1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giao an Dia ly 8 HKI

61 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 425 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giao ti pết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa : Trình bày suy ngh / ý tĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ư duyởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; g

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 02/8/2018

Tiết : 1

Phần I: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tt)

CHƯƠNG XI: CHÂU Á Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần đạt những yêu cầu sau:

1 Kiến thức:

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của châu Á trên bản đồ

- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á

- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á

II Phương pháp giảng dạy:

Phân tích, thuyết trình, xác định trực quan

III Chuẩn bị:

GV Đồ dùng dạy học của thầy: Lược đồ vị trí địa lý châu Á trên Địa cầu, bản

đồ địa hình, khoáng sản và sông hồ châu Á

HS Tư liệu học tập: sách giáo khoa và phiếu học tập:

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp – kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bi cũ: không

3 Bài mới : Chúng ta đã cùng tìm hiểu thiên nhiên, kinh tế xã hội châu Phi, châu mĩ,

châu Nam Cực, châu Đại Dương và châu Âu qua chương trình địa lí lớp7 Sang phầnđịa lí lớp 8 ta sẽ tìm hiểu thiên nhiên, con người ở châu Á châu lục rộng lớn nhất Cólịch sử phát triển lâu đời nhất mà cũng là quê hương của chúng ta Bài học hôm naychúng ta cùng tìm hiểu “vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản châu Á”

Hoạt động 1: (12’)

GV yêu cầu : HS quan sát hình 1.1 ,

GV: Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất liền của

châu Á nằm trên những vĩ độ điạ lý nào?

HS: Trả lời

GV Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam,

chiều rộng từ bờ Tây sang bờ Đông nơi lãnh thổ

mở rộng nhất là bao nhiêu km?

HS: Trả lời

GV Diện tích phần đất liền rộng bao nhiêu km2?

HS: Dựa vào SGK trả lời

GV Nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì

rộng bao nhiêu km2 ?

1.Vị trí và kích thước của châu lục

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HS: Dựa vào SGK trả lời

Châu Á tiếp giáp với các đại dương và các châu lục

GV Với vị trí và kích thước của châu Á mà các em

vừa nhận biết, hãy cho biết ảnh hưởng của vị trí và

kích thước lãnh thổ đến khí hậu của châu lục?

GV Hướng dẫn học sinh hiểu được vị trí và kích

thước làm khí hậu đa dạng:

+ Có nhiều đới khí hậu

+ Trong mỗi đới có khí hậu lục địa đại dương

Kết luận: vị trí ,kích thước lãnh thổ làm tự nhiên

châu Á phát triển đa dạng

- Tìm và đọc tên các dãy núi chính: Hymalaya, Côn

luân, Thiên sơn, Antai?

- Xác định các hướng núi chính?

- Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính: Trung

Xibia, Tây tạng, Arap, Iran, Đê can?

- Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở đâu?

-Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng lớn: Tu ran,

Lưỡng hà, Ấn hằng, Tây Xibia, Hoa bắc, Hoa

trung

- Theo em, địa hình châu Á có những đặc điểm gì

nổi bật so với các châu lục khác mà các em đã

học (diện tích, độ cao của từng dạng địa hình )

- Châu Á có những khoáng sản chủ yếu nào?

- HS: Dựa vào lược đồ kể tên các loại khoáng sản

- Khu vực nào tập trung nhiều dầu mỏ & khí đốt

nhất ?

- HS: Trả lời

- Vị trí nằm ở nửa cầu Bắc, làmột bộ phận của lục địa Á-Âu

- Giới hạn trải rộng từ vùngXích đạo đến vùng cực Bắc

- Kích thước có diện tích lớnnhất thế giới

2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản:

a Địa hình:

- Có nhiều dãy núi chạy theohai hướng chính Đông-Tây vàBắc-Nam, sơn nguyên cao,đồ

sộ, tập trung ở trung tâm vànhiều đồng bằng rộng

- Nhìn chung địa hình chia cắtphức tạp

b Khoáng sản :

- Phong phú, có trữ lượng lớn,tiêu biểu là: dầu mỏ, khí đốt,

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

- Em có nhận xét gì về khoáng sản ở châu Á?

GV tổng kết, chuẩn xác kiến thức và cho HS ghi

bài ?

than, sắt, crôm, kim loại màu

4 Nhận xét, đánh giá - Trình bày lược đồ và nêu đặc điểm về vị trí, giới hạn của châu Á? - Vị trí châu Á có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu châu Á? 5 Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài và làm bài tập SGK - Soạn và trả lời câu hỏi trong bài 2 SGK Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Tuần: 2 Ngày soạn: 06/8/2018

Tiết : 2

Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á

I Mục tiêu bài học : Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Kiến thức :

- Trình bày và giải thích được được đặc điểm khí hậu của châu Á

- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậulục địa ở châu Á

2 Kĩ năng:

- Đọc lược đồ các đới khí hậu châu Á

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á để hiểu

và trình bày đặc điểm của một số kiểu khí hậu tiêu biểu ở châu Á

- Kỹ năng sống:

+T duyư duy : Thu th p và x lí thông tin v s phân hóa khí h u và các ki u khí h u ử lí thông tin về sự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ề sự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ểu khí hậu châu Á qua l c đ và bài vi t; phân tích m i quan h gi a v trí đ a lí, lãnh th và đ aư duy ết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ị trí địa lí, lãnh thổ và địa ị trí địa lí, lãnh thổ và địa ổ và địa ị trí địa lí, lãnh thổ và địahình v i khí h u châu Á.ới khí hậu châu Á

+ Giao ti pết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa : Trình bày suy ngh / ý tĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ư duyởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ng, l ng nghe/ ph n h i tích c c; giao ắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ản hồi tích cực; giao ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu

ti p và h p tác khi làm vi c nhóm.ết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa

+ Làm ch b n thân: ản hồi tích cực; giao Đản hồi tích cực; giao m nh n trách nhi m, qu n lí th i gian trong làm vi c ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ản hồi tích cực; giao ời gian trong làm việc ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địanhóm

+ T nh n th c: T nh n th c, th hi n s t tin khi làm vi c cá nhân, trình bày ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ểu khí hậu ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địathông tin

