1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Lập biện pháp thi công tổ chức thi công

71 542 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph ơng pháp thi công ống chống: Với phơng pháp này ta phải đóng ống chống đến độ sâu cần thiết và đảm bảo việc rút ống chống lên đợc.Việc đa ống và rút ống qua các lớp đấtnhất là lớp sé

Trang 1

- Cốt +0.000 nằm ở mặt sàn tầng 1, cao hơn cốt đất tự nhiên 3m.

- Mặt bằng hình chữ nhật, có chiều dài: 39,6 m và chiều rộng: 19,2 m.Chiều cao của công trình kể từ mặt đất tự nhiên là 36,2 m

Đặc điểm địa chất công trình :

- Nền đất từ trên xuống qua khảo sát gồm các lớp sau:

1 Đất trồng trọt dày 0,6m

2 Sét pha dẻo cứng dày 2,9 m

3 sét dẻo cứng dày 7m

4 Đá phiến

- Mực nớc ngầm: cha xuất hiện ở độ sâu khảo sát

I Lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi

Tiến hành thi công cọc khoan nhồi trớc khi dào hố móng bằng máy kết hợp sửa bằng thủ công

1 Lựa chọn phơng án thi công cọc khoan nhồi

1.1 Ph ơng pháp thi công ống chống:

Với phơng pháp này ta phải đóng ống chống đến độ sâu cần thiết và

đảm bảo việc rút ống chống lên đợc.Việc đa ống và rút ống qua các lớp đất(nhất là lớp sét pha và sét pha dẻo cứng) rất nhiều trở ngại, lực ma sát giữa ốngchống và lớp cát lớn cho nên công tác kéo ống chống gặp rất nhiều khó khăn

đồng thời yêu cầu máy có công suất cao

1.2 Ph ơng pháp thi công bằng guồng xoắn:

Phơng pháp này tạo lỗ bằng cách dùng cần có ren xoắn khoan xuông

đất Đất đợc đa lên nhờ vào các ren đó, phơng pháp này hiện nay khôngthông dụng tại Việt Nam Với phơng pháp này việc đa đất cát và sỏi lên khôngthuận tiện

1.3 Ph ơng pháp thi công phản tuần hoàn:

Phơng pháp khoan lỗ phản tuần hoàn tức là trộn lẫn đất khoan và dungdịch giữ vách rồi rút lên bằng cần khoan lợng cát bùn không thể lấy đợc bằngcần khoan ta có thể dùng các cách sau để rút bùn lên:

- Dùng máy hút bùn

- Dùng bơm đặt chìm

- Dùng khí đẩy bùn

- Dùng bơm phun tuần hoàn

Đối với phơng pháp này việc sử dụng lại dung dịch giữ vách hố khoanrất khó khăn, không kinh tế

1.4 Ph ơng pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách:

Phơng phàp này lấy đất lên bằng gầu xoay có đờng kính bằng đờng kínhcọc và đợc gắn trên cần Kelly của máy khoan Gầu có răng cắt đất và nắp để

đổ đất ra ngoài

Dùng ống vách bằng thép( đợc hạ xuống bằng máy rung tới độ sâu 8m) để giữ thành, tránh sập vách khi thi công Còn sau đó vách đợc giữ bằngdung dịch vữa sét Bentonite

Trang 2

6-Khi tới độ sâu thiết kế, tiến hành thổi rửa đáy hố khoan bằng phơngpháp: Bơm ngợc, thổi khí nén hay khoan lại (khi chiều dày lớp mùn đáy >5m).

Độ sạch của đáy hố đợc kiểm tra bằng

hàm lợng cát trong dung dịch Bentonite

Lợng mùn còn sót lại đợc lấy ra nốt khi

đổ bê tông theo phơng pháp vữa dâng

Đối với phơng pháp này đợc tận

dụng lại thông qua máy lọc (có khi tới

‘’ Khoan bằng gầu xoay kết hợp dung

dịch Bentonite giữ vách hố khoan ’’

2 Chọn máy thi công cọc:

2.1 Chọn máy khoan

Độ sâu hố khoan so với mặt bằng

thi công là 9m; có một loại cọc đờng

Chọn cần cẩu bánh xích E-2508 có các đặc trng kỹ thuật:

Chiều cao nâng móc: Hmax= 29m

9

11 12 1

12 10 Cần khoan Bánh luồn cáp

Cáp của cần khoan 6

8 Khớp nối 7

5

Bệ máy 4

máy khoan cọc nhồi

6 chú giải:

Cáp nâng hạ giá khoan Khoang máy

1 2

Trang 3

Rmin= 9m Các bớc tiến hành thi công cọc khoan nhồi :

Quy trình thi công cọc nhồi bằng máy khoan gầu tiến hành theo trình tự sau:+ Định vị tim cọc và đài cọc

+ Kiểm tra chất lợng cọc

Quy trình thi công đợc thể hiện theo sơ đồ dới đây:

Quy trình thi công cọc nhồi bằng gầu khoan

1 2

1 0 14 16

16 14

12 18 20 22 24 26 28 30

20

1 9 2 18 24

Trang 4

3.1 Định vị tim cọc:

Việc định vị đợc tiến hành trong thời gian dựng ống vách ở đây có thểnhận thấy ống vách có tác dụng đầu tiên là đảm bảo cố định vị trí của cọc.Trong quá trình lấy đất ra khỏi lòng cọc, cần khoan sẽ đợc đa ra vào liên tụcnên tác dụng thứ hai của ống vách là đảm bảo cho thành lỗ khoan phía trênkhông bị sập, do đó cọc sẽ không bị lệch khỏi vị trí Mặt khác, quá trình thicông trên công trờng có nhiều thiết bị, ống vách nhô một phần lên mặt đất sẽ

có tác dụng bảo vệ hố cọc, đồng thời là sàn thao tác cho công đoạn tiếp theo

3.1.1.Giác đài cọc trên mặt bằng:

- Trớc khi đào ngời thi công cần phải kết hợp với ngời làm công việc đo

đạc, trải vị trí công trình trong bản vẽ ra hiện trờng xây dựng Trên bản vẽ thicông tổng mặt bằng phải có lới đo đạc và xác định đầy đur toạ độ của từnghạng mục công trình , bên cạnh đó phải xác định lới ô toạ độ lới ô toạ độ, dựavào vật chuẩn sẵn có hay mốc dẫn xuất, mốc quốc gia, cách chuyển mốc vào

địa điểm xây dựng

- Trải lới ghi trong bản mặt bằng thành lới ô trên hiện trờng và toạ độcủa góc nhà để giác móng Chú ý tới sự mở rộng do phải làm mái dốc

Khoan tới độ sâu thiết kế

Đặt ống bơm vữa bê tông và

đặt bơm thu hồi vữa sét

Thổi rửa, làm sạch đáy lỗ khoan

Kiểm tra độ sụt bê tông (17 ± 2cm) Kiểm tra độ dâng

bê tông để tháo ốngTreme (đầu ống cách mặt bê tông

1,5 ữ 3m).

Kiểm tra cao độ bê tông Kiểm tra chất lợng cọc

Trang 5

- Khi giác móng cần dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép đào 2m,trên 2 cọc đóng miếng gỗ có chiều dày 20mm, bản rộng 150mm, dài hơnmóng phải đào 400mm Đóng đinh ghi dấu trục của móng và 2 mép móng.Sau đó đóng 2 đinh nữa vào thanh gỗ gác lên là ngựa đánh dấu trục móng.

- Căng dây thép d=1mm nối các đờng mép đào Lấy vôi bột rắc lên dâythép căng mép móng này lầm cữ đào

- Phần đào bằng máy cũng lấy vôi bột đánh dấu luôn vị trí

3.1.2 Giác cọc trên móng:

Dùng máy kinh vĩ để xác định vị trí tim cọc

Dùng 2 máy kinh vĩ đặt ở hai trục vuông góc để định vị lỗ khoan Riêngmáy kính vĩ thứ 2, ngoài việc định vị lỗ khoan, phải dùng máy để kiểm tra độthẳng đứng của cần khoan

3.2 Hạ ống vách (ống casine):

Sau khi định vị xong vị trí tim cọc, quá trình hạ ống vách đợc thực hiệnbằng thiết bị rung Đờng kính ống D = 0,6m Máy rung kẹp chặt vào thànhống và từ từ ấn xuống; khả năng chịu cắt của đất sẽ giảm đi do sự rung độngcủa thành ống vách ống vách đợc hạ xuống độ sâu thiết kế (6 m) Trong quátrình hạ ống, việc kiểm tra độ thẳng đứng đợc thực hiện liên tục bằng cách

điều chỉnh vị trí của máy rung thông qua cẩu

a Thiết bị:

ống vách có kích thớc và cấu tạo nh sau:

Cọc gỗ dẫn mốc

Máy kinh vĩ 2 Tim cọc

Máy kinh vĩ 1

Công tác định vị tim cọc.

