Các bạn đang băn khoăn không biết nên tải bộ giáo án trên mạng nào về để sử dụng mà lại tốn ít công chỉnh sửa nhất. Bởi vì trên trang Violet có rất nhiều loại để chúng ta tìm kiếm và lựa chọn, nhưng tất cả giáo án trên đó chất lượng rất thấp vì không được kiểm duyệt, tải về nhưng không sử dụng được hoặc có sử dụng nhưng lại mất quá nhiều thời gian để chỉnh sửa cho phù hợp, thậm chí là sửa cả chính tả và Font chữ. Đến với giáo án Vật lí 6 Học kì I và Học kì II năm học 2017 2018 các bạn sẽ hoàn toàn yên tâm sử dụng vì bộ giáo án này đã được phê duyệt và kiểm tra rất kỹ. Các bạn chỉ việc in ra và dùng mà không phải chỉnh sửa gì.
Trang 1Ngày soạn:05.01.2018
Ngày giảng:
TIẾT 19 BÀI 16: RÒNG RỌC A
- Cẩn thận, trung thực, nghiêm túc trong thí nghiệm và học tập
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giao tiếp
- Đòn bẩy gồm có mấy yếu tố, đó là những yếu tố nào?
- Muốn lực kéo vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì OO1 và OO2 phải thoả mãn điều kiện gì?
3 Bài mới
Em cho biết để đưa lá cờ lên trên cột, (đưa hồ xây lên tầng cao) ta dùng dụng cụ gì?Như tình huống các bài trước, để đưa ống bêtông lên Ngoài dùng đòn bẩy & mặt phẳng nghiêng, người ta còn có thể dùng ròng rọc Vậy dùng ròng rọc có lợi gì?
- Ròng rọc động: Là ròng rọc chuyển động cùng với vật
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Ròng rọc giúp thực hiên công việc dễ dàng
thế nào? chúng ta sẽ làm thí nghiệm để
II Ròng rọc giúp thực hiện công việc dễ dàng như thế nào?
1 Thí nghiệm:
Trang 2xác định.
- GV: Giới thiệu dụng cụ và cách tiến
hành TN Yêu cầu HS tiến hành TN
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS: tiến hành các bước thí nghiệm
B1: dùng lực kế đo trọng lượng của
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các bước
thực hiện, hướng dẫn các thao tác đo;
uốn nắn động tác, chú ý nhắc nhở
cách cầm lực kế
Báo cáo kết quả và thảo luận:
-GV: Yêu cầu đại diện các nhóm báo
cáo kết quả thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C4
nhau, lực kéo nhỏ hơn
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
GV: Thông qua kết quả mà các nhóm
trình bày, kết hợp với ý thức hoạt
động nhóm của các thành viên hs để
đánh giá hoạt động của các nhóm
- GV kết luận
Cách kéo vật lên
Chiều của lực kéo
Cường độ lực kéoKhông dùng
ròng rọc
Từ dưới
Dùng ròngrọc cố định ………… ………N.Dùng ròng
độ lớn hơn lực kéo vật qua ròng rọcđộng
2.Kết luận:
C4:
a) Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp.
b) Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật(1/2)
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu C5
đến C7
4 Vận dụng
C5: Kéo cờ, đưa hồ xây lên caoC6: Dùng ròng rọc cố định thì thayđổi được hướng kéo, ròng rọc độngthì có lợi về lực kéo
C7: Sử dụng hệ thống ròng rọc cố
định và rồng rọc động có lợi hơn vìvừa được lợi về độ lớn, vừa được lợi
về hướng của lực kéo
Trang 3- Củng cố, đánh giá sự nắm vững kiến thức và kỹ năng của HS
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, kĩ năng làm bài tập
3 Thái độ
- Thái độ yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giao tiếp
- GV: Kiểm tra phần chuẩn bị của
HS thông qua lớp phó học tập hoặc
các tổ trưởng
- HS: Đưa phần chuẩn bị cho lớp phó học tập kiểm tra
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu hs đọc và trả lời lần
lượt các câu hỏi phần ôn tập
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Từng cá nhân trả lời câu hỏi
I Ôn tập
1 Tìm hiểu về một số đ.lượng vật lý:
Câu 1 : Muốn đo độ dài ta dùng thước, đo thể
tích ta dùng bình chia độ, đo khối lượng ta dùng cân Rôbecvan, đo lực ta dùng lực kế
Trang 4sau đó yêu cầu thảo luận nhóm
thống nhất nội dung trả lời và ghi
Câu 2: Các đơn vị đo độ dài là: m; km
đo thể tích là: m3 đo khối lượng là: kg;
đo lực là: N
Câu 3: + Gọi là lực.
+ Lực tác dụng vào vật có thể gây ra 3 kết quả:
- Làm biến đổi chuyển động
- Làm biến dạng
- Vừa biến đổi c.động vừa biến dạng
Câu 4: Hai lực cân bằng là hai lực có cường độ
như nhau có cùng phương nhưng ngược chiều
Câu 5: Lực hút của trái đất tác dụng lên
vật gọi là trọng lực hay trọng lượng của vật
2 Tìm hiểu về máy cơ đơn giản
- HS: thảo luận tiếp câu 8 đến câu 11 sau đó đại diện từng nhóm trả lời các câu
Câu 8: Các loại máy cơ đơn giản là:
mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc
Câu 9: Dùng mặt phẳng nghiêng làm
biến đổi độ lớn và hướng của lực.Khi cùng chiêud cao, MPN càng dài thì lực kéo càng giảm
Câu 10: Cấu tạo của đòn bẩy gồm:
- GV: Gọi HS lên bảng chữa bài
bày phần bài giải
Bài 1: Biết 5 lít cát có khối lượng
II Bài tập:
- HS: Lên bảng chữa bài tập theo các bước đã hướng dẫn Các HS khác tham gia nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
Bài 1:
Tóm tắt
V = 5 lít = 5 dm3 = 0,005 m3;
Trang 5a) Khối lượng riệng của cát là:
1500 005
, 0
5 , 7
chơi ô chữ theo thể lệ trò chơi:
+ Bốc thăm ngẫu nhiên câu hỏi
tương tự với thứ tự hàng dọc của ô
chữ
+ Trong vòng 20 giây (có thể cho
HS ở dưới đếm từ 1 đến 20) kể từ
lúc đặt câu hỏi và điền vào chỗ
trống Nếu quá thời gian không
- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học
- Đọc trước bài 18: Sự nở vì nhiệt của chất rắn
Trang 6RẮN – LỎNG - KHÍ
I Mục tiờu
1.Kiến thức
- Mụ tả được hiện tượng nở vỡ nhiệt của cỏc chất rắn, lỏng, khớ
- Nhận biết được cỏc chất rắn, chất lỏng khỏc nhau nở vỡ nhiệt khỏc nhau
- Nhận biết được cỏc chất khớ khỏc nhau nở vỡ nhiệt giống nhau
- So sỏnh được sự nở vỡ nhiệt của 3 chất rắn - lỏng - khớ
- Cả lớp: Một quả cầu kim loại và một vòng kim loại, đèn cồn, ba bình thuỷ tinh
đáy bằng, ba ống thuỷ tinh, ba nút cao su, một chậu nhựa, nớc pha màu, ,
Trang 7Chất khí: Không khí, hơi nước,
2 Hãy dự đoán và ghi ý kiến của em vào vở
- Tại sao khi xây sân trường hoặc làm đường bê tông không đổ bê tông liền mạch mà cứ cách một quãng lại chừa ra một khe hở?
