1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bien phap thi cong CTN

24 260 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 263 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 1.1. Tài liệu liên quan Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình Bộ xây dựng Tiêu chuẩn TCVN 4513 1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn TCVN 4474 1987: Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn TCVN 6772 2000: Chất lượng nước thải sinh hoạt. Giới hạn ô nhiễm cho phép. Tiêu chuẩn TCVN 55022003: Nước sinh hoạt. Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4519 1988: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình. Quy phạm nghiệm thu thi công. Tiêu chuẩn TCXD 51 1984: Thoát nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế. Tiêu chuẩn TCXD 33 2006: Cấp nước. Mạng lưới bên ngoài và công trình. Tiêu chuẩn thiết kế. Quy phạm kỹ thuật công trình Bản vẽ thiết kế thi công Hệ thống cấp thoát nước, thoát nước mưa Thuyết minh kỹ thuật Hệ thống cấp thoát nước của Tư vấn thiết kế. Catalog đường ống, thiết bị và phụ kiện của nhà sản xuất. Chỉ dẫn kỹ thuật của các nhà sản xuất vật tư, thiết bị. 1.2. Công tác chuẩn bị 1.2.1. Mặt bằng thi công Nhận mặt bằng thi công, lưới trục, mốc cao độ… từ TVGS, CĐT. Khu vực trong nhà: Nhà thầu thi công theo trục của Nhà thầu Xây dựng. Khu vực ngoài nhà: Trên cơ sở cột mốc được giao Nhà thầu xây dựng hệ thống lưới trục để phục vụ thi công. 1.2.2. Tổ chức mặt bằng công trình tạm, kho bãi, vật tư Vật tư, thiết bị thi công được vận chuyển vào công trường và được cất giữ bảo quản ở kho của Nhà thầu. Vật tư, thiết bị trước khi thi công phải được TVGS, CĐT nghiệm thu phê duyệt. Máy móc, thiết bị thi công đều được các Kỹ sư kiểm tra, giám sát, vận hành thử để đảm bảo chất lượng công tác thi công lắp đặt.

Trang 1

BIỆN PHÁP THI CÔNG

Bắc Giang, Năm 2018

Trang 2

1.2 Công tác chuẩn bị 6

1.2.1 Mặt bằng thi công 6

1.2.2 Tổ chức mặt bằng công trình tạm, kho bãi, vật tư 6

1.3 Nhân lực và sơ đồ tổ chức hiện trường 6

1.4 Máy móc và thiết bị thi công 7

1.5 Vật tư, vật liệu 8

2 BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT 8

2.1 Nghiên Cứu Bản Vẽ Thiết Kế 8

2.2 Khảo sát mặt bằng 8

2.3 Tiến hành nghiên cứu làm bản vẽ thi công 8

2.4 Biện pháp trình mẫu và nhập vật tư 9

2.5 Lập tiến độ thi công 9

2.6 Biện pháp thi công đường ống cấp thoát nước 9

2.6.1 Biện pháp thi công lắp đặt đường ống cấp nước 11

2.6.2 Biện pháp thi công lắp đặt đường ống thoát 15

2.6.3 Biện pháp lắp đặt thiết bị vệ sinh 20

2.6.4 Biện pháp lắp đặt Bơm 21

2.6.5 Nghiệm thu chạy thử bàn giao 21

3 AN TOÀN LAO ĐỘNG 22

3.1 Một số biện pháp kỹ thuật an toàn 22

3.2 Công tác PCCC 23

3.3 Phương tiện bảo vệ cá nhân 23

3.4 Các biện pháp vệ sinh công trường 23

3.5 Biện pháp đảm bảo chất lượng 23

2 / 24

Trang 3

1 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

1.1 Tài liệu liên quan

- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình - Bộ xây dựng

- Tiêu chuẩn TCVN 4513 - 1988: Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn TCVN 4474 - 1987: Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn TCVN 6772 - 2000: Chất lượng nước thải sinh hoạt Giới hạn ô nhiễm

cho phép

- Tiêu chuẩn TCVN 5502-2003: Nước sinh hoạt Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 4519 - 1988: Hệ thống cấp thoát nước bên trong nhà và công trình Quy

phạm nghiệm thu & thi công

- Tiêu chuẩn TCXD 51 - 1984: Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu

chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn TCXD 33 - 2006: Cấp nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu

chuẩn thiết kế

- Quy phạm kỹ thuật công trình

- Bản vẽ thiết kế thi công Hệ thống cấp thoát nước, thoát nước mưa

- Thuyết minh kỹ thuật Hệ thống cấp thoát nước của Tư vấn thiết kế

- Catalog đường ống, thiết bị và phụ kiện của nhà sản xuất

- Chỉ dẫn kỹ thuật của các nhà sản xuất vật tư, thiết bị

1.2 Công tác chuẩn bị

1.2.1 Mặt bằng thi công

- Nhận mặt bằng thi công, lưới trục, mốc cao độ… từ TVGS, CĐT

- Khu vực trong nhà: Nhà thầu thi công theo trục của Nhà thầu Xây dựng

- Khu vực ngoài nhà: Trên cơ sở cột mốc được giao Nhà thầu xây dựng hệ thốnglưới trục để phục vụ thi công

1.2.2 Tổ chức mặt bằng công trình tạm, kho bãi, vật tư

- Vật tư, thiết bị thi công được vận chuyển vào công trường và được cất giữ bảoquản ở kho của Nhà thầu

- Vật tư, thiết bị trước khi thi công phải được TVGS, CĐT nghiệm thu phê duyệt

- Máy móc, thiết bị thi công đều được các Kỹ sư kiểm tra, giám sát, vận hành thử đểđảm bảo chất lượng công tác thi công lắp đặt

1.3 Nhân lực và sơ đồ tổ chức hiện trường

Nhóm trưởng

sang + ổ cắm

Giám sát ATLĐ

Trang 4

1.4 Máy móc và thiết bị thi công

stt Tên máy - Dụng cụ thi công chính số lượng

13 Kìm cắt ống nước, cờ lê, mỏ lếch các loại 20

Ngoài ra còn có thước đo mét, thước nước, dây dọi, dây an toàn và các dụng cụ phụ khác…phục vụ công tác thi công

4 / 24

Trang 5

- Sử dụng vật tư theo hồ sơ phê duyệt vật liệu của TVGS, CĐT

- Khi chuyển vật tư, thiết bị về công trường, Nhà thầu sẽ mời TVGS, CĐT nghiệm thu vật

tư trước khi thi công

2 BIỆN PHÁP THI CÔNG CHI TIẾT

2.1 Nghiên Cứu Bản Vẽ Thiết Kế

Tiến hành nghiên cứu bản vẽ thiết kế kỹ thuật và liên lạc làm việc với các nhà thầu liên quan để xác định chính xác các thông số kỹ thuật lắp đặt của các thiết bị từ đó xác định điểm chờ của đường ống

2.2 Khảo sát mặt bằng

- Sau khi nhận bàn giao mặt bằng thi công Nhà thầu tiến hành nghiên cứu lại bản vẽ vàkhảo sát kỹ lưỡng mặt bằng thi công thực tế, kết hợp với thiết kế của các hạng mục cùngtham gia thi công để xác định cao độ – khoảng cách an toàn cho các hệ thống lắp đặt tạicông trình Nếu có vấn đề gì vướng mắc nhà thầu đề nghị lên TVGS, CĐT cho biệnpháp giải quyết

- Khảo sát mặt bằng, xác định hạng mục nào cần thi công trước

2.3 Tiến hành nghiên cứu làm bản vẽ thi công.

Đối với hạng mục nào cần thi công trước thì nhà thầu sẽ triển khai làm bản vẽ thi côngtrước rồi tiến hành trình duyệt lên TVGS, CĐT để phục vụ cho việc thi công của hạng mục.Bản vẽ thi công sẽ phải được thể hiện đầy đủ và chi tiết các thông số kỹ thuật của chitiết lắp đặt như: đường ống, đai giá đỡ, phụ kiện và các thiết bị khác …

2.4 Biện pháp trình mẫu và nhập vật tư.

Trình mẫu vật tư hạng mục cấp thoát nước và các tài liệu liên quan đến nguồn gốc xuất

Trang 6

2.5 Lập tiến độ thi công.

Nhà thầu tiến hành nghiên cứu tính toán tiến độ thi công của các nhà thầu liên quan đểlập tiến độ thi công cho phù hợp với yêu cầu của TVGS, CĐT

