Đề tài: Tích hợp giáo dục môi trường trong Sinh học 6 3. Chương trình tích hợp giáo dục môi trường môn sinh học 6 Tên bài Địa chỉ Nội dung GDMT Ghi chú Bài 2: Nhiệm vụ của Sinh học Nhiệm vụ của Sinh học Thực vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người Giáo dục HS ý thức sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng Lồng ghép Bài 3: Đặc điểm chung của Thực vật Sự đa dạng và phong phú của Thực vật Từ việc phân tích giá trị của sự đa dạng, phong phú của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người Giáo dục HS ý thức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của Thực vật Liên hệ Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa Thực vật có hoa và thực vật không có hoa HS chỉ ra được tính đa dạng của thực vật về cấu tạo và chúc năng Hình thành cho HS kiến thức về mối quan hệ giữa các cơ quan trong tổ chức cơ thể, giữa cơ thể với môi trường, nhóm lên ý thức chăm sóc và bảo vệ thực vật Liên hệ Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ Nước, muối khoáng, các VSV có vai trò quan trọng đối với thực vật nói riêng và tự nhiên nói chung Giáo dục HS ý thức bảo vệ một số ĐV trong đất Bảo vệ đất, chống ô nhiễm môi trường, thoái hóa đát, chống rửa trôi. Đồng thời nhấn mạnhvai trò của cây xanh đối với chu trình nước trong tự nhiên Liên hệ Bài 14: Bài Thân cây dài ra do đâu? Bài 16: Bài Thân cây to ra do đâu? Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân Giáo dục HS ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây, hạn chế việc làm vô ý thức; bẻ cành cây, đu, trèo, làm gãy hoặc bóc vỏ cây. Liên hệ Bài 21: Qaung hợp Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài tới quang hợp, ý nghĩa của quang hợp Quang hợp góp phần điều hòa khí hậu, làm trong lành không khí, có ý nghĩa quan trọng đối với con nguòi, tự nhiên Giáo dục HS ý thức bảo vệ thực vật và phát triên cây xanh ở địa phương, trồng cây gây rừng Lồng ghép, liên hệ Bài 32: Các loại quả Bài 33: hạt và các bộ phận của hạt Con người và sinh vật sống được nhờ vào nguồn dinh dưỡng. Nguồn dinh dưỡng này được thu nhận phần lớn từ các loại quả,hạt cây Liên hệ Hình thành cho HS ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt là cơ quan sinh sản Liên hệ Bài 34: Phát tán quả và hạt Các cách phát tán quả và hạt Vai trò của ĐV trong sự phát tán của quả và hạt Hình thành cho HS ý thức bảo vệ ĐV Liên hệ Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm Nước, không khí và nhiệt độ thích hợp có vai trò quan trọng đối với sự nảy mầm của hạt Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường ổn định cần thiết cho sự nảy mầm của hạt Liên hệ Chương VIII: Các nhóm thực vật ( Bài 37 Bài 43) HS tìm hiểu các nhóm thực vật, trên cơ sở đó nhận thức sự đa dạng, phong phú của giới thực vật và ý nghĩa của sự đa dạng, phong phú đó trong tự nhiên và đời sống con người HS ý thức bảo vệ đa dạng thực vật Liên hệ Bài 44: Sự phát triển của giới thực vật HS hiểu được môi trường ở cạn đã tạo ra sự đa dạng và tiến hóa của thực vật. Một điều cần chú ý là nhiều loài thực vật hiên nay đang bị khai thác quá mức và có nguy cơ tuyệt chủng Giáo dục HS ý thức bảo vệ đa dạng thực vật Liên hệ Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường Thực vật góp phần điều hòa khí hậu, làm giảm ô nhiễm môi trường Giáo dục HS ý thức bảo vệ thực vật, trồng cây xanh ở vườn nhà, vườn trường, phủ xanh đất trống, đồi trọc, tham gia tích cực vào sản xuất nông nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm trong nông nghiệp, góp phần làm giảm nhiệt độ, tăng đọ ẩm không khí, giữ ổn định hàm lượng khí cacbonic và oxi trong không khí Lồng ghép một phần Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước Thực vật giữ đất, chống xói mòn, hạn chế ngập lụt, hạn hấn, giữ và điều hòa nước vì có tầng thảm mục Giáo dục HS ý thức bảo vệ thực vật, trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc Lồng ghép Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người Từ nhận thức được vai trò quan trọng của thực vật đối với động vật và đối với con người Giáo dục HS ý thức bảo vệ cây trồng, tham gia tích cực vào sản xuất nông nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm trong nông nghiệp. Lồng ghép Liên hệ Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng thực vật Cả bài Ở Việt Nam có sự đa dạng về thực vật khá cao, trong đó nhiều loài có giá trị nhưng đang bị giảm sút do bị khai thác và môi trường sống của chúng bị tàn phá, nhiều loài trở nên hiếm Giáo dục HS ý thức bảo vệ sự đa dạng thực vật nói chung và thực vật quý hiếm nói riêng Lồng ghép Liên hệ Bài 53: Tham quan thiên nhiên Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của thực vật trong những điều kiện sống cụ thể của môi trường. Qua quan sát thực tế trong thiên nhiên, các em sẽ yêu quý và bảo vệ thực vật, say mê nghiên cứu tìm hiểu thế giới thực vật đa dạng và phong phú.