- Tại sao nước ngọt , nước khoáng đóng chai không được đóng đầy chai?
- Tại sao xe đạp đi trên đường nhựa những ngày nắng thì có thể bị nổ săm? Những ngày trời mưa, săm xe có nổ không?
- Mỗi bạn trình bày ý kiến của mình trước nhóm
- Thảo luận, trao đổi với các bạn trong nhóm để đưa ra ý kiến của nhóm
- Báo cáo kết quả với thầy/ cô giáo
- Lắng nghe hoặc ghi chép những nhận xét, gợi ý cả thầy/ cô giáo.)
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1: Làm thí nghiệm thí nghiệm và trả lời câu hỏi H§1: Lµm thÝ nghiÖm xem Kim loại
cã në ra khi nãng lªn kh«ng
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu thí nghiệm
- GV làm thí nghiệm mẫu
- Yêu cầu HS quan sát và ghi nhận xét
vào vở nháp theo hướng dẫn?
+ Trước khi hơ nóng quả cầu kim
loại, quả cầu có lọt qua vòng kim loại
không?
+ Hơ nóng quả cầu kim loại trong 3
phút, quả cầu đó có lọt qua vòng kim
I Làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi
+ Quả cầu lọt qua vòng kim loại
Trang 8loại khụng?
+ Nhỳng quả cầu kim loại vào chậu
nước lạnh rồi cho nú lọt qua vũng kim
loại, Nhận xột?
C1: Tại sao khi hơ núng quả cầu lại
khụng lọt qua vũng kim loại?
C2: Tại sao khi được nhỳng vào nước
lạnh, quả cầu lại k0 lọt qua vũng KL?
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận nhúm trả lời cõu
C1, C2
- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận
Đỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm
- Với C2, HS trình bày dự đoán sau đó
tiến hành thí nghiệm kiểm chứng,
trình bày thí nghiệm để rút ra nhận
xét
- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận
Bỏo cỏo kết quả và thảo luận
Cỏc nhúm cử đại diện bỏo cỏo kết quả
Đỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm
- Phát dụng cụ cho các nhóm
- GV theo dõi và uốn nắn HS (lu ý HS
cách lấy giọt nước)
* Trả lời cõu hỏi
C1: Vỡ quả cầu nở (to, thể tớch
tăng ) khi núng lờn
C2: Vỡ quả cầu co lại (thể tớch
giảm ) khi lạnh đi
* Trả lời cõu hỏi
C1: Mực nước dâng lên vì nước nóng lên, nở ra
C2: Mực nước hạ xuống vì lạnh đi, colại
* Trả lời câu hỏi
- Cá nhân HS trả lời trả lời các câu hỏi C1, C2, C3, C4
- Thảo luận nhóm về các câu trả lời
Trang 9- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
SGK C1, C2, C3, C4
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận nhúm trả lời cõu
C1, C2, C3, C4
- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận
Bỏo cỏo kết quả và thảo luận
Cỏc nhúm cử đại diện bỏo cỏo kết quả
thảo luận các câu C1, C2, C3, C4
Đỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm
C2: Giọt nước đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm, không khí co lại
C3: Do không khí trong bình nóng lên
C4: Do không khí trong bình lạnh đi
- Từ bảng 20.1 HS rút ra đợc nhận xét
về sự nở vì nhiệt của các chất
C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơ chất rắn
Nội dung 2: Rút ra kết luọ̃n sự dón nở vỡ nhiợ̀t của cỏc chất
Chuyển giao nhiệm vụ
- Khi quả cầu núng lờn thỡ thể tớch của
nú như thế nào?
- Khi nào thể tớch của quả cầu giảm?
+ Đọc chỳ ý và bảng ghi độ tăng chiều
dài của cỏc thanh kim loại:
- Cỏc chất rắn nở ra khi núng lờn, co
lại khi lạnh đi, vậy cỏc chất rắn khỏc
nhau dón nở vỡ nhiệt cú giống nhua
khụng?
Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lờiC3, C4
Bỏo cỏo kết quả thực hiợ̀n nhiợ̀m vụ
Gọi một HS trả lời, HS khác nhận xét
Đỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xột, gúp ý, đưa ra cõu trả lời
chớnh xỏc
Chuyển giao nhiợ̀m vụ
- Yêu cầu HS chọn từ trong khung để
hoàn thiện câu C6
Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận nhúm trả lời cõu C6
- Tổ chức, điều khiển HS thảo luận
Bỏo cỏo kết quả và thảo luận
Cỏc nhúm cử đại diện bỏo cỏo kết quả
thảo luận các câu C6
Đỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xột, gúp ý, đưa ra cõu trả lời
II Kết luọ̃n
1 Sự nở vỡ nhiệt của chất rắn C3: a) tăng b) giảm.
- Thảo luận để thống nhất phần kết luận
C4: a) Thể tích của nớc trong bình tăng khi nóng lên, co lại khi lạnh đi b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt không giống nhau.
3 Sự nở vỡ nhiệt của chất khớ
- HS điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu C6
- Cỏc chất rắn, lỏng khỏc nhau nở vỡ nhiệt khỏc nhau
Trang 10chính xác.
Chuyển giao nhiệm vụ
GV : yêu cầu học sinh đưa ra kết luận
chung về sự nở vì nhiệt của các chất ?
Thực hiện nhiệm vụ
HS : Thực hiện yêu cầu
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
HS đưa ra kết luận chung các bạn khác
theo dõi nhận xét và bổ xung
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, góp ý, đưa ra kết luận
chung
- Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
*Hoạt động 3: Luyện tập Chuyển giao nhiệm vụ
- Trả lời C6/59:Hãy nghĩ cách làm cho quả cầu trong thí nghiệm hình 18.1, dù đang nóng vẫn có thể lọt qua vòng kim loại Hãy làm thí nghiệm kiểm chứng
=> Nung nóng vòng kim loại
- Trả lời C7/61: Nếu trong thí nghiệm mô tả ở Hình 19.1, ta cắm hai ống có tiếtdiện khác nhau vào hai bình có dung tích bằng nhau và đựng cùng một chất lỏng, thì khi tăng nhiệt độ của hai bình lên như nhau, mực chât lỏng trong hai ống có dâng cao như nhau không? Tại sao?
=> Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn Vì thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên như nhau nên ở ống có diết diện nhở hơn thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: Bình thủy tinh, quả bóng bay, chậu nước nóng, chậu nước lạnh
- Đề xuất cách làm thí nghiệm để chứng tỏ chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi
Hãy đề xuất cách làm thí nghiệm để chứng tỏ chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi Ghi vào vở ý kiến của em
Em hãy nêu một số hiện tượng liên quan đến sự nóng lên thì dãn ra, lạnh đi thì
co lại mà em biết
Thực hiện nhiệm vụ: Mỗi bạn trình bày ý kiến của mình trước nhóm
- Thảo luận, trao đổi với các bạn trong nhóm để đưa ra ý kiến của nhóm
- Tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả
- Thảo luận giải thích kết quả thí nghiệm
- Học sinh đề xuất phương án khác để chứng tỏ chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- HS hoạt động cá nhân đề xuất cách làm thí nghiệm trình bày ý kiến
- HS: Hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả, thảo luận giải thích kết quả, báo cáo kết quả với thầy cô, tiếp thu những nhận xét của GV
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Báo cáo kết quả với thầy/ cô giáo.
Đánh giá kết quả: GV theo dõi nhận xét đưa ra kết luận
* Hoạt động 4: Vận dụng
Trang 11- Trả lời C5/59: Ở đầu cán( chuôi) dao, liềm bằng gỗ, thường có một đai bằng sắt, gọi là cái khâu dùng để giữ chặt lưỡi dao, liềm Tại sao khi lắp khâu, người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán?
=> Phải nung nóng khâu dao, liềm vì khi được nung nóng , khâu nở ra để dễ lắp vào cán Khi nguội đi khâu co lại siết chặt vào cán
- Trả lời C7/59: Hãy tự trả lời câu hỏi đã nêu ở đầu bài học Biết rằng ở Pháp tháng Một đang là mùa đông, còn tháng Bảy là mùa hè
=> Vào mùa hạ nhiệt độ tăng lên, thép nở ra, làm cho tháp lên cao.
- Trả lời C5/61:Tại sao khi đun nước ta không nên đổ nước thật đầy ấm?
=> Vì khi đun nước nóng, nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài
- Trả lời C6/61:Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy?
=> Để tránh tình trạng nắp bật ra khi chất lỏng đựng trong chai nở ra vì nhiệt.( Vì chất lỏng khi nở, bị nắp chai cản trở, nên gây ra lực lớn đẩy bật nắp ra)
- Trả lời C7/63: Phải có điều kiện gì thì quả bóng bàn bị móp, được nhúng vào
nước nóng mới có thể phồng lên ?
=> Nếu quả bóng bàn bị móp lại đồng thời bị nứt thì khi thả vào nước nóng
không thể phồng lên được, vì không khí trong bóng nở ra sẽ theo vết nứt ra ngoài
Nếu quả bóng bàn bị móp, nhưng không bị nứt thì khi thả vào nước nóng không khí nở ra nhưng không thoát ra ngoài được, nên đẩy vào vỏ bóng và làm bóng phồng lên
* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
Em hãy đề xuất một số việc trong sinh hoạt hằng ngày tại gia đình mà em thấy cần phải chú ý để trách tác hại của sự dãn nở vì nhiệt, Viết một bài giới thiệu về việc đó và giải thích tại sao
Sự co dãn vì nhiệt của nước khá đặc biệt, em hay tìm hiểu và viết một bài giới thiệu về sự đặc biệt đó
Trang 124 Năng lực hướng tới
- Năng lực giao tiếp
Mỗi nhóm: Hai băng kép, một giá thí nghiệm, một đèn cồn
- Cả lớp: Một bộ dụng cụ TN về lực xuất hiện do sự co giãn vì nhiệt, một lọ cốn,một chậu nước, khăn lau H20.2, H20.3, H20.5 (SGK)
C Tiến trình lên lớp
1 Ổn định tổ chức Sỹ số: 6A:
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất khí? Chữa bài tập 20.2 (SBT)
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động kiến thức:
- GV: Treo hình 26.1 lên bảng và giới
thiệu nội dung trong ảnh và đăt câu
lời câu hỏi C1, C2
- Muốn thanh chắn biến (gãy) thì phải có gì
tác dụng?
- GV: Cho HS quan sát hình 21.1 b và
cho biết phải thay đổi vị trí của chốt
ngang và ốc như thế nào?
- GV: Yêu cầu HS dự đoán sau khi đã
quan sát hình vẽ
Sau khi dự đoán, GV làm TN kiểm
chứng hướng dẫn HS rút ra nhận xét
trong trường hợp này
I Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt
1 Thí nghiệm:
- HS: Quan sát thí nghiệm do GVtiến hành để rút ra kết luận theohướng dẫn của GV
2 Trả lời câu hỏi.
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C1., C2
C1: Thanh thép nở ra (dãn dài ra) C2: Khi dãn nở vì nhiệt nếu bị ngăn
cản thanh thép có thể sẽ gây ra mộtlực rất lớn
C3: Khi co lại vì nhiệt nếu bị ngăn
cản thanh thép có thể sẽ gây ra mộtlực rất lớn
3 Kết luận:
- HS: Thảo luận nhóm hoàn thành
Trang 13- GV: Hướng dẫn HS rút ra kết luận
chung bằng cách trả lời C4
* Tích hợp BVMT:
- Tại sao đường ray xe lửa, nhà, cửa,
cầu người ta lại cần tạo ra các
khoảng cách nhất định?
- Trong thời tiết qua lạnh hay qua
nóng ta cần có biện pháp gì để giữ
nhiệt cho cơ thể?
câu C4 sau đó rút ra kết luận chung
C4: a> (1) nở ra (2) lực b> (3) vì nhiệt (4) lực.
- Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản
sẽ gây ra một lực rất lớn
- Trong xây dựng(đường ray xe lửa,nhà, cửa, cầu ) cần tạo ra khoảngcách nhất định để các phần đó giãnnở
- Cần có biện pháp bảo vệ cơ thể, giữ
ấm vào mùa đông, làm mát vào mùa
hè để tránh bị sốc nhiệt, tránh ănuống thức ăn qua nóng hoặc quá
C5: Có để khe hở vì khi trời nóng
nếu không để hở sự nở vì nhiệt của đường ray sẽ bị ngăn cản gây ra lực rất lớn làm đường ray bị cong lại
- Chuyển giao nhiệm vụ: HS quan sát
và mô tả băng kép đã phát cho mỗi
HS lắp TN như hình 21.4 a,b dự đoán
hiện tượng xảy ra
- GV: Hướng dẫn HS làm TN
- Báo cáo kết quả và thảo luận:
Qua TN đại diện các nhóm trình bày
kết luận về câu C7, C8
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
GV: Thông qua kết quả mà các nhóm
trình bày, kết hợp với ý thức hoạt
- GV: Treo hình 21.5 lên bảng và mô
tả cấu tạo của bàn là
- GV: Hướng dẫn HS Thảo luận và trả
lời câu C10
3 Vận dụng:
C10 Khi đủ nóng băng kép cong lại
về phía thanh đồng làm ngắt mạch điện (Thanh đồng nằm trên)
Trang 14- HS: Quan sát và thảo luận để trả lời
câu C10
Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng
- Mặc dù chỗ nối tiếp 2 đầu thanh ra đường tàu hỏa đã để khoảng cách cho ray
nở ra khi nhiệt độ tăng, nhưng khi nhiệt độ tăng quá nhiều thì các thanh vẫn bị uốn cong ( quan sát hình 21.6 sgk trang 67) Như vậy đủ biết lực do sự dãn nở vìnhiệt gây ra lớn tới chừng nào
4 Củng cố
- GV khắc sâu những kiến thức cơ bản (phần ghi nhớ)
- Giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết
- ? Tại sao các tấm tôn lợp nhà có hình lượn sóng?
