1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nhập môn xã hội học

123 335 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học + Định nghĩa: Xã hội học là một khoa học xã hội nghiên cứu các tương tác xã hội một cách có hệ thống, nghiên cứu cấu trúc mối tương quan xã hội và

Trang 1

N HẬP MÔN XÃ HỘI HỌC

Khoa Khoa học xã hội và Nhân văn Trường Đại học Công nghệ TP HCM

Trang 2

Cấu trúc môn học:

Bài 1: Xã hội học

Bài 2: Phương pháp nghiên cứu xã hội học

Bài 3: Xã hội và văn hóa

Bài 4: Quá trình xã hội hóa

Bài 5: Tổ chức xã hội và thiết chế xã hội

Bài 6: Lệch lạc xã hội và kiểm soát xã hội

Bài 7: Phân tầng xã hội và biến đổi xã hội

Trang 3

Bài 1: X Ã HỘI HỌC

Cấu trúc nội dung:

1.1 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học

1.2 Hoàn cảnh ra đời của xã hội học

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển

1.4 Một số lý thuyết trong nghiên cứu xã hội học

Trang 4

1.1 Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học

Trang 5

1.1 Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học

+ Xét về mặt lịch sử:

Khái niệm XHH lần đầu tiên được hình thành bởi nhà khoa học xã hội người Pháp tên Auguste Comte (1798 – 1857) vào năm 1838

Về sau XHH đã được Herbert Spencer (Anh), Emile Durkheim (Pháp), Karl Marx (Đức), Max Weber (Đức)… đã phát triển phong phú hơn

Trang 6

1.1 Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học

+ Định nghĩa:

Xã hội học là một khoa học xã hội nghiên cứu

các tương tác xã hội một cách có hệ thống, nghiên cứu cấu trúc mối tương quan xã hội và hành vi họat động của con người trong các tổ chức, các nhóm, cộng đồng xã hội

Trang 7

1.1 Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học

- Xã hội học vừa là khoa học hàn lâm vừa là khoa học ứng dụng

- Phương pháp nghiên cứu xã hội học bằng thực

nghiệm những hiện tượng, sự kiện xã hội

Trang 8

1.1 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học

 Đối tượng nghiên cứu:

- Là các quan hệ xã hội (tương tác xã hội) được biểu hiện thông qua hành vi xã hội giữa con người và con người trong các tổ chức, nhóm, cộng đồng xã hội

và được xem là sự kiện xã hội, hiện tượng xã hội

- Mặt khác, xã hội học nghiên cứu kết cấu hệ thống

xã hội, xem hình thái kinh tế – xã hội là sự phát triển

Trang 9

TƯƠNG TÁC XH (QUÁ TRÌNH XH) HÀNH VI –

HÀNH ĐỘNG XH

Trang 10

1.1 Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học

 Cấp độ nghiên cứu xã hội:

- Nghiên cứu các quan hệ xã hội đã ảnh hưởng đến cách suy nghĩ (quan điểm, tư tưởng) và cách hành xử của con người như thế nào?

- Nghiên cứu cách thức tổ chức các xã hội? Tại sao chúng được tổ chức như vậy và xã hội biến đổi như thế nào?

- Những quy luật của đời sống xã hội được hình

những xã hội khác nhau với

Trang 11

1.1 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học

 Cấp độ nghiên cứu con người:

- Con người được nghiên cứu với tư cách là

những cá nhân hoặc với tư cách là những thành viên

trong các hội, các nhóm và các thể chế

- Làm thế nào để chúng ta trở thành một con người xã hội?

- Quá trình trở thành một con người xã hội là do gien hay là do qua quá trình học và rèn luyện trong những tình huống xã hội mà có?

Trang 12

1.1 Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học

 Nhãn quan xã hội học:

(1) Những điều chỉnh hành vi của cá nhân theo khuôn mẫu trong xã hội cho phép, sẽ dự báo hành vi

xã hội

Trang 13

1.1 Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học

 Nhãn quan xã hội học:

(2) Khuôn mẫu hành vi này là sản phẩm của các sức mạnh xã hội, chính xác hơn là kết quả của những kinh nghiệm và các quan hệ xã hội tạo nên đời sống xã hội con người

Trang 14

1.1 Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học

 Nhãn quan xã hội học:

(3) Chúng ta học xã hội để trở thành thành viên của

xã hội cụ thể và sức mạnh quan trọng nhất là sức mạnh xã hội chứ không phải là những sức mạnh sinh

học hay bản năng

Trang 15

1.1 Đối tƣợng nghiên cứu của xã hội học

 Lợi ích của nhãn quan xã hội học:

- Tạo điều kiện hình thành thói quen xem xét mọi hiện tượng xã hội trên quan điểm duy vật biện chứng, giúp nâng cao tư duy thông thường thành tư duy khoa học

