Điển hình như nhà máy bột ngọt VEDAN thảy nước thảy xuống song làm ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng … Hoạt động 2 : Hoạt động nhóm Yêu cầu phân tích bảng 16.2 để trả lời các vấn đề sau
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn: 14/12/2015
Bài 15 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ- XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á
I Mục tiêu : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:
1.Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm nổi bậc về KT_XH của khu vực Đông Nam Á
- Biết Đông Nam Á có số dân đông , dân số tăng khá nhanh, dân cư tập trung đôngđúc tại các đồng bằng ,ven biển Đặc điểm dân số gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt , trong đó trồng lúa gạo chiếm vị trí quan trọng
2 Kĩ năng :
- Phân tích lược đồ, bảng số liệu
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ các bảng số liệu, lược đồ và bài viết để rút
ra một số đặc điểm chính của dân cư, xã hội Đông Nam Á
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp vàhợp tác khi làm việc cặp, nhóm
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm
- Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi trình bày thông tin và trả lời câu hỏi
- Giáo viên Lược đồ 15.1, Số liệu dân cư năm 2001
- Học sinh Tư liệu, SGK
IV.Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp :Sĩ số
2 Kiểm tra bi cũ: (5’) Đông Nam Á có những kiểu khí hậu gì ?
3 Nội dung bài mới :Đông Nam Á là cầu nối giữa hai châu lục, hai đại dương với các
đường giao thông ngang, dọc trên biển và nằm giữa hai quốc gia có nền văn minh lâu đời Vị trí đó đã ảnh hưởng tới đặc điểm dân cư, xã hội của các nước trong khu vực
Hoạt động 1:
Đông Nam Á có bao nhiêu nước kể tên các nước và thủ
đô từng nước?
HS: - Gồm 11 nước trên bán đảo Trung Ấn là các nước:
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Myanma, Malaysia
1 Đặc điểm dân cư :
- Khu vực Đông Nam Á gồm có 11 quốc gia, dân số khu vực đông, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao
Trang 2Hoạt động thầy và trò Nội dung
- Các nước trên đảo: In-đô-nê-xi-a, Singapore, Brunây,
Phi-lip-pin, Đông-ti-mo.(Malaysia ở cả bán đảo và đảo)
? So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước khác
trong khu vực?
HS – Diện tích VN tương đương với Phi-lip-pin và
Malaysia
- Dân số Việt Nam: hơn Malaysia khá nhiều, gấp trên 3
lần và tương đương với dân số của Phi-lip-pin Mức gia
tăng dân số của Phi-lip-pin cao hơn Việt Nam Hiện nay
cả 2 nước đều đang thực hiện những chính sách nhằm
hạn chế tốc độ gia tăng dân số, cải thiện chất lượng cuộc
- Dân số trẻ 50% còn ở độ tuổi lao động là nguồn lao
động lớn, thị trường tiêu thụ rộng, tiền công rẻ nên thu
hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy KT-XH
* Khó khăn:
- Giải quyết việc làm cho người lao động, diện tích canh
tác bình quân đầu người thấp, nông dân đổ về thành phố
nhiều… gây nhiều tiêu cực phức tạp cho xã hội
GV: mở rộng
- Dân số tăng nhanh đó là vấn đề phát triển KT-XH
nghiêm trọng mà các nước cần quan tâm
- Đối với nước đông dân, cần áp dụng chính sách hạn chế
gia tăng dân số
VD: Việt Nam
Chính sách sinh đẻ có kế hoạch là cuộc vận động lớn áp
dụng trong toàn quốc
GV: Treo bản đồ lên
? Quan sát bản đồ và H6.1 nhận xét sự phân bố dân cư
các nước ĐNÁ? Giải thích sự phân bố đó?
HS: Phân bố dân cư không đều Dân cư tập trung đông >
100 người/km2 ở vùng ven biển và đồng bằng châu thổ
- Nội địa và các đảo ít dân
GV: Do ven biển có các đồng bằng màu mở thuận lợi
sinh hoạt, sản xuất, xây dựng làng xóm…
Hoạt động 2
- Dân cư phân bố không đều: tập trung đông đúc tại các vùng đồng bằng và vùngven biển
- Dân cư Đông Nam Á sử dụng nhiều ngôn ngữ khác nhau , nhiều quốc gia thuộc hải đảo sử dụng tiếng Anh
2 Đặc điểm xã hội :
Trang 3Hoạt động thầy và trò Nội dung
bản thân cho biết những nét tương đồng và riêng biệt
trong sản xuất và sinh hoạt của các nước ĐNÁ?
HS: - Trồng lúa nước, dùng trâu bò làm sức kéo.
- Dùng gạo làm nguồn lương thực chính
* Tuy vậy những nước vẫn có những phong tục, tập
quán, tín ngưỡng riêng tạo nên sự đa dạng trong văn hóa
của các khu vực
? Vì sao khu vực ĐNÁ bị nhiều đế quốc xâm chiếm?
HS:
- Giàu tài nguyên thiên nhiên
- Sản xuất nhiều nông phẩm nhiệt đới có giá trị xuất khẩu
cao
- Phù hợp với nhu cầu các nước Tây Âu
GV: Trong quá trình chống giặc ngoại xâm giữa VN,
Lào CPC đã gắn bó sát cánh với nhau Đặc biệt là chống
TD Pháp và đế quốc Mĩ
? Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa
dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á tạo thuận
lợi và khó khăn cho sự hợp tác giữa các nước như thế
- Đó là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàndiện giữa các nước
4 Nhận xét, đánh giá:
- Nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á
- Đặc điểm dân số, phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài dựa vào nội dung đã học để trả lời câu hỏi trong sgk
- Xem trước các bảng 16.1, 16.2, hình 16.1 và trả lời các câu hỏi kèm theo bảng và hình
để tiết hôm sau học
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 4………
Trang 5Tuần: 20 Ngày soạn: 14/12/2015
Bài 16: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I Mục tiêu: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm nổi bậc về KT_XH của khu vực Đông Nam Á
- Nông nghiệp với ngành chủ đạo là trồng trọt vẫn giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế nhiều nước Tốc độ phát triển kinh tế nhiều nước khá nhanh song chưa vững chắc
- Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá , phân bố cácngành sản xuất tập trung chủ yếu ở đồng bằng và ven biển
- Biết quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi với việc BVMT của nhiều nước Đông Nam Á đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực.
Biết quá trình phát triển kinh tế chưa đi đôi với việc BVMT của nhiều nước Đông Nam Á đã làm cho cảnh quan thiên nhiên bị phá hoại, đe dọa sự phát triển bền vững của khu vực.
2 Kỹ năng:
- Phân tích lược đồ, bảng thống kê
- Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế với vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên và BVMT của các nước ĐNÁ
- Phân tích mối quan hệ giữa sự phát triển kinh tế với vấn đề khai thác tài nguyên thiên nhiên và BVMT của các nước ĐNÁ.
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ các bảng số liệu, lược đồ và bài viết để rút
ra một số đặc điểm chính của dân cư, xã hội Đông Nam Á.- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc cặp, nhóm.
- Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm, quản lí thời gian khi làm việc nhóm.
- Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi trình bày thông tin và trả lời câu hỏi.
3 Thái độ: Thấy được sự tăng trưởng kinh tế giữa các nước Đông Nam Á.
II Phương pháp giảng dạy:
- Đàm thoại gợi mở, thuyết trình, quan sát, phân tích…
III Chuẩn bị :
- Giáo viên Lược đồ 16.1
- Học sinh Tư liệu, phiếu học tập, SGK
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Dân cư khu vực Đông Nam Á có đặc điểm gì ?
- Cho biết những nét tương đồng và những nét riêng biệt về dân cư , xã hội các nước trong khu vực Đông Nam Á ?
Trang 63 Nội dung bài mới :
Hơn 30 năm qua các nước Đông Nam Á đã có những nổ lực lớn để thoát khỏi nền kinh tế lạc hậu Ngày nay Đông Nam Á được thế giới biết đến như một khu vực có những thay đổi đáng kể trong kinh tế- xã hội
Hoạt động 1
? Dựa vào kiến thức đã học cho biết thực trạng
chung của nền KTXH các nước ĐNÁ khi còn
là thuộc địa của các nước đến quốc, thực dân?