+ Gi i quy t v n đ : Ra quy t đ nh, khi th c hi n ho t đ ng 3 theo yêu c u ản hồi tích cực; giao ết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ấn đề: Ra quyết định, khi thực hiện hoạt động 3 theo yêu cầu ề sự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ị trí địa lí, lãnh thổ và địa ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ạt động 3 theo yêu cầu ộng 3 theo yêu cầu ầu

c a GV

3 Thái độ:

- HS nhận thức thiên nhiên hình thành do mối tương quan của nhiều yếu tố địalí

II Phương pháp giảng dạy: Suy ngh - c p đôi – chia s ; th o lu n nhóm; HS làmĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm; HS làm ẻ; thảo luận nhóm; HS làm ản hồi tích cực; giao

vi c cá nhân; trình bày 1 phútệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa

III Chuẩn bị của thầy và trò :

GV: Lược đồ các đới khí hậu châu Á ,biểu đồ khí hậu và địa hình Yangun &Êriat

HS Tìm hiểu bài trước khi đến lớp

IV Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Nêu các đặc điểm về vị trí địa lý , kích thước của lãnh thổ châu Á ? Với đặcđiểm này có ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu ? Tại sao ?

3 Bài mới : Châu Á nằm trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo, có kích thước rộng

lớn và cấu tạo địa hình phức tạp Đó là điều kiện tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng vàmang tính lục địa cao

Trang 5

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 :

HS quan sát lược đồ hình 2.1 và xác định kinh

tuyến 800Đ ?

HS thảo luận theo các vấn đề sau :

- Dọc theo kt 800Đ Châu Á có các đới khí hậu

nào ?

- Kể tên các kiểu khí hậu thuộc thuộc từng đới ?

Các kiểu khí hậu nào chiếm phần lớn diện tích ?

(hướng dẫn HS chọn đường vĩ tuyến 200 và 400B)

HS: Dựa vào lược đồ kể tên các đới khí hậu

- Em nhận xét gì về sự phân hoá khí hậu châu Á ?

HS: Khí hậu châu Á rất đa dạng, phân hóa thành

nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau

GV Nguyên nhân khí hậu phân hoá từ Bắc xuống

Nam ?

HS: Do châu Á có kích thước rộng lớn, địa hình

chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn

ảnh hưởng của biển

- GV Nguyên nhân khí hậu phân hoá từ đông

HS: khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa

Khí hậu gió mùa, lục địa phân bố ở khu vực

nào? Giải thích tại sao?

HS: Nhắc lại đặc điểm khí hậu gió mùa và khí

hậu lục địa

HS quan sát biểu đồ khí hậu Yangun và Êriat ,

1 Khí hậu châu Á phân hóa rất đa dạng

- Khí hậu châu Á rất đa dạng,phân hóa thành nhiều đới vàkiểu khí hậu khác nhau

2 Khí hậu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa

Có 2 kiểu khí hậu phổ biến :khí hậu gió mùa và khí hậu lụcđịa:

a Khí hậu gió mùa

- Đặc điểm: một năm hai mùa+ Mùa đông: khô, lạnh ít mưa.+ Mùa hè:nóng,ẩm mưa nhiều

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

phân tích và điền vào phiếu số 1

- So sánh sự khác nhau cơ bản giữa 2 kiểu khí

hậu?

HS: So sánh

- Giải thích vì sao cả 2 điạ điểm này cùng ở môi

trường đới nóng nhưng lại có 2 kiểu khí hậu

khác nhau?

GV Tổng kết và chuẩn xác kiến thức

GV Khí hậu gió mùa ảnh hưởng đến nước ta như

thế nào? Hướng hoạt động?

4 Nhận xét đánh giá:

Dựa vào bảng thống kê số liệu : bảng 2.1

– Xác định kiểu khí hậu Thượng Hải ?

– Giáo viên hướng dẫn HS vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa Thượng Hải

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà làm bài tập SGK

- Học bài củ và soạn trước bài mới ( trả lời câu hỏi trong SGK bài 3)

Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tiết : 3

Bài 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

I Mục tiêu bài học: Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Kiến thức :

- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á Nêu và giải thích được

sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của hệ thống sông lớn

- Trình bày được các cảnh quan thiên nhiên ở châu Á và giải thích được sự phân

- Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên, phát triển thủy điện

II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, so sánh.

III Chuẩn bị của thầy và trò :

GV: Bản đồ tự nhiên châu Á ( hoặc lược đồ 1.2 ) , lược đồ hình 3.1 , 3.2

HS: Tư liệu , phiếu học tập:SGK , Phiếu học tập 3.1

IV Tiến trình dạy học :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Kiểu khí hậu nào mang tính phổ biến ?

- Ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đối với nước ta thế nào ?

3 Nội dung bài mới :Chúng ta đã biết được địa hình, khí hậu của châu Á rất đa dạng.

Vậy sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của châu Á có chụi ảnh hưởng của địa hình vàkhí hậu không? Chúng có những đặc điểm gì? Đó là những vấn đề mà hôm nay chúng

ta cần phải tìm hiểu

Hoạt động 1 (10 ph)

Thảo luận nhóm

HS quan sát bản đồ TN châu Á ( hoặc lược đồ

hình 1.2 , thảo luận thống nhất nội dung đã

chuẩn bị trong phiếu học tập

Yêu cầu HS báo cáo kết qủa làm việc qua các

câu hỏi sau :

GV Khu vực nào tập trung nhiều sông , khu

vực nào ít sông ? Tìm và đọc tên các sông

lớn ?  sông phân bố như thế nào ?

HS: Dựa vào lược đồ trả lời

GV Khu vực mạng lưới sông dày đặc có khí

hậu như thế nào ?

1 Đặc điểm sông ngòi :

- Có nhiều hệ thống sông lớn nhưngphân bố không đều

- Chế độ nước của sông thay đổiphức tạp phụ thuộc vào khí hậu, địa

Trang 8

Hoạt động thầy và trò Nội dung

HS: Dựa vào lược đồ trả lời

GV Khu vực mạng lưới sông thưa thớt có khí

hậu như thế nào ?

HS: trả lời

Dựa vào thông tin trang 10 SGK (hay GV cho

xem biểu đồ lượng chảy của một số sông được

phóng to nhận xét )

GV Em có nhận xét gì về chế độ nước của

sông ngòi châu Á vào mùa đông và mùa hạ ?