Trang 1Đề tài: TÍCH HỢP GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN SINH HỌC 6
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Môi trường là không gian sinh sống của con người và sinh vật, là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất, là nơi chứa đựng và phân hủy các chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất Môi trường có vai trò cực kì quan trọng đối với đời sống con người Tuy nhiên, môi trường trên thế giới và ở Việt Nam đang ngày càng bị ô nhiễm nặng nề, gây tác hại nghiêm trọng đến sức khoẻ, đời sống con người và sinh vật, làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, đến các tài sản văn hoá và làm tổn thất nguồn tài nguyên dự trữ của con người Chính vì thế mà việc bảo vệ môi trường hiện đang là một trong những mối quan tâm mang tính chất toàn cầu Ở nước ta, bảo vệ môi trường cũng đang là vấn đề được Đảng và Nhà nước quan tâm sâu sắc Ngày 31 tháng 01 năm
2005, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ thị về việc tăng cường công tác giáo dục môi trường, xác định nhiệm vụ trọng tâm cho giáo dục phổ thông là trang
bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình
thức phù hợp trong các môn học Chính vì lẽ đó mà tôi chọn đề tài: Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 6
II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI:
1 Thực trạng môi trường trên Thế giới
- Môi trường trên thế giới đang bị hủy hoại nghiêm trọng Sự tăng trưởng về dân số
cùng với những nhu cầu ngày càng cao của con người trong cuộc sống do những tiến bộ của khoa học và công nghệ đã gây sức ép trực tiếp đến tài nguyên thiên nhiên
- Trong khoảng 100 năm trái đất đã mất đi 6 triệu km2 rừng và rừng thế giới mất 2 triệu ha/1 năm
Đất bị hoang mạc hóa 680 triệu ha/1 năm Các rừng mưa nhiệt đới bị phá hủy nghiêm trọng Nhiệt độ trái đất tăng thêm từ 0,3 đến 0,80C trong vòng 10 năm qua
Có 25000 triệu tấn đất màu mỡ bị mất đi /1 năm Rừng bị thu hẹp về diện tích 300 năm trở lại đây, rừng từ chỗ 72 triệu km2 giảm xuống còn 41 triệu km2 Ngày nay, mỗi năm thế giới mất hơn 15 triệu ha rừng, trong đó vùng Đông Nam Á có mức phá rừng cao nhất
- Lượng khí CO2 và các khí nhà kính khác ngày càng nhiều làm cho tầng ôzôn bị phá hủy (mỏng và thủng) làm ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu Có nguy cơ khí hậu nóng lên thêm từ 100C - 300C làm cho lũ lụt và hạn hán ngày càng khắc nghiệt hơn
- Có thể nói, do dân số tăng quá nhanh làm cho diện tích đất đai bình quân đầu người bị thu hẹp nhanh chóng cùng với việc sử dụng và canh tác không hợp lí khiến tốc độ sa mạc hóa ngày càng nhanh
- Lượng chất thải công nghiệp ngày càng nhiều, làm ô nhiễm môi trường và đe dọa các loài sinh vật biển trong vòng 40 năm qua
- Ô nhiễm khí CO2: trong vòng 100 năm trở lại đây tỉ lệ CO2 tăng thêm khoảng 12%
Trang 2- Mưa axít (có nguyên nhân từ các nhà máy công nghiệp) đang phá hủy rừng nhiệt đới, ao hồ, đồng ruộng và các di tích lịch sử