HS: Nước nghèo, kinh tế chậm phát triển
Gv: Chuyển ý: khi chiến tranh TG thứ 2 kết
thúc, Việt Nam, Lào, Campuchia vẫn phải tiếp
tục đấu tranh giành độc lập (đến 1975 mới kết
thúc), các nước khác trong khu vực đã giành
độc lập đều có điều kiện phát triển kinh tế
? Dựa vào nội dung (SGK) kết hợp với hiểu
biết hãy cho biết các nước ĐNÁ có những
thuận lợi gì để phát triển kinh tế?
HS: - ĐKTN: tài nguyên, khoáng sản…nông
sản vùng nhiệt đới
- ĐKXH: khu vực đông dân, nguồn lao động
nhiều…thị trường tiêu thụ rộng lớn vốn đầu tư
của nước ngoài
? Dựa vào bảng 16.1 cho biết tình hình tăng
trưởng kinh tế của các nước trong các giai
? Nước nào tăng không đều? giảm?
HS: Inddooneexxia, Thái Lan, Xingapo.
? 1996-1998 nước nào có nền kinh tế kém hơn
năm trước?
HS; - Inđônêxia, Malaysia, Philipin, Thái Lan.
? Nước nào tăng giảm không lớn?
HS: Việt Nam, Singapo.
? 1999-2000 Những nước nào đạt mức tăng
<6%?
1 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc:
- Đông Nam Á là khu vực có điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi cho
sự tăng trưởng kinh tế
- Trong thời gian qua Đông Nam Á đã
có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Điển hình như Xingapo, Malaixa
Trang 7Hoạt động thầy và trò Nội dung
? Những nước nào đạt mức tăng > 6%
HS: Malaysia, Việt Nam, Singapo.
? Em có nhận xét gì về tốc độ tăng trưởng kinh
tế của các nước Đông Nam Á?
HS:
? Tại sao mức tăng trưởng của các nước ĐNÁ
giảm 1997-1998 (nợ nước ngoài)
HS; Do cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997,
do áp lực gánh nợ quá lớn của một số nước
GV: Thái Lan là nước có số nợ 62 tỉ USD, cuối
cùng là khủng hoảng tiền tệ đã bùng nổ ở các
nước ĐNÁ, bắt đầu từ ngày 2/7/1997 tại Thái
Lan sau đó đến Philipin, Inđônêxia, Malaysia,
Xingapo
? Em hãy nêu thực trạng vệ sự ô nhiễm ở địa
phương, ở Việt Nam và các quốc gia láng
giềng?
HS: Phá rừng, cháy rừng, lũ lụt, khai thác
tài nguyên… Ô nhiễm không khí, nước, đất.
GV: Bởi vì 1 nền kinh tế vững chắc, khá ổn
định đồng thời phải đi đôi với bảo vệ tài
nguyên (khá ổn định) môi trường trong sạch
để có thể tiếp tục cung cấp điều kiện sống
cho thế hệ sau Một môi trường được bảo vệ
là một trong những tiêu chí đánh giá sự phát
triển bền vững của các quốc gia Môi trường
của khu vực ĐNÁ chưa được bảo vệ tốt nên
chưa thể nói đến sự phát triển bền vững ở
khu vực này.
VD: Ô nhiễm môi trường ở các đô thị, khai
thác thiên nhiên bừa bãi gây ra hạn hán, lũ
lụt.
Điển hình như nhà máy bột ngọt VEDAN
thảy nước thảy xuống song làm ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng …
Hoạt động 2 :
Hoạt động nhóm
Yêu cầu phân tích bảng 16.2 để trả lời các vấn
đề sau :
GV Cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng
- Kinh tế khu vực phát triển chưa vững chắc dẽ bị tác động từ bên ngoài
- Môi trường chưa được chú ý bảo vệ trong quá trình phát triển kinh tế
Trang 8Hoạt động thầy và trò Nội dung
sản phẩm trong mước của từng quốc gia tăng
giảm như thế nào ?
GV Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu của các
ngành trong tổng sản phẩm trong nước của mỗi
quốc gia theo xu hướng nào ?
GV chốt ý : Cơ cấu kinh tế các nước Đông
Nam Á đang thay đổi theo xu hướng công
nghiệp hoá đất nước
Yêu cầu : quan sát hình 16.1 trả lời các câu
hỏi :
GV Cho biết cây lương thực được trồng ở vùng
nào ? Giải thích
GV Các loại cây công nghiệp chủ yếu là những
loại cây nào ? Được trồng ở vùng nào ?
Giải thích sự phân bố?
GV Sản xuất công nghiệp gồm các ngành
nào ? Đặc điểm phân bố của mỗi ngành ?
Giải thích về sự phân bố các ngành này?
- Phần lớn các ngành sản xuất tập trung chủ yếu tại các vùng đồng bằng
và vùng ven biển
Quốc gia
Tỉ trọng ngành
Nông nghiệp Giảm 18,5% Giảm 8,3% Giảm 9,1% Giảm 12,75
Công nghiệp Tăng 9,3% Tăng 8,3% Giảm 7,7% Tăng 11,3%
Dịch vụ Tăng 9,2% Không tăng, giảm Tăng 16,8% Tăng 1,4%
4 Nhận xét, đánh giá:
- Cho biết kinh tế các nước Đông nam Á có 3 đặc điểm cơ bản nào ?
- Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ tròn về sản lượng một số vật nuôi và cây trồng
Trang 9* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 10Tuần: 21 Ngày soạn: 21/12/2015
Bài 17 HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN )
I Mục tiêu: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:
- Giáo viên Lược đồ 17.1
- Học sinh Tư liệu , phiếu học tập, SGK
IV Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Hãy nêu 3 đặc điểm cơ bản của nền kinh tế các nước Đông Nam Á
- Vì sao nền kinh tế các nước khu vực Đông Nam Á phát triển nhanh nhưng chưa vững chắc ?
3 Nội dung bài mới :
Biểu tượng mang hình ảnh “Bó lúa với mười rễ lúa” của hiệp hội các nước Đông Nam Á, có ý nghĩa thật ngần gũi mà sâu sắc với cư dân ở khu vực có chung nề văn minh lúa nước lâu đời, trong môi trường nhiệt đới gió mùa Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một tổ chức liên lết hợp tác cùng phát triển kinh tế xã hội, cùng nhau bảo vệ sự
ổn định an ninh, hòa bình của khu vực Đông Nam Á
Hoạt động 1
GV: Treo bản đồ lên
? Quan sát bản đồ và H17.1 cho biết 5 nước đầu
tiên tham gia vào hiệp hội các nước ĐNÁ?
HS: 1967: Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia,
Singapo, Philipin
? Cho biết những nước nào tham gia sau VN?
HS: Mianma, Lào, Campuchia
? Nước nào chưa tham gia?
1 Hiệp hội các nước Đông Nam Á
- Hiệp hội các nước Đông Nam Á bắt đầu thành lập kể từ 8/8/1967 với mục tiêu hợp tác về mặt quân
sự,
Trang 11Hoạt động của thầy và trò Nội dung
? Mục tiêu của hiệp hội thay đổi như thế nào qua
các năm?
HS: trong 25 năm đầu được tổ chức như một khối
quân sự từ đầu thập niên 90 của TK XX với mục
tiêu chung là giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định
khu vực
? Nguyên tắc của hiệp hội các nước ĐNÁ là gì?
HS: Tự nguyện, tôn trọng chủ quyền, hợp tác
toàn diện
GV chốt ý :Hiệp hội các nước Đông Nam Á bắt
đầu thành lập kể từ năm 1967 với mục tiêu hợp
tác về mặt quân sự ,kể từ năm 1995 cho đến nay
hiệp hội được mở rộng với mười nước thành
viên và mục tiêu hoạt động họp tác nhau để cùng
phát triển đồng đều , ổn định trên nguyên tắc tự
nguyện , tôn trọng chủ quyền của nhau
- Truyền thống văn hóa có những nét tương đồng
- Lịch sử đấu tranh, xây dựng đất nước có những
điểm giống nhau, con người dễ hợp tác với nhau
? Cho biết những biểu hiện của sự hợp tác để phát
triển kinh tế giữa các nước ASEAN?