Trang 6

Búa rung đợc sử dụng có nhiều loại Có thể chọn đại diện búa rung ICE

416 Bảng dới đây cho biết chế độ rung khi điều chỉnh và khi rung mạnh của búa rung ICE 416

áp suất

hệ rung(bar)

áp suất

hệ hồi(bar)

Lực

li tâm(tấn)

Búa rung để hạ vách chống tạm là búa rung thuỷ lực 4 quả lệch tâm từng cặp 2 quả quay ngợc chiều nhau, giảm chấn bằng cao su Búa do hãng ICE (International Construction Equipment) chế tạo với các thông số kỹ thuật sau:

Kích thớc phủ bì: - Dài

- Rộng

- Cao

MmMmMm

23104802570Trạm bơm: động cơ Diezel

b Quá trình hạ ống vách:

- Đào hố mồi :

Khi hạ ống vách của cọc đầu tiên, thời gian rung

đến độ sâu 6m, kéo dài khoảng 10 phút, quá trình rung

với thời gian dài, ảnh hởng toàn bộ các khu vực lân cận

Để khắc phục hiện tợng trên, trớc khi hạ ống vách ngời

ta dùng máy đào thủy lực, đào một hố sâu 2,5m rộng

1,5x1,5m ở chính vị trí tim cọc Sau đó lấp đất trả lại

Trang 7

Loại bỏ các vật lạ có kích thớc lớn gây khó khăn cho việc hạ ống vách (casine)

đi xuống Công đoạn này tạo ra độ xốp và độ đồng nhất của đất, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc hiệu chỉnh và việc nâng hạ casine thẳng đứng đúng tâm

- Chuẩn bị máy rung:

Dùng cẩu chuyển trạm bơm thủy lực, ống dẫn và máy rung ra vị trí thi công

- Lắp máy rung vào ống vách:

Cẩu đầu rung lắp vào đỉnh casine, cho bơm thủy lực làm việc, mở vancơ cấu kẹp để kẹp chặt máy rung với casine áp suất kẹp đạt 300bar, tơng đơngvới lực kẹp 100 tấn, cho rung nhẹ để rút casine đa ra vị trí tâm cọc

- Rung hạ ống vách:

Từ hai mốc kiểm tra đặt thớc để chỉnh cho vách casine vào đúng tim.Thả phanh cho vách cắm vào đất, sau đó lại phanh giữ Ngắm kiểm tra độthẳng đứng Cho búa rung chế độ nhẹ, thả phanh từ từ cho vách chống đixuống, vừa rung vừa kiểm tra độ nghiêng lệch (nếu casine bị nghiêng, xê dịchngang thì dùng cẩu lái cho casine thẳng đứng và đúng tâm) cho tới khi xuốnghết đoạn dẫn hớng 2,5m Bắt đầu tăng cho búa hoạt động ở chế độ mạnh, thảphanh chùng cáp để casine xuống với tốc độ lớn nhất

Vách chống đợc rung cắm xuống đất tới khi đỉnh của nó cách mặt đất 6m thì dừng lại Xả dầu thuỷ lực của hệ rung và hệ kẹp, cắt máy bơm Cẩu búa rung

đặt vào giá Công đoạn hạ ống đợc hoàn thành

Chú ý:

Khi hạ ống vách nếu áp lực ở đồng hồ lớn thì ta phải thử nhổ ngợc lại vànhổ ống vách lên chừng 2cm, nếu công việc này dễ dàng thì ta mới đợc phép

đóng ống dẫn xuống tiếp

Do ống vách có nhiệm vụ dẫn hớng cho công tác khoan và bảo vệ thành

hố khoan khỏi bị sụt lở của lớp đất yếu phía trên, nên ống vách hạ xuống phải

đảm bảo thẳng đứng Vì vậy, trong quá trình hạ ống vách việc kiểm tra phải

đ-ợc thực hiện liên tục bằng các thiết bị đo đạc và bằng cách điều chỉnh vị trí búa rung thông qua cẩu

- Đặt áo bao: Đó là ống thép có đờng kính lớn hơn đờng kính cọc 1,6

ữ1,7 lần, cao 0,7ữ1m để chứa dung dịch sét bentonite, áo bao đợc cắm vào

đất 0,3ữ0,4m nhờ cần cẩu và thiết bị rung

- Lắp đờng ống dẫn dung dịch bentonite từ máy trộn và bơm ra đếnmiệng hố khoan, đồng thời lắp một đờng ống hút dung dịch bentonite về bểlọc

- Trải tôn dới hai bánh xích máy khoan để đảm bảo độ ổn định của máytrong quá trình làm việc, chống sập lở miệng lỗ khoan Việc trải tôn phải đảmbảo khoảng cách giữa 2 mép tôn lớn hơn đờng kính ngoài cọc 10cm để đảmbảo cho mỗi bên rộng ra 5cm nh hình vẽ dới:

Trang 8

- Điều chỉnh và định vị máy khoan nằm ở vị trí thăng bằng và thẳng

đứng; có thể dùng gỗ mỏng để điều chỉnh, kê dới dải xích Trong suốt quátrình khoan luôn có 2 máy kinh vĩ để điều chỉnh độ thăng bằng và thẳng đứngcủa máy và cần khoan; hai niveau phải đảm bảo về số 0

- Kiểm tra, tính toán vị trí để đổ đất từ hố khoan đến các thiết bị vậnchuyển lấy đất mang đi

- Kiểm tra hệ thống điện nớc và các thiết bị phục vụ, đảm bảo cho quátrình thi công đợc liên tục không gián đoạn

b Yêu cầu đối với dung dịch Bentonite

Bentonite là loại đất sét thiên nhiên, khi hoà tan vào nớc sẽ cho ta mộtdung dịch sét có tính chất đẳng hớng, những hạt sét lơ lửng trong nớc và ổn

định trong một thời gian dài Khi một hố đào đợc đổ đầy bentonite, áp lực dcủa nớc ngầm trong đất làm cho bentonite có xu hớng rò rỉ ra đất xung quanh

hố Nhng nhờ những hạt sét lơ lửng trong nó mà quá trình thấm này nhanhchóng ngừng lại, hình thành một lớp vách bao quanh hố đào, cô lập nớc vàbentonite trong hố Quá trình sau đó, dới áp lực thuỷ tĩnh của bentonite trong

hố thành hố đào đựoc giữ một cách ổn định Nhờ khả năng này mà thành hốkhoan không bị sụt lở đảm bảo an toàn cho thành hố và chất lợng thi công.Ngoài ra, dung dịch bentonite còn có tác dụng làm chậm lại việc lắng xuốngcủa các hạt cát v.v ở trạng thái hạt nhỏ huyền phù nhằm dễ xử lý cặn lắng

Tỉ lệ pha Bentonite khoảng 4%, 20ữ50 Kg Bentonite trong 1m3 nớc.Dung dịch Bentonite trớc khi dùng để khoan cần có các chỉ số sau(TCXD 197-1997):

+ Độ pH >7

+ Dung trọng: 1,02-1,15 T/m3.+ Độ nhớt: 29-50 giây

+ Hàm lợng Bentonite trong dungdịch: 2-6% (theo trọng lợng)

+ Hàm lợng cát: <6%

c Công tác khoan :

- Hạ mũi khoan: Mũi khoan đợc hạ thẳng

đứng xuống tâm hố khoan với tốc độ khoảng

1,5m/s

svth: lu minh hải lớp 02x4 8

Trang 9

- Góc nghiêng của cần dẫn từ 78,50ữ830, góc nghiêng giá đỡ ổ quay cầnKelly cũng phải đạt 78,50ữ830 thì cần Kelly mới đảm bảo vuông góc với mặt

đất

- Mạch thuỷ lực điều khiển đồng hồ phải báo từ 45ữ55 (kg/cm2) Mạchthuỷ lực quay mô tơ thuỷ lực để quay cần khoan, đồng hồ báo 245 (kg/cm2) thìlúc này mô men quay đã đạt đủ công suất

Việc khoan:

+ Khi mũi khoan đã chạm tới đáy hố máy bắt đầu quay

+ Tốc độ quay ban đầu của mũi khoan chậm khoảng 14-16 vòng/phút,sau đó nhanh dần 18-22 vòng/phút

+ Trong quá trình khoan, cần khoan có thể đợc nâng lên hạ xuống 1-2lần để giảm bớt ma sát thành và lấy đất đầy vào gầu

+ Nên dùng tốc độ thấp khi khoan (14 v/p) để tăng mô men quay Khigặp địa chất rắn khoan không xuống nên dùng cần khoan xoắn ruột gà(auger flight) có lắp mũi dao (auger head) Φ600 để tiến hành khoan phánhằm bảo vệ mũi dao và bảo vệ gầu khoan; sau đó phải đổi lại gầukhoan để lấy hết phần phôi bị phá

+ Chiều sâu hố khoan đợc xác định thông qua chiều dài cần khoan.Rút cần khoan:

Việc rút cần khoan đợc thực hiện khi đất đã nạp đầy vào gầu khoan; từ

từ rút cần khoan lên với tốc độ khoảng 0,3ữ0,5 m/s Tốc độ rút khoan không

đợc quá nhanh sẽ tạo hiệu ứng pít-tông trong lòng hố khoan, dễ gây sập thành.Cho phép dùng 2 xi lanh ép cần khoan (kelly bar) để ép và rút gầu khoan lấy

Khi khoan qua chiều sâu của ống vách, việc giữ thành hố đợc thực hiệnbằng vữa bentonite

Trong quá trình khoan, dung dịch bentonite luôn đợc đổ đầy vào lỗkhoan Sau mỗi lần lấy đất ra khỏi lòng hố khoan, bentonite phải đợc đổ đầyvào trong để chiếm chỗ Nh vậy chất lợng bentonite sẽ giảm dần theo thời gian

do các thành phần của đất bị lắng đọng lại

Hai hố khoan ở cạnh nhau phải khoan cách nhau 2ữ3 ngày để khỏi ảnhhởng đến bê tông cọc Bán kính ảnh hởng của hố khoan là 6 m Khoan hố mớiphải cách hố khoan trớc là L >=3d và 6m

d Kiểm tra hố khoan:

Sau khi xong, dừng khoảng 30 phút đo kiểm tra chiểu sâu hố khoan,nếu lớp bùn đất ở đáy lớn hơn 1 m thì phải khoan tiếp nếu nhỏ hơn 1 m thì cóthể hạ lồng cốt thép

Kiểm tra độ thẳng đứng và đờng kính lỗ cọc: Trong quá trình thi công cọckhoan nhồi việc bảo đảm đờng kính và độ thẳng đứng của cọc là điều thenchốt để phát huy đợc hiệu quả của cọc, do đó ta cần đo kiểm tra cẩn thận độthẳng đứng và đờng kính thực tế của cọc Để thực hiện công tác này ta dùngmáy siêu âm để đo