5
Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 20.1 đến 20.6 (SBT)
- Giải thích một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt trong thực tế
- Đọc trước bài 22: Nhiệt kế - Nhiệt giai
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giao tiếp
2 Kiểm tra 15 phút.
Đề bài: Câu 1 ( 5đ ): Nêu KL về sự nở vì nhiệt của các chất rắn lỏng khí?
Trang 15Câu 2( 5đ): Tại sao giữa các thanh ray của đường ray tàu hỏa phải có các khe hở?
Đáp án:
1
2
- Nói chung, các chất rắn, lỏng, khí đều nở ra khi nóng lên, co
lại khi lạnh đi
- Các chất rắn, lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau Các chất
khí giống nhau nở vì nhiệt giống nhau
- Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt
nhiều hơn chất rắn ( hoặc: chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất, đến
chất lỏng, rồi đến chất rắn)
- Đế các thanh ray của đường ray có thể co dãn vì nhiệt một
cách dễ dàng tránh hiện tượng đường ray bị cong khi co dãn vì
nhiệt và tránh gây tai nạn cho các đoàn tàu
21,5
HS tiến hành TN theo sự hướng
dẫn của GV Gợi ý cho h/s nhớ lại
bài nhiệt kế đã học ở lớp 4 để trả
lời các câu hỏi sau :
C1: Cảm giác của tay không cho
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Cho HS quan sát 3 loại nhiệt kế và
treo hình vẽ 22.5, yêu cầu hs quan
sát để trả lời câu hỏi
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi
theo yc của GV
- Đọc và trả lời C3
- Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Yêu cầu hs lên bảng hoàn chỉnh
C3 hs dưới lớp nhận xét
- Hướng dẫn hs trả lời câu 4
I Nhiệt kế
- Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
- Nguyên tắc hoạt động : Dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
- Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như : Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt
kế y tế …
Trang 16- Thảo luận nhóm về tác dụng của
chỗ thắt ở nhiệt kế y tế
- Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
GV: Nhận xét và kết luận
Tìm hiểu các loại nhiệt giai:
- Giới thiệu nhiệt giai Xenxiút và
nhiệt giai Farenhai cho hs xem
hình vẽ nhiệt kế rượu, trên đó
nhiệt kế được ghi cả hai thang
nhiệt giai : Xenxíut
Gọi hs trả lời câu 5 – Hướng dẫn
hs cách chuyển nhiệt độ từ nhiệt
giai Xenxiút sang nhiệt giai
Farenhai và ngược lại
Lưu ý: Nhiệt độ trong nhiệt giai
Ken-vin gọi là Ken-vin, kí hiệu K
GDBVMT: thủy ngân là chất rất
độc hại cho mt và cho sức khỏe
con người nên trong trường học
nên sử dụng nhiệt kế rượu pha
màu
II Nhiệt giai
Có 2 loại : Nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai
Xenxiút FarenhaiNuớc đá dang
tan
00C 320FNước đang sôi 1000C 2120F
Giáo dục hướng nghiệp: các loại nhiệt kế
y tế là công cụ lao động không thể thiếu của các người trong ngành y tế
4 Củng cố: - GV khái quát lại những kiến thức cơ bản (Nhiệt kế hoạt động
dựa trên hiện tượng vật lí nào?)
- Giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết
5 Hướng dẫn về nhà: - Học bài và làm bài tập từ 22.1 đến 22.7 (SBT)
- Ôn tập kiến thức từ đầu học kì II (từ tiết 19 đến 25) chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1tiết
Trang 17Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao Tổng
2 Đề bài và điểm số:
Phần I: Trắc nghiệm ( 2 điểm):
Chọn những phương án trả lời đúng cho các câu sau (mỗi câu đúng 0,5 điểm):
Câu 1: Câu nói nào đúng về ròng rọc động:
A Chỉ có tác dụng đổi hướng lực kéo
B Chỉ có tác dụng thay đổi độ lớn của lực kéo
C Thay đổi cả hướng và độ lớn của lực kéo
D Không làm thay đổi yếu tố nào của lực kéo
Câu 2: Nhận định nào sau đây đúng:
A Thể tích vật rắn tăng lên khi nó bị nung nóng
B Khối lượng của vật rắn tăng khi nó bị nung nóng
C Độ dài của thanh kim loại tăng khi nhiệt độ tăng
D Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt như nhau
Câu 3: Một quả bóng bàn bị bẹp, để bóng phồng lên như cũ ta chỉ cần cho bóng
vào:
A Tủ lạnh B Nồi nước đang nóng C Ngâm vào nước thường
Câu 4: Xe đạp để ngoài trời nắng gắt thường bị nổ lốp vì:
A Săm, lốp dãn nở không đều
B Vành xe nóng lên, nở ra, nén vào làm lốp nổ
C Không khí trong săm nở quá mức cho phép làm lốp nổ
D Lốp xe quá cũ
Phần II: Tự luận ( 8 điểm):
Câu 5 (2 điểm):
a Đo nhiệt độ bằng dụng cụ gì?
Trang 18b Nêu công dụng của các loại nhiệt kế đã học
Câu 6 (1,5 điểm): Tại sao khi rót một ít nước từ phích ra, nếu ta đậy nút ngay lại
thì nút có thể bị bật ra?
Câu 7 (1,5 điểm): Tại sao một trong hai gối đỡ ở đầu cầu (nhất là những cầu
bằng thép) phải đặt trên các con lăn?
Câu 8 (2 điểm): Ở 00C một quả cầu bằng sắt và một quả cầu bằng đồng có cùng thể tích là 15cm3 Khi nung cả hai quả cầu lên 600C thì quả cầu bằng sắt có thể tích 15,5 cm3, quả cầu bằng đồng có thể tích 15,62 cm3 Tính độ tăng thể tích của mỗi quả cầu Quả cầu nào nở vì nhiệt nhiều hơn?
Câu 9 (1 điểm): Một bạn học sinh cho rằng ròng rọc hoạt động dựa trên nguyên
tắc đòn bẩy Theo em điều đó có đúng không? Tại sao?