HS: Các nước phát triển giúp đỡ các nước đang
phát triể, đào tạo nghề, chuyển giao khoa học kĩ
thuật, công, đưa công nghệ mơi vào sản xuất và
chếbie61n LTTP, đảm bảo đáp ứng trong khu vực
và xuất khẩu…
? Dựa vào H17.2 (Sgk) cho biết 3 nước trong tam
giác tăng trưởng kinh tế và đã đạt được kết quả
của sự hợp tác như thế nào?
HS: Maylaysia, Singapo, Inđônêxia
- Từ năm 1995 cho đến nay hiệp hội được mở rộng với mười nước thành viên và mục tiêu hoạt động hợp tác để cùng phát triển đồng đều, ổn định trên nguyên tắc tự nguyện , tôn trọng chủ quyền của nhau
2 Hợp tác để phát triển kinh tế-
xã hội
- Sự hợp tác đã đem lại nhiều kết quả trong kinh tế, văn hoá , xã hội của mỗi nước
- Sự nỗ lực để phát triển kinh tế của từng quốc gia và sự hợp tác các nước trrong khu vực đã tạo môi trường ổn định để phát triển kinh tế
3 Việt Nam trong ASEAN:
Trang 12Hoạt động của thầy và trò Nội dung
- Singapo cải tạo được cơ cấu kinh tế giảm hoạt
động cần nhiều lao động, khắc phục thiếu đất,
thiếu nhiên liệu
- Inđônêxia, Malaysia khắc phục tình trạng thiếu
vốn, tạo việc làm, phát triển nơi lạc hậu thành
trung tâm thu hút đầu tư và nhân lực
Hoạt động 3
GV: Cho HS đọc phần in nghiêng trong mục 3
(SGK) cho biết:
? Lợi ích của VN trong quan hệ mậu dịch và hợp
tác với các nước ASEAN là gì?
HS: Tốc độ mậu dịch tăng rõ từ 1990 → nay
26,8%
- Xuất khẩu gạo
- Nhập xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu
- Dự án hành lang Đông-Tây, khai thác lợi ích
miền trung-xóa đói giảm nghèo
- Quan hệ trong thể thao, văn hóa(Đại hội thể
thao Đông Nam Á lần 22/2003 tại Việt Nam)
? Những khó khăn của Việt Nam khi trở thành
thành viên của ASEAN?
HS: Chênh lệch về trình độ kinh tế, khác biệt về
thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ…
? Em hãy nêu vai trò của VN trong Hiệp hội và
trường tg?
HS: Không ngừng được nâng cao, là thành viên
không thường trực của Hội Đồng Bảo an Liên
Hợp Quốc nhiệm kì 2008 – 2009…
Tham gia vào ASEAN Việt Nam cónhiều cơ hội để phát triển kinh tế-xãhội, tuy nhiên hiện nay có những cản trở: chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế-xã hội, khác biệt về thểchế chính trị, bất đồng ngôn ngữ là những thách thức đòi hỏi có giải pháp vượt qua, góp phần tăng cườnghợp tác giữa các nước trong khu vực
Trang 13GV: Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ cột và nhận xét GDP/người của các nước ASEAN trong sách ở Bảng 17.1
- Xem trước lược đồ hình 18.1, 18.2 và các yêu cầu của tiết thực hành ở bài 18
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Trang 14Tuần: 21 Ngày soạn: 21/12/2015
Bài18 THỰC HÀNH - TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM PU CHIA
I Mục tiêu : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của Lào hay Cam-pu-chia
2 Kỹ năng :
- Tập hợp các tư kiệu , sử dụng để tìm hiểu địa lí một quốc gia
- Trình bày kết qủa bằng văn bản
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh cách tìm hiểu địa lí một quốc gia, hay một địa phương
II Phương pháp giảng dạy: Thảo luận, thuyết trình, trực quan…
III Chuẩn bị:
- Giáo viên : Lược đồ 18.1 , 18.1 , bản đồ Đông Nam Á
- Học sinh: Tư liệu, SGK
IV Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
- Mục tiêu hợp tác của hiệp hội các nước Đông Nam Á đã thay đổi qua thời gian ntn?
- Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên ASEAN
3 Nội dung bài mới:
GV nêu các yêu cầu của tiết thực hành, giới thiệu các tài liệu HS cần phải làm việc xử lí
để khai thác kiến thức : các hình và bảng 18.1 trong sách giáo khoa Tổ chức học sinh làm việc theo nhóm bổ sung vào bảng sau :
Diện tích 181000km2
- Thuộc bán đảo Đông Dương
- Phía Đông, Đông Nam giáp Việt Nam
- Phía Đông Bắc giáp Lào
- Phía Tây Bắc giáp Thái Lan
- Phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan
236800km2
- Thuộc bán đảo Đông Dương
- Phía Đông giáp Việt Nam
- Phía Bắc giáp Trung Quốc
- Phía Tây giáp Thái Lan
- Phía Nam giáp Cămpuchia Khả năng
Trang 152 Điều kiện tự nhiên.
Địa hình 75% là đồng bằng, núi cao ven biên
giới: dãy Rếch, Cácđamôn Cao nguyên phía Đông Bắc, Đông
- 90% là núi, cao nguyên
- Các dãy núi cao tập trung phía Bắc, cao nguyên dải từ Bắc xuống Nam Khí hậu Nhiệt đới gí mùa, gần xích đạo nóng
quanh năm
- Mùa mưa(4-10)gió Tây Nam từ vịnh biển cho mưa
- Mùa khô(11-3 năm sau) gió Đông Bắc khô, lạnh
Nhiệt đới gió mùa
- Mùa hạ- gió Tây Nam từ biển vào mưa nhiều
- Ma đông- gió Đông Bắc từ lục địa nên khô, lạnh
Sông
ngòi
Sông Mê Công, Tông lê sáp và Biển Hồ
Sông Mê Công(một đoạn chảy trong đất Lào)
Thuận lợi
đối với
nông
nghiệp
- Khí hậu nống quanh năm có điều kiện tốt phát triển các ngành trồng trọt
- Sông ngòi, hồ cung cấp nước, cá
- Đồng bằng chiếm diện tích lớn, đất đai màu mở
- Khí hậu ấm áp quanh năm(trừ vùng núi phía Bắc)
- Sông Mê Công là nguồn nước, thủy lợi
- Đồng bằng đất màu mở rừng còn nhiều
Khó khăn - Mùa khô thiếu nước
- Mùa mưa gây lũ lụt
- Diện tích đất nông nghiệp ít
- Mùa khô thiếu nước
4 Nhận xét, đánh giá :
- Nêu đặc điểm địa hình của Lào và Campuchia ? - Trình bày điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia ? 5 Hướng dẫn về nhà: - Về nhà học bài củ và sưu tầm thêm một số tranh ảnh liên quan đế nông, công nghiệp - Chuẩn bị và soạn trước nội dung bài mới để tiết hôm sau học - Sưu tầm tranh ảnh nói về sự thay đổi của Việt Nam
* Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
Trang 16Tuần: 22 Ngày soạn: 28/12/2015
ÔN TẬP CHƯƠNG XII: TỔNG KẾT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ CÁC CHÂU LỤC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: sau bài học, HS cần:
- Hiểu được các khái niệm nội lực và ngoại lực
- Phân tích được mối quan hệ giữa nội lực, ngoại lực và tác động của chúng đến bề mặt trái đất.
- Trình bày được các đới các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên Trái đất.
- Phân tích được mối quan hệ giữ khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên Trái đất
-Nắm được các kiểu khí hậu khác nhau và quy luật phân bố các kiểu khí hậu trên Trái Đất.
-Nắm được mối liên hệ mật thiết giữa khí hậu và cảnh quan, nắm đươc các cảnh quan chính trên Trái Đất.
2 Kỹ năng:
- Nhận xét hình ảnh, phân tích, giải thích các hiện tượng địa lý qua lược đồ và tranh ảnh
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ và phòng chống thiên tai.
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên thế giới, Bản đồ các địa mảng trên thế giới
Vào bài : Chương trình địa lý từ lớp 6 đến giữa lớp 8, chúng ta đi tìm hiểu các hiện tượng địa
lý trên Trái Đất tại các khu vực khác nhau trên Trái Đất, từ tự nhiên cho đến những hiện tượng liên quan tới con người, Ba bài tổng kết này sẽ giúp chúng ta hệ thống khái quát về các hiện tượng đã học.
b Bài mới:
Hoạt động 1 Cá nhân / Thảo luận nhóm
Bước 1: Bằng kiến thức đã học, kết hợp thêm hiểu biết,
yêu cầu HS nhắc lại:
? Hiện tượng động đất, núi lửa.