Thiết bị đo nh sau:

Thiết bị là một dụng cụ thu phát lỡng dụng gồm bộ phát siêu âm, bộ ghi

và tời cuốn Sau khi sóng siêu âm phát ra và đập vào thành lỗ căn cứ vào thờigian tiếp nhận lại phản xạ của sóng siêu âm này để đo cự ly đến thành lỗ từ đóphán đoán độ thẳng đứng của lỗ cọc Với thiết bị đo này ngoài việc đo đờngkính của lỗ cọc còn có thể xác nhận đợc lỗ cọc có bị sạt lở hay không, cũng

nh xác định độ thẳng đứng của lỗ cọc

Trang 10

3.4 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan

Để đảm bảo chất lợng của cọc và sự tiếp xúc trực tiếp giữa cọc và nền

đất, cầm tiến hành thổi rửa hố khoan trớc khi đổ bê tông

Phơng pháp thổi rửa lòng hố khoan: Ta dùng phơng pháp thổi khí (air-lift).Việc thổi rửa tiến hành theo các bớc sau:

+ Chuẩn bị: Tập kết ống thổi rửa tại vị trí thuận tiện cho thi công kiểmtra các ren nối buộc

+ Lắp giá đỡ: Giá đỡ vừa dùng làm hệ đỡ của ống thổi rửa vừa dùng để

đổ bê tông sau này Giá đỡ có cấu tạo đặc biệt bằng hai nửa vòng tròn có bản

lề ở hai góc Với chế tạo nh vậy có thể dễ dàng tháo lắp ống thổi rửa

+ Dùng cẩu thả ống thổi rửa xuống hố khoan ống thổi rửa có đờng kính

Φ250, chiều dài mỗi đoạn là 3m Các ống đợc nối với nhau bằng ren vuông.Một số ống có chiều dài thay đổi 0,5m , 1,5m , 2m để lắp linh động, phù hợpvới chiều sâu hố khoan Đoạn dới ống có chế tạo vát hai bên để làm cửa trao

đổi giữa bên trong và bên ngoài Phía trên cùng của ống thổi rửa có hai cửa,một cửa nối với ống dẫn Φ150 để thu hồi dung dich bentonite và cát về máylọc, một cửa dẫn khí có Φ45, chiều dài bằng 80% chiều dài cọc

Bơm khí với áp suất

bentonite bẩn về máy lọc Lợng dung dịch sét bentonite trong hố khoan giảmxuống Quá trình thổi rửa phải bổ sung dung dịch Bentonite liên tục Chiềucao của nớc bùn trong hố khoan phải cao hơn mực nớc ngầm tại vị trí hốkhoan là 1,5m để thành hố khoan mới tạo đợc màng ngăn nớc, tạo đợc áp lực

đủ lớn không cho nớc từ ngoài hố khoan chảy vào trong hố khoan

Thổi rửa khoảng 20 ữ 30 phút thì lấy mẫu dung dịch ở đáy hố khoan vàgiữa hố khoan lên để kiểm tra Nếu chất lợng dung dịch đạt so với yêu cầu củaquy định kỹ thuật và đo độ sâu hố khoan thấy phù hợp với chiều sâu hố khoanthì có thể dừng để chuẩn bị cho công tác lắp dựng cốt thép

3.5 Thi công cốt thép:

- Trớc khi hạ lồng cốt thép, phải kiểm tra chiều sâu hố khoan Sau khikhoan đợt cuối cùng thì dừng khoan 30 phút, dùng thớc dây thả xuống đểkiểm tra độ sâu hố khoan

- Nếu chiều cao của lớp bùn đất ở đáy còn lại ≥1m thì phải khoan tiếp.Nếu chiều sâu của lớp bùn đất ≤ 1m thì tiến hành hạ lồng cốt thép

Trang 11

Hạ khung cốt thép:

Lồng cốt thép sau khi đợc buộc cẩn thận trên mặt đất sẽ đợc hạ xuống

hố khoan

+ Dùng cẩu hạ đứng lồng cốt thép xuống Cốt thép đợc giữ đứng ở vị trí

đài móng nhờ 3 thanh thép Φ12 Các thanh này đợc hàn tạm vào ống vách và

có mấu để treo Mặt khác để tránh sự đẩy trồi lồng cốt thép trong quá trình đổ

bê tông, ta hàn 3 thanh thép khác vào vách ống để giữ lồng cốt thép lại

+ Để đảm bảo lớp bê tông bảo vệ cốt thép, ở các cốt đai của lồng có xâuthêm các con xâu hình trụ tròn có chiều dầy bằng 3cm,bán kính bằng bán kínhlớp bảo vệ, trên cùng một mặt phẳng vuông góc với lồng thép, ta xâu ba conxâu tạo với nhau góc1200, Khoảng cách giữa các con xâu theo chiều dài lồng

là 1m Lớp bảo vệ của khung cốt thép là : abv = 5cm

+ Phải thả từ từ và chắc, chú ý điều khiển cho dây cẩu ở đúng trục kim

của khung tránh làm khung bị lăn

Công tác gia công cốt thép:

- Khi thi công buộc khung cốt thép, phải đặt chính xác vị trí cốt chủ,cốt

đai và cốt đứng khung Để làm cho cốt thép không bị lệch vị trí trong khi đổ

bê tông, bắt buộc phải buộc cốt thép cho thật chắc Muốn vậy,việc bố trí cốtchủ, cốt đai cốt đứng khung, phơng pháp buộc và thiết bị buộc, độ dài củakhung cốt thép, biện pháp đề phòng khung cốt thép bị biến dạng, việc thi công

đầu nối cốt thép, lớp bảo vệ cốt thép đều phải đợc cấu tạo và chuyển bị chu

đáo

+ Chế tạo khung cốt thép :

Địa điểm buộc khung cốt thép phải lựa chọn sao cho việc lắp dựngkhung cốt thép đợc thuận tiện, tốt nhất là đợc buộc ngay tại hiện trờng Donhững thanh cốt thép để buộc khung cốt thép tơng đối dài nên việc vận chuyểnphải dùng ô tô tải trọng lớn, khi bốc xếp phải dùng cẩn cẩu di động Ngoài ra

khi cất giữ cốt thép phải phân loại nhãn hiệu, đờng kính độ dài Thông thờngbuộc cốt thép ngay tại những vị trí gần hiện trờng thi công sau đó khung cốtthép đơc sắp xếp và bảo quản ở gần hiện trờng, trớc

khi thả khung cốt thép vào lỗ lại phải dùng cần cẩu

bốc chuyển lại một lần nữa Để cho những công việc

này đợc thuận tiện ta phải có đủ hiện trờng thi công

gồm có đờng đi không trở ngại việc vận chuyển của

ô tô và cần cẩu Đảm bảo đờng vận chuyển phải chịu

đủ áp lực của các phơng tiện vận

chuyển

Khung cốt thép chiếm một

không gian khá lớn nên ta khi cất

giữ nhiều thì phải xếp lên thành

đống, do vậy ta phải buộc thêm

cái chắn đầu

ph ơng pháp buộc khung thép

dựng tạm cốt thépThép góc

-40700 -4400

E2508

Trang 12

điều chỉ cho đúng Điều cần chú ý là dùng hàn điện làm cho chất lợng thépyếu đi do thay đổi tính chất cơ lý và cấu trúc thép.

Giá đỡ buộc cốt chủ: Cốt thép cọc nhồi đợc gia công sẵn thành từng

đoạn với độ dài đã có ở phần kết cấu, sau đó vừa thả vào lỗ vừa nối độ dài

Do vậy so với các việc thi công các khung cốt thép có những đặc điểm sau:

Ngoài yêu cầu về độ chính xác khi gia công và lắp ráp còn phải đảm có

đủ cờng độ để vận chuyển, bốc xếp, cẩu lắp Do phải buộc rất nhiều đoạnkhung cốt thép giống nhau nên ta cần phải có giá đỡ buộc thép để nâng caohiệu suất

+ Biện pháp gia cố để khung cốt thép không bị biến dạng:

Thông thờng dùng dây thép để buộc cốt đai vào cốt chủ, khi khung thép

bị biến dạng thì dây thép dễ bị bật ra Điều này có liên quan đến việc cẩu lắp

do vậy ta phải bố trí 2 móc cẩu trở lên

Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sau:

ở những chỗ cần thiết phải bố trí cốt dựng khung buộc chặt vào cốt chủ đểtăng độ cứng của khung

Cho dầm chống vào trong khung để gia cố và làm cứng khung, khi lắpkhung cốt thép thì tháo bỏ dầm chống ra Đặt một cột đỡ vào thành tronghoặc thành ngoài của khung thép

3.6 Công tác đổ bê tông:

a Chuẩn bị :

- Thu hồi ống thổi khí

- Tháo ống thu hồi dung dịch bentonite, thay vào đó là máng đổ bê tôngtrên miệng

- Đổi ống cấp thành ống thu dung dịch bentonite trào ra do khối bê tông

Chiều dài của ống có chiều dài bằng toàn bộ chiều dài của cọc

Trớc khi đổ bê tông ngời ta rút ống lên cách đáy cọc 25cm

- Bê tông sử dụng:

Công tác bê tông cọc khoan nhồi yêu cầu phải dùng ống dẫn do vậy tỉ lệcấp phối bê tông đòi hỏi phải có sự phù hợp với phơng pháp này, nghĩa là bêtông ngoài việc đủ cờng độ tính toán còn phải có đủ độ dẻo, độ linh động dễchảy trong ống dẫn và không hay bị gián đoạn, cho nên thờng dùng loại bêtông có:

Cốt liệuthô

(Kg/m3)