GV Đặc điểm của sông ngòi châu Á trong

từng khu vực phụ thuộc vào yếu tố nào ?

GV Nêu giá trị của sông ở Việt Nam (Sông

Mê-Kong hoặc sông Hồng )

GV Kể tên các đới cảnh quan tự nhiên châu Á

theo thứ tự từ Bắc  Nam dọc theo kinh tuyến

800Đ

HS: Dựa vào lược đồ kể tên

GV Tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí

hậu gió mùa , khu vực khí hậu lục địa khô hạn

?  chiếm diện tích như thế nào ?

HS: Trả lời

- Tại sao cảnh quan lại phân hóa từ Bắc xuống

Nam và từ Đông sang Tây ?

HS: Do châu Á có kích thước rộng lớn, địa

hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ

sộ ngăn ảnh hưởng của biển

Thảo luận theo cặp

GV yêu cầu : dựa vào bản đồ tự nhiên châu Á

+ Tây Á và Trung Á: ít sông, nguồncung cấp nước do tuyết, băng tan

- Sông ngòi châu Á có giá trị rất lớntrong sản xuất, đời sống, văn hoá, dulịch, đánh bắt và nuôi trồng thủysản… và phát triển thủy điện

2 Các đới cảnh quan tự nhiên :

- Cảnh quan châu Á phân hóa rất đadạng với nhiều loại

+ Rừng lá kim ở Bắc Á(Xi-bia) nơi

có khí hậu ôn đới

+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á,rừngnhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và NamÁ

+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnhquan núi cao

- Nguyên nhân phân bố của một sốcảnh quan: do sự phân hóa đa dạng

về các đới, các kiểu khí hậu

- Ngày nay phần lớn các cảnh quannguyên sinh đã bị con người khai phábiến thành đồng ruộng, các khu vựcdân cư, các khu công nghiệp …

3 Những thuận lợi , khó khăn của thiên nhiên châu Á

Trang 9

Hoạt động thầy và trò Nội dung

và vốn hiểu biết cho biết châu Á có những

thuận lợi và khó khăn gì về địa lí tự nhiên đối

với sản xuất và đời sống ?

HS:

+ Thuận lợi :Tài nguyên đa dạng, phong phú,

trữ lượng lớn

+ Khó khăn : Núi non hiểm trở , khí hậu khắc

nghiệt, thiên tai bất thường

+ Thuận lợi :Tài nguyên đa dạng, phong phú, trữ lượng lớn

+ Khó khăn : Núi non hiểm trở , khí hậu khắc nghiệt, thiên tai bất thường

4 Nhận xét, đánh giá

- Sông ngòi châu Á có đặc điểm gì ?

- Cảnh quan phân hóa từ Bắc xuống Nam như thế nào ? Giải thích

- Vì sao phải bảo vệ rừng & động thực vật quý hiếm ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài tập 2/13 Về nhà học bài củ

- Chuẩn bị bài 4 “ Thực hành “ tiết sau chúng ta học

Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Tuần: 4 Ngày soạn: 20/8/2018

Tiết : 4

Bài 4 THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á

I Mục tiêu : Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Kiến thức:

- Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực giómùa châu Á Những thuận lợi và khó khăn của hoàn lưu gió mùa, đặc biệt ảnh hưởngcủa gió mùa với Việt Nam

HS: Tư liệu, SGK và phiếu học tập 4.1

IV Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ : (4’)

- Khí hâu châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm và địa bàn phân

bố các kiểu khí hậu trên

3 Bài mới: Bề mặt Trái Đất chịu sự sưởi nóng và hoá lạnh theo mùa, khí áp trên lục

địa cũng như ngoài đại dương thay đổi theo mùa, nên thời tiết cũng có những đặc tínhbiểu hiện riêng biệt của mổi mùa trong năm Bài thực hành đầu tiên của địa lí 8 giúpcác em làm quen, tìm hiểu và phân tích các lược đồ phân bố khí áp và hướng gió chính

về mùa đông và mùa hạ châu Á

Hoạt động thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 : (14’)

Hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của thầy

-Trung tâm khí áp được biểu thị bằng các đường

đẳng áp (đường đẳng áp là đường nối liền các

địa điểm có trị số khí áp giống nhau ) :

+Trung tâm áp cao có các đường đẳng áp với trị

số càng tăng theo hướng vào trung tâm khí áp

+Trung tâm áp thấp có các đường đẳng áp với trị

số càng giảm theo hướng vào trung tâm khí áp

- Gió và hướng gió được biểu hiện bằng các mũi

tên Gió là sự di chuyển không khí từ nơi áp cao

về nơi áp thấp, do đó nơi đi bao giờ cũng là áp

cao, nơi đến là các trung tâm áp thấp, tuy

1 Sự biểu hiện khí áp và gió trên bản đồ :

Hướnggió theomùa

Hướnggió mùađông(tháng 1)

Hướnggió mùa

hạ (tháng7)

ĐôngNam Á

Trang 11

Hoạt động thầy và trò Nội dung

nhiên do chịu ảnh hưởng của vận động tự quay

của Trái Đất nên gió thổi có sự lệch hướng

Dựa vào Hình 4.1 và Hình 4.2

GV Cho biết vị trí các trung tâm áp thấp và áp

cao, nêu trị số khí áp ở mỗi trung tâm này trên

lục địa châu Á và các đại dương bao quanh vào

mùa đông , mùa hạ ?

- Qua lược đồ xác định vị trí và sự thay đổi các

trung tâm khí áp theo mùa :

+ Phải nhận biết lược đồ biểu hiện là của tháng

mấy , vào mùa nào ở châu Á ?

+ Xác định các vùng có khí áp cao và khí áp thấp

trên lục địa cũng như trên đại dương ở mỗi mùa

- Qua lược đồ nhận xét sự thay đổi hướng gió

theo mùa:

+ Nhận xét trung tâm phát sinh gió xuất phát từ

vùng khí áp nào và gió di chuyển về đâu , theo

hướng nào ? (gió luôn di chuyển từ nơi khí áp

cao về nơi khí áp thấp ) ở mỗi mùa

HS: Tháo luận trả lời

+ Giải thích vì sao có sự thay đổi khí áp theo

mùa và nguyên nhân làm phát sinh gió mùa ở

châu Á ?