? Nguyên nhân của động đất, núi lửa.
? Qua đó cho biết nội lực là gì?
Bước 2: GV Quan sát hình 19.1, đọc tên và nêu vị trí của
các dãy núi, sơn nguyên,đồng bằng lớn trên các châu lục.
1 Tác động của nội lực lên bề Mặt Đất
- Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất.
Trang 17Châu lục Phân bố các địa hình lớn
Châu Á Hy-ma-lay-a, An-tai, Thiên
Sơn, Côn Luân, Xai-an, Uran Trung Xibia, Aráp, Iran, Tây Tạng, ĐêCan Tây Xibia, Hoa Bắc, Mê Công, Ấn Hằng
Châu Mĩ Coóc-đi-e, A-pa-lát, An-đét Bra-xin Trung tâm, A-ma-dôn,
La-Pla-ta
Châu Phi Át – lát, Đrê-ken-bec Ê-ti-ô-pi-a, Đông Phi Công - gô
Bước 3: Yêu cầu Hs quan sát hình 19.1, 19.2 dựa
vào kiến thức đã học, cho biết các dãy núi cao, núi
lửa của thế giới xuất hiện vị trí nào của các mảng
kiến tạo?
GV hướng dẩn học sinh xác định ở lược đồ.
GV kết luận.
- Các núi lửa dọc theo ven bờ Tây và Đông TBD
tạo thành vành đai núi lửa TBD.
Bước 4: Hình 19.3,4,5 cho biết nội lực còn tạo ra
các hiện tượng gì? Nêu một số ảnh hưởng của
chúng tới đời sống con người.
HS trả lời nội dung.
- Nơi có dãy núi cao, kết quả các mảng xô, chờm
vào nhau đẩy vật chất lên cao dần.
- Nơi có dãy núi cao, kết quả các mảng xô hoặc
tách xa làm vỏ Trái Đất không ổn định nên vật
chất phun trào mácma lên mặt đất.
2 Hoạt động 2.Thảo luận nhóm.
Bước 1: Mổi nhóm quan sát, mô tả, giải thích,
hiện tượng trong một bức ảnh a,b,c,d.
- GV gợi ý cho hs:
Quá trình phong hóa do tác động của khí hậu
phong hóa các loại đá.
Quá trình xâm thực(do nước chảy, do gió…)
Gv yêu cầu Hs rút ra kết luận ngoai lực là gì?
Bước 2: Yêu cầu HS quan sát hình 19.1 và kiến
thức đã học, tìm thêm ví dụ cho mổi dạng địa
hình?
(bờ sông bị sóng đánh bị nước chảy làm bên bồi
bên lỡ, núi đồi bị xói mòn…)
Bước 3: GV kết luận: Cảnh quan trên Trái Đất là
kết quả tác động không ngừng trong thời gian dài
của nội lực, ngoại lực và các hiện tượng địa chất,
- Các hiện tượng núi cao, núi lửa trên mặt đất do vận động trong lòng Trái đất tác động lên bề mặt Trái đất.
2 Tác động của ngoại lực lên bề mặt Trái Đất.
Đó là những lực sinh ra bên ngoài bề mặt Trái Đất.
=> Mổi địa điểm trên Trái Đất đều chịu
sự tác động thường xuyên, liên tục của nội lực và ngoại lực Sự thay đổi bề mặt
Trang 18địa lí Và những tác động đó vẩn đang tiếp diển…
1 Hoạt động 1.Thảo luận nhóm
Bước 1: Quan sát hình 20.1 và cho biết.
? Mỗi châu lục có những kiểu khí hậu nào?
Hs trả lời:
Bước 2: Nêu đặc điểm của ba đới khí hậu Nhiệt
đới,đới ôn đới, đới lạnh Giải thích vì sao thủ đô
Oen lin tơn của Niu Di Lân lại đón năm mới vào
những ngày mùa hạ của nước ta?
- Nhiệt đới.Nhiệt độ luôn trên 20độ Lượng mưa
trên 1000mm, gió thường xuyên là tín phong.
Do Oen lin tơn của Niu Di Lân lại đón năm
mới vào những ngày mùa hạ của nước ta là vì
ở Nam bán cầu (Bắc bán cầu mùa hạ, nam bán
cầu mùa đông)
Bước 3: Những yếu tố nào là đặc trưng của khí
hậu? (Nhiệt độ, lượng mưa)
Thảo luận nhóm:
? Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của 4 biểu đồ trên,
cho biết kiểu khí hậu, đới khí hậu thể hiện trong
từng biểu đồ? ( HS tự trả lời)
Bước 4: Quan sát 20.3 ?
? Nhắc lại khái niệm gió là gì ( là sự di chuyển của
các khối khí từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp
thấp)
? Nêu tên các loại gió trên trái đất ? Phạm vi hoạt
động (gió tính phong, gió Tây ôn đới, gió đông
cực)
? Giải thích sự hình thành các loại gió chính trên
Trái Đất.
Bước 5: Dựa vào H 20.1 va 20.3 và kiến thức đã
học, giải thích sự xuất hiện của xa mạc Xa Ha Ra?
- Lảnh thổ Bắc Phi hình khối rộng, cao 200m
- Ảnh hưởng của đường chí tuyến Bắc
- Gió tín phong Đông Bắc khô ráo thổi từ lục
địa Á Âu tới
- Dòng biển lạnh Canari chạy ven bờ.
2 Hoạt động 2 Cá nhân / Nhóm nhỏ
Bước 1 Quan sát hình 20.4 mô tả một số cảnh
quan, trong cảnh quan đó thược đới khí hậu nào?
đất đã diển ra trong suốt quá trình hình thành và tồn tại của Trái Đất Ngày nay
bề mặt đất vẫn đang tiếp tục thay đổi.
1.Khí hậu trên Trái Đất
Châu Mĩ: Nhiệt đới, 2 đới ôn đới, 2 đới lạnh.
Châu Á: Nhiệt đới, đới ôn đới, đới lạnh Châu Phi: Nhiệt đới, đới ôn đới.
Châu Âu: Đới ôn đới, hàn đới.
-sự xuất hiện của xa mạc nằm gần dòng biển lạnh, dọc chí tuyến phân hoá học )
2.
Các cảnh quan trên Trái Đất
Trang 19b Ôn đới
c d đ Nhiệt đới
Gv kết luận.
Bước 2: Cảnh quan trên Trái Đất thay đổi theo
những quy luật nào?
TL: Thay đổi theo chiều từ gần đến xa xích đạo, từ
thấp lên cao, và gần hay xa biển.
Bước 3: Hãy vẽ lại sơ đồ vào vở 20.5 điền vào ô
trống tên của các thành phần tự nhiên và đánh mũi
tên thể hiện mối quan hệ giữ chúng?
Cảnh quan trên Trái Đất thay đổi theo những quy luật chiều từ gần đến xa xích đạo, từ thấp lên cao, và gần hay xa biển.
4 Kết luận, đánh giá:
- Nêu một số ví dụ về cảnh quan tự nhiên Việt Nam thể hiện rỏ các dạng địa hình chịu tác động của ngoại lực.
- Địa phương em có những dạng địa hình nào? Chịu những tác động của ngoại lực nào?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Ôn tập đặc điểm các đới khí hậu chính trên Trái Đất.
- Khí hậu ảnh hưởng tới cảnh quan tự nhiên như thế nào?
- Địa hình, vị trí ảnh hưởng khí hậu như thế nào?
IV PHỤ LỤC:
Phân tích nhiệt độ, lượng mưa của 4 biểu đồ trên hình 20.2.