Tiến độ thi công phải được lập chi tiết cho từng hạng mục công việc để đảm bảo tiến độchung của công trình

2.6 Biện pháp thi công đường ống cấp thoát nước

a * Quy trình nghiệm thu vật liệu đầu vào

* Quy trình nghiệm thu lắp đặt và nghiệm thu hệ thống

6 / 24

Tiến hành thi công lắp đặt

Bên B kiểm tra

TVGS & CĐT Phê duyệt shop drawing

Không đạt Phiếu sử lý kỹ thuật

Nghiệm thu từng phần,thử

áp nội bộ,nghiệm thu TVGS

Kết nối hệ thống và Nghiệm thu nội bộ

Cân chỉnh, vận hành chạy thử hệ thống

Nghiệm thu hệ thống bởi TVGS và CĐT Nghiệm thu bởi TVGS và CĐT

Bàn giao cho Chủ đâu tư

Không đạt Chỉnh sửa Nghiệm thu lại

Nghiệm thu lại

Vật tư vào công trường

Vật tư vào công trường

Kiểm tra nghiệm thu nội bộ

Kiểm tra nghiệm thu nội bộ

Mời BQL+TVGS

nghiệm thu

Mời BQL+TVGS

nghiệm thu

Tiến hành thi công

trên công trường

Tiến hành thi công

trên công trường

Không đạtPhiếu xử lý kỹ thuật

Không đạtPhiếu xử lý kỹ thuật

Không đạt

Trang 7

2.6.1 Biện pháp thi công lắp đặt đường ống cấp nước.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp nước toà nhà

 Từ nguyên lý cấp nước trên Nhà thầu thi công đưa ra biện pháp thi công hệ thống cấpnước như sau:

Qui trình thi công hệ thống cấp nước

Cấp nước

Trang 8

2.6.1.1.Biện pháp thi công ống PP-R bằng phương pháp hàn:

 Đối với ống PP-R , để đảm bảo chất lượng, việc lắp đặt các loại ống phảituân theo hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất

- Hoàn hảo cho việc thi công lắp đặt ống âm tường và hệ

thống nối ống không bị ăn mòn

8 / 24

LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG

LẤY DẤU, VẠCH TUYẾN LẮP ĐẶT GIÁ ĐỠ

MỜI TVGS VÀ CĐT NGHIỆM THU

NGHIỆM THU THỬ ÁP NỘI BỘ

NHẬN BÀN GIAO MẶT BẰNG

NGHIỆM THU TVGS PHẦN LẮP ĐẶT

không đạt

đạt NGHIỆM THU

THỬ ÁP NỘI BỘ

đạt không đạt

Trang 9

Cắt ống thành từng đoạn có độ dài mong muốn, đánh dấu độ

sâu cần hàn của ống, theo dấu đèn chỉ thị trên vùng tín hiệu

của máy hàn để đảm bảo máy hàn có nhiệt độ đủ nóng (2600C)

trước khi hàn

Bước 2

Khớp ống và phụ tùng nối vào máy hàn, sử dụng đều lực từ cả

2 đầu Không được xoắn hoặc xoay ống và phụ tùng nối khi

đẩy chúng vào đầu hàn Đợi tới khi đủ thời gian nóng chảy

Bước 3

Khi mối hàn đủ thời gian nóng chảy, tách rời ống và phụ tùng

nối ra, tương tự như trên không được xoắn hoặc xoay ống và

phụ tùng nối khi đẩy chúng ra khỏi máy hàn Kết nối ống và

phụ kiện tới khít điểm nối trên ống ngay lập tức Trong thời

gian này có thể điều chỉnh mối nối trong khoảng 5 độ Mối nối

như vậy đã hoàn thành

* Hướng dẫn sử dụng máy hàn ống PPR để bàn

Máy hàn ống PPR để bàn được thiết kế chuyên để hàn các loại ống và phụ kiện có đườngkính lớn (20-110mm) Do là những mối hàn đơn giản, không cần thiết phải dùng tới cácmáy móc phức tạp khác