(xem lại bài hệ qủa chuyển động Trái Đất quanh

mặt trời ở Địa lí 6)

- Bề mặt Trái Đất có thời gian được sưởi nóng

và hoá lạnh thay đổi theo mùa khác nhau ở mỗi

bán cầu đã làm cho khí áp trên bề mặt đất cũng

bị thay đổi theo mùa Kết qủa làm xuất hiện các

loại gió chỉ hoạt động và tồn tại theo mùa, người

ta gọi loại gió này là gió mùa

GV Dựa vào 2 lược đồ trên, xác định hướng gió

mùa và thời tiết của từng khu vực rồi ghi bổ sung

2 Sự thay đổi khí áp và hoạt động gió theo mùa :

- Hoàn lưu gió mùa châu Á hìnhthành và phát triển do sự thay đổikhí áp theo mùa ở 2 bán cầu củaTrái Đất , phạm vi hoạt động củagió mùa ở khu vực Đông Á, ĐôngNam Á và Nam Á Gió muà làmcho thời tiết của các khu vực gió điqua thay đổi theo mùa :mùa đônglạnh mưa ít , mùa hè nóng mưanhiều

Trang 12

Hoạt động thầy và trò Nội dung

kiến thức vào phiếu học tập bảng 4.1 SGK :

Cho đại diện các tổ báo cáo kết qủa làm việc ,

giáo viên chốt ý cho ghi phần kết luận sau :

Mùa đông

(tháng 1)

Đông Á Tây bắc Cao áp Xi-bia -> Ap thấp A-lê-út Đông Nam Á Đông bắc hoặc bắc C Xi-bia -> T xích đạo

Nam Á Đông bắc (bị biến tính

nên khô ráo ấm áp)

C Xi-bia -> T Xích đạo

Mùa hạ

(Tháng 7)

Đông Á Đông nam C Ha-oai -> chuyển vào lục địa Đông Nam Á Tây nam (biến tính:

đông nam)

C Các cao áp:

Ô-xtrây-li-a, Nam An Độ Dương chuyển vào lục địa

4 Nhận xét, đánh giá

- Xác định nơi hình thành các đới áp cao và áp thấp của châu lục?

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Về nhà xem lại nội dung bài học và học thuộc bài - Soạn và đọc trước nội dung bài 5 Xem và trả lời toàn bộ câu hỏi, hình ảnh trong bài để hôm sau học - Chuẩn bị một số tranh ảnh về dân cư và các chủng tộc trên thế giới Rút kinh nghiệm:

Trang 13

Tuần: 5 Ngày soạn: 27/8/2018

Tiết : 5

Bài 5 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ , XÃ HỘI CHÂU Á

I Mục tiêu : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:

- Học sinh thấy được quá trình ra đời của các tôn giáo

II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, quan sát trực quan, phân tích…

III Chuẩn bị của thầy và trò :

GV : Bản đồ các nước trên thế giới

HS: Tư liệu SGK, soạn bài mới trước khi đến lớp

IV Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Vẽ các hướng gío mùa trên bản đồ thế giới

? Ở VN , gió mùa thổi theo các hướng nào ?

3 Bài mới: Châu Á có người cổ sinh sống, là cái nôi của những nền văn minh lâu

đời Châu Á còn có những đặc điểm nổi bật về dân cư mà hôm nay các em sẽ có điều kiện để tìm hiểu

Hoạt động 1: (15’)

GV: Yêu cầu dựa vào bảng 5.1 trong SGK

GV: Hãy n/xét số dân và tỉ lệ g/tăng dsố tự

nhiên của c/Á so với các châu khác và so với thế

giới ?

HS: Châu Á có số dân đông nhất so với các

châu khác

(GV hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ % dân số của

châu Á so với thế giới trong từng giai đoạn

1950, 2000, 2002)

HS: Lắng nghe

Vì sao c/Á có số dân đông nhất thế giới ?

GV hướng dẫn HS xem xét những yếu tố về mặt

tự nhiên, lịch sử phát triển kinh tế xã hội để giải

thích, trong quá trình hướng dẫn cần so sánh với

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới :

- Châu Á có số dân đông nhất so với

các châu khác, luôn chiếm hơn ½ dân

số toàn thế giới

- Mật độ dân cư cao, phân bố khôngđều

Trang 14

Hoạt động GV và HS Nội dung

lục địa châu Phi mà các em đã học vì ở châu lục

này tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao hơn châu

Á, có lịch sử phát triển xã hội và nền văn minh

lâu đời như châu Á nhưng số dân không đông

như châu Á

HS: trả lời

GV Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa cho

biết những nước nào hiện nay ở châu Á đang

Dựa vào lược đồ hình 5.1

GV Dân cư châu Á thuộc những chủng tộc nào?

Mỗi chủng tộc thường sống tập trung ở đâu tại

khu vực nào? Chủng tộc nào là chiếm số lượng

chủ yếu?

HS: Dân cư châu Á chủ yếu thuộc các chủng tộc

Môn-gô-lô-ít , Ơ-rô-pê-ô-ít và một số ít thuộc

GV Trên thế giới có bao nhiêu tôn giáo lớn?

hình thành ở đâu? Châu lục nào được xem là nơi

ra đời của tôn giáo đó?

HS: Châu Á là cái nôi của 4 tôn giáo lớn : Phật

giáo , Hồi giáo , Ki tô giáo và Hồi giáo

GV Quan sát hình 5.2 cho biết kiến trúc nơi làm

lễ của mỗi tôn giáo như thế nào ? Mang nét đặc

trưng của kiến thức ở khu vực nào ?

HS : kiến trúc nơi hành lễ mang nét văn hoá của

các khu vực phổ biến tín ngưỡng của tôn giáo

giáo đó, nhà thờ Hồi giáo và chùa Phật giáo

mang nét kiến trúc của châu Á thể hiện cho thấy

đây là 2 tôn giáo được tín ngưỡng nhiều ở châu

Á

- Ngày nay do áp dụng tích cực chínhsách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số

đã giảm đáng kể (1.3% , ngang vớimức trung bình năm của thế giới )

2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc :

- Dân cư châu Á chủ yếu thuộc cácchủng tộc Môn-gô-lô-ít , Ơ-rô-pê-ô-ít

và một số ít thuộc chủng tộc lô-ít

Ô-xtra Các chủng tộc chung sống bình đẳngtrong hoạt động kinh tế, văn hoá, xãhội

3 Nơi ra đời của các tôn giáo lớn :

- Châu Á có văn hóa đa dạng, nhiềutôn giáo lớn : Phật giáo , Hồi giáo , Ki

tô giáo và Hồi giáo

Trang 15

Hoạt động GV và HS Nội dung

GV Theo em tôn chỉ của các tôn giáo là gì?