Biểu đồ A Biểu đồ B Biểu đồ C Biểu đồ C Nhiệt độ - Cao quanh năm
- Tháng nóng nhất 4, 11 (30 0 )
- Tháng nhiệt độ thấp nhất 12,1 (27 0 )
- Biên độ nhiệt năm thấp
- Ít thay đổi
- Nóng
- Tb 30 0 C
- Biên độ nhiệt năm lớn 30 0 C
- Mùa đông (12,1) < -10 0 C
- Mùa hè (7)
16 0 C
- Biên độ nhiệt năm 15 0 C
- Mưa quanh năm
- Tập trung 4, 10
- Mưa quanh năm
- Tập trung 6,9
- Phân bố không đều
- Mùa đông mưa nhiều
- Mùa hè mưa ít Kiểu khí hậu Nhiệt đới gió
mùa
Xích đạo Ôn đới lục địa Địa Trung Hải
Trang 20Tuần: 22 Ngày soạn: 28/12/2015
PHẦN II: ĐỊA LÝ VIỆT NAM Bài 22: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:
- Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới
- Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, văn hóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á
2 Kỹ năng: Xác định vị trí nước ta trên bản đồ thế giới.
3 Thái độ: Nâng cao lòng yêu nước, ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam
II Phương pháp giảng dạy: thuyết trình, vấn đáp, trực quan, thảo luận.
III Chuẩn bị :
GV: - Bản đồ các nước trên thế giới
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á
HS: Học bài, soạn bài
IV Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Hoạt động nông nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào ? Cho ví dụ ?
- Hoạt động công nghiệp đã làm cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào ? Cho ví dụ ?
3 Nội dung bài mới: Những bài học địa lý VN mang đến cho các em những hiểu biết
cơ bản, hiện đại và cần thiết về thiên nhiên và con người VN, về sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của nước ta
Hoạt động 1:
GV: Treo bản đồ TG và VN lên và cho HS: ? Quan
sát bản đồ và H17.1 SGK trang 58 cho biết: VN gắn
liền với châu lục và đại dương nào?
HS: - VN gắn liền với lục địa Á-Âu và trong khu vực
ĐNÁ
- VN có biển Đông, 1 bộ phận của Thái Bình
Dương
? VN có biên giới chung trên đất liền, trên biển với
những quốc gia nào?
HS: Lên xác định trên bản đồ: Với TQ, Campuchia
( vừa đất liền vừa biển) và Lào ( đất liền)
? VN gia nhập ASEAN vào năm nào?
1 Việt Nam trên bản đồ thế giới:
- Đất nước VN bao gồm: đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời
Trang 21Hoạt động của thầy và trò Nội dung GV: VN đang hợp tác một cách tích cực và toàn diện
với các nước ASEAN và đối tác tin cậy của quốc tế
GV: VN là quốc gia độc lập có chủ quyền thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm
GV: Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận chung câu hỏi
(3p)
HS: Thảo luận, rồi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả, các nhóm nhận xét và bổ sung cho nhau
GV: Nhận xét, kết luận.
? Vì sao nói VN là một quốc gia tiêu biểu về tài
nguyên, văn hóa, lịch sử của ĐNÁ?
TL: - Về Tài nguyên: VN có nền văn minh lúa nước
và những hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo, nghệ thuật,
gắn bó với các nước trong khu vực
- Về lịch sử: VN là lá cờ đầu chống thực dân xâm lược
giành độc lập dân tộc trong khu vực
HS: Việt Nam bị tàn phá nặng nề, nhân dân phải xây
dựng lại đất nước từ điểm xuất phát rất thấp, nhiều
lĩnh vực phải xây dựng mới hoàn toàn
? Năm 1986 công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế
ở nước ta đã đạt được những thành tựu gì?
HS: Từ 1986 đến nay dưới sự lãnh đạo sáng suốt của
Đảng, nước ta đã giành được thắng lợi toàn diện và
vững chắc VN thoát khỏi khủng hoảng kinh tế thời kì
sau chiến tranh và liên tục phát triển
GV: Sản xuât nông nghiệp liên tục phát triển sản
lượng lương thực tăng cao, bảo đảm vững chắc vấn đề
an ninh lương thực Trong nông nghiệp đã hoàn thành
một số sản phẩm hàng hóa xuất khẩu chủ lực như:
gạo, café, chè
Công nghiệp phát triển mạnh mẽ nhất là ngành then
chốt như dầu khí, than, điện, thép…
? Trong những năm qua ở địa phương ta có những
thay đổi như thế nào?
2 Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển:
- Dưới sự lãnh đạo sáng suốt củaĐCS Việt Nam, đất nước ta đang
có những đổi mới to lớn và sâu sắc
Trang 22Hoạt động của thầy và trũ Nội dung HS: Nờu(đời sống nd khụng ngừng được cải thiện)
? Nhận xột bảng số liệu 22.1 SGK về sự chuyển đổi
cơ cấu kinh tế của nước ta?
HS: Giảm dần tỉ trọng nơng nghiệp và tăng dần tỉ
trọng cơng nghiệp v dịch vụ trong tổng sản phẩm
trong nước
? Mục tiờu tổng quỏt đến 2020 như thế nào?
HS: - 2001 – 2010 đưa nước ta thoỏt khỏi tỡnh trạng
kộm phỏt triển
- Chiến lược đẩy mạnh cụng nghiệp húa, hiện
đại húa theo định hướng XHCN xõy dựng nền tảng
đến 2020 nước ta cơ bản thành nước cụng nghiệp
Hoạt động 3:
GV: HS chúng ta là một nguồn lực quan trọng nhất
quyết định sự phát triển của đất nớc Để xây dựng đợc
đất nớc không có lý gì chúng ta không am hiểu về đất
nớc, con ngời Việt Nam Vậy rõ ràng chúng ta phải
tìm hiểu nghiên cứu Địa lý Việt Nam Vậy học Địa lý
Việt Nam nh thế nào
HS: Đọc kĩ, hiểu, làm cỏc bài tập SGK, cần làm giàu
thờm vốn hiểu biết của mỡnh bằng việc sưu tầm tư
liệu, khảo sỏt thực tế, sinh hoạt tập thể ngoài trời, du
lịch làm cho bài địa lớ trở lờn thiết thực và hấp dẫn
hơn
- Vượt qua những khú khăn do chiến tranh để lại và nề nếp sản xuất cũ kộm hiệu quả, nhõn dõn
ta đang tớch cực xõy dựng nền kinh tế xó hội theo con đường kinh tế thị trường định hướng XHCN, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước cụng nghiệp theo hướng hiện đại
3 Học địa lý Việt Nam như thế nào?
- Sưu tầm tư liệu, khảo sỏt thực
tế, sinh hoạt tập thể, làm bài tập SGK …
4 Nhận xột, đỏnh giỏ :
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 2
- (GV hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ trũn, vẽ 2 biểu đồ biểu hiện cho 2 năm 1990 và năm 2000, trong mỗi biểu đồ thể hiện tỉ trọng của cỏc ngành nụng nghiệp, cụng nghiệp
Trang 23Tuần: 23 Ngày soạn: 11/01/2016
Bài 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN, HÌNH DẠNG LÃNH THỖ VIỆT NAM
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lãnh thổ của nước ta
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta
2 Kỉ năng:
- Sử dụng bản đồ, lược đồ khu vực Đông Nam Á, bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
để xác định và nhận xét:
+ Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
+ Vị trí, giới hạn của Biển Đông
Tư duy:
+ Thu thập và xử lí thông tin từ bản đồ, bảng thống kê và bài viết về vị trí, giới hạn
và đặc điểm lãnh thổ Việt Nam
+ Phân tích thuận lợi cũng như những khó khăn của vị trí và đặc điểm lãnh thổ đối với việc phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp vàhợp tác khi làm việc cặp đôi
- Làm chủ bản thân: Trách nhiệm của cá nhân trong công cuộc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc
3 Thái độ:
- Có ý thức và hành động bảo vệ, gìn giữ độc lập chủ quyền của đất nước
II Phương pháp giảng dạy: Động não; suy nghĩ - cặp đôi – chia sẻ; thuyết trình tích
2 Kiểm tra bài cũ :
- Dựa vào bản đồ các nước trong Đông Nam Á, hãy cho biết:
+ Việt Nam gắn liền với châu lục nào, đại dương nào ?
+ Việt Nam có biên giới chung trên đất liền, trên biển với những quốc gia nào?
- Trình bày đặc điểm Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển
3 Nội dung bài mới: Vị trí, hình dạng, kich thước lãnh thổ là những yếu tố địa lý góp
phần hình thành nên đặc điểm chung của thiên nhiên và có ảnh hưởng sâu sắc đến mọi hoạt động kinh tế và xã hội ở nước ta
Trang 24
Hoạt động 1
GV: Treo bản đồ VN lên.