3 Đáp án và thang điểm từng phần
Phần I Trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Phần II Tự luận ( 8 điểm):
5 a Đo nhiệt độ bằng nhiệt kế
b Công dụng của 3 loại nhiệt kế:
Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí quyển
Nhiệt kế thủy ngân: Đo nhiệt độ trong các thí nghiệm
Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ cơ thể
0,5
0,50,50,5
6 Khi rót nước nóng ra khỏi phích, thì ngay lập tức có một ít không
khí bên ngoài tràn vào trong phích Nếu đậy nút phích lại ngay
thì lượng khí này nở ra do nhiệt độ trong phích cao sẽ đẩy bật nút
ra ngoài
1,5
7 Một đầu cầu được đặt gối lên các con lăn, tạo điều kiện cho cầu
co dãn vì nhiệt mà không bị ngăn cản, không gây ra lực lớn làm
hỏng cầu
1,5
8 Độ tăng thể tích của mỗi quả cầu là:
- Quả cầu sắt tăng: 15,5-15=0,5cm3
- Quả cầu đồng tăng: 15,62-15=0,62cm3
Quả cầu bằng đồng dãn nở vì nhiệt nhiều hơn
0,750,750,5
9 Đúng Điểm tác dụng nằm ở hai mép của ròng rọc, còn điểm tựa
C Tổ chức kiểm tra
1 Tổ chức: Sỹ số: 6A:
2 Tiến hành kiểm tra:
- GV treo đề kiểm tra đã chép sẵn
- Yêu cầu HS làm bài trên giấy
Trang 19- Đọc trước bài 23 và viết sẵn mẫu báo cáo vào vở.
- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy định
- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
3 Thái độ
- Có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận và chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm và viết báo cáo
- Yêu thích học tập bộ môn
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giao tiếp
- GV hướng dẫn HS theo các bước:
+ Tìm hiểu 5 đặc điểm của nhiệt kế y
tế (C1 đến C5) Ghi kết quả tìm hiểu
được vào mẫu báo cáo
+ Đo nhiệt độ cơ thể theo tiến trình
SGK
- GV chú ý theo dõi và nhắc nhở HS:
+ Khi vẩy nhiệt kế phải cầm chặt để
khỏi bị văng và tránh va đập vào các
vật khác
+ Khi đo cần cho bầu thuỷ ngân tiếp
xúc trực tiếp và chặt với da
+ Khi đọc nhiệt độ không cầm vào
bầu thuỷ ngân
- Yêu cầu HS cất nhiệt kế vào hộp khi
I Dùng nhiệt y tế đo nhiệt độ cơ thể
- HS làm việc theo nhóm
- Tiến hành tìm hiểu đặc điểm của nhiệt kế y tế và ghi kết quả vào phần
a mục 2 trong báo cáo
- Tiến hành đo nhiệt độ cơ thể theo đúng tiến trình SGK và theo sự hướng dẫn của GV Ghi kết quả vào bảng trong phần a mục 3- Kết quả đo trong mẫu báo cáo
Trang 20đã đo xong.
Hoạt động 2: Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian
- GV yêu cầu các nhóm HS phân
công: 1 bạn theo dõi thời gian, 1 bạn
theo dõi nhiệt độ, 1 bạn ghi kết quả
- Hướng dẫn HS quan sát nhiệt kế dầu
để tìm hiểu 4 đặc điểm của nó
- Hướng dẫn HS lắp đặt thí nghiệm
theo H23.1, kiểm tra lại trước khi cho
HS đốt đèn cồn
- Theo dõi chính xác thời gian để đọc
kết quả trên nhiệt kế Phải cẩn thận khi
nước đã nóng Khi nước sôi, hướng
dẫn HS cách tắt đèn cồn
- Hướng dẫn HS vẽ đướng biểu diễn
trong mẫu báo cáo
- Yêu cầu HS tháo, cất dụng cụ TN
( Nếu HS chưa vẽ xong đường biểu
diễn thì yêu cầu HS về nhà hoàn thành
và nộp vào giờ sau
II Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đun nước
- HS làm việc theo nhóm theo sự HDcủa GV và sự phân công
- HS q.sát tìm hiểu 4 đặc điểm của nhiệt kế dầu, ghi kết quả vào mẫu báo cáo
- Nhận dụng cụ và lắp TN theo H23.1 và HD của GV ( Chú ý không
để bầu thuỷ ngân chạm vào đáy cốc)
- Theo dõi, ghi lại nhiệt độ của nước vào bảng trong phần b, mục 3- Kết quả đo
-HS tự vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian vào mẫu báo cáo thực hành
- Tháo, cất dụng cụ và vệ sinh lớp học
4 Củng cố: - GV thu bài thực hành và nhận xét ý thức chuẩn bị và đãnh giá
bài thực hành của HS
+ Đánh giá kỹ năng thực hành ( 4 điểm): GV quan sát khi HS làm thực hành
- Thành thạo trong các thao tác thực hành: 4 điểm
- Lúng túng: 2 điểm
+ Đánh giá kết quả thực hành ( 4 điểm)
- Báo cáo đầy đủ, trả lời chính xác các câu hỏi: 2 điểm
- Báo cáo không đầy đủ, có chỗ không chính xác: 1 điểm
- Kết quả phù hợp, vẽ đựơc đường biểu diễn: 2 điểm
- Còn thiếu xót: 1 điểm
+ Đánh giá thái độ, tác phong ( 2 điểm)
5 Hướng dẫn về nhà: Học bài và đọc trước bài: Sự nóng chảy và sự đông đặc.
- Mô tả được quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất
- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn
2 Kỹ năng
- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độtrong quá trình nóng chảy của chất rắn
3 Thái độ
Trang 21- Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập thông tin trongnhóm.