- Sự phát triển kinh tế không thích hợp ở một số nước đã gây nên một sức ép mạnh
mẽ lên hệ thống sinh thái tự nhiên Các tài nguyên đất rừng khai thác quá mạnh làm giảm đa dạng sinh học
- Bụi trong không khí tăng do lượng bồ hóng và các sản phẩm rắn, sự đốt cháy ngày càng cao
2 Thực trạng môi trường Việt Nam
- Dân số Việt Nam tăng nhanh: năm 1945 là 25 triệu nhưng đến tháng 6/1999 dân
số Việt Nam là 77 triệu 263 ngàn người Tính đến 0h ngày 1/4/2009, tổng số dân
của Việt Nam là 85.789.573 người Cùng với sức ép gia tăng dân số, sự nghèo nàn,
quá trình đô thị hóa, sự di dân và quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa chưa quán triệt quan điểm “phát triển môi trường bền vững” ở một số cơ sở sản xuất đã tác động mạnh mẽ tới môi trường Nguy cơ mất rừng và tài nguyên rừng đang đe dọa trong cả nước, tai họa mất rừng và cạn kiệt tài nguyên rừng đã từng xảy ra nhiều nơi Độ che phủ của rừng từ 74,3% (năm 1943) chỉ còn 27,7% (năm 1992), hiện nay độ che phủ còn 28% nhờ chương trình trồng rừng
- Rừng Việt Nam tăng trưởng chậm (khoảng 10 triệu m3/năm) Hiện khai thác 35 triệu - 45 triệu m3/ năm Trung bình rừng bị phá hàng năm từ 150 000 – 200 000ha/ năm Mất rừng, đồi núi trọc, đất bị xói mòn rửa trôi, chế độ thủy văn và khí hậu thay đổi theo chiều hướng xấu, mất đa dạng sinh học, nhất là những động vật quý hiếm
- Sự suy giảm nhanh chất lượng đất và diện tích canh tác, tài nguyên đất tiếp tục bị lãng phí do canh tác không hợp lí, thiếu phân bón hữu cơ, thiếu phương tiện tưới tiêu Phương thức canh tác lạc hậu của các dân tộc ít người làm cho đất thoái hóa nhanh, nhiều chỗ bỏ hoang, đất xấu chưa có điều kiện cải tạo Đặc biệt là sự lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu đã làm cho môi trường đất, nước và không khí bị ô nhiễm ngày càng nặng nề, nhiều bệnh tật ngày càng phát sinh Tài nguyên biển, đặc biệt là tài nguyên sinh vật vùng ven biển đang bị suy giảm nhanh, môi trường
bị ô nhiễm: khai thác hải sản quá mức, đánh bắt sinh vật còn non, công cụ khai thác còn lạc hậu, đánh bắt chủ yếu ven bờ Nạn xói lở bờ biển có nguy cơ đe dọa vùng dân cư Mặt khác, vùng cửa sông ven biển tập trung nhiều chất thải sinh hoạt, chất thải công - nông nghiệp từ thành phố, nhà máy, hầm mỏ, đồng ruộng, dân cư tập trung ở đây cao… góp phần làm ô nhiễm môi trường ven biển
- Ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí đã xuất hiện nhiều nơi, nhất là các khu công nghiệp Rác thải ngày càng nhiều và là một vấn đề nan giải, xử lí chưa triệt
để, các dòng sông ở các thành phố bị ô nhiễm ở mức độ khác nhau, bụi gia tăng, các loại khí có nơi SO2 vượt 14 lần cho phép, CO2 vượt 2,7 lần cho phép
III NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
1 Mục đích và phương pháp giáo dục môi trường trong nhà trường
1.1 Mục đích
• Cung cấp một năng lực
Biết suy xét.
Trang 3Biết xử lí thông tin
• Nhằm đạt hệ thống kĩ năng
Thấy được vấn đề.
Biết giải quyết nó.