? Dựa vào bản đồ và H23.2, bảng 23.2 hãy xác
định các điểm của Bắc, Nam, Đông, Tây của
phần đất liền nước ta và cho biết tọa độ của
? Qua bảng 23.2 em hãy tính từ Bắc vào Nam
phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiều vĩ độ?
GV: Việt Nam là một dải đất dài, hẹp ngang, nằm
ven biển Đông, vì vậy ở bất cứ nơi đâu chúng ta
cũng có thể nghe thấy tiếng sóng vỗ bờ
? Phần biển có diện tích như thế nào?
HS: - Khoảng 1 triệu Km2
- Đường bờ biển dài 3260 Km; 4550 Km
đường biên giới trên biển
GV: Trên thực tế giữa nước ta và một số nước
khác có chung đường biên giới vẫn còn tranh
chấp chưa cụ thể và thống nhất đảo xa nhất như
Trường Sa (VN ) tới kinh tuyến 1170 20’Đ; 6050’
B nước ta có chủ quyền về thăm dị, bảo vệ, quản
lí tài nguyên nơi đây…
? Vị trí địa lý có ý nghĩa nổi bật gì đối với nước
ta và các nước trong khu vực ĐNÁ và thế giới
1 Vị trí và giới hạn lãnh thổ:
a Phần đất liền:
- Diện tích: 329,247 km2
Kéo dài qua 15 vĩ độ hẹp ngang, bề ngang nơi hẹp nhất theo chiều từ Đông – Tây thuộc tỉnh Quảng Bình, chưa tới 50 Km2
b Phần biển:
- Diện tích trên 1 triệu km2
- Đường bờ biển uốn khúc hình chữ
S dài 3.260 km
c Đặc điểm nổi bật của vị trí địa
lý tự nhiên VN:
- Nằm trong vùng nội chí tuyến
- Trung tâm của khu vực ĐNÁ
Trang 25Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 2
GV: Yêu cầu học sinh xác định giới hạn toàn bộ
lãnh thổ phần đất liền Phần đất liền có đặc điểm
gì?
HS: Trả lời
? Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các
điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận
tải ở nước ta?
GV: Cho lớp thảo luận 4 nhóm.
HS: thảo luận (4p) rồi đại diện nhóm lên trình
bày, các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
GV: Nhận xét, kết luận:
* Ảnh hưởng:
Đối với thiên nhiên: cảnh quan phong phú, đa
dạng và sinh động có sự khác biệt giữa các vùng
các miền tự nhiên
* Ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền làm
tăng tính chất nóng ẩm của thiên nhiên
- Đối với giao thông vận tải: với hình dạng lãnh
thổ như trên nước ta có thể phát triển nhiều loại
hình giao thông như: đường bộ, thủy, hàng
không Tuy nhiên giao thông vận tải cũng gặp
không ít khó khăn, trở ngại do lãnh thổ dài, hẹp
và nằm sát biển làm cho tuyến đường dễ bị hư
hỏng bởi thiên tai như: bảo, lụt, sóng biển, đặc
biệt là tuyến đường Bắc-Nam
? Đọc tên, xác định các đảo, bán đảo lớn trong
biển đông?
HS: Lên xác định trên bản đồ.
? Đảo lớn nhất nước ta thuộc tỉnh nào?
HS: Phú quốc thuộc tỉnh Kiên giang - diện tích:
568 km2
? Vịnh nào đẹp nhất nước ta? Hiện đã được
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới
vào năm 1994?
HS: Vịnh Hạ Long, Phong Nha – Kẻ Bàng (cảnh
các nước ĐNÁ đất liền và ĐNÁ hải đảo
- Nơi giao lưu của các luồng gió mùa và luồn sinh vật
2 Đặc điểm lãnh thổ:
a Phần đất liền:
- Vị trí hình dạng kích thước lãnh thổ có ý nghĩa lớn trong hình thành các đặc điểm địa lý tự nhiên độc đáocủa nước ta
- Nước ta có đủ điều kiện phát triển nhiều loại hình vận tải Nhưng có trở ngại do thiên tai
b Phần biển:
- Biển ta mở rộng về phía Đông có nhiều đảo, quần đảo, vịnh biển- có ýnghĩa chiến lược về an ninh và phát triển kinh tế
Trang 26Hoạt động của thầy và trò Nội dung
quan)
? Tên quần đảo xa nhất của nước ta? Thuộc tỉnh
thành phố nào?
HS: Quần đảo Hoàng Sa – Khánh Hòa.
? Biển Đông có ý nghĩa như thế nào?
HS: Ý nghĩa chiến lược đối với Việt Nam về an
ninh và phát triển kinh tế
? Vị trí địa lí của nước ta có ý nghĩa như thế nào
trong phát triển kinh tế - xã hội?
Chuẩn bị bài mới
Sưu tầm tranh ảnh cảnh đẹp của biển Việt Nam
Trang 27Tuần: 23 Ngày soạn: 11/01/2016
Bài 24: VÙNG BIỂN VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh cần:
- Nắm đặc điểm tự nhiên biển Đông
- Hiểu biết về tài nguyên và môi trường biển Việt Nam
- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, song không phải là vô tận
Vì vậy cần khai thác hợp lí và bảo vệ MT biển VN.
- Biết vùng ven biển nước ta đã bị ô nhiễm, nguyên nhân của sự ô nhiễm và hậu quả.
2 Kỹ năng:
- Củng cố nhận thức về vùng biển chủ quyền Vịêt Nam
- Nhận biết sự ô nhiễm các vùng biển của nước ta và nguyên nhân của nó qua tranh ảnh và trên thực tế.
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ và bài viết để tìm hiểu về vùng biển Việt Nam
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc cặp đôi, nhóm
- Làm chủ bản thân: ứng phó với các thiên tai xảy ra ở vùng biển nước ta; có tráchnhiệm giữ gìn và bảo vệ vùng biển của quê hương, đất nước
- Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi trình bày và viết thông tin
- Bản đồ biển Việt Nam
2 Học sinh: -Đọc và tìm hiểu kĩ bài trước ở nh.
III Ph ương pháp:
- Trực quan, động no, vấn đáp, gợi mở…
IV Hoạt động dạy v học:
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (4p)
? Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao
thông vận tải ở nước ta?
? Vị trí địa lí của nước ta có ý nghĩa như thế nào trong phát triển kinh tế - xã hội?
3 Giới thiệu vào bài mới:
Đất nước ta, ngoài phần lục địa, còn một phần rộng lớn hơn trên biển Đông Giữa
Trang 28hai phần lục địa và biển có mối quan hệ mật thiết về mọi mặt vậy mối quan hệ đó được biểu hiện như thế nào, biển Đông nước ta có tiềm năng lớn nào trong phát triển kinh tế
Hoạt động 1
GV: Treo bản đồ Đông Nam Á lên bảng
Giới thiệu và xác định giới hạn Biển Đông
trên bản đồ ĐNÁ
Biển Đông nằm từ 30 – 260B
Từ 1000-1210 Đ
? Quan sát bản đo nêu vị trí, địa lí và diện
tích của biển Đông?
HS:
? Biển Đông thông với các Đại Dương nào
qua eo biển nào? ( Xác định trên bản đồ)
HS: Xác định trên bản đồ: biển Đông thông
với TBD và ÂĐD qua các eo biển hẹp Ma-
lăc-ca (ÂĐD), eo Đài Loan và eo
Min-đô-rô(TBD)
? Biển Đông có những vịnh biển lớn nào?
HS: Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan Sâu trung
GV: Vịnh Bắc Bộ có diện tích 15000km2
và vịnh Thái Lan có diện tích 4260002 độ
sâu của các vịnh dưới 100m
? Phần biển thuộc Việt Nam trong biển
Đông có diện tích là bao nhiêu?
HS: Khoảng 1 triệu km2
? Dựa vào bản đồ, cho biết vùng biển Việt
Nam tiếp giáp với những vùng biển của
những quốc gia nào?
HS: Xác định trên bản đồ: Campuchia,
Malaysia, Philippin, Brunây, Trung Quốc
?Khí hậu trên các đảo gần hoặc xa bờ như
thế nào?
HS: Có sự khác nhau Khí hậu đảo gần bờ
thì gần giống như ở vùng đất liền lân cận
Trang 29- Sóng trên biển rất mạnh do gió gây
lên, gió TB 5m/s – 50m/s
? Quan sát H 24.2 Nhiệt độ nước biển tầng
mặt thay đổi như thế nào?