- Nâng cao tri thức khoa học về những quy luật của sự vận động, biến đổi và phát triển của xã hội chuẩn mực nghiên cứu xã hội

- Giúp chúng ta điều chỉnh hành vi trong các quan hệ

xã hội của mình dưới sự kiểm soát của bản thân phù hợp với yêu cầu của sự phát triển tiến bộ xã hội

Trang 16

1.2 Hoàn cảnh ra đời của xã hội học

 Những điều kiện kinh tế - xã hội

Cuộc cách mạng công nghiệp những năm giữa thế kỷ

18 ở Châu Âu đã dẫn đến:

- Nền sản xuất Tư bản phát triển, đi đôi với sự phát triển kinh tế là việc hình thành nên những khu công nghiệp, những trung tâm thương mại và dần xuất hiện nhanh chóng các đô thị mới

- Các dòng di dân đổ vào các đô thị mới này, tạo thành

Trang 17

Những vấn đề xã hội trên đã đặt ra cho các nhà khoa học cần phải nghiên cứu để giải thích cho những mối quan hệ xã hội hết sức phức tạp đó là gì và bản chất của nó ra ra sao

1.2 Hoàn cảnh ra đời của xã hội học

Trang 18

 Những điều kiện chính trị

- Cuộc cách mạng Tư sản nổ ra ở các quốc gia châu Âu: Hà Lan, Anh, Pháp…

- Báo hiệu giờ cáo chung của chế độ phong kiến châu

Âu đã đến, đập tan chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến

1.2 Hoàn cảnh ra đời của xã hội học

Trang 19

Tạo ra bầu không khí tự do cho nhóm trí thức và làm xuất hiện những tư tưởng tiến bộ, có cách nhìn khoa học đối với xã hội - tự nhiên

Chính họ đã giải thích thế giới khách quan bằng khoa học, giải thích xã hội bằng quy luật của chính nó

1.2 Hoàn cảnh ra đời của xã hội học

Trang 20

 Những tiền đề tri thức khoa học

- Tri thức khoa học của nhân loại thời trung cổ đã được khôi phục lại sau đêm trường trung cổ và tiếp tục với những phát minh khoa học mới được ra đời

- Về khoa học xã hội những tư tưởng của Aristote, Platon, Decarte… đã được các nhà khoa học xã hội

đương thời kế thừa và phát huy

1.2 Hoàn cảnh ra đời của xã hội học

Trang 21

Sự phát triển tri thức nhân loại dẫn đến sự phân hóa các ngành khoa học khác nhau Trong đó có ngành xã hội học, đó chính là một nhu cầu, một tiền

đề để ra đời của xã hội học

1.2 Hoàn cảnh ra đời của xã hội học

Trang 22

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển

August Comte

Herbert Spencer

Karl Marx

Emile Durkheim

Trang 23

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.1 Auguste Comte (1798 – 1857)

- Là nhà lý thuyết xã hội thực chứng người Pháp, người đầu tiên đưa ra thuật ngữ Xã hội học (năm 1838)

- Ông là người chịu ảnh hưởng sâu sắc khoa học vật

lý, ông chia xã hội học thành hai bộ phận tương ứng với hai ngành vật lý:

- Tỉnh học xã hội

- Động học xã hội

Trang 24

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.1 Auguste Comte (1798 – 1857)

- Tỉnh học xã hội: nghiên cứu về trật tự xã hội, cơ cấu xã hội, các thành phần và các mối quan hệ của chúng

- Động học xã hội: nghiên cứu các quy luật biến đổi

xã hội trong các hệ thống xã hội theo thời gian

Trang 25

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.1 Auguste Comte (1798 – 1857)

Tư tưởng:

- Đoạn tuyệt với tư duy tư biện thuần túy và hình thành tư duy biện chứng để xem xét những vấn đề, sự kiện, hiện tượng xã hội liên quan đến con người

- Phương pháp nghiên cứu của xã hội học phải áp dụng phương pháp khoa học để nghiên cứu xã hội và những biến đổi của nó

- Phương pháp xã hội học phân thành bốn nhóm: Quan sát; Thực nghiệm; So sánh; Phân tích lịch sử

Trang 26

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.1 Auguste Comte (1798 – 1857)

Quy luật ba giai đoạn giải thích sự phát triển của hệ thống cơ cấu xã hội:

Trang 27

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.2 Herbert Spencer (1820 – 1903)

Là một nhà xã hội học người Anh,

Do ảnh hưởng của Thuyết tiến hóa của Darwin

(1809 – 1882),

Herbert Spencer đã phát triển lý thuyết “Tiến hóa xã hội”

Trang 28

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.2 H Spencer (1820 – 1903)

Trang 29

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.2 H Spencer (1820 – 1903)