Tỉ lệ ớcximăng(%)

n-Tỉ lệcát(%)

Chất lợng phụ giaTên Lợng trộn(Kg/m3)

Trang 13

326 178 316 992 54 45.6

Hợp chấtsunfatcanxiNo.5L

0.815

b Đổ bê tông :

- Lỗ khoan sau khi đợc vét ít hơn 3 giờ thì tiến hành đổ bê tông Nếuquá trình này quá dài thì phải lấy mẫu dung dịch tại đáy hố khoan Khi dặctính của dung dịch không tốt thì phải thực hiện lu chuyển dung dịch cho tớikhi đạt yêu cầu

- Với mẻ bê tông đầu tiên phải sử dụng nút bằng bao tải chứa vữa ximăng nhão, đảm bảo cho bê tông không bị tiếp xúc trực tiếp với nớc hoặcdung dich khoan, loại trừ khoảng chân không khi đổ bê tông

- Khi dung dịch Bentonite đợc đẩy trào ra thì cần dùng bơm cát để thuhồi kịp thời về máy lọc, tránh không để bê tông rơi vào Bentonite gây tác hạikeo hoá làm tăng độ nhớt của Bentonite

- Khi thấy đỉnh bê tông dâng lên gần tới cốt thép thì cần đổ từ từ tránhlực đẩy làm đứt mối hàn râu cốt thép vào vách

- Để tránh hiện tợng tắc ống cần rút lên hạ xuống nhiều lấn, nhng ốngvẫn phải ngập trong bê tông nh yêu cầu trên

- ống đổ tháo đến đâu phải rửa sạch ngay Vị trí rửa ống phải nằm xacọc tránh nớc chảy vào hố khoan

Để đo bề mặt bê tông ngời ta dùng quả rọi nặng có dây đo

Yêu cầu:

- Bê tông cung cấp tới công trờng cần có độ sụt đúng qui định 17±2 cm,

do đó cần có ngời kiểm tra liên tục các mẻ bê tông Đây là yếu tố quan trọngquyết định đến chất lợng bê tông

- Thời gian đổ bê tông không vợt quá 5 giờ

- ống đổ bê tông phải kín, cách nớc, đủ dài tới đáy hố

- Miệng dới của ống đổ bê tông cách đáy hố khoan 25cm Trong quátrình đổ miệng dới của ống luôn ngập sâu trong bê tông đoạn 2 m

- Không đợc kéo ống dẫn bê tông lên khỏi khối bê tông trong lòng cọc

- Bê tông đổ liên tục tới vị trí đầu cọc

c Xử lý bentonite thu hồi:

Trang 14

Bentonite sau khi thu hồi lẫn rất nhiều tạp chất, tỉ trọng và độ nhớt lớn.

Do đó Bentonite lấy từ dới hố khoan lên để đảm bảo chất lợng để dùng lại thìphải qua tái xử lý Nhờ một sàng lọc dùng sức rung ly tâm, hàm lợng đất vụn

trong dung dịch bentonite sẽ đợc giảm tới mức cho

- ống chống còn để lại phần cuối cắm vào đất khoảng

2m để chống h hỏng đầu cọc Sau 3ữ5 giờ mới rút hết

ống vách

3.8 Kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi.

Đây là công tác rất quan trọng, nhằm phát hiện

các thiếu sót của từng phần trớc khi tiến hành thi

công phần tiếp theo Do đó, có tác dụng ngăn chặn

sai sót ở từng khâu trớc khi có thể xảy ra sự cố

Trang 15

+ Giai đoạn đang thi công

+ Giai đoạn đã thi công xong

a Kiểm tra trong giai đoạn thi công

Công tác kiểm tra này đợc thực hiện đồng thời khi mỗi một giai đoạnthi công đợc tiến hành, và đã đợc nói trên sơ đồ quy trình thi công ở phần trên

Sau đây có thể kể chi tiết ở một nh sau:

+ Dung dịch khoan Bentonite:

Kiểm tra các chỉ tiêu của Bentonite nh đã trình bày ở phần: "Công táckhoan tạo lỗ"

Kiểm tra lớp vách dẻo (Cake)

+ Cốt thép:

Kiểm tra chủng loại cốt thép

Kiểm tra kích thớc lồng thép, số lợng thép, chiều dài nối chồng, số lợngcác mối nối

Kiểm tra vệ sinh thép : gỉ, đất cát bám

Kiểm tra các chi tiết đặt sẵn: thép gấp bảo vệ, móc, khung thép chống

đẩy nổi,

+ Đáy hố khoan :

Đây là công việc quan trọng vì nó có thể là nguyên nhân dẫn đến độ lúnnghiêm trọng cho công trình

Kiểm tra lớp mùn dới đáy lỗ khoan trớc và sau khi đặt lồng thép

Đo chiều sâu hố khoan sau khi vét đáy

+ Bê tông:

Kiểm tra độ sụt

Kiểm tra cốt liệu lớn

b Kiểm tra chất lợng cọc sau khi đã thi công xong.

Công tác này nhằm đánh giá cọc, phát hiện và sửa chữa các khuyết tật

Đây là phơng pháp kinh điển cho kết quả tin cậy nhất

Đặt các khối nặng thờng là bê tông lên cọc để đánh giá sức chịu tải hay độ lúncủa nó

Có 2 quy trình gia tải hay đợc áp dụng :

- Tải trọng không đổi: Nén chậm với tải trọng không đổi, quy trình này

đánh gia sức chịu tải và độ lún của nó theo thời gian Đòi hỏi thời gian thử lâu

Nội dung của phơng pháp: Đặt lên đầu cọc một sức nén; tăng chậm tảitrọng lên cọc theo một qui trình rồi quan sát biến dạng lún của đầu cọc Khi

đạt đến lợng tải thiết kế với hệ số an toàn từ 2ữ3 lần so với sức chịu tính toáncủa cọc mà cọc không bị lún quá trị số định trớc cũng nh độ lún d qui định thìcọc coi là đạt yêu cầu

- Tốc độ dịch chuyển không đổi: Nhằm đánh giá khả năng chịu tải giớihạn của cọc, thí nghiệm thực hiện rất nhanh chỉ vài giờ đông hồ

Tuy u điểm của phơng pháp nén tĩnh là độ tin cậy cao nhng giá thànhcủa nó lại rất đắt

Trang 16

Chính vì vậy, với một công trình ngời ta chỉ nén tĩnh 1% tổng số cọc thicông (tối thiểu 2 cọc), các cọc còn lại đợc thử nghiệm bằng các phơng phápkhác.

b.1.2 Phơng pháp khoan lấy mẫu.

Ngời ta khoan lấy mẫu bê tông có đờng kính 50ữ150mm từ các độ sâukhác nhau Bằng cách này có thể đánh giá chất lợng cọc qua tính liên tục củanó

Cũng có thể đem mẫu để nén để thử cờng độ của bê tông

Tuy phơng pháp này có thể đánh giá chính xác chất lợng bê tông tại vị trí lấymẫu, nhng trên toàn cọc phải khoan số lợng khá nhiều nên giá thành cũng đẵt

b.1.3 Phơng pháp siêu âm

độ truyền sóng và cờng độ bê tông Nguyên tắc là đo tốc độ và cờng độ truyềnsóng siêu âm qua môi trờng bê tông để tìm khuyết tật của cọc theo chiều sâu

Phơng pháp này có giá thành không cao lẵm trong khi kết quả có tincậy khá cao, nên phơng pháp này cũng hay đợc sử dụng

b.2 Phơng pháp động

Phơng pháp động hay dùng là : Phơng pháp rung

Nội dung của phơng pháp:

Cọc thí nghiệm đợc rung cỡng bức với biên độ không đổi trong khi tần

số thay đổi.Khi đó vận tốc dịch chuyển của cọc đợc đo bằng các đầu đochuyên dụng

Khuyết tật của cọc nh sự biến đổi về chất lợng bê tông, sự giảm yếuthiết diện đợc đánh giá thông qua tần số cộng hởng

*Nói chung các phơng pháp động khá phức tạp, đòi hỏi cần chuyên gia cótrình độ chuyên môn cao

*Chọn phơng pháp siêu âm để kiểm tra chất lợng cọc sau khi thi công, kiểmtra 2/105 cọc

3.9 Số lợng công nhân thi công cọc trong 1 ca :

- Điều khiển máy khoan KH-125 : 1công nhân

- Điều khiển cần cẩu E-2508 : 1 công nhân

- Phục vụ trải tôn, hạ ống vách, mở đáy gầu, phục vụ lắp cần phụ : 4 côngnhân

siêu âm k.tra cọc

Trang 17

Tổng số công nhân phục vụ trên công trờng: 20 ngời/ca.