HS: - Trung bình 230c
- Mùa hạ mát, mùa đông ấm
? Vì sao vào mùa đông hoặc vào mùa hạ
người ta thường đi du lịch ở các bãi biển?
HS: Vì mùa hạ ở các bãi biển mát mẽ và
mùa đông thì ấm áp
? Quan sát H 24.3 ( lược đồ dòng biển …)
Hướng chảy của các dòng biển hình thành
trên biển Đông tương ứng với hai mùa gió
chính khác nhau như thế nào?
HS: - Dòng biển lạnh mùa đông chảy từ
TBD vào biển Đông qua eo biển Ba –si
giữa Đài Loan và Philippin theo hướng
Đông Bắc, Tây Nam
- Dòng biển nóng mùa hạ chảy từ
TBD vào biển Đông dọc theo quần đảo
In-đô-nê-xi-a theo hướng Tây Nam, Đông
Bắc
GV: Cùng với dòng biển ở Việt Nam còn
xuất hiện các vùng nước trồi và chìm vận
động lên xuống theo chiều thẳng đứng – sự
di chuyển của sinh vật biển
? Chế độ thủy triều của biển Việt Nam như
? Tại sao nói biển Đông là một ổ bão?
HS: Vì biển Đông là một biển nóng, là nơi
giao tranh của các hướng gió, các khối khí
Biển Đông là nơi lui tới của các Frông và
hội tụ nhiệt đới
Hoạt động 2.
GV: Treo bản đồ biển Việt Nam lên và giới
thiệu các kí hiệu
? Em hãy cho biết một số tài nguyên của
biển nước ta?
- Biển nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình 230c
- Chế độ hải văn theo mùa, theo vĩ độ vàtheo độ sâu
2 Tài nguyên và bảo vệ môi trường biển:
a Tài nguyên biển:
Trang 30HS: - Khoáng sản: Dầu khí, kim loại, phi
kim loại
- Hải sản: Cá, tôm , rong biể…
- Mặt nước : Thuận lợi giao thông với
các nước bằng tàu thuyền
- Bờ biển: Có nhiều bãi biển đẹp,
nhiều vũng vịnh sâu, rất thuận lợi cho du
? Biển Đông có ý nghĩa như thế nào đôi
với tự nhiên nước ta?
HS: Điều hòa khí hậu, tạo cảnh quan duyên
hải, hải đạo…
GV: Cho HS quan sát H24.4 ( vịnh Hạ
Long)
? Thiên tai thường gặp ở biển Việt Nam là
gì?
HS: Gió bão từ biển Đông đổ vào.
? Nếu biển bị ô nhiễm sẽ gay nên những
hậu quả gí?
HS: Các loài hải sản quý cá, tôm, rong
biển… sẽ bị chết hoặc di cư đi nơi khác
Cảnh quan biển bị hủy hoại tổn that rất
lớn về kinh tế và môi trường tự nhiên.
? Vậy muốn khai thác lâu bền và bảo vệ
tốt môi trường biển ta phải làm gì?
HS:
Gv: Vùng biển nước ta giầu và đẹp có giá
trị to lớn nhưng không phải là vộ hạn.
b Môi trường biển:
Cần phải có kế hoạch khai thác và bảo
vệ tốt hơn góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
4 Nhận xét đánh giá: (4p)
- Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam?
- Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ tốt môi trường biển ta phải làm gì?
- Em hãy cho biết một số tài nguyên của biển nước ta?
5 Hướng dẫn về nhà: (1p)
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài mới: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam
* Rút kinh nghiệm:
Trang 31……….………
Trang 32Tuần: 24 Ngày soạn: 18/01/2016
Bài 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN TỰ NHIÊN VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:
- Biết sơ lược quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua ba giai đoạn chính và kết quả của mỗi giai đoạn
II Phương pháp giảng dạy:
- Nêu và giải quyết vấn đề, trực qua, thảo luận
III Chuẩn bị:
GV chuẩn bị: lược đồ hình 25.1
HS chuẩn bị: Tư liệu sách giáo khoa , phiếu học tập 25.1
G/đ tiền Cambri G/đ Cổ kiến tạo G/đ tân kiến tạoThời gian
Đặc điểm địa chất, sinh vật,
vận động kiến tạo địa hình
Anh hưởng đến sự thay đổi địa
hình, hình thành khoáng sãn
IV Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Chứng minh biển Việt Nam mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm ?
- Biển đem lại những thuận lợi gì cho hoạt động kinh tế nước ta ?
3 Nội dung bài mới: Lãnh thổ Việt Nam đã trải qua một quá trình phát triển lâu dài
và phức tạp Với thời gian tạo lập trong hàng triệu năm, tự nhiên Việt Nam đã được hình thành và biến đổi ra sao? Ảnh hưởng tới cảnh quan tự nhiên như thế nào? Bài học hôm nay giúp các em hiểu rỏ vấn đề này
Trang 33Hoạt động thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
Yêu cầu :dựa vào bảng 25.1 và hình 25.1
cùng thông tin trong sách bổ sung vào phiếu
còn lại của lãnh thổ hiện nay lúc đó là gì ?
GV chốt ý :Giai đoạn tiền cambri tạo lập
nền móng sơ khai của lãnh thổ
+ Cách nay khoảng 542 triệu năm, Đại bộ
GV Nêu đặc điểm địa chất và sinh vật của
giai đoạn này ?
GV Đến giai đoạn này lãnh thổ nước ta bao
gồm những mảng nền nào ?
GV chốt ý :giai đoạn cổ kiến tạo phát triển ,
mở rộng và ổn định lãnh thổ
+ Cách ngày nay khoảng 65 triệu năm.
+ Có nhiều vận động tạo núi lớn làm thay
đổi hình thể nước ta so với trước Phần lớn
lãnh thổ nước ta đã trở thành đất liền
+ Một số dãy núi hình thành do các vận
động tạo núi
+ Xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể
1 Giai đoạn tiền Cambri:
Các đây 570 triệu năm nước ta còn là biển chỉ có một số mảng nền cổ như Việt Bắc, sông Mã, Kon Tum, sinh vật ít, đơn giản
2 Giai đoạn cổ kiến tạo:
Cách đây 67 triệu năm có nhiều cuộc tạo núi phần lớn lãnh thổ là đất liền, sinh vật phát triển mạnh Là thời kì cực thịnh của bò sát khủng long và cây hạt trần
Trang 34Hoạt động thầy và trò Nội dung
than đá lớn tập trung ở miền Bắc và rải rác ở
GV Nêu đặc điểm phát triển lãnh thổ nước
ta của giai đoạn này ?
(nói rõ các quá trình phát triển lãnh thổ nổi
bật trong giai đọan này )
GV chốt ý : Giai đoạn tân kiến tạo nâng cao
địa hình , hoàn thiện giới sinh vật và còn
đang tiếp diễn đến ngày nay
3 Giai đọan tân kiến tạo
+ Địa hình nước ta được nâng cao (dãy
Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng)
+ Hình thành các cao nguyên ba dan (ở Tây
Nguyên), các đồng bằng phù sa (đồng bằng
sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long), các
bể dầu khí ở thềm lục địa…
+ Sinh vật phát triển phong phú và hoàn
thiện, xuất hiện lào người trên Trái Đất
3 Giai đoạn tân kiến tạo:
Cách đây 25 triệu năm vận động diễn ra mạnh mẽ làm cho sông ngòi, núi non trẻ lại, khoáng sản, sinh vật phong phú và con người xuất hiện
4 Nhận xét, đánh giá:
- Nêu ý nghĩa của giai đọan tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện
nay Cho biết biểu hiện của vận động tân kiến tạo vẫn còn tiếp diễn đến ngày nay ?
5 Hướng dẫn về nhà
- Xem trước hình 26.1 và trả lời câu hỏi trong sách, và về hình SGK
- Sưu tầm tranh ảnh tư liệu về khai thác các mỏ khoáng sản ở Việt Nam
- Hiểu về mối quan hệ giửa khoáng sản và lịch sự hình thành chúng
Trang 35Tuần: 24 Ngày soạn: 18/01/2016
Bài 26: ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:
Biết nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng; sự hình thành các vùng mỏ chính ở nước ta qua các giai đoạn địa chất
- Biết khoáng sản là tài nguyên quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước, là loại tài nguyên không thể phục hồi, trong khi đó một số loại khoáng sản của nước ta đang có nguy cơ cạn kiệt Vì vậy, cần phải khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm
và có hiệu quả nguồn tài nguyên này.