- Yêu thích học tập bộ môn
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giao tiếp
- Mỗi HS: 1 tờ giấy kẻ ô vuông
- Cả lớp: 1 giá TN, 1 kiềng, 1 lưới đốt, 1 cốc đốt, 1 ống nghiệm, 1 kẹp vạn năng,
1 nhiệt kế dầu, 1 đèn cồn, băng phiến, bảng phụ kẻ ô vuông
- GV gọi HS đọc phần mở đầu trong
SGK
- ĐVĐ: Việc đúc đồng liên quan đến
hiện tượng vật lý: Sự nóng chảy và sự
đông đặc Đặc điểm của hiện tượng
này như thế nào chúng ta cùng nghiên
cứu
- HS đọc phần mở đầu trong SGK vàlắng nghe phần đặt vấn đề của GV
Hoạt động 2: Giới thiệu thí nghiệm về sự nóng chảy
- GV lắp ráp thí nghiệm và giới thiệu
cho HS chức năng của từng dụng cụ
- GV giới thiệu cách làm thí nghiệm
Chú ý: không đun trực tiếp băng
phiến đựng trong ống nghiệm mà
nhúng vào cốc nước được đun nóng
dần để băng phiến cũng nóng dần
- Thông báo kết quả theo dõi kết quả
theo dõi nhiệt độ và trạng thái của
- Theo dõi bảng kết quả TN để vận dụng cho việc phân tích kết quả TN
Hoạt động 3: Phân tích kết quả thí nghiệm
- Hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn
1- Phân tích kết quả thí nghiệm
- HS chú ý lắng nghe để nắm được
Trang 22sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến
trên bảng phụ có kẻ ô vuông:
+ Cách vẽ các trục, xác định truch
thời gian và trục nhiệt độ
+ Cách biểu diễn các giá trị trên trục
Trục thời gian bắt đầu từ phút thứ 0,
trục nhiệt độ bắt đầu từ nhiệt độ 600C
+ Cách xác định một điểm biểu diễn
trên đồ thị
GV làm mẫu: xác định 3 điểm đầu
tiên ứng với phút thứ 0, 1, 2
+ Cách nối các điểm biểu diễn thành
đường biểu diễn GV làm mẫu nối 3
điểm
- Theo dõi và gúp đỡ HS vẽ đường
biểu diễn và trả lời các câu hỏi
- YC HS thực hiện C1, C2, C3
- GV điều khiển lớp thảo luận về các
câu trả lời của HS
cách vẽ đường biểu diễn vào giấy kẻ
ô vuông
- Theo dõi các thao tác mẫu của GV
- HS vẽ đường biểu diễn vào giấy kẻvuông theo sự hướng dẫn của GV
- Căn cứ vào đường biểu diễn vừa vẽđược, trả lời câu C1, C2, C3
- Tham gia thảo luận ở lớp về các câutrả lời
C1: Nhiệt độ của băng phiến tăng
dần Đường biểu diễn từ phút thứ 0đén phút thứ 6 là đoạn nằm nghiêng
C2: Băng phiến nóng chảy ở nhiệt độ
800C, tồn tại ở thể rắn và thể lỏng
C3: Trong suốt thời gian nóng chảy
nhiệt độ của băng phiến không thayđổi
C4: Khi nóng chảy hết, nhiệt độ của
băng phiến tiếp tục tăng
Hoạt động 4: Rút ra kết luận
Chuyển giao nhiệm vụ
- GD bảo vệ môi trường:
+ Do sự nóng lên của trái đất mà băng
ở hai địa cực tan ra làm mực nước biển
dâng cao (5cm/năm) => Có nguy cơ
- Thảo luận theo nhóm học tập để thống nhất câu trả lời
Báo cáo kết quả
Đại diện nhóm trả lời các nhóm khác
bổ sung
C5: Băng phiến nóng chảy ở 800C, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy của băng phiến
Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của băng phiến không thay đổi
- Kết luận: + Sự chuyển từ thể rắn
sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy + Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt độ xác định, nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy.
+ Trong thời gian nóng chảy nhiệt
Trang 23này, các nước trên thế giới cần có kế
hoạch cắt giảm lượng khí thải gây hiệu
ứng nhà kính Và mọi người đều phải
có ý thức bảo vệ môi trường
độ của vật không thay đổi.
- Lắng nghe
- Thu nhận thông tin
- Vận dụng, liên hệ vào thực tế
4 Củng cố
- GV khắc sâu những kiến thức cơ bản (phần ghi nhớ)
- Yêu cầu HS làm bài tập 24-25.1 (SBT)
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 24-25.3 đến 24-25.6 (SBT)
- Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông
- Đọc trước bài 25: Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo)
- Mô tả được quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của các chất
- Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của quá trình đông đặc
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giao tiếp
- Mỗi HS: 1 tờ giấy kẻ ô vuông
- Cả lớp: 1 giá thí nghiệm, 1 kiềng, 1 lưới đốt, 1 cốc đốt, 1 ống nghiệm, 1 kẹpvạn năng, 1 nhiệt kế dầu, 1 đèn cồn, băng phiến, bảng phụ kẻ ô vuông
Trang 24- Yêu cầu HS dự đoán điều gì sẽ xảy
ra đối với băng phiến khi thôi không
đun nóng và để băng phiến nguội dần
Hoạt động 2: Giới thiệu thí nghiệm về sự đông đặc
- GV giới thiệu cho HS dụng cụ và
cách làm thí nghiệm
- GV treo bảng 25.1- SGK/77, nêu lại
cách theo dõi để ghi lại kết quả đo
nhiệt độ và trạng thái của băng phiến
II- Sự đông đặc
- HS nêu dự đoán của mình trước lớp
- Theo dõi bảng kết quả TN để vậndụng cho việc phân tích kết quả TN
Hoạt động 3: Phân tích kết quả thí nghiệm
- Hướng dẫn HS vẽ đường biểu diễn
sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến
theo thời gian trên bảng phụ có kẻ ô
vuông dựa vào bảng số liệu 25.1
- Thu bài của một số HS và cho HS
khác trong lớp nhận xét
- GV lưu ý sửa chữa những sai sót
cho HS, khuyến khích cho điểm
những em vẽ tốt
- GV treo bảng phụ hình vẽ đúng đã
vẽ sẵn để HS so sánh
- Dựa vào đường biểu diễn, hướng
dẫn, điều khiển HS thảo luận các câu
C1, C2, C3
1- Phân tích kết quả thí nghiệm
- HS vẽ đường biểu diễn vào giấy kẻ vuông đã chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
- Nhận xét về đường biểu diễn của các bạn trong lớp
- Dựa vào đường biểu diễn trả lời các câu hỏi C1, C2, C3
- Tham gia thảo luận ở lớp về các câutrả lời
C1: Băng phiến bắt đầu đông đặc ở
+ Từ phút thứ 7đến phút thứ 15: đường biểu diễn nằm nghiêng, nhiệt
độ tiếp tục giảm
Hoạt động 4: Rút ra kết luận
Chuyển giao nhiệm vụ
- Thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả lời
Báo cáo kết quả
Đại diện trả lời câu hỏi các bạn khác theo dõi bổ sung
C4: Băng phiến đông đặc ở 800C,
Trang 25- So sánh đặc điểm của sự nóng chảy
và sự đông đặc?
nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc của băng phiến Nhiệt độ đông đặc bằng nhiệt độ nóng chảy
Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của băng phiến không thay đổi
- Kết luận:
+ Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc.
+ Phần lớn các chất đông đặc ở một nhiệt độ xác định, nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ đông đặc.
+ Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của vật không thay đổi.
- GD bảo vệ môi trường:
+ Như phần có thể em chưa biết.
+ Ở các xứ lạnh, vào mùa đông có
băng tuyết Băng tan thu nhiệt làm cho
nhiệt độ môi trường giảm xuống Khi
gặp thời tiết như vậy cần có biện pháp
giữ ấm cho cơ thể
III- Vận dụng
- Trả lời và thảo luận câu C5, C6, C7
C5: H25.1 vẽ đường biểu diễn sự
thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi nóng chảy của nước
C6: Đồng nóng chảy: Rắn lỏng Đồng đông đặc: Lỏng rắn
C7: Vì nhiệt độ này là nhiệt độ xác
định và không thay đổi trong quá trình nước đá đang tan
4 Củng cố
- GV khắc sâu những kiến thức cơ bản (phần ghi nhớ)
- Khi đốt nến có những quá trình chuyển thể nào?