Ngoài các máy phục vụ trực tiếp trên công trờng còn có một số máy móc khác

nh xe đổ bê tông, xe tải vận chuyển đất khi khoan lỗ

-Bê tông dùng cho cọc nhồi là bê tông thơng phẩm từ trạm trộn Hà Giangvận chuyển đến bằng xe vận chuyển bê tông chuyên dụng mỗi cọc cần khối l-ợng bêtông là:

Vc = 9ì(3.14 ì0.62/4) = 2,54 m3.Tuy nhiên khi thi công tạo lỗ khoan, đờng kính lỗ khoan thờng lớn hơn

so với đờng kính ống thiết kế (khoảng 3-8 cm); vì vậy lợng bêtông cọc thực tếvợt trội hơn 10-20% so với tính toán Lấy khối lợng bêtông vợt trội là 15%, ta

có khối lợng một cọc bêtông thực tế là:

Vctt = 2,54ì1.15 = 2,92 m3.Chọn Ôtô mã hiệu SB – 92B Bảng thông số kỹ thuật:

Côngsuất

độngcơ

(KW)

Tốc độquaythùngtrộn(V/phút)

Độ cao

đổ phốiliệuvào(m)

Thờigian đổBêtôngra(ph)

TrọnglợngcóBêtông(Tấn)

theo dự kiến trên là 60 phút); Mỗi xe cung cấp bêtông cho hai cọc

Vì mặt bằng thi công cọc khoan nhồi thờng rất bẩn mà đờng giao thôngbên ngoài công trờng là đờng phố nên cần bố trí trạm rửa xe cho tất cả các xe

ra khỏi công trờng (Xe chở bê tông và chở đất) Công suất trạm rửa xe phải

đảm bảo để các xe đổ bê tông không phải chờ nhau Ta bố trí trạm rửa xe ởngay sát cổng ra vào công trờng

Ô tô trộn bê tông SB-92B

KamAZ-5511

Trang 18

-Trình tự thi công cọc nhồi từ xa đến gần (Tính từ cổng ra vào công ờng) để đảm bảo xe chở đất, xe chở bê tông không bị vớng vào cọc đã thicông.

tr-3.10 Thời gian thi công cọc nhồi:

Các quá trình thi công 1 cọc khoan nhồi:

STT Danh mục công việc Thời gian tốiđa (phút)

Do đó thời gian tổng cộng cho việc thi công 1 cọc là : 480 phút

Sử dụng hai máy khoan, trong 1 ngày thi công đợc 2 cọc

Vậy thời gian thi công toàn bộ cọc là: 52.5 ngày/105 cọc

Trớc khi dùng máy nén khí và súng chuyên dụng để phá bê tông, dùngmáy cắt bê tông cắt vòng quanh chân cọc tại vị trí cốt đầu cọc cần phá Làm

nh vậy để các đầu cọc sau khi đập sẽ bằng phẳng và phần bê tông phía dớikhông bị ảnh hởng trong quá trình phá Cốt thép lộ ra sẽ bị bẻ ngang và ngàmvào đài móng, đoạn thừa ra phải đảm bảo chiều dài neo theo yêu cầu thiết kếthờng ≥25d (với d là đờng kính cốt thép gai )

- Một số thiết bị dùng cho công tác phá bê tông đầu cọc :

Trang 19

3.12 Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc:

Khối lợng đất khoan một cọc:

Vđ = 1,2ì Vctt = 1.2ì17,8 = 21,36 m3.Trong đó 1,2 là hệ số tơi của đất

Số lợng cọc toàn bộ công trình là 105 cọc, nh vậy tổng khối lợng đấtphải đào khi khoan tạo lỗ cọc công trình là:

ΣV = 105ìVđ = 105ì21,36 = 2242,8 m3

Thời gian khoan một hố theo dự kiến ở trên là 90 (phút), đất đào xong đợc đổsang ben để sẵn bên cạnh và cẩu lên xe vận chuyển, nh vậy phải cần số lợngmáy vận chuyển đủ để vận chuyển lợng đất trên

Trong phần thi công đất bằng máy chọn xe vận chuyển là TK 20 Nissan Dung tích thùng là 5 m3, lợng đất chở thực tế là 0,8ì5 = 4,0 m3 Thời gian một chu kỳ luân chuyển của xe là:

5 , 1

Trang 20

Phần II thi công bê tông phần móng cọc khoan

nhồi

1 Giác đài cọc và phá bê tông đầu cọc :

1.1 Giác đài cọc :

- Trớc khi thi công phần móng, ngời thi công phải kết hợp với ngời đo đạc trải

vị trí công trình trong bản vẽ ra hiện trờng xây dựng Trên bản vẽ thi công tổngmặt bằng phải có lới đo đạc và xác định đầy đủ toạ độ của từng hạng mụccông trình Bên cạnh đó phải ghi rõ cách xác định lới ô toạ độ, dựa vào vậtchuẩn sẵn có, dựa vào mốc quốc gia hay mốc dẫn suất, cách chuyển mốc vào

địa điểm xây dựng

- Trải lới ô trên bản vẽ thành lới ô trên mặt hiện trờng và toạ độ của góc nhà đểgiác móng Chú ý đến sự mở rộng do đào dốc mái đất

- Khi giác móng cần dùng những cọc gỗ đóng sâu cách mép đào 2m Trên cáccọc, đóng miếng gỗ có chiều dày 20mm, rộng 150mm, dài hơn kích thớcmóng phải đào 400mm Đóng đinh ghi dấu trục của móng và hai mép móng;sau đó đóng 2 đinh vào hai mép đào đã kể đến mái dốc Dụng cụ này có tên làngựa đánh dấu trục móng

- Căng dây thép (d=1mm) nối các đờng mép đào Lấy vôi bột rắc lên dây thépcăng mép móng này làm cữ đào

- Phần đào bằng máy cũng lấy vôi bột đánh để dấu vị trí đào

- Phần đầu cọc sau khi đập bỏ phải cao hơn cốt đáy đài là 25cm

Bê tông lót đáy đài, giằng :

Trớc khi đổ bê tông lót đáy đài ta đầm đất ở đáy móng bằng đầm tay.Tiếp đó trộn bê tông mác 100 # đổ xuống đáy móng, lớp bêtông lót dày100mm

2 Khối l ợng bê tông đài và giằng móng cho toàn bộ công trình :

a Khối lợng bê tông đài:

Trang 21

Khối lợng bê tông đài móng đợc tính dựa vào mặt bằng Kết cấu móng (KCM).+ Toàn bộ móng M1+M2 (hình tam giác, kích thớc 2,76x3m; chiều cao đài1.1m), có 31 móng:

- khối lợng BT lót:

Vlót = 31ì((2,76+0.2)ì(3+0.2)-2ì(2+0,2)ì(1,15+0,2))ì0.1= 25,08 m3

- khối lợng BT đài:

Vđài = 31ì(2,76ì3-2ì2ì1,15)ì1.1 = 203,9 m3.+ Toàn bộ móng M3(móng thang máy) (kích thớc 5,14x6,6m; chiều cao đài1.1m), có 1 móng:

- Coffa , đà giáo phải đợc thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn

định, dễ tháo lắp không gây khó khăn cho việc đổ và đầm BT

- Coffa phải đợc ghép kín, khít để không làm mất nớc xi măng, bảo vệcho bê tông mới đổ dới tác động của thời tiết

- Coffa khi tiếp xúc với bê tông cần đợc chống dính

- Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng không bị trợt

và không bị biến dạng khi chịu tải trọng trong quá trình thi công

- Trong quá trình lắp, dựng coffa cần cấu tạo 1 số lỗ thích hợp ở phía

d-ới khi cọ rửa mặt nền nớc và rác bẩn thoát ra ngoài

- Khi lắp dựng coffa đà giáo đợc sai số cho phép theo quy phạm

b Tháo dỡ:

- Coffa đà giáo chỉ đợc tháo dỡ khi bê tông đạt cờng độ cần thiết để kếtcấu chịu đợc trọng lợng bản thân và tải trọng thi công khác Khi tháo dỡ coffacần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm h hại đếnKCBT

- Các bộ phận coffa đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóngrắn có thể tháo dỡ khi bê tông đạt 50 daN/cm2

- Đối với coffa đà giáo chịu lực chỉ đợc tháo dỡ khi bê tông đạt cờng độquy định theo quy phạm

3.2 Thiết kế :

a Lựa chọn loại coffa sử dụng:

Ván khuôn kim loại do công ty thép NITETSU của Nhật Bản chế tạo

Bộ ván khuôn bao gồm :

- Các tấm khuôn chính

- Các tấm góc (trong và ngoài)

Các tấm ván khuôn này đợc chế tạo bằng tôn, có

Trang 22

sờn dọc và sờn ngang dày 3mm, mặt khuôn dày 2mm.

- Các phụ kiện liên kết : móc kẹp chữ U, chốt chữ L

- Thanh chống kim loại

Ưu điểm của bộ ván khuôn kim loại:

- Có tính "vạn năng" đợc lắp ghép cho các đối tợng kết cấu khác nhau:móng khối lớn, sàn, dầm, cột, bể

- Trọng lợng các ván nhỏ, tấm nặng nhất khoảng 16 Kg, thích hợp choviệc vận chuyển lắp, tháo bằng thủ công

Các đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn đợc nêu trong bảng sau:

Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng :

55555555555555

28,4628,4622,5820,0217,6317,6315,68

6,556,554,574,424,34,34,08

Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong :

700600300

15001200900

150ì150 18001500

100ì150

1200900750600

Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc ngoài :

100ì100

180015001200900750600

Trang 23

b Thiết kế coffa đài và giằng :

b.1 Đài móng M4: lục giác; cao 1,1 m

- Theo cạnh lớn của đài (3m) sử dụng 14 tấm ván khuôn phẳng kích thớc200x1200 mm (dựng đứng)

- Theo cạnh nhỏ và cạnh bên của đài (0,7m) sử dụng 2 tấm ván khuôn phẳngkích thớc 200x1200 mm (dựng đứng)

- Theo cạnh vát chéo của đài (2.3m) sử dụng 10 tấm ván khuôn phẳng kíchthớc 200x1200 mm (dựng đứng)

- Tại các góc đài móng sử dụng tấm góc ngoài kích thớc 150x150x1200 mm(dựng đứng) Tại góc có cạnh dài của đài sử dụng tấm góc có kích thớc100x150x1200

Tổng số ván khuôn phẳng 200x1200 cho 1 móng: 26 tấm

Tổng số ván khuôn góc 150x150x1200 cho 1 móng: 4 tấm

Tổng số ván khuôn góc 100x150x1200 cho 1 móng: 2 tấm

b.5 Đài móng M3: là móng thang máy hình chữ nhật có chiều dài 6,6m và

Tổng số ván khuôn phẳng 220x1200 cho 1 móng: 30 tấm

Tổng số ván khuôn phẳng 200x1200 cho 1 móng: 26 tấm

Tổng số ván khuôn góc trong cho 1 móng: 4 tấm

b.6 Tính toán lực tác dụng lên ván khuôn:

*Các lực ngang tác dụng vào ván khuôn:

Ván khuôn thành đài móng chịu tải trọng tác độnglà áp lực ngang củahỗn hợp bê tông mới đổ và tải trọng động khi đổ bê tông vào coffa bằng máybơm bê tông

Theo tiêu chuẩn thi công bê tông cốt thép TCVN 4453-95 thì áp lựcngang của vữa bê tông mới đổ xác định theo công thức (ứng với phơng pháp

đầm dùi)

- áp lực ngang tối đa của vữa bê tông tơi:

Ptt

1= n.γ.H = 1.3ì2600ì0.75 = 2535 Kg/m2

(H = 0.75m là chiều cao lớp bêtông sinh ra áp lực khi dùng đầm dùi)

- Tải trọng khi đầm bê tông bằng máy:

Ptt

3= 1.3ì200 = 260 Kg/m2.Tuy nhiên với côpffa thờng thì khi đổ thì

không đầm và ngợc lại do vậy khi tính toán

ta chỉ lấy giá trị nào lớn hơn

Tính khoảng cách giữa các sờn ngang:

Trang 24

Gọi khoảng cách giữa các sờn ngang là lsn, coi ván khuôn thành móng

nh một dầm liên tục với các gối tựa là sờn ngang Mômen trên nhịp của dầmliên tục:

Mmax=

10

l

qtt 2sn ≤ R.WTrong đó:

R: cờng độ của ván khuôn kim loại R=2100 Kg/cm2

W: mômen kháng uốn của ván khuôn, với bề rộng 30cm ta có:

W = 6.55 cm3

→ lsn≤ tt

q

W.R.10

=

38 8

55 6 2100

= 128.12 cmChọn lsn = 100 cm

Kiểm tra độ võng của ván khuôn thành móng:

Tính độ võng cho một tấm ván khuôn 300ì1500mm:

- Tải trọng dùng để tính toán độ võng là tải trọng tiêu chuẩn:

qtc = (2600ì0.75+200)ì0.3 = 675 Kg/m

- Độ võng của ván khuôn tính theo công thức:

f =

J E

l

q tc sn

128

4

Trong đó:

E: môdun đàn hồi của thép (E=2.1ì106 Kg/cm2)

J: mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn

(J = 28.46 cm4)

→ f =

46 28 10 1 2

128

100 6.75

Vậy khoảng cách giữa các sờn ngang bằng lsn = 100 cm là thoả mãn

Tính kích thớc sờn ngang và khoảng cách sờn đứng:

σmax = 3max

b

M.6

2 sd tt

b.10

lq.6

- Kiểm tra độ võng của thanh sờn ngang:

qtc = (2600ì0.75+200)ì0.8 = 1720 Kg/m

Trang 25

f =

sn sd tc

EJ

l q

) ( 128

= = 833,3 cm4

10 3 833 128

80 2 17

- Chọn sờn đứng bằng gỗ nhóm V Dùng 2 cây chống xiên để chống sờn

đứng ở tại vị trí có sờn ngang Do đó sờn đứng không chịu uốn → kích

th-ớc sờn đứng chọn theo cấu tạo: bxh = 10x10cm

Thiết kế ván khuôn giằng móng

Vậy chọn lx = 60 cm

Trang 26

Kiểm tra độ võng của VK thành dầm biên:

- Tải trọng dùng để tính độ võng của ván khuôn thành dầm biên

qc = (2500ì0.9 +200)ì0.4 = 980 Kg/m

- Độ võng f đợc tính theo công thức:

f =

J E

l

q c

128

4

Với gỗ ta có : E = 2.1ì106 Kg/cm2 ; J = 22.58 cm4

→ f =

46 28 10 1 2 128

60 8 9

- Thi công lắp các tấm coffa kim loại, dùng liên kết là chốt U và L

- Tiến hành lắp các tấm này theo hình dạng kết cấu móng, tại các vị trí gócdùng những tấm góc ngoài

- Tiến hành lắp các thanh chống kim loại

- Coffa đài cọc đợc lắp sẵn thành từng mảng vững chắc theo thiết kế ở bênngoài hố móng

- Dùng cần cẩu, kết hợp với thủ công để đa ván khuôn tới vị trí của từng đài

- Khi cẩu lắp chú ý nâng hạ ván khuôn nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh gâybiến dạng cho ván khuôn

- Căn cứ vào mốc trắc đạc trên mặt đất, căng dây lấy tim và hình bao chu vicủa từng đài

- Cố định các tấm mảng với nhau theo đúng vị trí thiết kế bằng các dây chằng,neo và cây chống

- Tại các vị trí thiếu hụt do mô đuyn khác nhau thì phải chèn bằng ván gỗ có

độ dày tối thiểu là 40mm

- Trớc khi đổ bê tông, mặt ván khuôn phải đợc quét 1 lớp dầu chống dính

- Dùng máy thuỷ bình hay máy kinh vĩ, thớc, dây dọi để kiểm tra lại kích thớc,toạ độ của các đài

3.4 Kiểm tra và nghiệm thu :

Theo các yêu cầu của bảng 1, sai lệch không đợc vợt quá các trị số của bảng 2(trang 7,8,9) - TCVN 4453-1995

Trang 27

- Hàn cốt thép:

+ Liên kêt hàn thực hiện bằng các phơng pháp khác nhau, các mối hàn phải

đảm bảo yêu cầu: Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng không có bọt,

đảm bảo chiều dài và chiều cao đờng hàn theo thiết kế

- Nối buộc cốt thép:

+ Việc nối buộc cốt thép: Không nối ở các vị trí có nội lực lớn

+ Trên 1 mặt cắt ngang không quá 25% diện tích tổng cộng cốt thép chịu lực

đợc nối, (với thép tròn trơn) và không quá 50% đối với thép gai

+ Chiều dài nối buộc cốt thép không nhỏ hơn 250mm với cốt thép chịu kéo vàkhông nhỏ hơn 200mm cốt thép chịu nén và đợc lấy theo bảng của quy phạm.+ Khi nối buộc cốt thép vùng chịu kéo phải đợc uốn móc (thép trơn) và khôngcần uốn móc với thép gai Trên các mối nối buộc ít nhất tại 3 vị trí

b Lắp dựng cốt thép :

- Các bộ phận lắp dựng trớc không gây trở ngại cho bộ phận lắp dựngsau, cần có biện pháp ổn định vị trí cốt thép để không gây biến dạng trongquá trình đổ bê tông

- Theo thiết kế ta rải lớp cốt thép dới xuống trớc sau đó rải tiếp lớp thépphía trên và buộc tại các nút giao nhau của 2 lớp thép Yêu cầu là nút buộcphải chắc không để cốt thép bị lệch khỏi vị trí thiết kế Không đợc buộc bỏnút

- Cốt thép đợc kê lên các con kê bằng bê tông mác 100# để đảm bảo chiều dầylớp bảo vệ Các con kê này đợc đặt tại các góc của móng và ở giữa sao chokhoảng cách giữa các con kê không lớn hơn 1m Chuyển vị của từng thanhthép khi lắp dựng xong không đợc lớn hơn 1/5 đờng kính thanh lớn nhất và 1/4

đờng kính của chính thanh ấy Sai số đối với cốt thép móng không quá ± 50

+ Đảm bảo khoảng cách giữa các thanh

+ Đảm bảo sự ổn định của lới thép khi đổ bê tông

- Sai lệch khi lắp dựng cốt thép lấy theo quy phạm

- Cắt, uốn cốt thép đúng kích thớc, chiều dài nh trong bản vẽ

- Việc cắt cốt thép cần linh hoạt để giảm tối đa lợng thép thừa (mẩu vụn )

4.3 Lắp dựng cốt thép :

Xác định tim đài theo 2 phơng Lúc này trên mặt lớp BT lót đã có các

đoạn cọc còn nguyên (dài 30cm) và những râu thép dài 70cm sau khi phá vỡ

BT đầu cọc

Lắp dựng cốt thép trực tiếp ngay tại vị trí đài móng Trải cốt thép chịulực chính theo khoảng cách thiết kế (bên trên đầu cọc) Trải cốt thép chịu lựcphụ theo khoảng cách thiết kế Dùng dây thép buộc lại thành lới sau đó lắpdựng cốt thép chờ của đài Cốt thép giằng đợc tổ hợp thành khung theo đúngthiết kế đa vào lắp dựng tại vị trí ván khuôn

Dùng các viên kê bằng BTCT có gắn râu thép buộc đảm bảo đúngkhoảng cách abv

4.4 Nghiệm thu cốt thép :

Trang 28

+ Trớc khi tiến hành thi công bê tông phải làm biên bản nghiệm thu cốt thépgồm có:

- Cán bộ kỹ thuật của đơn vị chủ quản trực tiếp quản lý công

trình (Bên A) - Cán bộ kỹ thuật của bên trúng thầu (Bên B)

+ Những nội dung cơ bản cần của công tác nghiệm thu:

- Đờng kính cốt thép, hình dạng, kích thớc, mác, vị trí, chất

l-ợng mối buộc, số ll-ợng cốt thép, khoảng cách cốt thép theo

thiết kế

- Chiều dày lớp BT bảo vệ

+ Phải ghi rõ ngày giờ nghiệm thu chất lợng cốt thép - nếu cần

phải sửa chữa thì tiến hành ngay trớc khi đổ BT Sau đó tất cả

các ban tham gia nghiệm thu phải ký vào biên bản

+ Hồ sơ nghiệm thu phải đợc lu để xem xét quá trình thi công sau này

4.5 công tác bê tông :

4.5.1 Yêu cầu kỹ thuật :

a Đối với vật liệu:

- Thành phần cốt liệu phải phù hợp với mác thiết kế

- Chất lợng cốt liệu ( độ sạch, hàm lợng tạp chất ) phải đảm bảo:

+ Ximăng: Sử dụng đúng Mác quy định, không bị vón cục

+ Đá: Rửa sạch, tỉ lệ các viên dẹt không quá 25%

+ Nớc trộn BT: nớc sinh hoạt, sạch, không dùng nớc thải, bẩn

- Thiết kế thành phần hỗn hợp của bê tông phải đảm bảo sao cho thổi bê tôngqua đợc những vị trí thu nhỏ của đờng ống và qua đợc những đờng cong khibơm

- Hỗn hợp bê tông bơm có kích thớc tối đa của cốt liệu lớn là 1/5 - 1/8 đờngkính nhỏ nhất của ống dẫn Đối với cốt liệu hạt tròn có thể lên tới 40% đờngkính trong nhỏ nhất của ống dẫn

- Yêu cầu về nớc và độ sụt của bê tông bơm có liên quan với nhau và đợc xem

là một yêu cầu cực kỳ quan trọng Lợng nớc trong hỗn hợp có ảnh hởng tới ờng độ hoặc độ sụt hoặc tính dễ bơm của bê tông Lợng nớc trộn thay đổi tuỳtheo cỡ hạt tối đa của cốt liệu và cho từng độ sụt khác nhau của từng thiết bịbơm Do đó đối với bê tông bơm chọn đợc độ sụt hợp lý theo tính năng củaloại máy bơm sử dụng và giữ đợc độ sụt đó trong quá trình bơm là yếu tố rấtquan trọng Thông thờng đối với bê tông bơm độ sụt hợp lý là 14ữ16 cm

c Việc sử dụng phụ gia để tăng độ dẻo cho hỗn hợp bê tông bơm là cần thiếtbởi vì khi chọn đợc 1 loại phụ gia phù hợp thì tính dễ bơm tăng lên, giảm khảnăng phân tầng và độ bôi trơn thành ống cũng tăng lên

- Bê tông bơm phải đợc sản xuất với các thiết bị có dây chuyền công nghệ hợp

lý để đảm bảo sai số định lợng cho phép về vật liệu, nớc và chất phụ gia sửdụng

- Bê tông bơm cần đợc vận chuyển bằng xe tải trộn từ nơi sản xuất đến vị tríbơm, đồng thời điều chỉnh tốc độ quay của thùng xe sao cho phù hợp với tínhnăng kỹ thuật của loại xe sử dụng

- Bê tông bơm cũng nh các loại bê tông khác đều phải có cấp phối hợp lý mới

đảm bảo chất lợng

- Hỗn hợp bê tông dùng cho công nghệ bơm bê tông cần có thành phần hạtphù hợp với yêu cầu kỹ thuật của thiết bị bơm, đặc biệt phải có độ lu động ổn

định và đồng nhất Độ sụt của bê tông thờng là lớn và phải đủ dẻo để bơm đợc

Viên kê BT

Trang 29

tốt, nếu khô sẽ khó bơm và năng xuất thấp, hao mòn thiết bị Nhng nếu bêtông nhão quá thì dễ bị phân tầng, dễ làm tắc đờng ống và tốn xi măng để đảmbảo cờng độ.

b Vận chuyển bê tông:

Việc vận chuyển bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ bê tông cần đảm bảo:

- Sử dụng phơng tiện vận chuyển hợp lý, tránh để bê tông bị phân tầng, bị chảynớc xi măng và bị mất nớc do nắng, gió

- Sử dụng thiết bị, nhân lực và phơng tiện vận chuyển cần bố trí phù hợp vớikhối lợng, tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông

c Đổ bê tông:

- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí coffa và chiều dày lớp bảo vệ cốtthép

- Không dùng đầm dùi để dịch chuyển ngang bê tông trong coffa

- Bê tông phải đợc đổ liên tục cho đến khi hoàn thành một kết cấu nào đó theoqui định của thiết kế

- Để tránh sự phân tầng, chiều cao rơi tự do của hỗn hợp bê tông khi đổ không

- Khi trời ma phải có biện pháp che chắn không cho nớc ma rơi vào bê tông

- Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông phải căn cứ vào năng lực trộn, cự ly vậnchuyển, khả năng đầm, tính chất kết và điều kiện thời tiết để quyết định, nhngphải theo quy phạm

- Khi cắm đầm lại bê tông thì thời điểm đầm thích hợp là 1,5ữ2giờ sau khi

đầm lần thứ nhất (thích hợp với bê tông có diện tích rộng)

e Bảo dỡng bê tông:

- Sau khi đổ bê tông phải đợc bảo dỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độcần thiết để đóng rắn và ngăn ngừa các ảnh hởng có hại trong quá trình đóngrắn của bê tông

- Bảo dỡng ẩm: Giữ cho bê tông có đủ độ ẩm cần thiết để mình kết và đóngrắn

- Thời gian bảo dỡng: Theo qui phạm

-Trong thời gian bảo dỡng tránh các tac động cơ học nh rung động, lực xungkích tải trọng và các lực động có khả năng gây lực hại khác

Trang 30

pháp này Tình trạng chất lợng của loại bê tông này rất thất thờng và không

đ-ợc theo dõi, xét về khía cạnh quản lý

Việc chế trộn tại chỗ cho những công ty có đủ phơng tiện tự thành lập nơichứa trộn bê tông Loại dạng này chủ yếu nhằm vào các công ty Xây dựngquốc doanh đã có tên tuổi Một trong những lý do phải tổ chức theo phơngpháp này là tiếc rẻ máy móc sẵn có Việc tổ chức tự sản suất bê tông cónhiều nhợc điểm trong khâu quản lý chất lợng Nếu muốn quản lý tốt chấtlợng, đơn vị sử dụng bê tông phải đầu t hệ thống bảo đẩm chất lợng tốt, đầu

t khá cho khâu thí nghiệm và có đội ngũ thí nghiệm xứng đáng

Bê tông thơng phẩm đang đợc nhiều đơn vị sử dụng tốt Bê tông thơngphẩm có nhiều u điểm trong khâu bảo đảm chất lợng và thi công thuận lợi Bêtông thơng phẩm kết hợp với máy bơm bê tông là một tổ hợp rất hiệu quả

Xét riêng giá theo m3 bê tông thì giá bê tông thơng phẩm so với bê tông

tự chế tạo cao hơn 50% Nếu xét theo tổng thể thì giá bê tông thơng phẩm chỉcòn cao hơn bê tông tự trộn 15ữ20% Nhng về mặt chất lợng thì việc sử dụng

bê tông thơng phẩm khá ổn định

Hiện nay trên khu vực Hà nội đã có nhiều nơi cung cấp bê tông thơngphẩm với số lợng ngày lên đến 1000m3 (Thịnh Liệt, Việt-úc, Vinaconex, ).Chất lợng bê tông của những cơ sở này không thua kém nớc ngoài mà giáthành chỉ bằng 50ữ60% so với nớc ngoài

Mặt khác, mặt bằng công trình hẹp nên khó bố trí trạm trộn và khối lợng bêtông móng khá lớn (V= 390.87 m 3 ), do vậy để đảm bảo thi công nhanh cũng

nh chất lợng Kết cấu, chọn phơng pháp thi công bằng bê tông thơng phẩm làhợp lý hơn cả Bê tông lót thì đổ bằng thủ công còn bê tông đài và giằng móngthì đổ bằng máy bơm bê tông

Trang 31

động cơ

(KW)

Tốc độquaythùng trộn(V/phút)

Độ cao

đổ phốiliệu vào(m)

Thời gian

để bêtông ra(phút)

Trọnglợngbêtôngra(tấn)

T : Thời gian gián đoạn ; T=10 s

Q : Năng suất thực tế của máy bơm ;

Qth = 90ì0.7 = 63 m3/h (hệ số sử dụng thời gian Ktg=0,7)

60

10 30

6 ( 6

4.5.4 Đổ và đầm bê tông :

a Đổ bê tông :

- Bê tông thơng phẩm đợc chuyển đến bằng ô tô chuyên dùng, thông qua máy

và phễu đa vào ô tô bơm

- Bê tông đợc ô tô bơm vào vị trí của kết cấu: Máy bơm phải bơm liên tục Khicần ngừng vì lý do gì thì cứ 10 phút lại phải bơm lại để tránh bê tông làm tắcống

- Nếu máy bơm phải ngừng trên 2 giờ thì phải thông ống bằng nớc Không nên

để ngừng trong thời gian quá lâu Khi bơm xong phải dùng nớc bơm rửa sạch

b Đầm bê tông :

- Khi đã đổ đợc lớp bê tông dày 30cm ta sử dụng đầm dùi để đầm bê tông

Trang 32

- Bê tông móng của công trình là khối lớn, với móng dới cột thì kích thớc khối

bê tông cần đổ là : 3,6ì3,6ì1,5 (m) nên khi thi công phải đảm bảo các yêu cầu:

+ Chia kết cấu thành nhiều khối đổ theo chiều cao

+ Bê tông cần đợc đổ liên tục thành nhiều lớp có chiều dày bằng nhauphù hợp với đặc trng của máy đầm sử dụng theo 1 phơng nhất định cho tất cảcác lớp

Khi đầm cần lu ý :

+ Đầm luôn phải để vuông góc với mặt bê tông

+ Khi đầm lớp bê tông thì đầm phải cắm vào lớp bê tông bên dới (đã đổtrớc) 10cm

+ Thời gian đầm phải tối thiểu: 15 ữ 60s

+ Đầm xong một số vị trí, di chuyển sang vị trí khác phải nhẹ nhàng, rútlên và tra xuống phải từ từ