HS: Trả lời

- Mỗi tôn giáo đều có 01 tín ngưỡng riêng nhưng đều mang mục tiêu hướng thiện đến với loài người

4 Nhận xét, đánh giá : (4’)

Đánh dấu X vào  đứng trước câu trả lời câu hỏi có ý đúng

Câu 1 Châu Á có số dân đông nhất thế giới do tốc độ gia tăng dân số tự nhiên cao

nhất thế giới (xem bảng 5.1)

 Đúng  Sai

Câu 2 Dân cư châu Á có nhiều chủng tộc , đặc điểm phân bố các chủng tộc này là:

 a Sống tập trung thành các khu vực riêng biệt cho mỗi chủng tộc

 b Các chủng tộc cùng sống chung với nhau trên cùng một khu vực

 c Các chủng tộc có sự hợp huyết nên không còn khu vực chủng tộc riêng biệt  d Câu b và c đều đúng

5 Hướng dẫn về nhà (2’)

- Về nhà xem lại nội dung bài học và học thuộc nội dung bài

- Chuẩn bị và soạn trước nội dung bài thực hành trả lời toàn bộ những câu hỏi

trong bài để tiết hôm sau học

Rút kinh nghiệm:

Trang 16

Tuần: 6 Ngày soạn: 03/9/2018

Tiết : 6

Bài 6: THỰC HÀNH

ĐỌC, PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ

DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ LỚN CỦA CHÂU Á.

I Mục tiêu bài học : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải nắm được:

1 Kiến thức :

- Nhận biết đặc điểm phân bố dân cư, nhận biết vị trí các thành phố lớn của châu

Á Khu vực có khí hậu gió mùa là nọi có dân cư đông, thành phố lớn tập trung ở khuvực đồng bằng, ven sông và ven biển

2 Kĩ năng :

- Đọc và phân tích lược đồ , bảng thống kê số liệu

- Xác định và nhận biết vị trí các quốc gia, các thành phố lớn ở châu Á

- KNS:

+ T duyư duy : Thu th p và x lí thông tin v s phân b dân c và các thành ph l n ử lí thông tin về sự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ề sự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ư duy ối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ới khí hậu châu Á

c a châu Á trên l c đ Phân tích m i quan h gi a đi u ki n t nhiên v i s phân b dânư duy ối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ề sự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ới khí hậu châu Á ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa

c và các thành ph l n c a châu Á.ư duy ối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ới khí hậu châu Á

+ Giao ti pết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa : Trình bày suy ngh / ý tĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ư duyởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ng, l ng nghe/ ph n h i tích c c; giao ắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ản hồi tích cực; giao ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu

ti p và h p tác khi làm vi c c p đôi, nhóm.ết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm; HS làm

+ Làm ch b n thân: ản hồi tích cực; giao Đản hồi tích cực; giao m nh n trách nhi m, qu n lí th i gian trong làm vi c ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ản hồi tích cực; giao ời gian trong làm việc ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địanhóm

3 Thái độ:

- Sự tập trung đông dân cư sẽ ảnh hưởng đến môi trường

II Phương pháp giảng dạy: Động 3 theo yêu cầu ng não; suy ngh - c p đôi – chia s ; th o lu n ĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm; HS làm ẻ; thảo luận nhóm; HS làm ản hồi tích cực; giao

nhóm/ k thu t kh n tr i bàn; trò ch i.ĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ăn trải bàn; trò chơi ản hồi tích cực; giao ơi

III Chuẩn bị :

GV: H 6.1 phóng to lược đồ mật độ dân số và phiếu học tập của HS

Phi u yêu c u 6.1 ết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ầu

Mật độ dân số trung

Các yếu tố ảnh hưởngĐịa hình Khí hậu Các yếu tố khácDưới 1ng/1km2

Từ 1–50 ng/1 km2

Từ 51–100 ng/1 km2

Trên 100 ng/ 1 km2

HS: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp

IV Tiến trình bài dạy :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

- Đặc điểm dân cư châu Á ? thuộc những tộc nào ?

- Trình bày các địa điểm và thời gian ra đời của các tôn giáo lớn ?

3 Nội dung bài mới : Là châu lục rộng lớn nhất và cũng có số dân đông nhất so với

các châu lục khác, châu Á có đặc điểm phân bố dân cư như thế nào? Sự đa dạng và

Trang 17

phức tạp của thiên nhiên có ảnh hưởng gì tới sự phân bố dân cư và đô thị ở châu Á?

Đó là nội dung bài thực hành hôm nay

Hoạt động 1: (18’)

Hoạt động nhóm

HS quan sát hình 6.1 kết hợp lược đồ hình

Hình 1.2, Hình 2.1 – thảo luận theo nhóm rồi

điền vào phiếu yêu cầu

GV yêu cầu HS nhận xét :

GV Đặc điểm dân cư châu Á ?

Giải thích nguyên nhân của hiện trạng

dân cư?

HS báo cáo GV tổng kết, chuẩn xác kiến

thức

Hoạt động 2:( 16’)

Hoạt động cá nhân

HS đọc bảng số liệu SGK trang 19, kết hợp

Hình 6.1 HS trình bày cá nhân và cho biết :

GV Các thành phố đông dân của châu Á tập

trung ở đâu? vì sao?