1 Kiến thức: Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự bay hơi của chất lỏng.
- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thờivào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi
2 Kỹ năng: Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây
dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếutố
- Vận dụng được kiến thức về bay hơi để giải thích được một số hiện tượngbayhơi trong thực tế
Trang 263 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực, ý thức tập thể trong việc thu thập
thông tin trong nhóm
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy và sự đông đặc?
HS2: Chữa bài tập 24-25.3 và 24-25.5 (SBT)
3 Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập
- GV dùng khăn ướt lau lên bảng, yêu
cầu HS quan sát và hỏi: Nước đã biến
- Yêu cầu HS tìm ví dụ và ghi vào vở
một ví dụ về sự bay hơi của một chất
Mọi chất lỏng đều có thể bay hơi
2 Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Trang 27- GV hướng dẫn HS quan sát H26.2
để rút ra nhận xét Yêu cầu HS phải
mô tả lại hiện tượng trong hình, so
sánh hình A1 với hình A2, B1 và B2, C1
và C2
Yêu cầu HS phải dùng các thuật ngữ
“tốc độ bay hơi”, “nhiệt độ”, “gió”,
“mặt thoáng” để mô tả và so sánh các
hiện tượng trong hình vẽ
- Yêu cầu HS hoàn thành câu C4
- Tổ chức thảo luận để thống nhất câu
trả lời
- GD bảo vệ môi trường:
+ Khi lao động và sinh hoạt, cơ thể sử
dụng nguồn năng lượng trong thức ăn
chuyển thành năng lượng của cơ bắp
và giải phóng nhiệt Cơ thể giải phóng
nhiệt bằng cách tiết mồ hôi Mồ hôi
bay hơi trong không khí mang theo
nhiệt lượng Nếu độ ẩm không khí
quá cao thì sẽ khiến tốc độ bay hơi
chậm, ảnh hưởng đến hoạt động của
con người
+ Ở ruộng lúa thường thả bèo hoa dâu
vì ngoài chất dinh dưỡng bèo cung
cấp cho ruộng lúa, bèo còn che phủ
trong mặt ruộng hạn chế sự bay hơi
nước ở ruộng
+ Quanh nhà có nhiều sông, hồ, cây
xanh, vào mùa hè nước bay hơi ta
cảm thấy mát mẻ dễ chịu Vì vậy cần
tăng cường trồng cây xanh và giữ các
sông hồ trong sạch
a Quan sát hiện tượng
- HS quan sát tranh vẽ, mô tả hiện tượng xảy ra
- Trả lời các câu hỏi C1, C2, C3
b Nhận xét
- Nêu nhận xét theo hướng dẫn của
GV: Tốc độ bay hơi của một chất
lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng
- Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu C4 Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C4: + Nhiệt độ càng cao (thấp) thì
tốc độ bay hơi càng lớn (nhỏ)+ Gió càng mạnh (yếu) thì tốc độ bayhơi càng lớn (nhỏ)
+ Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng lớn (nhỏ) thì tốc độ bay hơi càng lớn (nhỏ)
- Lắng nghe
- Thu nhận thông tin
- Vận dụng, liên hệ vào thực tế
HĐ3: Thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Chuyển giao nhiệm vụ
- GV: Tốc độ bay hơi của chất chất
lỏng phụ thuộc vào 3 yếu tố, ta chỉ có
thể kiểm tra tác động của từng yếu tố
một, giữ nguyên 2 yếu tố còn lại
- Muốn kiểm tra yếu tố nhiệt độ phải
c Thí nghiệm kiểm tra Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và đưa ra phương án thí nghiệm kiểm tra: dụng cụ và cách tiến hành (Không cần làm thí nghiệm
ở lớp)
Trang 28làm thí nghiệm như thế nào (dụng cụ
và cách tiến hành thí nghiệm)?
- Tại sao phải dùng đĩa có diện tích
lòng đĩa như nhau? (C5)
- Tại sao phải đặt hai đĩa trong cùng
một phòng không có gió? (C6)
- Tại sao chỉ hơ nóng một đĩa? (C7)
- GV hướng dẫn và theo dõi HS làm
thí nghiệm Yêu cầu HS thảo luận về
kết quả thí nghiệm và rút ra được kết
luận: Tốc độ bay hơi của chất lỏng
phụ thuộc vào nhiệt độ
Đánh giá kết quả
GV theo dõi nhận xét và kết luận
- HS lắp thí nghiệm theo hướng dẫn của GV Thảo luận về kết quả thí nghiệm và kết luận
Báo cáo kết quả
Đại diện trả lời các bạn khác nhận xét
bổ sung
C5: Lấy 2 đĩa nhôm có diện tích lòng
đĩa như nhau để diện tích mặt thoáng của nước ở hai đĩa như nhau
C6: Đặt hai đĩa trong cùng một
phòng không có gió để loại trừ tác động của gió
C7: Chỉ hơ nóng một đĩa để kiểm tra
tác động của nhiệt độC8: Nước ở đĩa được hơ nóng bay hơi nhanh hơn nước ở đĩa đối chứng.HĐ4: Vạch kế hoạch thí nghiệm kiểm tra tác động của gió và mặt thoáng
- Hướng dẫn HS về nhà vạch kế
hoạch kiểm tra tác động của gió và
mặt thoáng
- HS tiến hành hoạt động ở nhà (cóthể tiến hành theo nhóm)
- GV khắc sâu những kiến thức cơ bản (phần ghi nhớ)
- Yêu cầu HS trả lời và thảo luận câu C9, C10
Rèn tính sáng tạo, nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lý
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
Trang 292 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc những yếu tố nào?
HS2: Hãy giới thiệu kế hoạch làm thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào gió và mặt thoáng? Yêu cầu HS cả lớp tham gia thảo luận
3
Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập và trình bày dự đoán về sự ngưng tụ
- GV làm thí nghiệm: Đổ nước nóng
vào cốc, cho HS quan sát thấy hơi
nước bốc lên Dùng đĩa khô đậy vào
cốc nước Một lúc sau nhấc đĩa ra,
cho HS quan sát và nêu nhận xét
- Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi
là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến
thành chất lỏng là sự ngưng tụ Ngưng
tụ là quá trình ngược với bay hơi
- Gợi ý để HS tham gia vào việc đưa
ra dự đoán: Muốn quan sát hiện tượng
ngưng tụ, phải làm tăng hay giảm
nhiệt độ?