+ Khoảng cách giữa 2 vị trí đầm là 1,5.ro = 50cm

+ Khoảng cách từ vị trí đầm đến ván khuôn > 2d

(d, ro : đờng kính và bán kính ảnh hởng của đầm dùi)

4.5.5 Kiểm tra chất lợng và bảo dỡng bê tông :

a Kiểm tra chất lợng bê tông :

Đây là khâu quan trọng vì nó ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng kết cấu sau này.Kiểm tra bê tông đợc tiến hành trớc khi thi công (Kiểm tra độ sụt của bê tông)

và sau khi thi công (Kiểm tra cờng độ bê tông)

b Bảo dỡng bê tông :

- Cần che chắn cho bê tông đài móng không bị ảnh hởng của môi trờng

- Khi trời nắng trên mặt bê tông sau khi đổ xong cần phủ 1 lớp giữ độ ẩm nhbảo tải, mùn ca

- Thời gian giữ độ ẩm cho bê tông đài: 7 ngày

- Lần đầu tiên tới nớc cho bê tông là sau 4h khi đổ xong bê tông Hai ngày đầu

cứ sau 2h đồng hồ tới nớc một lần Những ngày sau cứ 3-10h tới nớc 1 lần.Chú ý:

Khi bê tông cha đạt cờng độ thiết kế, tránh va chạm vào bề mặt bê tông Việcbảo dỡng bê tông tốt sẽ đảm bảo cho chất lợng bê tông đúng nh mác thiết kế

Trang 33

Phần III : Lập biện pháp thi công bê tông cột dầm sàn tầng 8

- Bố trí hệ cây chống và ván khuôn hoàn chỉnh cho 2 tầng (chống đợt 1), sàn

kề dới tháo ván khuôn sớm (bêtông cha đủ cờng độ thiết kế) nên phải tiếnhành chống lại (với khoảng cách phù hợp - giáo chống lại)

- Các cột chống lại là những thanh chống thép có thể tự điều chỉnh chiều cao,

có thể bố trí các hệ giằng ngang và dọc theo hai phơng

1.2 Công nghệ thi công bê tông:

Đối với nhà cao tầng, do chiều cao nhà lớn, sử dụng bê tông mác caonên việc sử dụng bê tông trộn và đổ tại chỗ là cả một vấn đề lớn khi mà khối l-ợng bê tông lớn Chất lợng của loại bê tông này thất thờng, rất khó đạt đợcmác cao

Bê tông thơng phẩm hiện đang đợc sử dụng nhiều cho các công trìnhcao tầng do có nhiều u điểm trong khâu bảo đảm chất lợng và thi công thuậnlợi Bê tông thơng phẩm kết hợp với máy bơm bê tông là một tổ hợp rất hiệuquả

Xét riêng giá theo m3 bê tông thì giá bê tông thơng phẩm so với bê tông

tự chế tạo cao hơn 50% Nếu xét theo tổng thể thì giá bê tông thơng phẩm chỉcao hơn bê tông tự trộn 15ữ20% Nhng về mặt chất lợng thì việc sử dụng bêtông thơng phẩm hoàn toàn yên tâm Mặt khác ta có :

2 Chọn phơng tiện phục vụ thi công

2.1 Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống :

Khi thi công bê tông cột-dầm- sàn, để đảm bảo cho bê tông đạt chất lợng cao thì hệ thống cây chống cũng nh ván khuôn cần phải đảm bảo độ cứng, ổn địnhcao Hơn nữa để đẩy nhanh tiến độ thi công, mau chóng đa công trình vào sử dụng, thì cây chống cũng nh ván khuôn phải đợc thi công lắp dựng nhanh chóng, thời gian thi công công tác này ảnh hởng rất nhiều đến tiến độ thi côngkhi mặt bằng xây dựng rộng lớn, do vậy cây chống và ván khuôn phải có tính chất định hình Vì vậy sự kết hợp giữa cây chống kim loại và ván khuôn kim loại vạn năng khi thi công bê tông khung-sàn là biện pháp hữa hiệu và kinh tế hơn cả

3.1.1 Chọn loại ván khuôn :

Trang 34

cấu tạo khung giáo thép

Sử dụng ván khuôn kim loại do công ty thép NITETSU của Nhật Bản chế tạo (các đặc tính kỹ thuật của ván khuôn kim loại này đã đợc trình bày trong công tác tính toán thi công đài cọc)

3.1.2 Chọn cây chống sàn, dầm và cột:

3.1.2.1 Chọn cây chống sàn, dầm:

Sử dụng giáo PAL do hãng Hoà Phát chế tạo

a) Ưu điểm của giáo PAL :

- Giáo PAL là một chân chống vạn năng bảo đảm an toàn và kinh tế

- Giáo PAL có thể sử dụng thích hợp cho mọi công trình xây dựng với nhữngkết cấu nặng đặt ở độ cao lớn

- Giáo PAL làm bằng thép nhẹ, đơn giản, thuận tiện cho việc lắp dựng, tháo

dỡ, vận chuyển nên giảm giá thành công trình

b) Cấu tạo giáo PAL :

Giáo PAL đợc thiết kế trên cơ sở một hệ khung tam giác đợc lắp dựng theokiểu tam giác hoặc tứ giác cùng các phụ kiện kèm theo nh :

- Phần khung tam giác tiêu chuẩn

- Thanh giằng chéo và giằng ngang

- Lắp tiếp các thanh giằng nằm ngang và giằng chéo

- Lồng khớp nối và làm chặt chúng bằng chốt giữ Sau đó chống thêm mộtkhung phụ lên trên

- Lắp các kích đỡ phía trên

Toàn bộ hệ thống của giá đỡ khung tam giác sau khi lắp dựng xong có thể điềuchỉnh chiều cao nhờ hệ kích dới trong khoảng từ 0 đến 750 mm

∗ Trong khi lắp dựng chân chống giáo PAL cần chú ý những điểm sau :

- Lắp các thanh giằng ngang theo hai phơng vuông góc và chống chuyển vịbằng giằng chéo Trong khi dựng lắp không đợc thay thế các bộ phận và phụkiện của giáo bằng các đồ vật khác

- Toàn bộ hệ chân chống phải đợc liên kết vững chắc và điều chỉnh cao thấpbằng các đai ốc cánh của các bộ kích

- Phải điều chỉnh khớp nối đúng vị trí để lắp đợc chốt giữ khớp nối

svth: lu minh hải lớp 02x4 34

Trang 35

3.1.2.2.Chọn cây chống cột:

Sử dụng cây chống đơn kim loại do hãng Ho Phát chế tạo.μ

Mã hiệu cây chống K-103

- Sức chịu tải lớn nhất khi lmin : 3500kG

- Sức chịu tải lớn nhất khi lmax : 2000kG

3.1.3 Chọn thanh đà đỡ ván khuôn sàn :

Đặt các thanh xà gồ gỗ theo hai phơng, đà ngang dựa trên đà dọc, đàdọc dựa trên giá đỡ chữ U của hệ giáo chống Ưu điểm của loại đà này là tháolắp đơn giản, có sức chịu tải khá lớn, hệ số luân chuyển cao Loại đà này kếthợp với hệ giáo chống kim loại tạo ra bộ dụng cụ chống ván khuôn đồng bộ,hoàn chỉnh và rất kinh tế

3.2 Phơng tiện vận chuyển lên cao.

Đối với các nhà cao tầng (công trình thiết kế cao 9 tầng và một tầng trệt) biện pháp thi công tiên tiến, có nhiều u điểm là sử dụng máy bơm bê tông Để phục

vụ cho công tác bê tông, chúng ta cần giải quyết các vấn đề nh vận chuyển ngời, vận chuyển ván khuôn và cốt thép cũng nh vật liệu xây dựng khác lên cao Do đó ta cần chọn phơng tiện vận chuyển cho thích hợp với yêu cầu vận chuyển và mặt bằng công tác của từng bộ phận công trình

Mặt bằng công trình rộng, thoáng, đờng vận chuyển vật liệu, cấu kiệnchính theo phơng trớc và sau nhà, do đó sử dụng một cần trục tháp để vậnchuyển vật liệu, cấu kiện lên cao và đổ bê tông cột, dầm, sàn

3.2.1 Chọn cần trục tháp :

Công trình có mặt bằng rộng do đó có thể chọn loại cần trục tháp chothích hợp Từ tổng mặt bằng công trình, ta thấy cần chọn loại cần trục tháp cócần quay ở phía trên; còn thân cần trục thì hoàn toàn cố định (đợc gắn từngphần vào công trình), thay đổi tầm với bằng xe trục Loại cần trục này rất hiệuquả, gọn nhẹ và thích hợp với điều kiện công trình

Cần trục tháp đợc sử dụng để phục vụ công tác vận chuyển vật liệu lêncác tầng nhà (xà gồ, ván khuôn, sắt thép, dàn giáo )

Các yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật khi chọn cần trục là:

- Độ với nhỏ nhất của cần trục tháp là: R = d + S < [R]

hck : chiều cao của cấu kiện cao nhất (VK cột), hck = 3.6m

ht : chiều cao thiết bị treo buộc, ht = 2m

Ngày đăng: 30/05/2016, 19:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

416. Bảng dới đây cho biết chế độ rung khi điều chỉnh và khi rung mạnh của  bóa rung ICE 416. - Lập biện pháp thi công tổ chức thi công
416. Bảng dới đây cho biết chế độ rung khi điều chỉnh và khi rung mạnh của bóa rung ICE 416 (Trang 6)
Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng : - Lập biện pháp thi công tổ chức thi công
ng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng : (Trang 22)
Bảng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong : - Lập biện pháp thi công tổ chức thi công
ng đặc tính kỹ thuật tấm khuôn góc trong : (Trang 22)
Sơ đồ tính thể hiện nh hình vẽ : - Lập biện pháp thi công tổ chức thi công
Sơ đồ t ính thể hiện nh hình vẽ : (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w