• Thúc đẩy những thay đổi trong hành vi
Biết quyết định.
Biết tham gia.
- Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông nhằm đạt đến mục đích cuối cùng là: mỗi học sinh được trang bị một ý thức trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của trái đất, một khả năng biết đánh giá vẻ đẹp của thiên nhiên và một giá trị nhân cách khắc sâu bởi một nền tảng đạo lí về môi trường
1 2 Phương pháp
1.2.1 Phương pháp giáo dục môi trường trong nhà trường
a Giáo dục về môi trường
- Hình thành ở học sinh những kiến thức, hiểu biết và kĩ năng cơ bản, hữu ích khi các em cần tiếp xúc với các vấn đề môi trường
- Chú trọng đến thông tin sự kiện, những hoạt động thực tế nhằm thu hoạch tri thức
và rèn luyện kĩ năng
- Cung cấp lí thuyết về các quá trình tự nhiên, xã hội có liên quan đến môi trường
b Giáo dục vì môi trường
- Hình thành khả năng suy nghĩ, nghe,nói, đọc, viết có phán xét Nhân tố này hỗ trợ cho quá trình hình thành hành vi tốt, thái độ đúng đối với môi trường
- Hình thành thái độ quan tâm đến môi trường, khuyến khích việc sử dụng hợp lí các giá trị môi trường hôm nay và mai sau
- Hình thành khả năng đánh giá ra quyết định trước những vấn đề môi trường, khả năng lựa chọn giải pháp có tính bền vững
c Giáo dục trong môi trường
- Đề cao các cơ hội giúp học sinh gặt hái những kinh nghiệm hoặc được giáo dục trực tiếp trong môi trường
- Đề cao quyền công dân của học sinh đối với các quan tâm chung về vấn đề môi trường Quá trình tham gia trực tiếp các hoạt động môi trường sẽ thúc đẩy, củng
cố, phát triển các tri thức kĩ năng đã có, thay đổi hành vi, thái độ đánh giá
- Đối với việc học: kích thích hứng thú, óc sáng tạo
- Đối với việc dạy: khai thác tư liệu về môi trường làm công cụ sư phạm
1.2.2 Phương pháp dạy học tích hợp giáo dục môi trường:
Nội dung GDMT được tích hợp trong nội dung môn học nên các phương pháp giáo dục môi trường cũng được tích hợp vào các phương pháp giảng dạy bộ môn Tuy nhiên muốn đạt được mục tiêu của GDMT là không chỉ giúp cho người học có kiến thức mà phải hình thành cho họ sự quan tâm, hành vi dối với môi trường thì không chỉ dừng lại phương pháp truyền thống mà nên kết hợp với việc sử dụng các phương pháp tích cực, việc sử dụng phương pháp này sẽ phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học
* Một số hương pháp GDMT có thể sử dụng là:
- Phương pháp trần thuật
Trang 4- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp vấn đáp
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan
- Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ
- Phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp động não
- Phương pháp giao cho HS làm các bài tập thực hành ở nhà
- Phương pháp thí nghiệm
- Phương pháp trò chơi trí tuệ
- Phương pháp sắm vai
- Phương pháp xây dựng tình huống, thông điệp
3 Chương trình tích hợp giáo dục môi trường môn sinh học 6
Nhiệm vụ
của Sinh học
Nhiệm vụ của Sinh học
Thực vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người Giáo dục HS ý thức sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo chúng
Lồng ghép
Bài 3: Đặc
điểm chung
của Thực vật
Sự đa dạng
và phong phú của Thực vật
Từ việc phân tích giá trị của sự đa dạng, phong phú của thực vật trong tự nhiên và trong đời sống con người Giáo dục HS ý thức bảo vệ sự đa dạng và phong phú của Thực vật
Liên hệ
Bài 4: Có
phải tất cả
thực vật đều
có hoa
Thực vật có hoa và thực vật không có hoa
HS chỉ ra được tính đa dạng của thực vật về cấu tạo và chúc năng Hình thành cho HS kiến thức về mối quan hệ giữa các cơ quan trong tổ chức cơ thể, giữa cơ thể với môi trường, nhóm lên ý thức chăm sóc và bảo
vệ thực vật
Liên hệ
Bài 11: Sự
hút nước và
muối khoáng
của rễ
Nước, muối khoáng, các VSV có vai trò quan trọng đối với thực vật nói riêng và tự nhiên nói chung Giáo dục HS ý thức bảo
vệ một số ĐV trong đất Bảo vệ đất, chống
ô nhiễm môi trường, thoái hóa đát, chống rửa trôi Đồng thời nhấn mạnhvai trò của cây xanh đối với chu trình nước trong tự nhiên
Liên hệ
Bài 14: Bài
Thân cây dài
ra do đâu?