Xã hội phát triển theo quy luật tiến hóa từ xã hội có cơ cấu giản đơn, chuyên môn hóa thấp, không ổn định,

dễ phân rã đến xã hội có cấu trúc phức tạp, chuyên môn hóa cao, liên kết bền vững và ổn định

Ông phân chia xã hội thành hai loại:

Xã hội quân sự: đặc trưng là cơ chế tổ chức, điều

chỉnh tập trung, độc đoán để phục vụ mục tiêu quốc phòng và chiến tranh

Xã hội công nghiệp: đặc trưng là cơ chế ít tập

trung, ít độc đoán nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất hàng hóa và dịch vụ

Trang 30

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.3 Karl Marx (1818 – 1883)

Nhà triết học người Đức, Nhà lý luận của phong trào công nhân thế giới, Nhà sáng lập Chủ nghĩa xã hội khoa học,

Nhà chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 31

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.3 K Marx (1818 – 1883)

Tư tưởng:

- XH là một tập hợp những nhóm xã hội xung đột về lợi ích và giá trị,

- Sự ích kỷ và tàn nhẫn của con người làm hại xã hội ,

- Sự biến đổi xã hội không tất yếu mang lại sự tiến bộ

xã hội,

- Tiến bộ xã hội chỉ có thể đạt được bằng cuộc cách mạng

Trang 32

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.3 K Marx (1818 – 1883)

- Quyền sở hữu Tư liệu sản xuất sẽ dẫn đến quyền kiểm soát phương thức sản xuất đã đem lại sự bất bình đẳng về kinh tế và chính trị

 Như vậy, giai cấp nào sở hữu về tư liệu sản xuất sẽ

sử dụng sức mạnh để bóc lột và áp bức giai cấp khác

Cũng do vậy mà hành vi của cá nhân bị qui định bởi vị thế của họ trong giai cấp xã hội đó

Trang 33

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.3 K Marx (1818 – 1883)

Sự phân hóa xã hội thành các giai cấp và xung đột đối kháng là động lực của lịch sử, là cơ sở của sự biến đổi xã hội

Lịch sử phát triển xã hội trải qua 5 hình thái kinh

Trang 34

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.4 Emile Durkheim (1858 – 1917)

Là nhà xã hội học người Pháp đầu tiên có địa vị trong một đại học lớn và có ảnh hưởng nhất đối với khoa học xã hội học trong thời kỳ này

Người đặt nền tảng xây dựng chủ nghĩa Chức năng -

Cơ cấu luận và đề ra các quy tắc của phương pháp xã hội học trong nghiên cứu xã hội

Ông quan tâm đến trật tự xã hội và đạo đức xã hội

Trang 35

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.4 Emile Durkheim (1858 – 1917)

Tư tưởng:

- Khoa học nghiên cứu sự kiện xã hội, đối tượng nghiên cứu của xã hội học là: cơ cấu xã hội, thiết chế

xã hội, đạo đức, phong tục, tập quán, ý thức tập thể…

là các sự kiện xã hội, các sự vật có thể quan sát được

- Một sự kiện xã hội phải được giải thích bằng một sự kiện xã hội khác chứ không phải giải thích bằng lý do của cá nhân đó (VD: tỷ lệ tự tử/những thay đổi trong công nghiệp hoặc nền kinh tế)

Trang 36

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.4 Emile Durkheim (1858 – 1917)

Sự kiện xã hội theo ông có ba đặc trưng cơ bản:

là môi trường xã hội bên ngoài cá nhân, cá nhân học tập, chia sẻ các thiết chế, chuẩn mực, giá trị, niềm tin trong cơ cấu xã hội đó

là của chung đối với các cá nhân, được toàn cộng đồng xã hội chia sẻ, chấp nhận

có sức mạnh kiểm soát, hạn chế, cưỡng chế hành động và hành vi của cá nhân

Trang 37

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.4 Emile Durkheim (1858 – 1917)

- Trong mối quan hệ giữa con người và xã hội, lối ứng

xử của cá nhân thường được giải thích bằng cách qui chiếu vào các vai trò, vị thế của cá nhân Sự cố kết trong xã hội là do sự hội nhập của cá nhân dựa trên những giá trị tập thể xã hội

- XHH dùng phương pháp thực chứng (bằng quan sát)

để nghiên cứu, giải thích nguyên nhân và các chức năng của sự kiện xã hội

Trang 38

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.4 Emile Durkheim (1858 – 1917)

Theo ông xã hội học là khoa học về các quy luật tổ chức xã hội Xã hội biến đổi từ xã hội đơn giản đến xã hội phức tạp

- Xã hội đơn giản (cơ học)

- Xã hội phức tạp (hữu cơ)

Trang 39

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển

1.3.5 Max Weber (1864 – 1920)

Nhà xã hội học người Đức

Trang 40

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.5 Max Weber (1864 – 1920)