GV Sự phân bố dân cư của châu Á như thế

sẽ tác động như thế nào đến tự nhiên cũng

như kinh tế của châu Á

HS: Trả lời

GV Tổng kết và chuẩn xác kiến thức

1 Phân bố dân cư châu Á :

- Dân cư châu Á phân bố không đều, dân

cư đông tại các đồng bằng, vùng ven biển, khu vực có hoạt động gió mùa

2 Các thành phố lớn của châu Á

- Các thành phố lớn châu Á đều phân bố tại các vùng có dân cư đông tại các miền đồng bằng, miền ven biển, ven sông

4 Nhận xét và đánh giá : (4’) HS xác định tên các nước , khu vực , thành phố tập trung đông dân ? - Liên hệ sự phân bố dân cư ở Việt Nam ? - Sửa bài tập trang 18 5 Hướng dẫn về nhà (2’) - Về nhà xem lại bài học và học thuộc bài - Ôn lại toàn bộ những bài đã học từ bài 1 đến bài 6 để tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra Rút kinh nghiệm:

Trang 18

Tuần: 7 Ngày soạn: 10/9/2018

- Phân tích các bảng số liệu bản đồ kinh tế - xã hội

- Kĩ năng thu thập, thống kê các thông tinh kinh tế- xã hội mở rộng kiến thức

- Kĩ năng vẽ biểu đồ kinh tế

- KNS:

+ T duyư duy : Thu th p và x lí thông tin v s phân b dân c và các thành ph l n ử lí thông tin về sự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ề sự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ư duy ối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ới khí hậu châu Á

c a châu Á trên l c đ Phân tích m i quan h gi a đi u ki n t nhiên v i s phân b dânư duy ối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ề sự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ới khí hậu châu Á ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu ối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa

c và các thành ph l n c a châu Á.ư duy ối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ới khí hậu châu Á

+ Giao ti pết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa : Trình bày suy ngh / ý tĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ư duyởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ng, l ng nghe/ ph n h i tích c c; giao ắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ản hồi tích cực; giao ự phân hóa khí hậu và các kiểu khí hậu

ti p và h p tác khi làm vi c c p đôi, nhóm.ết; phân tích mối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm; HS làm

+ Làm ch b n thân: ản hồi tích cực; giao Đản hồi tích cực; giao m nh n trách nhi m, qu n lí th i gian trong làm vi c ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ản hồi tích cực; giao ời gian trong làm việc ệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địanhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Liên hệ tình hình phát triển kinh tế ở địa phương

II Phương pháp giảng dạy:

- Động 3 theo yêu cầu ng não; suy ngh - c p đôi – chia s ; th o lu n nhómĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao ặp đôi – chia sẻ; thảo luận nhóm; HS làm ẻ; thảo luận nhóm; HS làm ản hồi tích cực; giao

III Chuẩn bị :

GV: Bản đồ kinh tế châu Á

HS: Tư liệu , phiếu học tập, SGK

IV Tiến trình dạy học :

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Nội dung bài mới : Châu Á là nơi có nhiều nền văn minh cổ xưa đã từng có nhiều

mặt hàng nổi tiếng thế giới như thế nào? Ngày nay trình độ phát triển kinh tế của cácquốc gia như thế nào? Những nguyên nhân nào khiến số lượng các quốc gia nghèo cónhiều tỉ lệ cao? Đó là những kiến thức chúng ta cần tìm hiểu trong bài học hôm nay

Hoạt động 1

Hoạt động thảo luận nhóm

Yêu cầu HS quan sát bảng 7.2 và thảo luận

nhóm giải quyết các vấn đề sau :

1 Vài nét về lịch sử phát triển củacác nước châu Á :

(Không dạy, học sinh đọc thêm)

2 Đặc điểm phát triển kinh

tế-xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay :

Trang 19

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: Nhận xét về mức bình quân GDP/người

của một số nước châu Á

GV: Nước nào có mức bình quân GDP cao

nhất, thấp nhất Sự chênh lệch mức bình quân

GDP giữa 2 nước này gấp mấy lần

GV: Những nước nào có mức thu nhập

cao,trung bình, thấp Nhìn chung mức thu nhập

của phần lớn các nước châu Á như thế nào ?

GV Sau chiến tranh thế giới lần 2 kinh tế châu

Á như thế nào?

HS: có nhiều chuyển biến mạnh mẽ theo

hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

GV cần cung cấp cho HS thông tin về đánh giá

mức thu nhập qua GDP/ người

- Mức thu nhập dưới 735 USD/ người/năm :

- Trên 9075 USD/ người/năm : thu nhập cao

GV: Cơ cấu GDP % của các nước có thu nhập

cao khác với các nước có thu nhập thấp như

thế nào ?

GV: Cơ cấu GDP % nước ta thuộc loại nào

GV: Những quốc gia nào có tỉ lệ tăng GDP

bình quân năm (%) cao hơn mức trung bình

thế giới (3%), nước nào có tốc độ tăng GDP

cao ( tăng GDP (%) trên mức 6% là có tốc độ

tăng trưởng nhanh)

GV: Nước ta có tốc độ tăng trưởng như thế nào

?

GV: Từ bảng 7.2 rút ra kết luận gì về kinh tế –

xã hội của châu Á ?

HS: Dựa vào thông tin trong mục 2 SGK cho

biết:

GV: Trình độ phát triển kinh tế của phần lớn

các quốc gia châu Á như thế nào ?

GV: Xu hướng phát triển kinh tế của nhiều

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhiềunước tăng

- Song sự phát triển kinh tế giữacác nước và các vùng lãnh thổ củachâu Á không đồng đều, các quốcgia nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao

Trang 20

4 Nhận xét đánh giá: (4’)

Câu hỏi số 3 SGK trang 24

5 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Làm các bài tập trong SGK - Xem các hình 8.1 và 8.2 đồng thời trả lời các câu hỏi trong bài 8SGK/ 25 - Thành tựu về nông nghiệp của các nước châu Á được biểu hiện như thế nào? - Chuẩn bị : Tình hình phát triển KT XH ở các nước Châu Á

Rút kinh nghiệm:

Trang 21

Tuần: 8 Ngày soạn: 17/9/2018

Tiết : 8

Bài 8 : TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á.

I Mục tiêu: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:

- Học sinh biết vận dụng kiến thức vào kinh tế

II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, đàm thoại gợi mở, thảo luận

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

Vì sao hiện nay phần lờn các nước châu Á vẫn là các nước kinh tế đang phát triển ?