- Biết việc khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản ở một số vùng đã gây ô nhiễm MT, vì vậy việc khai thác khoáng sản cần đi đôi với BVMT.
2 Kỷ năng:
Đọc bản đồ, lược đồ địa chất – khoáng sản Việt Nam, để:
- Xác định trên bản đồ một số mỏ khoáng sản của nước ta.
- Xác lập mối quan hệ giữa tài nguyên khoáng sản và các ngành sản xuất
3 Thái độ:
- Bảo vệ và khai thác có hiệu qủa và tiết kiệm nguồn khoáng sản qúy giá của nước
ta
- Không đồng tình với việc khai thác khoáng sản trái phép.
II Phương pháp giảng dạy:
Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan, thảo luận…
III Chuẩn bị:
GV chuẩn bị : lược đồ hình 26.1
HS chuẩn bị : sách giaó khoa
IV Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Trình bày lịch sử phát triển tự nhiên nước ta ?
- Nêu ý nghĩa của giai đọan tân kiến tạo đối với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay
3 Nội dung bài mới: Đất nước ta có lịch sử phát triển qua hàng trăm triệu năm, cấu
trúc địa hình phức tạp Nước ta lại nằm ở hai khu vực giao nhau của hai vành đai sinh khoáng lớn của thế giới và Địa Trung Hải và Thái Bình Dương Điều đó có ảnh hưởng đến tài nguyên khoáng sản của nước ta như thế nào?
Triển khai bài dạy:
Trang 36Gv: Cho HS xem một số mẫu vật khoáng sản.
? Theo em như thế nào gọi là khoáng sản?
HS: Khoáng sản là nhữ thành tạo tự nhiên
nằm sâu trong lòng đất, bao gồm các loại đá,
khoáng vật kim loại và phi kim loại … tồn tại
dưới dạng rắn hoặc lỏng
? Vai trò của khoáng sản trong đời sống và sự
tiến hóa của nhân loại?
HS: - Vai trò rất quan trọng
- Đồ đá – đồ sắt – đồ đồng
? Dấu hiệu đầu tiên của việc sử dụng khoáng
sản ở nước ta từ bao giờ?
HS: Trong các ngôi mộ cổ ở Thanh Hóa cách
đây hàng chục vạn năm thời kì đồ đá cũ
? Diện tích của Việt Nam so với thế giới?
HS: 329.247 Km2 trung bình so với thế giới
GV: Treo bản đờ khoáng sản Việt Nam lên
bảng và giải thích các kí hiệu
? Dựa vào bản đồ và H.26.1 Hãy nhận xét số
lượng, mật độ các mỏ trên diện tích lãnh thổ?
HS: Số lượng nhiều, mật độ trung bình, phân
bố khắp mị nơi trên lãnh thổ Việt Nam đặc
biệt là ở Bắc Bộ và khu vực Tây Nguyên
? Dựa vào đâu khẳng định Việt Nam là nước
giàu tài nguyên khoáng sản?
HS: Ngành địa chất đã khảo sát, thăm dò được
khoảng 5000 điểm quặng và tụ khoáng của
gần 60 loại khoáng sản khác nhau
? Đứng về số lượng, mật độ thì Việt Việt Nam
là một nước giàu khoáng sản nhưng về trữ
lượng và qui mô thì sao?
? Em hãy xác định trên bản đồ một số khoáng
sản có trữ lượng lớn ở nước ta phân bố ở đâu
- Lịch sử địa chất kiến tạo lâu dài
- Nhiều chu kì kiến tạo, sản sinh một hệ
Trang 37- Vị trí tiếp giáp giữa hai đại sinh khoáng
sản lớn: Địa Trung Hải và Thái Bình Dương
- Sự phát hiện tìm kiến thăm dò khoáng
sản có hiệu quả
Hoạt động 2.
? Tình hình ti nguyên khống sản ở nước ta
hiện nay như thế no?
HS: Tài nguyên khóang sản nguy cơ cạn kiệt.
? Tại sao phải khai thác, sử dụng tiết kiệm
và có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng
sản?
HS: - Khoáng sản là nguồn tài nguyên
không thể phục hồi.
Có ý nghĩa lớn trong sự nghiệp công
nghiệp hóa đất nước.
? Nhà nước ta đã có những biện pháp như
thế nào để bảo vệ tài nguyên khoáng sản?
HS: Ban hành luật khoáng sản.
? Em hãy cho biết những nguyên nhân làm
cạn kiệt nhanh chóng một số loại khoáng
sản?
HS: - Quản lí lỏng lẻo, khai thác tự do…
- Khai thác khoáng sản chế biến còn
lạc hậu.
- Thăm dò, đánh giá chưa chuẩn xác
trữ lượng, hàm lượng, phân bố rải rác, đầu
, thiết, apatit, đất hiếm và đá vôi…
3 Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản ở nước ta:
- Khống sản l nguồn ti nguyn cĩ hạn sẽ
cạn kiệt sau thời gian khai thc
- Cần thực hiện tốt luật khoáng sản để khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm hiệuquả nguồn tài nguyên khoáng sản
4 Nhận xét, đánh giá:
- Nhận xét nguồn tài nguyên khoáng sản của Việt Nam như thế nào?
- Vai trò của cuộc vận động địa chất đối với việc hình thnh cc mỏ khóang sản ở Việt Nam?
- Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyn khóang sản của Việt Nam?
5 Hướng dẫn về nhà
- Xem trước các yêu cầu của bài thực hành
- Soạn trước nội dung bài thực hành hôm sau học
- Xem kĩ phần khoáng sản Việt Nam
* Rút kinh nghiệm:
Trang 38Tuần: 25 Ngày soạn: 25/01/2016
Bài 27: THỰC HÀNH - ĐỌC BẢN ĐỒ VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Yêu cầu sau bài học, học sinh phải:
- kiến thức về vị trí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta
- kiến thức về tài nguyên khoáng sản , sự phân bố một số tài nguyên khoáng sản chính
- Làm chủ bản thân: ứng phó với các thiên tai xảy ra ở vùng biển nước ta; có trách
nhiệm giữ gìn và bảo vệ vùng biển của quê hương, đất nước
- Tự nhận thức: Tự nhận thức, thể hiện sự tự tin khi trình bày và viết thông tin
3 Thái độ:
Bảo vệ và khai thác có hiệu qủa và tiết kiệm nguồn khoáng sản qúy giá của nước ta
II Phương pháp giảng dạy:
Thực hành nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
III Chuẩn bị :
GV chuẩn bị: lược đồ hình 23.2 và 26.1
HS chuẩn bị : sách giáo khoa Bản đồ cỡ nhỏ
IV Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên phong phú , đa dạng
- Giải thích vì sao cần phải đặt vấn đề khai thác nguồn tài nguyên hợp lí ?
3 Nội dung bài mới:
Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
Hoạt động 1 :
Hoạt động nhóm
Yêu cầu : quan sát lược đồ 23.2, trả lời các
yêu cầu trong sách giáo khoa
- Xác định vị trí thành phố Hồ Chí Minh (ở
Trang 39miền nào? Xung quanh giáp với các tỉnh
OXXOXOXXOO
OOOOOOOXXO
OOXOOOXOXX
XOOOOXOOOXDành thời gian 20 phút làm việc, sau đó cho các tổ báo cáo kết qủa làm việc, GV chốt
ý
Hoạt động 2 :
Hoạt động cá nhân
Yêu cầu dựa vào 26.1 vẽ lại kí hiệu và ghi vào vở học theo mẫu sau :
STT Loại khoáng sản Kí hiệu trên bản đồ Phân bố mỏ chính
…Dành thới gian 10 phút sau đó GV chỉ định HS báo cáo kết qủa
4 Nhận xét, đánh giá:
- Nhận xét thái độ tham gia thực hành của HS
- Cho học sinh trình bày lại toàn bộ nội dung bài học trên lược đồ
Trang 405 Hướng dẫn về nhà
- Xem lại các bài được học từ bài 15 bài 26 chuẩn bị cho tiết ôn tập hôm sau
- Chuẩn bị câu hỏi trong các bài