Bước 1

Để tránh xuất hiện những lỗ trống trong mối hàn, kiểm tra đầu ống và phụ kiện đượcđút vào đầu kẹp để xem chúng có khít nhau không trước khi nung chảy Sử dụng giá đỡ ốngnếu ống dài hơn 50cm để ống thẳng hướng với máy hàn

Bước 2

Bật công tắc điện khởi động máy hàn và lưu ý đèn chỉ thị trên vùng bảng đèn hiệu trênmáy hàn để đảm bảo đầu hàn đủ nóng (260OC) để nung chảy ống và phụ kiện

Bước 3

Trang 10

Sử dụng tay cầm từ từ đút đầu ống và phụ kiện vào đầu hàn và đợi cho tới khi nó đạtđược thời gian nóng chảy Xem bảng ở mục 4.5 để có thông tin cần thiết.

TG nóng chảy(giây)

TG kết nối(giây)

TG làm nguội(phút)

Lưu ý: Thời gian nóng chảy bắt đầu từ khi cả ống và phụ kiện được khớp nối tới đúng

độ sâu mối hàn Thời gian kết nối bắt đầu khi ống và phụ kiện được nối vào nhau Thờigian làm nguội là thời gian để mối hàn nguội hoàn toàn Không được giảm thời gian làmnguội bằng cách đổ nước vào hay bất kỳ cách nào khác

10 / 24

Trang 11

* GIÁ ĐỠ ỐNG:

Khoảng cách giá treo ống theo phương ngang của ống PPR từ D20-D32 là 1000

Khoảng cách giá treo ống theo phương ngang của ống PPR từ D40-D160 là 1500

Khoảng cách giá treo ống theo phương thẳng đứng của ống PPR

Sau khi thi công xong hệ thống đường ống cấp của từng tầng nhà thầu sẽ tiến hànhnghiệm thu thử áp nội bộ Sau khi tiến hành nghiệm thu nội bộ xong nhà thầu sẽ mờiTVGS, CĐT nghiệm thu

Thử áp cho hệ thống nước cấp cần thử theo các trục đứng và các khu WC lấy nước từtrục đứng đó

 Quy trình thử áp đường ống như sau.

a Yêu cầu chung

- Áp lực thử =áp lực làm việc *1,5(min=6kg/cm2,ống nước nóng là 8kg/cm2)

Ống phải dọn vệ sinh sạch sẽ và phải được kiểm tra trước khi bơm thử áp

Trang 12

+ 01 thùng bơm định lượng chứa 200-500 lít

+ 01 đồng hồ áp lực được kiểm định

c Các bước tiến hành thử áp lực

Quá trình thử áp lực đường ống được thực hiện khi thi công lắp đặt xong đường ống, trướckhi lắp đặt thiết bị vệ sinh và sau khi lắp đặt vệ sinh để tránh việc tháo dỡ ống khi tường đãhoàn thiện do các bên khác không may khoan vào

Tăng áp lên đến 3kg/cm2, khi tăng áp phải thường xuyên xả khí tăng kích kiểm tra đồng hồ

áp lực, kiểm tra hệ thống, để áp lực 3kg/cm2 30phút, theo dõi đồng hồ nếu đồng hồ khônggiảm hoặc giảm ít hơn 0,2 kg/cm2 thì thực hiện bước 4, nếu giảm nhiều hơn 0,2 kg/cm2 thìtrở về bước 1

Bước 4:

Tăng áp đến áp lực 6kg/cm2(hoặc 8kg/cm2 với ống nước nóng) thì dừng bơm, và duy trìtrạng thái áp suất trong khoảng thời gian 8 tiếng Nếu sụt áp không vượt quá mức 3% thì ápsuất đạt yêu cầu Tiến hành xả nước hoàn tất quá trình thử áp

2.6.2 Biện pháp thi công lắp đặt đường ống thoát.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống thoát nước toà nhà của dự án

12 / 24

Trang 13

 Từ nguyên lý hệ thống thoát nước trên Nhà thầu thi công đưa ra biện pháp thi công

hệ thống thoát nước như sau

Qui trình thi công hệ thống thoát nước

Thoát nước chung

Trang 14

( Thoát nước mưa và sinh hoạt)