3 Nội dung bài mới : Trong mấy chục năm cuối thế kỉ XX, phần lớn các nước Châu

Á đã đẩy mạnh phát triển kinh tế,vươn lên theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa.Nhìn chung, sự phát triển của các nước không đồng đều,song nhiề nước đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn

Hoạt động 1 :

Yêu cầu HS quan sát hình 8.1bổ sung kiến thức

vào phiếu học tập 8.1

Dực vào kiến thức đã bổ sung cho biết ngành

kinh tế chủ yếu ở châu Á?

HS: chủ yếu vẫn dựa vào nông nghiệp

GV Nhận xét về Sự phát triển nông nghiệp của

các nước châu Á

HS: Phát triển không đồng đểu

GV: Các nước thuộc khu vực khí hậu gió mùa có

các loại cây trồng và vật nuôi nào ? Giải thích vì

sao ở đây phát triển các loại cây trồng và vật

nuôi này ?

HS: Do điều kiện khí hậu nhiệt đới giáo mùa

thuận lợi

GV: Các nước thuộc khu vực khí hậu lục địa có

các loại cây trồng và vật nuôi nào ? Giải thích vì

sao ở đây phát triển các loại cây trồng và vật

Trang 22

Hoạt động thầy và trò Nội dung

nuôi này ?

GV: Nền kinh tế nông nghiệp châu Á phát triển

ở khu vực khí hậu nào ? Giải thích

Hoạt động 2 :

Hoạt động nhóm

Yêu cầu quan sát hình 8.2 nhận xét các vấn đề

sau :

GV: Sản lượng lúa nước được trồng ở châu Á

chiếm tỉ lệ bao nhiêu % của sản lượng lúa nước

toàn thế giới

Những quốc gia nào ở châu Á trồng nhiều

lúa nước ? Giải thích vì sao ?

(hướng dẫn HS xem lại hình 8.1 và xem thông

tin trong sách GK để giải thích )

Hoạt động 3 :

Dựa vào bảng số liệu 8.1 trong sách giáo khoa,

cho biết :

GV: Những quốc gia nào có sản lượng khai thác

than, dầu mỏ nhiều nhất

GV: Những quốc gia nào sử dụng các sản phẩm

khai thác chủ yếu để xuất khẩu ?

HS ( nước có sản lượng khai thác lớn hơn gấp

nhiều lần sản lượng tiêu dùng )

GV: Kết hợp xem bảng số liệu 7.2 cho biết quốc

gia nào có thu nhập GDP cao nhờ khai thác tài

nguyên để xuất khẩu ?

GV: Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa kể

tên một số ngành công nghiệp phát triển ở Châu

Á ?

Yêu cầu xem bảng 7.2 nhận xét :

GV: Tỉ trọng gí trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của

hàn Quốc và Nhật bản?

GV: Những nước có mức thu nhập caocó tỉ trọng

% trong cơ cấu GDP (%)như thế nào ?

- Sản xuất lương thực chủ yếu làlúa nước ở nhiều nước như Ấn

Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Việt nam đã đạt nhiểu kết qủavượt bậc

2 Công nghiệp:

- Công nghiệp khai khoáng pháttriển ở nhiều nước khác nhau tạonguồn nguyên liệu, nhiên liệu chosản xuất trong nước và nguồnhàng xuất khẩu

- Công nghiệp phát triển khôngđồng đều ở các nước: Nhật Bản,Hàn Quốc, Xin-ga-po là các nướccông nghiệp có trình độ phát triểncao

3 Dịch vụ:

Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po

là những nước có dịch vụ pháttriển cao

Trang 23

- Chuẩn bị: Ôn tập

Rút kinh nghiệm:

Trang 24

Tuần: 9 Ngày soạn: 24/9/2018

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ thiên nhiên và cộng đồng dân tộc

II Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận…

III Chuẩn bị :

GV: Bản đồ tự nhiên châu Á , lược đồ phân bố dân cư

HS: Hệ thống lại nội dung trước khi đến lớp

IV Tiến trình lên lớp :

- Mật độ dân cư cao, phân bố không đều

- Ngày nay do áp dụng tích cực chính sách dân số nên tỉ lệ gia tăng dân số đãgiảm đáng kể (1.3% , ngang với mức trung bình năm của thế giới )

3 Bài mới: Để giúp các em hệ thống hóa các kiến thức về đặc điểm tự nhiên và dân

cư xã hội của châu Á cũng như củng cố các kỹ năng phân tích lược đồ, bản đồ… hômnay chúng ta cùng tiến hành ôn tập

Hoạt động 1 GV: Cho HS quan sát H1.1 và H1.2 hoặc BĐTN

Châu Á và cho biết:

? Xác định vị trí địa lý châu Á? Giáp những đại

dương và những châu lục nào?

HS:

GV Bổ sung:

- Cực Bắc khoảng 77044’B thuộc mũi Sê-li-u-xkin

- Cực Nam 1016’B thuộc mũi Pi Ai (Nếu kể cả đảo

thì kéo xuống 110N)

- Cực Đông 1700T Thuộc mũi Nê-Giơ-Nê-xa trên

bán đảo Chu CôtXKi

- Cực Tây 26010’Đ Thuộc mũi Ba La trên bán đảo

I Đặc điểm tự nhiên Châu Á.

1 Vị trí địa lí, giơi hạn và kích thước:

- Châu Á là châu lục rộng lớnnhất thế giới với diện tích 44,4triệu km2 (kể cả các đảo), nằmtrải dài phần đất liền từ vĩ độ

770 44’B tới 1 016’B

- Bắc giáp với Bắc BăngDương

- Nam giáp với Ấn Độ Dương

- Tây giáp với châu Âu, Phi,

Trang 25

? Diện tích phần đất liền, toàn châu lục là bao

nhiêu? Vì sao lại có sự khác nhau đó

HS: Diện tích + Phần đất liền 41,5 tr km2

+ Toàn châu lục 44,4 tr km2

GV: Quan sát lược đồ H1.2 SGK kết hợp B.Đồ TN

Châu Á treo tường

? Nhận xét về các dạng địa hình của Châu Á?

? Với dặc điểm của vị trí địa lí, địa hình vàkích

thước lãnh thổ đã tạo cho Châu Á có đặc điểm khí

hậu như thế nào?

? Nguyên nhân nào làm cho khí hậu châu Á phân

hóa đa dạng thành nhiều đới và nhiều kiểu ?