- GD bảo vệ môi trường:
+ Hơi nước trong không khí ngưng tụ
tạo sương mù làm giảm tầm nhìn và
làm cây xanh giảm khả năng quang
hợp
+ Cần có biện pháp đảm bảo an toàn
giao thông khi trời có sương mù
- HS quan sát thí nghiệm để rút ra nhận xét
II Sự ngưng tụ
- Ghi vở:
Bay hơi Lỏng Hơi Ngưng tụ
HĐ2: Làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán
- ĐVĐ: Trong không khí có hơi nước,
bằng cách giảm nhiệt độ của không
khí , ta có thể làm hơi nước trong
không khí ngưng tụ nhanh hơn và
b Thí nghiệm kliểm tra Thực hiện nhiệm vụ
- HS có thể vạch kế hoạch thí nghiệm
để kiểm tra dự đoán
Trang 30quan sát được hiện tượng này.
Chuyển giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn HS cách bố trí thí
nghiệm và cách tiến hành thí nghiệm
Đánh giá kết quả
GV nhận xét và kết luận
- Hướng dẫn và theo dõi HS trả lời,
thảo luận nhóm và ở lớp cho các câu
C1, C2 C3, C4, C5 để thống nhất câu
trả lời
- Các nhóm lấy dụng cụ, bố trí và tiếnhành thí nghiệm theo SGK dưới sự hướng dẫn của GV
Báo cáo kết quả
HS báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm
hơn nhiệt độ ở cốc đối chứng
C2: Có nước đọng ở ngoài mặt côcs
thí nghiệm Không có nước đọng ở mặt ngoài cốc đối chứng
C3: Không Vì nước đọng ở mặt
ngoài cốc thí nghiệm không có màu
và nước trong cốc không thể thấm qua thuỷ tinh ra ngoài
C4: Do hơi nước trong không khí
- Hướng dẫn HS thảo luận chung các
câu trả lời của các câu C6, C7, C8 dể
C6: Hơi nước trong các đám mây,
ngưng tụ tạo thành mưa Khi hà hơi vào mặt gương, hơi nước có trong hơithở gặp gương lạnh, ngưng tụ tạo thành những giọt nước nhỏ làm mờ gương
C7: Hơi nước trong không khí ban
đêm gặp lạnh, ngưng tụ thành các giọt sương đọng trên lá cây
C8: Trong chai đựng rượu, đồng thời
xảy ra hai quá trình bay hơi và ngưng
tụ Chai được đậy kín, có bao nhiêu rượu bay hơi thì có bấy nhiêu rượu được ngưng tụ, do đó mà lượng rượu không giảm Với chai để hở, quá trình bay hơi mạnh hơn quá trình ngưng tụ nên rượu cạn dần
4 Củng cố
Trang 31- GV khái quát lại những kiến thức cơ bản (phần ghi nhớ)
- Giới thiệu nội dung: Có thể em chưa biết
- Yêu cầu HS làm bài tập 26-27.3 (SBT)
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và làm bài tập 26-27.4 đến 26-27.7 (SBT)
- Đọc trước bài 28: Sự sôi
- Chuẩn bị một tờ giấy kẻ ô vuông và bảng 28.1(SGK/86)
Ngày soạn: 08.04.2018
Ngày giảng:
TIẾT 32 BÀI 28: SỰ SÔI A- Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mô tả được sự sôi
2 Kỹ năng: Biết cách quan sát và theo dõi thí nghiệm
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, trung thực và gây hứng thú tìm
hiểu hiện tượng
4 Năng lực hướng tới
- Năng lực giao tiếp
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu kết luận chung về sự bay hơi và sự ngưng tụ?
HS2: Chữa bài tập 26-27.4 và 26-27.5 (SBT)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Yêu cầu HS đọc phần đối thoại của
- Cá nhân HS nêu dự đoán
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm về sự sôi Chuyển giao nhiệm vụ
I Thí nghiệm về sự sôi
1 Tiến hành thí nghiệm
Trang 32-Bố trí thí nghiệm như H28.1 (SGK):
Đổ vào bình cầu (cốc đốt) 50cm3
Điều chỉnh nhiết kế để bầu thuỷ ngân
không chạm vào đáy bình
Lưu ý: Mục đích của việc theo dõi thí
nghiệm là nhằm trả lời được 5 câu hỏi
trong mục II bài 29 (C1- C5)
- Chú ý với HS về an toàn trong TN
- Hướng dẫn HS theo dõi nhiệt độ,
quan sát hiện tượng và ghi kết quả
vào bảng 28.1 bằng các chữ cái hoặc
số la mã
Đánh giá kết quả
GV nhận xét và kết luận
- GV cần giải thích nguyên nhân nếu
kết quả thí nghiệm nước sôi không ở
1000C
Nguyên nhân: nước không nguyên
chất, chưa đạt điều kiện chuẩn, nhiệt
kế mắc sai số,
- GV nhấn mạnh: Nếu nước nguyên
chất và điều kiện thí nghiệm là điều
kiện chuẩn thì nhiệt độ sôi của nước
là 1000C
Khi nói đến nhiệt độ sôi của một chất
lỏng nào đó là nói đến nhiệt độ ở điều
kiện chuẩn
Thực hiện nhiệm vụ
- HS nắm được cách lắp ráp thí nghiệm và tiến hành thi nghiệm của GV
- Một bạn theo dõi thời gian, một bạntheo dõi nhiệt độ, một bạn theo dõi hiện tượng xảy ra ở trên mặt nước và
ở trong lòng nước, một bạn ghi lại kếtquả sau mỗi phút
- HS thảo luận trong nhóm và nhận xét về hiện tượng xảy ra trên mặt nước và trong lòng nước và ghi vào bảng 28.1
- Trong thời gian đun nước phải làm đúng theo sự phân công, tránh chạm tay vào cốc, tránh đổ vỡ gây bỏng
- Khi nước đun sôi được 2-3 phút thì dừng không đun nữa, tắt đèn cồn đúng kỹ thuật
Báo cáo kết quả
Đại diện nhóm trả lời các bạn khác nhận xét bổ sung
HĐ3: Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đun nước
- Hướng dẫn và theo dõi HS vẽ đường
biểu diễn trên giấy kẻ ô vuông
+ Trục nằm ngang là trục thời gian
+ Trục thẳng đứng là trục nhiệt độ
+ Gốc của trục nhiệt độ là 400C, gốc
của trục thời gian là 0 phút
- Yêu cầu HS ghi nhận xét về đặc
điểm của đường biểu diễn:
+ Trong khoảng thời gian nào nước
tăng nhiệt độ?Đường biểu diễn có đặc
điểm gì?
+ Nước sôi ở nhiệt độ nào?Trong suốt
thời gian sôi, nhiệt độ của nước có
thay đổi không? Đường biểu diễn có
đđiểm gì?
- Yêu cầu HS nêu nhận xét về đường
biểu diễn và thảo luận trên lớp (Yêu
2- Vẽ đường biểu diễn
- Dựa vào kết quả bảng 28.1 (cóđược từ việc làm thí nghiệm), HS vẽđường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độtheo thời gian khi đun nước theohướng dẫn của SGK và GV
- HS làm việc cá nhân: ghi nhận xét
về đặc điểm của đường biểu diễntrong từng khoảng thời gian
- Tham gia thảo luận trên lớp để nắmđược nhiệt độ sôi của nước là 1000C
và trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