2.6.2.1 Biện pháp lắp đặt đường ống thoát nước UPVC bằng phương pháp dán keo.

Song song với việc lắp đặt đường ống nhánh cấp nước nhà thầu tiến hành lắp đặt hệ thống thoát nước sinh hoạt và nước mưa

 Các tuyến ống được lắp đặt theo cấu trúc: ống đứng, ống nhánh, ống thông hơi vànắp thông tắc

 Toàn bộ hệ thống thoát nước được cố định với kết cấu nhà bằng thanh treo,khung đỡ Các tuyến ống nhánh đặt với độ dốc i=1%(hoặc theo thiết kế) theohướng thoát nước vào ống đứng

14 / 24

THI CÔNG LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG THOÁT

MỜI TVGS VÀ CĐT NGHIỆM THU

NGHIỆM THU THỬ KÍN ĐƯỜNG ỐNG

LẤY DẤU, VẠCH TUYẾN VÀ GIA CÔNG GIÁ ĐỠ

Trang 15

 Hệ thống thông hơi trong công trình có nhiệm vụ ổn định và cân bằng áp suấttrong mạng thoát nước bằng áp suất khí quyển làm tăng tốc độ và lưu lượng nướcvận chuyển trong tuyến ống, giảm tiếng ồn, thoát các khí độc và mùi hôi khôngcho xông ngược vào trong nhà Thông hơi cho hệ thống thoát nước tổ chức theocác tuyến riêng Các ống trục và nhánh thoát nước được nối với đường ống trụcthông hơi

 Các ống trục đứng được lắp đặt chặt chẽ bằng bộ đai ôm và giá đỡ, sau đó mớiđấu nối đến các đường ống nhánh thoát nước

 Độ cao lắp đặt phụ kiện trên đường ống trục được tính toán từ cốt chuẩn và đượckiểm tra theo cốt tầng đảm bảo khi lắp ghép giữa đường ống trục và đường ốngnhánh thoát nước tầng vào nhau sẽ đạt độ chính xác cao

 Toàn bộ các đường ống thoát của các tầng được đón ở phía dưới sàn Do đó, nhàthầu sử dụng đai treo ống chuyên dụng, ty treo và các biện pháp gia cố để cố địnhchắc chắn đường ống Đai treo được chế tạo phải điều chỉnh được cho việc lấy độdốc của ống

BẢNG ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT GIÁ TREO ỐNG THOÁT NƯỚC (U.PVC):

ĐƯỜNG KÍNH

ỐNG UPVC

(MM)

THANH REN

KHOẢNG CÁCH TREO NGANG

KHOẢNG CÁCH TREO ĐỨNG

Bắt đầu treo ống ở điểm xuống đường ống của thiết bị

BẢNG CHI TIẾT LẮP DẶT ĐAI GIÁ ỐNG ĐỨNG LOẠI UPVC

Trang 16

KÍCH THƯỚC ỐNG (MM)

KÍCH THƯỚC THANH REN (MM)

CỠ THÉP (MM)

 Nhà thầu sử dụng các thiết bị định vị chuyên dụng để xác định các đầu chờ rathiết bị sao cho vị trí tâm lỗ ống chờ lắp thiết bị có dung sai cho phép không quá5mm so với vị trí chỉ định ghi trong hồ sơ thiết kế

 Tất cả các đầu ống trước & sau khi thi công đều được bịt kín bằng nút bịt ốngtránh các vật lạ lọt vào

 ống PVC và phụ kiện được nối với nhau bằng keo dán ống chuyên dụng do nhàsản xuất ống cung cấp Quá trình bôi keo dán ống phải tuyệt đối tuân theo hướngdẫn lắp đặt và khuyến cáo kỹ thuật của nhà máy

 Các bước tiến hành lắp đặt ống

Bước 1: Trước khi thoa keo phải làm vệ sinh sạch sẽ, khô ráo bề mặt ống

và mối nối nhằm tránh: dầu nhớt, cát đất, ẩm

16 / 24

Trang 17

ướt làm ảnh hưởng mối nối

Bước 2: Khi thoa keo phải thoa một lớp mỏng, đều, với lượng keo vừa đủ Khi nhiệt độ không khí cao cần thoa keo và lắp ráp nhanh Khi nhiệt độ không khí thấp thoa keo xong phải chờ tối thiểu 30 giây cho keo bốc hơi tăng độ dính bắt đầu lắp ráp Xoay ống hoặc phụ tùng 1/4 vòng trong quá trình lắp để keo được phân bố đều Chiều dài đoạn nối ống từ 1/2 đến 2/3 tổng chiều dài đầu nong ống