HS: Do ảnh hưởng của quy luật địa lí.như:

- Vị trí lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng

Địa Trung Hải

- Đông giáp Thái Bình Dương

2 Địa hình:

Đa dạng và phức tạp có nhiều

hệ thống núi, sơn nguyên, caonguyên đồ sộ chạy theo haihướng chính Đông -Tây vàBắc- Nam xen kẽ các đồngbằng rộng lớn

3 Khoáng sản:

Châu Á có nguồn khoáng sảnphong phú, quan trọng nhất là:dầu mỏ, khí đốt, than, sắt,crôm và kim loại màu

* Kiểu khí hậu gió mùa

Có hai mùa rõ rệt (mùamưa và mùa khô)

Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều

do xuất phát từ giải áp thấpthổi qua ĐD nên mang theonhiều hơi nước vào đất liềngặp thuận lợi tao thành mưa

Trang 26

xích đạo

- Kích thước rộng lớn và dạng hình khối

- Có 3mặt giáp Đại Dương nên ảnh hưởng của biển

lớn

- ĐH đa dạng; hệ thống núi, sơn nguyên tập trung ở

trung tâm ngăn ảnh hưởng vào sâu lục địa

? Châu Á có các kiểu khí hậu chính nào?

HS: kiểu khí hậu gió mùa và khí hậu lục địa.

? Cho biết tính chất của hai kiểu khí hậu gió mùa

và khí hậu lục địa?

HS:

? Em hãy giải thích về sự khác biệt gữa gió mùa

mùa đông và gió mùa mùa hạ?

HS:

? Với đặc điểm vị trí địa lý, địa hình, khí hậu như

vậy thì sông ngòi châu Á có đặc điểm gì?

HS:

? Xác định các sông lớn?

HS: Xác định.

? Tại sao châu Á có nhiều hệ thống sông lớn nhưng

phân bố không đều?

HS: Kích thước rộng lớn

- ĐH núi và SN cao tập trung ở trung tâm

- KH phân b ph c t p ối quan hệ giữa vị trí địa lí, lãnh thổ và địa ạt động 3 theo yêu cầu

Các S lớn

Chảytrong khuvực

Đổ rabiển

Đặc điểmchung

mưa TB thấp từ 200-500mm

5 Sông ngòi:

Khá phát triển, có nhiều

hệ thống sông lớn, nhưng phân

bố không đều, chế độ nướcphức tạp

6 Các đới cảnh quan.

Do địa hình và khí hậu

đa dạng, nên cảnh quan châu

Á cũng phân hoá rất đa dạng,thay đổi từ Bắc xuống Nam và

từ Tây sang Đông

Trang 27

? Cảnh quan tự nhiên Châu Á có đặc điểm gì nổi

bật? Kể tên các đới cảnh quan?

HS: -Thuận lợi: Tài nguyên phong phú…

-Khó khăn: Địa hình nuí cao hiểm trở, khí

hậu khắc nghiệt, thiên tai bất thường

GV: Cho HS quan sát H4.1 và H4.2 và cho biết:

? Gió mùa đông và gió mùa hạ khác nhau như thế

nào về hướng gió, tính chất, nơi xuất phát?

Đ.Nam, T.Nam,Nam

HS: - Là châu lục đông dân nhất thế giới

- Dân cư thuộc nhiều chủng tộc

- Là cái nôi của các tôn giáo lớn

? Tỉ lệ gia tăng tự nhiên như thế nào so với các

châu lục khác?

II Đặc điểm dân cư xã hội

- Châu Á là châu lục đông dânnhất thế giới

+ Số dân 3.766 triệu người(chưa kể DS LBNg) vào năm

2002, chiếm gần 61% dân sốthế giới

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiênngang mức TB thế giới (1,3%)năm 2002

Trang 28

- Có lịch sử phát triển lâu đời.

? Quan sát H6.1 SGK cho biết dân cư châu Á phân

bố ntn? Cho biết các khu vực đông dân và thưa

dân? Giải thích vì sao?

HS: Dân cư châu Á phân bố không đều:

- Khu vực đông dân: Đông Á, ĐNA, Nam Á… do

có điều kiện sống thuận lợi: ở ven biển, ven sông,

các đồng bằng lớn, khí hậu gió mùa, sông ngòi

nhiều

- Khu vực thưa dân: Ở Bắc Á, Trung Á, TNA Do

diện liện sống không thuận lợi: như khí hậu lạnh

giá ở Bắc Á, khí hậu khô hạn ở TNA và Trung Á,

lượng mưa ít, sông ngòi kém phát triển

? Bao gồm những chủng tộc nào? Các chủng tộc

thường tập trung sinh sống ở những khu vực nào

hãy điền vào bảng:

? Châu Á là nơi ra đời của các tôn giáo nào? Cho

biết nơi ra đời? Phân bố ở khu vực nào?

Tên tôn giáo Nơi ra đời Sự phân bố

Ơ-rô-pê-ô-ít T.N.Á, Trung Á, Nam Á

Môn-gô-lô-ít Băc Á, Đông Á vá ĐN.Á

Ô-xtra-lô-ít Nam Á, Đông Nam Á

Trang 29

4 Nhận xét đánh giá và đánh giá : (4’)

- Cho HS xác định vị trí giới hạn Châu Á?

- Xác định các kiểu khí hậu Châu Á?

- Xác định các môi trương của châu Á?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà học lại ttất cả các bài củ đã được học và ôn tập để tiết sau kiểm tra 1 tiết

- Chuẩn bị giấy kiểm tra và đồ dùng học tập

Trang 30

- Địa hình khống sản châu Á.

- Đặc điểm khí hậu châu Á

- Đặc điểm chung của sơng ngịi châu Á

- Cảnh quan tự nhiên châu Á

- Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

2.Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng vận dụng, hiểu nội dung,

3.Thái độ: Cĩ ý thức trong lúc làm bài kiểm tra

II Hình thức kiểm tra: Tự luận

III.Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

- GV kiểm tra sỉ số HS

- HS thu gom sách, vở, các tài liệu liên quan bộ môn vềđầu bàn

2 Tiến hành kiểm tra:

THỐNG HIỂU

VẬN DỤNG TỔNG SỐ

1 câu

0.5 đ

Ngày đăng: 01/10/2018, 05:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w