Bài 16: Bài
Thân cây to
ra do đâu?
Bài 17: Vận
Giáo dục HS ý thức bảo vệ tính toàn vẹn của cây, hạn chế việc làm vô ý thức; bẻ cành cây, đu, trèo, làm gãy hoặc bóc vỏ cây
Liên hệ
Trang 5chuyển các
chất trong
thân
Qaung hợp
Bài 22: Ảnh
hưởng của
các điều
kiện bên
ngoài tới
quang hợp, ý
nghĩa của
quang hợp
Quang hợp góp phần điều hòa khí hậu, làm trong lành không khí, có ý nghĩa quan trọng đối với con nguòi, tự nhiên Giáo dục HS ý thức bảo vệ thực vật và phát triên cây xanh
ở địa phương, trồng cây gây rừng
Lồng ghép, liên hệ
Bài 32: Các
loại quả
Bài 33: hạt
và các bộ
phận của hạt
Con người và sinh vật sống được nhờ vào nguồn dinh dưỡng Nguồn dinh dưỡng này được thu nhận phần lớn từ các loại quả,hạt cây Liên hệ Hình thành cho HS ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt là cơ quan sinh sản
Liên hệ
Bài 34: Phát
tán quả và
hạt
Các cách phát tán quả
và hạt
Vai trò của ĐV trong sự phát tán của quả và hạt Hình thành cho HS ý thức bảo vệ ĐV
Liên hệ
Những điều
kiện cần cho
hạt nảy mầm
Thí nghiệm
về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Nước, không khí và nhiệt độ thích hợp có vai trò quan trọng đối với sự nảy mầm của hạt Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
ổn định cần thiết cho sự nảy mầm của hạt
Liên hệ
Chương
VIII: Các
nhóm thực
vật ( Bài 37
Bài 43)
HS tìm hiểu các nhóm thực vật, trên cơ sở
đó nhận thức sự đa dạng, phong phú của giới thực vật và ý nghĩa của sự đa dạng, phong phú đó trong tự nhiên và đời sống con người HS ý thức bảo vệ đa dạng thực vật
Liên hệ
Bài 44: Sự
phát triển
của giới thực
vật
HS hiểu được môi trường ở cạn đã tạo ra sự
đa dạng và tiến hóa của thực vật Một điều cần chú ý là nhiều loài thực vật hiên nay đang bị khai thác quá mức và có nguy cơ tuyệt chủng Giáo dục HS ý thức bảo vệ đa dạng thực vật
Liên hệ
Bài 46: Thực
vật góp phần
điều hòa khí
Thực vật làm giảm ô nhiễm môi
Thực vật góp phần điều hòa khí hậu, làm giảm ô nhiễm môi trường Giáo dục HS ý thức bảo vệ thực vật, trồng cây xanh ở vườn
Lồng ghép một phần
Trang 6hậu trường nhà, vườn trường, phủ xanh đất trống, đồi
trọc, tham gia tích cực vào sản xuất nông nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm trong nông nghiệp, góp phần làm giảm nhiệt độ, tăng đọ ẩm không khí, giữ
ổn định hàm lượng khí cacbonic và oxi trong không khí
Bài 47: Thực
vật bảo vệ
đất và nguồn
nước
Thực vật giữ đất, chống xói mòn, hạn chế ngập lụt, hạn hấn, giữ và điều hòa nước vì
có tầng thảm mục Giáo dục HS ý thức bảo
vệ thực vật, trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc
Lồng ghép
Bài 48: Vai
trò của thực
vật đối với
động vật và
đối với đời
sống con
người
Từ nhận thức được vai trò quan trọng của thực vật đối với động vật và đối với con người Giáo dục HS ý thức bảo vệ cây trồng, tham gia tích cực vào sản xuất nông nghiệp để tăng số lượng cây trồng, sản phẩm trong nông nghiệp
Lồng ghép Liên hệ
Bài 49: Bảo
vệ sự đa
dạng thực
vật
Cả bài Ở Việt Nam có sự đa dạng về thực vật khá
cao, trong đó nhiều loài có giá trị nhưng đang bị giảm sút do bị khai thác và môi trường sống của chúng bị tàn phá, nhiều loài trở nên hiếm Giáo dục HS ý thức bảo
vệ sự đa dạng thực vật nói chung và thực vật quý hiếm nói riêng
Lồng ghép Liên hệ
Tham quan
thiên nhiên
Củng cố và mở rộng kiến thức về tính đa dạng và thích nghi của thực vật trong những điều kiện sống cụ thể của môi trường Qua quan sát thực tế trong thiên nhiên, các em sẽ yêu quý và bảo vệ thực vật, say mê nghiên cứu tìm hiểu thế giới thực vật đa dạng và phong phú
4 Một số ví dụ minh họa:
VD 1: Bài 21: Quang hợp
Khi dạy bài “Quang hợp” – sinh học 6, mục 2: Xác định chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột GV có thể hỏi:
+ Tại sao ban trưa ta ngồi dưới bóng cây to thấy mát mẻ, dễ chịu?
+ HS: Cây che nắng, lá cây thoát hơi nước nên ta thấy mát mẻ; Khi có ánh nắng cây quang hợp nhả khí oxi làm cho môi trường xung quanh giàu khí oxi ta dễ thở nên cảm thấy dễ chịu
+ GV: Như vậy, quang hợp có ý nghĩa rất quan trọng đối với con người và tự nhiên vì thông qua quá trình quang hợp ở cây xanh, lá cây góp phần điều hòa khí hậu, làm trong lành không khí
Trang 7? Theo em, để có môi trường mát mẻ, dễ chịu ta phải làm gì?
+ HS: Trồng nhiều cây xanh, bảo vêh thực vật và phát triển cây xanh ở địa phương
VD 2 Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
Trong phần III: Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường
* GV sử dụng phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan, phương pháp xây dựng tình huống
- Yêu cầu HS lấy các VD về hiện tượng ô nhiễm môi trường
? Môi trường bị ô nhiễm là do những nguyên nhân nào?
- GV đưa ra những tranh ảnh về các nhà máy được xây dựng trước đây và bây giờ ( phải thể hiện được sự khác biệt về tỉ lệ diện tích cây xanh trong nhà máy) Yêu cầu HS nhận xét sự khác biệt về cảnh quan xung quanh nhà máy
- Đặt vấn đề: Tại sao phải trồng nhều cây xanh trong nhà máy?
- HS: Lá cây ngăn bụi và khí độc Không khí sạch hơn
- GV gới thiệu thêm: Một số loài cây như bạch đàn, thông có thể tiết ra các chất có tác dụng tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh làm cho môi trường trong sạch hơn
- GV đưa ra tình huống: Lớp trưởng lớp 6A yêu cầu cả lớp ngày thứ 5 đi trồng hoa xung quanh trường Một số bạn trong lớp nói không muốn đi vì ngày đó đuọc nghỉ học để đi chơi, một số bạn khác lại cho rằng đó là công việc rỗi hơi của mấy đứa không có gì làm
Nếu bạn là thành viên của lớp 6 A, em có đi trồng hoa xung quanh trường không? Tại sao?
? Ngoài những lợi ích trên, thực vật còn có lợi ích gì với môi trường nữa
không?
- Tán lá giảm nhiệt độ môi trường trong khu vực khi trời nắng
? Vào những ngày nắng nóng, khi đi trên những con đường rợp bóng cây xanh
và những con đường trơ trụi không một bóng cây Em cảm thấy thế nào? Có sự khác nhau giữa 2 con đường đó? Tại sao lại có sự khác nhau đó?
VD 3 Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước
Trong phần thức vật góp phần hạn chế hạn hán, lũ lụt
* GV sử dụng phương pháp động não, vấn đáp:
? Nếu ta công nhận rằng: sau khi mưa lớn, đất ở đồi trọc bị xói mòn, hãy cho biết điều gì sẽ xảy ra tiếp theo đó?
? Tại sao có hiên tượng ngập úng và hạn hán ở nhiều nơi? Kể tên một số địa phương thường bị ngập úng và hạn hán ở Việt Nam?
? Vậy, chúng ta có thể làm được gì để hạn chế hạn hán và ngập lụt?
- Từ đó, HS thấy được tầm quan trọng của thực vật trong thiên nhiên
VD 4 Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng thực vật
Trong phần 2: Sự suy giảm tính đa dạng thực vật ở Việt Nam
* GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ, phương pháp dạy học đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp xây dựng thông điệp
- Thảo luận nhóm:
Trang 8? Theo em những nguyên nhân nào dẫn tới tính đa dạng của thực vật bị suy giảm?
HS: Cháy rừng, khai thác bừa bãi
- GV giới thiệu: Bác Hồ kính yêu đã từng nói: “ Vì lợi ích mười năm phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm phải trồng người” Muốn khai thác rừng chúng
ta phải tính đến thời gian dài, nhưng thực tế tốc độ khai thác của chúng ta quá nhanh so với tốc độ hồi phục của thực vật Điều đó tất yếu sẽ dẫn đến hậu quả gì?
- HS: + Môi trường sống bị thu hẹp, mất đi
+ Số lường loài bị giảm đáng kể
+ Nhiều loài trở nên hiếm, có nguy cơ bị diệt vong
- Từ đó, HS nhận thấy được tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng thông qua
thông điệp được thể hiện bằng những hình minh họa hoạt hình thể hiên cây
xanh đang khóc và kêu cứu “ hãy cứu lấy rừng xanh”
IV.KẾT QUẢ THỰC HIỆN:
Sau khi hoàn thành đề tài, tôi nhận thấy ở các em có được sự chuyển biến sâu sắc hơn, từ nhận thức các em đã biết chuyển sang những hành động cụ thể như: không bỏ rác trên ghế đá, hay bỏ lại trên hành lang lớp, … Các em đã thấy được trách nhiệm của mình trước môi trường sống
V BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
Để giáo dục cho các em hiểu rõ về vấn đề môi trường, ngoài kiến thức chuyên môn giáo viên cần:
- Tham khảo thêm sách báo, tài liệu về BVMT
- Thường xuyên xem tin tức để cập nhật những tin tức mới nhất, số liệu mới nhất về môi trường
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu có liên quan về vấn đề môi trường
- Thường xuyên tham dự về các buổi nói chuyện về vấn đề môi trường
- Kết hợp với Đoàn – Đội, GVCN tổ chức cho các em hội thi: Đi tìm thông điệp vàng, Vì một môi trường sống tốt đẹp hơn… Hoặc hành động vì
“Trường em xanh, sạch, đẹp”
- Tổ chức các buổi tham quan thiên nhiên
- Cuối cung, nguọi Gv cần phải có thái độ thân thiện, cởi mở với HS, biết khen thưởng và động viên kịp thời, phê bình một cách tế nhị để HS tự tin và
tự nhiên hơn trong hoạt động học tập, hạn chế tính tự ti, lười học của học sinh
VI KẾT LUẬN:
Trách nhiệm bảo vệ môi trường là trách nhiêm chung của mọi người, của toàn xã hội, của mọi quốc gia, đặc biệt là của thế hệ trẻ chúng ta Chính vì vậy
mà việc lồng ghép môi trường trong các bài học sinh học là vô cùng quan trọng Chúng ta có thể xem đây là việc làm thường xuyên, liên tục, không thể thiếu ở mỗi trường học, mỗi cấp học dù giáo dục môi trường chỉ là việc lồng ghép Vì
Trang 9theo tôi, mục đích cuối cùng vẫn là mong các em có nhận thức sâu sắc hơn về môi trường, có ý thức trách nhiệm và một hành động cụ thể đối với sự phát triển bền vững của Trái Đất
* Đề xuất:
- Cung cấp thêm bộ sách tham khảo về vấn đề môi trường
- Cho học sinh tham quan thực địa
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Sách bảo vệ môi trường – NXB Giáo Dục 2000
2 Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn sinh học THCS – NXB Giáo Dục 2008