Tư tưởng:

XHH là khoa học giải thích hành động xã hội:

“Hành động xã hội là hành động được chủ thể gán cho nó một ý nghĩa chủ quan nào đó, là hành động có tính đến hành vi của người khác, được định hướng đến người khác”

4 hình thức chủ yếu của hành động XH:

- Hành động theo truyền thống

- Hành động theo cảm tính

Trang 41

1.3 Các nhà xã hội học kinh điển 1.3.5 Max Weber (1864 – 1920)

-XHH có nhiệm vụ trả lời những câu hỏi về động cơ, ý nghĩa của hành động xã hội, nghĩa là đi tìm nguyên nhân, điều kiện và hệ quả của hành động xã hội

hành động hợp lý/ hành động không hợp lý

- XHH nghiên cứu sự tác động của các yếu tố kinh tế

và phi kinh đến sự phân tầng xã hội, sự biến đổi cơ cấu xã hội

Trang 42

Lý thuyết là gì?

Là một tập hợp những quan niệm, quan điểm, suy nghĩ, nhận định,…để giải thích các vấn đề, hành động/hành vi, cách ứng xử của con người trong những tình huống cụ thể khác nhau

1.4 Lý thuyết xã hội học

Trang 43

Là việc sử dụng một hệ thống các lý thuyết có mối liên hệ với nhau để đưa ra những cách giải thích, phân tích những phương diện quan trọng của hành động, hành vi XH

Lý thuyết có cả sức mạnh giải thích lẫn sức mạnh tiên đoán

1.4 Lý thuyết xã hội học

Trang 44

Lý thuyết tương tác

Lý thuyết chức năng

Lý thuyết xung đột

1.4 Lý thuyết xã hội học

Trang 45

Là một cách tiếp cận/quan điểm XHH nhìn trật tự

XH và thay đổi XH như là kết quả của tất cả những tương tác khác nhau được lặp đi lặp lại giữa các cá nhân và các nhóm XH

Là sự mong đợi của cộng đồng, xã hội trong các mối quan hệ cụ thể của các cá nhân trong nhóm, tổ chức xã hội

1.4 Lý thuyết xã hội học 1.4.1 Lý thuyết Tương tác

Trang 46

- Gia đình, doanh nghiệp, quân đội, toàn thể XH – là kết quả của những hành vi liên cá nhân trong đó con người truyền đạt thông tin, cho và nhận, chia sẻ và cạnh tranh và v.v…

Quan điểm tương tác luận phân tích đời sống XH

ở cấp độ vi mô những mối quan hệ liên cá nhân

2.3 Lý thuyết xã hội học 2.3.1 Lý thuyết Tương tác

Trang 47

- Xem bất kỳ XH nào đều bao gồm một mạng lưới khổng lồ các bộ phận kết nối với nhau

- Mỗi bộ phận đều có một chức năng riêng

- Các bộ phận có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, đóng góp cho sự ổn định và vận hành của hệ thống XH với

tư cách một toàn thể

1.4 Lý thuyết xã hội học 1.4.2 Lý thuyết Chức năng

Trang 48

Cách tiếp cận Chức năng luôn xem trong một xã hội ổn định và vận hành là do các bộ phận cấu thành với vai trò và chức năng của nó tƣ cách một tổng thể

1.4 Lý thuyết xã hội học 1.4.2 Lý thuyết Chức năng

Trang 49

Xung đột là sự mâu thuẫn giữa các mặt đối lập,

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập đó tạo nên sự vận động (phát triển)

Sự xung đột không nhất thiết mang tính bạo lực;

Có thể là sự thương lượng trong lao động, giữa các đảng phái, sự cạnh tranh để lôi kéo người theo mình

1.4 Lý thuyết xã hội học 1.4.3 Lý thuyết Xung đột

Trang 50

Xã hội học hiện đại thừa nhận cách tiếp cận duy xung đột là phương cách hữu hiệu để có được một cái nhìn thấu đáo vào một xã hội

1.4 Lý thuyết xã hội học 1.4.3 Lý thuyết Xung đột

Trang 51

Xem sự bất bình đẳng giới là cốt lõi của mọi hành vi và tổ chức

- Bất bình đẳng gắn với cách tiếp cận Xung đột,

- Tập trung vào các quan hệ vi mô tương tự như các nhà duy tương tác

1.4 Lý thuyết xã hội học 1.4.4 Lý thuyết Nữ quyền

Trang 52

Tiếp cận duy nữ quyền đem lại cho các nhà XHH những cách nhìn mới về những hành vi XH quen thuộc

1.4 Lý thuyết xã hội học 1.4.4 Lý thuyết Nữ quyền

Ngày đăng: 19/11/2017, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w