
ưu đãi của Nhà nước, kinh doanh, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; đượcĐảng, Nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả năng thanh toán; huy động vốn,tiền gửi có trả lãi hoặc tự nguyện không lấy lãi, vốn đóng góp tự nguyện khônghoàn trả, vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để uỷthác hoặc trực tiếp cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàncảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng trung học chuyên nghiệp dạy nghề;
Trang 40các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm; các đối tượng chính sách đilao động có thời hạn ở nước ngoài … và các đối tượng chính sách khác Ngânhàng CSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên Ngân hàngtrong nước; thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ, nghiệp
vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế Ngân hàng CSXH có
bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trên phạm vi cả nước, có mạng lưới chi
nhánh, phòng giao dịch ở các địa phương” [trang 36, tập 4, các văn bản nghiệp
vụ của Ngân hàng CSXH (2004)].
2.1.2 Địa vị pháp lý và chức năng nhiệm vụ
2.1.2.1 Về địa vị pháp lý
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực chính là
tín dụng Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Social Policies, viết tắt: VBSP Địa
chỉ: 178 Nguyễn Tri Phương, phường 5, quận 10 thành phố HCM Điện thoại:08.39572.192 Fax: 08.39572.194
2.1.2.2 Về chức năng
“Ngân hàng CSXH được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng ưuđãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Hoạt động của ngânhàng CSXH không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng