Tài liệu này được biên soạn bao gồm 4 phần nhằm cung cấp cho các em học sinh một số kiến thức cơ bản về môi trường, được trình bày một cách đơn giản và dễ hiểu với các nội dung chính gồm
Trang 1TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 2MỞ ĐẦU
Môi trường là tất cả những gì đang có xung quanh chúng ta, là không gian sống của con người và sinh vật Môi trường cung cấp cho chúng ta không khí để thở, nước để uống, đất để trồng trọt và chăn nuôi tạo ra các nguồn thức ăn, năng lượng để sưởi ấm…
Do con người chịu tác động trực tiếp từ môi trường, nên khi môi trường bị suy thoái tất yếu sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của con người
Như vậy, môi trường là gì ? Môi trường có những chức năng gì ? Nguồn nước cấp cho cuộc sống là từ đâu ? Ô nhiễm môi trường là gì và môi trường bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe của con người chúng ta? Đây là những vấn đề cần được làm sáng tỏ để chúng ta có những nhận thức đầy đủ hơn về môi trường, để từ đó
có các hành động ứng xử và bảo vệ môi trường một cách thích đáng
Tài liệu này được biên soạn bao gồm 4 phần nhằm cung cấp cho các em học sinh một số kiến thức cơ bản về môi trường, được trình bày một cách đơn giản và dễ hiểu với các nội dung chính gồm: khái niệm cơ bản về môi trường, chức năng của môi trường, vai trò của nước trong cuộc sống, ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe con người … Đồng thời, tài liệu cũng hướng dẫn các em cách thực hiện phân loại rác và nêu lên lợi ích của việc thực hiện chương trình giảm thiểu, tái chế và tận dụng phế thải (3T : tiết giảm, tái chế và tái sử dụng) là một hành động thiết thực trong việc ngăn ngừa
ô nhiễm môi trường bởi rác
Trang 3BÀI 1 KIẾN THỨC VỀ MÔI TRƯỜNG
I ĐỊNH NGHĨA MÔI TRƯỜNG
Theo Điều 3, Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam, năm 2005: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”
Thành phần môi trường là các yếu tố vật chất tạo thành môi trường như đất, nước,
không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác
Môi trường sống của con người thường được phân chia thành các loại sau:
- Môi trường tự nhiên, bao gồm các nhân tố thiên nhiên như: ánh sáng mặt trời, núi, sông, biển cả, không khí, động-thực vật, đất, nước cung cấp cho ta không khí để thở; đất để xây dựng nhà cửa, trồng trọt, chăn nuôi; các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ; là nơi chứa đựng các chất thải; cung cấp cho ta cảnh đẹp để ngắm nhìn, thư giãn; …
Trang 5II THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
Khoa học Trái Đất công nhận bốn quyển là thạch quyển, khí quyển, thủy quyển
và sinh quyển tương ứng với đá, không khí, nước, sự sống
Một số nhà khoa học còn xem băng quyển (tương ứng với nước đá) như một quyển của Trái Đất để phân biệt với thủy quyển và thổ quyển (tương ứng với đất) như một thành phần hay thay đổi và bao gồm nhiều quyển
Hình 1-1 Mối quan hệ giữa các thành phần cơ bản của môi trường tự nhiên
1 Khí quyển
Khí quyển là lớp các chất khí bao quanh trái đất và
được giữ lại bởi lực hấp dẫn của trái đất Nó gồm
có nitơ (78,1% theo thể tích) và ôxy (20,9%), với một
lượng nhỏ argon (0,9%), điôxít cacbon (dao động, khoảng
0,035%), hơi nước và một số chất khí khác Bầu khí quyển
bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất bằng cách hấp thụ các bức
xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt
độ giữa ngày và đêm
Các tầng của khí quyển bao gồm 5 tầng đó là: tầng
đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng điện ly ( hay tầng
Trang 63 Thạch quyển
Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng nhất của các hành tinh có đất đá Trên trái đất, thạch quyển bao gồm lớp vỏ và tầng trên cùng nhất của lớp phủ (lớp phủ trên hoặc thạch quyển dưới), được kết nối với lớp vỏ Thạch quyển có độ dày thay đổi theo vị trí địa lý, độ dày của thạch quyển tăng dần lên theo thời gian
4 Sinh quyển
Sinh quyển là một phần của trái đất, bao gồm tầng trên của thạch quyển (có thể sâu tới 11 km), toàn bộ thủy quyển, tầng đối lưu, tầng bình lưu của khí quyển, nơi có các điều kiện tự nhiên thích hợp cho sự sống phát triển Sinh quyển thường được hiểu gắn liền với trái đất Sinh quyển của trái đất bao gồm các loài động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm, từ sinh vật đơn bào nguyên thủy đến đa bào tiến hóa cao
III CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA MÔI TRƯỜNG
Môi trường có các chức năng cơ bản sau:
1 Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật
Trong quá trình tồn tại và phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ ẩm, nước, nhà ở cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác
Tất cả các nhu cầu này đều do môi trường cung cấp Tuy nhiên khả năng cung cấp các nhu cầu đó của con người là có giới hạn và phụ thuộc vào trình độ phát triển của từng quốc gia và ở từng thời kì
2 Môi trường là nơi cung cấp các nhu cầu về tài nguyên cho con người
Các tài nguyên như: đất, đá, tre, nứa, nước… và tài nguyên sinh vật Tất cả các tài nguyên này đều do môi trường cung cấp và giá trị của tài nguyên phụ thuộc và mức
độ khan hiếm và giá trị của nó trong xã hội
3 Môi trường là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải của con người trong quá trình sử dụng các tài nguyên thải vào môi trường
Các tài nguyên sau khi hết hạn sử dụng, chúng bị thải vào môi trường dưới dạng các chất thải Các chất thải này bị các quá trình vật lý, hóa học, sinh học phân hủy thành các chất vô cơ, vi sinh quay trở lại phục vụ con người Tuy nhiên, chức năng là nơi chứa đựng chất thải của môi trường là có giới hạn Nếu con người vượt quá giới hạn này thì sẽ gây ra mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường
4 Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Môi trường cung cấp thông tin về địa chất, lịch sử tiến hóa của vật chất và sinh vật,
sự xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người Các hiện vật, di chỉ được con
Trang 7người phát hiện giúp giải thích được nhiều bí ẩn diễn ra trong quá khứ Khi kết nối những sự kiện của hiện tại với quá khứ, con người sẽ dự đoán được những sự kiện xảy ra trước đây và trong tương lai
Môi trường cung cấp các chỉ thị mang tính chất tín hiệu và báo động sớm các hiểm họa đối với con người và các sinh vật sống trên trái đất Chẳng hạn như: phản ứng của một số sinh vật trước biến đổi của điều kiện tự nhiên là tín hiệu báo động cho các sự cố về bão, động đất, núi lửa … sắp xảy ra
Em hãy cho biết một số chức năng của môi trường qua các hình sau:
* Chức năng của môi trường ở Đô thị
1 Kh… gi… s…… đô thị 2 Cung cấp n…
Trang 8* Chức năng của môi trường ở Nông thôn
IV CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
1 Các vấn đề môi trường đô thị
- Ô nhiễm không khí do bụi, khí thải và tiếng ồn từ các phương tiện giao thông,…
- Ô nhiễm nước do rác thải và nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, …
- Ô nhiễm do rác thải
- Sự cố môi trường đô thị: ngập nước, hỏa hoạn, dịch bệnh,…
- Văn hoá đô thị bị lai căng, nạn di dân từ nông thôn vào đô thị ngày càng tăng,
Trang 9Em hãy cho biết các vấn đề của môi trường đô thị qua hình vẽ:
1 - 2 -
3 - 4 -
5 - 6 -
2 Các vấn đề môi trường nông thôn
+ Ô nhiễm môi trường nước do chất thải rắn, dư lượng của hóa chất nông nghiệp (thuốc trừ sâu, diệt cỏ, …), nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi,…
+ Ô nhiễm môi trường đất do chất thải chăn nuôi, bao bì đựng thuốc trừ sâu, dư lượng thuốc trừ sâu, …
+ Ô nhiễm môi trường không khí do việc đốt nương rẫy, đun nấu bằng than, củi,… + Ô nhiễm môi trường do tự nhiên: ngập mặn, chua phèn, cháy rừng,…
+ Suy thoái đa dạng sinh học do ý thức con người
Trang 10Em hãy cho biết các vấn đề của môi trường nông thôn qua các hình ảnh sau:
1
Em hãy cho biết các vấn đề của môi trường của địa phương em ở ?
Em hãy cho biết các vấn đề của môi trường ở trường học của em?
Trang 11BÀI 2 NƯỚC – SỰ SỐNG CỦA HÀNH TINH XANH
I TRÁI ĐẤT LÀ HÀNH TINH XANH
Trái đất được gọi là hành tinh xanh, vì nhìn từ vũ trụ Trái đất có màu xanh dương, do màu của nước biển, của các đại dương, màu trắng pha lơ của các áng mây bao bọc bên ngoài và màu xanh lá cây chen lẫn màu nâu của các lục địa lúc ẩn lúc hiện bên dưới màn mây
Nguồn nước dồi dào trên bề mặt đất là đặc điểm độc nhất, giúp phân biệt “Hành tinh xanh” với các hành tinh khác trong hệ Mặt Trời Khoảng 71% bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi các đại dương nước mặn, phần còn lại là các lục địa và các đảo; nước là thành phần rất cần thiết cho sự sống, chưa từng phát hiện sự tồn tại của nó trên bề mặt của bất kì hành tinh nào khác
II VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
Vòng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòng đất và trong bầu khí quyển của trái đất Nước trái đất luôn vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thể lỏng sang thể hơi rồi thể rắn và ngược lại Vòng tuần hoàn nước đã và đang diễn ra từ hàng tỉ năm và tất cả cuộc sống trên trái đất đều phụ thuộc vào nó, Trái Đất chắc hẳn sẽ là một nơi không thể sống được nếu không có nước
Hình 2-1 Vòng tuần hoàn của nước
Trang 12Vòng tuần nước không có điểm bắt đầu, mặt trời điều khiển vòng tuần hoàn nước bằng việc làm nóng nước trên những đại dương, làm bốc hơi nước vào trong không khí Những dòng khí bốc lên đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi
có nhiệt độ thấp hơn hơi nước bị ngưng tụ thành những đám mây, chúng kết hợp với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng thủy (mưa), rơi trên các đại dương, sông , hồ,… hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt Giáng thuỷ dưới dạng tuyết được tích lại thành những núi tuyết và băng hà Dòng chảy mặt
và nước thấm được tích luỹ và được trữ trong những hồ nước ngọt, không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy vào các sông
Một lượng lớn nước thấm xuống dưới đất Một lượng nhỏ nước được giữ lại ở lớp đất sát mặt và được thấm ngược trở lại vào nước mặt (và đại đương) dưới dạng dòng chảy ngầm Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nước ngọt Nước ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây
Con người sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt và phát triển
III PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN TRÁI ĐẤT
1 Sự phân bổ nước
Theo chu trình trên, lượng nước được bảo toàn, chuyển từ dạng này sang dạng khác (lỏng, khí, rắn) hoặc từ nơi này đến nơi khác Tuỳ theo loại nguồn nước (đại dương, hồ, sông, hơi ẩm đất ) thời gian tuần hoàn có thể rất ngắn (8 ngày đối với hơi
ẩm không khí) hoặc có thể kéo dài hàng năm, hàng ngàn năm (đại dương 1400 năm)
Hình 2-2 Tỉ lệ phân phối nước trên trái đất
( Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Vòng_tuần_hoàn_nước)
Trang 1397% lượng nước trên trái đất là nước mặn; 3% còn lại là nước ngọt, nhưng hơn 67% lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các đỉnh núi băng ở các cực, phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, chiếm khoảng 30% và 0,3% là nước mặt từ các sông, hồ và đầm lầy
Nước từ sông và hồ là nguồn nước chủ yếu mà con người sử dụng hàng ngày
Em hãy điền tên các nguồn nước khác nhau trên trái đất vào các hình vẽ ở dưới đây :
Trang 142 Vai trò của nước trong cuộc sống
- Nước được sử dụng cho rất nhiều mục đích, phục vụ nhu cầu cuộc sống và phát triển của con người
- Nước có ảnh hưởng quyết định đến khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời tiết
- Nước là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá trình sinh hóa cơ bản như quang hợp
- Nước được sử dụng trong công nghiệp từ lâu như là nguồn nhiên liệu (cối xay nước, máy hơi nước, nhà máy thủy điện) và như là chất trao đổi nhiệt
- Nhà triết học người Hi Lạp Empedocles đã coi nước là một trong bốn nguồn gốc tạo ra vật chất (bên cạnh lửa, đất và không khí)
Em hãy cho biết nước được sử dụng cho các nhu cầu gì qua các hình ảnh sau?
Trang 15Với tình trạng ô nhiễm ngày một nặng và dân số ngày càng tăng, nước sạch dự báo sẽ sớm trở thành một tài nguyên quý giá không kém dầu mỏ Nhưng với dầu mỏ thì chức năng cung cấp năng lượng có thể thay thế bằng các nguồn năng lượng khác như gió, mặt trời, thủy năng, sinh khối thực vật , còn nước thì không thể thay thế và trên thế giới tất cả các dân tộc đều cần đến nó để bảo đảm cuộc sống của mình
Do vậy, chúng ta phải có ý thức bảo vệ và tiết kiệm nguồn nước sạch
2 Các nguồn nước sạch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai:
a) Nước dưới đất ( nước ngầm)
- Về tiềm năng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh: 5.039.300m3/ngày; hiện trạng khai thác nước dưới đất: 1.235.600 m3/ngày; tỉ lệ khai thác so với tiềm năng đạt 24,52%
- Theo kết quả quan trắc về nước dưới đất 6 tháng đầu năm 2013 của Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai thì chất lượng nước dưới đất tại 16 công trình thuộc 3 khu vực quan trắc (thị xã Long Khánh, huyện Định Quán và huyện Nhơn Trạch) có chất lượng nước khá tốt Tuy nhiên, tại một số công trình ở huyện Nhơn Trạch cần xử lý sắt, amoni và vi khuẩn; còn ở thị xã Long Khánh và huyện Định Quán thì cần loại bỏ amoni và vi khuẩn trước khi đưa vào sử dụng
b) Nước mặt
- Về tiềm năng nguồn nước mặt: Hệ thống sông Đồng Nai, cũng như tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai khá phong phú Tổng lượng nước nội sinh
Trang 16trong tỉnh Đồng Nai xấp xỉ 6 tỷ m3 và lượng nước ở các tỉnh lân cận chảy vào khoảng 18 tỷ m3
- Theo kết quả quan trắc về nước mặt 6 tháng đầu năm 2013 từ Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai thì:
Chất lượng môi trường nước sông Đồng Nai đoạn 1 (từ sau hợp lưu sông Đồng Nai và sông Đạ Hoai đến khu vực đổ vào hồ Trị An) và đoạn 2 (từ hợp lưu Sông
Bé – Sông Đồng Nai đến bến đò Bà Miêu – xã Thạnh Phú): đạt yêu cầu cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng cần phải xử lý
Đoạn 3 (từ Cầu Hóa An đến cầu Đồng Nai): chất lượng nước từ khu vực cầu Hóa An đến khu vực cầu Rạch Cát đạt yêu cầu cho cấp nước sinh hoạt nhưng cần phải qua xử lý, chất lượng nước tại các vị trí còn lại chỉ đạt yêu cầu cho sử dụng tưới tiêu và mục đích giao thông thủy
Đoạn 4 (từ hợp lưu sông Buông – sông Đồng Nai đến hợp lưu sông Sài Gòn – sông Đồng Nai): chất lượng nước đạt yêu cầu cấp nước sinh hoạt nhưng cần phải
xử lý
Chất lượng nước mặt sông Thị Vải 6 tháng đầu năm 2013 đạt yêu cầu cho mục đích bảo tồn động thực vật thủy sinh
c) Một số nhà máy cấp nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hiện nay, một số nhà máy nước đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như:
1 Nhà máy nước Thiện Tân giai đoạn 1 công suất 100.000 m3/ngày đêm
2 Nhà máy nước Biên Hòa công suất 36.000 m3/ngày đêm
3 Nhà máy nước Long Bình công suất 30.000 m3/ngày đêm
4 Nhà máy nước Nhơn Trạch (nước ngầm) công suất 10.000 m3/ngày đêm
5 Nhà máy nước Vĩnh An công suất 2.000 m3/ngày đêm
6 Nhà máy nước Long Khánh công suất 7.000 m3/ngày đêm
7 Nhà máy nước Xuân Lộc công suất 3.000 m3/ngày đêm
d) Mưa
Nước mưa tương đối sạch, có thể tận dụng cho sinh hoạt của chúng ta Con người đã thu nước mưa từ hàng trăm năm nay để dùng cho các sinh hoạt trong nhà, tạo cảnh quan và tưới vườn, tưới ruộng …
Trang 17Nước mưa có thể đáp ứng đến 65% nhu cầu nước dùng trong nhà Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn về sức khỏe, không nên sử dụng nước mưa để uống trực tiếp và không nên thu nước mưa ở những cơn mưa đầu mùa
Các em nhỏ tắm mưa Hứng nước mưa để tưới cây
Nước mưa đã đun sôi
Nước giếng đã đun sôi
Nước thủy cục đã đun sôi
Nước từ xe bồn đã đun sôi
Nước khoáng
Khác……
3 Qua bài học, em hãy cho biết, nước được sử dụng cho các nhu cầu nào trong
cuộc sống ?
Trang 18BÀI 3 SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM
I SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
1 Khái niệm chung
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) : “Sức khỏe môi trường là ảnh hưởng của các
nhân tố môi trường đến con người theo khía cạnh sức khỏe, bệnh tật và thương tật, bao
gồm các ảnh hưởng trực tiếp đến con người bởi nhiều tác nhân vật lý, hóa học, sinh
học, các ảnh hưởng của môi trường vật lý và xã hội gồm nhà ở, sự phát triển đô thị,
giao thông, công nghiệp và nông nghiệp”
Các yếu tố được xem xét trong sức khỏe môi trường:
- Không khí và ô nhiễm môi trường không khí
- Nước sạch và ô nhiễm môi trường nước
- Đất và ô nhiễm đất
- Ngộ độc và dịch bệnh
2 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người
a) Các bệnh do ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí hoặc có sự
xuất hiện các khí lạ làm cho không khí không sạch, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn
xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và sinh vật
Bệnh do thời tiết, khí hậu
- Vào mùa lạnh: bệnh tai biến mạch máu não, viêm phổi, viêm phế quản các
bệnh đường hô hấp trên, bệnh loét dạ dày tá tràng, các bệnh mũi họng
- Vào mùa nóng : bệnh đường tiêu hóa, ngoài da
Bệnh do môi trường không khí bị ô nhiễm
Ảnh hưởng tới cơ quan hô hấp: Các khí sunfuarơ SO2, nitơ đioxít NO2, cacbon
oxít CO, bụi, phấn hoa, bông, gai có khả năng gây co thắt phế quản, gây hen,
gây kích thích đường hô hấp, thủng phế nang, gây mệt, thậm chí gây tử vong
Ảnh hưởng tới cơ quan thần kinh: các chất độc như: cacbuahydro (CxHy),
anđêhit (RCHO), dầu mỏ, hơi xăng gây nên các bệnh thần kinh
Trang 19 Ảnh hưởng tới cơ quan tuần hoàn và máu: chì, asen, gây nhiễm độc cấp tính,
dãn mạch, hoại tử mao mạch; cacbon oxit CO, nitơ đioxít NO2, lưu huỳnh S gây
rối loạn quá trình chuyển hóa trao đổi chất của tế bào máu
Ảnh hưởng tới cơ quan tiêu hóa: các bụi chì, hơi thuốc trừ sâu, có thể gây rối
loạn tiêu hóa trầm trọng, tác động trực tiếp trên gan, tụy, lách và cơ trơn
Ảnh hưởng tới các giác quan: bụi, hơi thuốc trừ sâu gây viêm mũi, tổn thương
Ở Việt Nam, ô nhiễm nguồn nước là nguyên nhân gây nhiều bệnh như :
- Bệnh tiêu chảy (do virut, vi khuẩn, vi sinh vật đơn bào), lỵ, tả, thương hàn, viêm gan A, giun sán Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, làm thiếu máu, thiếu sắt, cơ thể kém phát triển, có thể dẫn tới tử vong, nhất là ở trẻ em Có đến 88% trường hợp tiêu chảy là do thiếu nước sạch và vệ sinh môi trường kém
- Bệnh mắt hột: gặp hầu hết các vùng nông thôn miền núi
- Bệnh viêm phần phụ: do tắm rửa hàng ngày bằng các loại nước bị nhiễm bẩn
- Bệnh ung thư do các chất hóa học, các chất phóng xạ có trong nước xuất phát
từ nước thải công nghiệp, nước thải của các nhà máy hạt nhân gây ô nhiễm nguồn nước như nhiễm độc chì, asen, thủy ngân vv
- Bệnh viêm khớp, xiết răng, loãng xương do các yếu tố vi lượng: Flo quá cao hay quá thấp cũng gây bệnh
c) Các bệnh do ô nhiễm đất
Ô nhiễm đất xảy ra khi đất bị nhiễm các hóa chất độc hại do các hoạt động chủ động của con người như khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, sử dụng phân bón hóa học hoặc thuốc trừ sâu quá nhiều, hoặc do bị rò rỉ hóa chất từ các thùng chứa ngầm trong đất
Các chất độc từ đất có thể thâm nhập vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn (thực vật đến động vật và cuối cùng vào cơ thể người) Chất độc hại có thể lan tỏa vào nước mặt, nước ngầm rồi theo nước vào cơ thể người và động vật Bao gồm các nhóm truyền bệnh như sau:
Trang 20 Các chất thải bỏ của người và vật nuôi làm ô
nhiễm đất, gây ra bệnh ở người
- Nhóm truyền bệnh người – đất - người: các bệnh
về đường ruột, tả, lị, thương hàn
- Nhóm truyền bệnh vật nuôi - đất - người: bệnh
dịch hạch, viêm não Nhật Bản, xoắn trùng vàng
da, bệnh than, viêm màng não,…
Nhóm truyền bệnh đất - người:
- Các bệnh về nấm ở da ăn sâu vào cơ thể hoặc lan toàn thân là do các bụi nấm (từ phân gà, phân chim, cỏ thúi, thân cây mục,…) gây ra, xâm nhập vào da hoặc qua các vết thương
- Vi khuẩn uốn ván từ chất thải từ súc vật vào đất, tồn tại trong đất canh tác, đất bỏ hoang và trong phân tươi gây ra bệnh uốn ván cho người
- Thực phẩm bị các nha bào chứa độc tố rải rác trên mặt đất truyền vào, nếu không được thanh trùng kỹ, sẽ gây chết người do bị ngộ độc thực phẩm
- Asen, flo, chì, thuốc bảo vệ
thực vật, kim loại tích tụ trong
đất… thông qua chuỗi thức
ăn, gây biến đổi sinh lý, sinh
nguy hại cho người và động
vật, gây ung thư và đột biến
DNA
( Nguồn: http://www.mfe.govt.nz)
Trang 21( Nguồn: Relationship Between Health and Environment; http://www.earthgonegreen.com)
Hình 3-1 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe con người
Em hãy cho biết các loại bệnh nào có thể xảy ra do sử dụng nước bẩn? do không khí
Vệ sinh an toàn thực phẩm là toàn bộ những vấn đề cần xử lý liên quan đến việc đảm bảo vệ sinh đối với thực phẩm nhằm đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng
Nguồn gốc gây ô nhiễm thực phẩm
- Do quá trình chăn nuôi, gieo trồng, sản xuất thực phẩm, lương thực… không an toàn
- Do quá trình chế biến không an toàn
- Do quá trình sử dụng và bảo quản không an toàn
Trang 22 Em hãy đánh dấu (X) vào các lý do gây ô nhiễm thực phẩm ở cột phù hợp:
Nguồn gốc
Từ quá trình chăn nuôi, gieo trồng, sản xuất
Từ quá trình chế biến không đúng
Từ quá trình sử dụng và bảo quản không đúng cách
Thực phẩm có nguồn gốc từ
gia súc, gia cầm bị bệnh
Thủy sản sống ở nguồn
nước bị nhiễm bẩn
Các loại rau, quả được bón
quá nhiều phân hóa học,
Thức ăn không được đậy
kỹ, tiếp xúc bụi bẩn, ruồi,
côn trùng, gặm nhấm
Thực phẩm bảo quản không
đủ độ lạnh
Trang 23a) Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm:
Nguyên nhân chính là do ăn, uống thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn hoặc bị ô nhiễm hóa chất độc hại
- Các tác nhân sinh học: vi khuẩn, nấm mốc, vi rút gây ngộ độc thực phẩm (vi rút bại liệt, vi rút viêm gan, vi rút lây truyền từ phân…), ký sinh vật (thường gặp trong thực phẩm là giun sán) và độc tố tự nhiên (có nguồn gốc thực vật, động vật,…)
Vi khuẩn, nấm mốc,… Ký sinh vật (giun sán)
- Những chất độc hại có nguồn gốc hóa học thường gây ô nhiễm trong thực phẩm như: các chất ô nhiễm trong công nghiệp (như các chất hữu cơ mạch vòng chứa halogen), các chất hoá học sử dụng trong nông nghiệp ( thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, ), các chất phụ gia, tạo màu, tạo mùi, tạo ngọt, chất bảo quản, chất tẩy rửa… các chất độc hại tạo ra trong quá trình chế biến (do cháy, khét), các độc tố tự nhiên có sẵn trong thực phẩm, các chất gây dị ứng chứa trong một số hải sản, tôm, mực, …
- Các chất độc hại có nguồn gốc vật lý như: thuỷ tinh, gỗ, đá sạn, xương, móng,
Trang 24b) Biểu hiện của ngộ độc thực phẩm
Bảng 3-1 Một số trường hợp ngộ độc thường gặp
Thịt gia súc, gia cầm, trứng, gan gà,
sữa, sò, ốc, cá, thịt băm nhuyễn, nấu
chưa chín
Khoảng 12-14 giờ sau khi ăn thực phẩm, sẽ
bị sốt, tiêu chảy, đau bụng, nôn, toàn thân
bị lạnh rồi sốt, suy nhược cơ thể Sữa tươi, nước chưa khử trùng hoặc
chưa đun sôi, thịt gia cầm nấu chưa chín
Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, phân có máu
Sử dụng nguồn nước ô nhiễm để làm
kem, đá hoặc tưới rửa rau quả Nấu chưa
chín hoặc ăn sống cá, nhuyễn thể sinh
sống ở nguồn nước bị ô nhiễm
Tiêu chảy phân lỏng nhiều nước kèm theo nôn và đau bụng
Đất bị nhiễm vi khuẩn E-coli, nước tưới
rau bị ô nhiễm phân động vật
Tiêu chảy, có loại gây triệu chứng giống hội chứng lỵ hoặc phân có máu, bệnh tả
Sản phẩm từ sữa, thịt gia cầm nấu chưa
chín Nhiễm trùng từ mũi, tay và da lây
Ngũ cốc, rau, sữa, thịt bị ôi Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn
Các loại rau quả tươi, lá chè tưới nhiều
thuốc bảo vệ thực vật
Rối loạn thần kinh trung ương, nhức đầu, mất ngủ, giảm trí nhớ, ảnh hưởng đến tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, máu, tiết niệu, nội tiết, tuyến giáp và có thể dẫn đến tử vong Độc tố vi nấm trong đậu, lạc, vừng, hạt
hướng dương và các loại ngũ cốc
Gây rối loạn chức năng gan có thể dẫn đến ung thư
Ngộ độc sắn Nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn; trường hợp
nặng có biểu hiện rối loạn thần kinh, co cứng
cơ, có thể dẫn tới tử vong sau 30 phút
Nấm độc màu vàng sáp Ngộ độc xảy ra 8-10 giờ sau khi ăn nấm
Đau bụng, nôn, sau đó xuất hiện vàng da và
có thể dẫn đến tử vong
Nấm độc màu nhạt Xảy ra từ 9-11 giờ sau khi ăn, gây rối loạn
dạ dày, ruột kèm theo đau bụng, gan to, hôn
mê, có thể dẫn đến tử vong
Trang 25THỰC PHẨM TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC
Nấm đỏ Xảy ra sau 1-6 giờ sau khi ăn, gây toát mồ
hôi, chảy dãi, nôn mửa, tiêu chảy, co đồng
tử, trường hợp nặng có thể hôn mê, co giật
- Giữ vệ sinh nơi ăn uống và chế biến thực phẩm
- Sử dụng đồ dùng nấu nướng và ăn uống sạch sẽ
- Chuẩn bị thực phẩm sạch sẽ và nấu chín kỹ
- Ăn thức ăn ngay sau khi vừa nấu xong hoặc vừa chuẩn bị xong
- Bảo quản cẩn thận thức ăn đã nấu chín và đun kỹ lại trước khi ăn
- Giữ vệ sinh cá nhân tốt
- Sử dụng nước sạch trong ăn uống
- Sử dụng vật liệu bao gói thực phẩm sạch sẽ, thích hợp và đạt tiêu chuẩn vệ sinh
- Thực hiện các biện pháp vệ sinh phòng bệnh, giữ gìn môi trường sống sạch sẽ
Trang 26Nhìn vào hình vẽ, em hãy nêu lên các nguyên nhân gây bệnh và cách ngăn chặn?