Bước 3: Lắp ráp xong phải lau sạch keo thừa trên mối nối Khi thấy keo thừa chảy ra bên ngoài nhiều tức keo bị thừa sẽ đọng lại bên trong gây phá hủy mối nối Nên dừng lại 1 ít thời gian cho mối nối đó khô sau đó lắp ráp các mối nối sau Cần giữ mối nối cho khô cứng ít nhất 2 giờ và sau 72 giờ mới đượcthông nước

2.6.2.2 Biện pháp kiểm tra lắp đặt và thử kín đường ống thoát nước.

Sau khi nhận được báo cáo hoàn thành công việc của nhóm trưởng thi công, Đội trưởngcông trình phải trực tiếp hoặc ủy nhiệm cho cán bộ kỹ thuật kiểm tra lại độ chính xác hìnhhọc của tất cả các đầu chờ cho đường thoát nước Vị trí theo tọa độ ngang dọc của các đầuchờ không được sai lệch quá 5mm so với chỉ định vị trí thiết bị trong thiết kế và kích thướcthiết bị do nhà sản xuất cung cấp Trường hợp phát hiện sai lệch, kỹ thuật phải yêu cầunhóm trưởng sửa chữa kịp thời trước khi công tác thử nghiệm tiến hành

Trang 18

Sau khi thi công xong hệ thống đường ống thoát nước của từng tầng nhà thầu sẽ tiếnhành nghiệm thu thử kín nội bộ Sau khi tiến hành nghiệm thu thử kín nội bộ nhà thầu sẽmời TVGS, CĐT nghiệm thu.

Công tác thử kín đường ống trục và nhánh thoát nước PVC được thử bằng thuỷ lực

Thử bằng thuỷ lực:

- Tòa nhà cao 6 tầng chia làm 2 đoạn thử T1-3 và T4-6,trình tự thử một đoạn như sau:+ Sau khi thi công hệ thống thoát nước trục đứng và hệ thống thoát nước khu WC hoànthiện

+ Tiến hành dựng nắp bịt kín đường ống thoát nước trục đứng tại điểm thấp nhất

+ Tiến hành đóng kín tất cả các cửa thông tắc, cửa xả của hệ thống (trừ cửa mở caonhất), đổ đầy nước vào hệ thống cho đến điểm tràn Nếu mực nước giữ nguyên hoặc giảmkhông quá 2cm trong 24h là đạt yêu cầu

2.6.3 Biện pháp lắp đặt thiết bị vệ sinh.

Thiết bị vệ sinh hầu hết làm bằng sứ và inox có độ bóng cao do đó để đảm bảo antoàn cho thiết bị, trong quá trình lắp đặt phải hết sức cẩn thận và sau đó phải có biện phápbảo vệ chu đáo Nhà thầu sẽ chỉ lắp đặt thiết bị vệ sinh khi các công tác xây, trát, ốp lát, trần

và cửa đó hoàn thành

Công tác lắp đặt thiết bị vệ sinh phải tuân theo các bước sau:

- Chuyển thiết bị lên các tầng và phải đặt lót bằng bìa caton

- Định vị thiết bị, lấy dấu và khoan lỗ bắt vít

- Đặt các thiết bị vào vị trí, dùng thiết bị chuyên dụng để xác định độ thăng bằng vàngay ngắn của thiết bị và có biện pháp vặn xiết đảm bảo không trầy xước thiết bị

- Các thiết bị được lắp bắt chắc chắn vào vị trí bằng tai treo, khung giá hoặc keo dán

- Dùng silicon gắn kín các khe hở giữa thiết bị và tường, sàn

- Sau khi lắp đặt, vệ sinh sạch sẽ thiết bị, dùng bao bì bọc kín để tránh xây xước và hưhỏng thiết bị

2.6.4 Biện pháp lắp đặt Bơm.

 Lắp đặt máy bơm trục đứng

+ Đưa bơm đến các vị trí cần lắp đặt

18 / 24

Ngày đăng: 28/09/2018, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w