1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TAI LIỆU HỌC TẬP GDCD 12

63 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,03 MB
File đính kèm vo gdcd 12.rar (69 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình - Quyền và nghĩa vụ của công dân được qui định trong các văn bản quy phạm pháp luật, trong đ

Trang 1

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 1

Bài 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

b) Các đặc trưng của pháp luật

- Pháp luật có tính quy phạm phổ biến: pháp luật là những quy tắc xử sự chung,

là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

- Pháp luật mang tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp luật do nhà nước ban

hành và đảm bảo thực hiện, bắt buộc đối với mọi cá nhân và tổ chức, bất kỳ ai cũng phải thực hiện, bất kỳ ai vi phạm cũng đều bị xử lí nghiêm theo qui định của pháp luật

- Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:

+ Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản quy phạm pháp luật

+ Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước được qui định trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

+ Các văn bản quy phạm pháp luật nằm trong một hệ thống thống nhất: văn bản

do cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành không được trái với văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp vì Hiến pháp là luật cơ bản của Nhà nước

2 Bản chất của pháp luật

Pháp luật vừa mang bản chất giai cấp, vừa mang bản chất xã hội

a) Bản chất giai cấp của pháp luật

Pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện

b) Bản chất xã hội của pháp luật

- Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do thực tiễn cuộc sống đòi hỏi

- Pháp luật không chỉ phản ảnh ý chí của giai cấp thống trị mà còn phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp dân cư khác nhau trong xã hội

- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức

a) Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế (HS đọc thêm)

b) Quan hệ giữa pháp luật với chính trị (HS đọc thêm)

Trang 2

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 2

c) Quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

- Trong hàng loạt quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có

tính phổ biến phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội, nhất là pháp luật trong các

lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xã hội và giáo dục

- Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức

- Những giá trị cơ bản nhất của pháp luật như: công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ

phải cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội

a) Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật?

- Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển được

- Nhờ có pháp luật, nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra,

kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ

Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật như thế nào?

- Nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên phạm vi toàn

xã hội, đưa pháp luật vào đời sống của từng người dân và của toàn xã hội

b) Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

- Quyền và nghĩa vụ của công dân được qui định trong các văn bản quy phạm pháp luật, trong đó qui định rõ công dân được phép làm gì Căn cứ vào các qui định này, công dân thực hiện quyền của mình

- Các văn bản quy phạm pháp luật về hành chính, khiếu nại và tố cáo, hình sự, tố tụng quy định thẩm quyền, nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết các tranh chấp, khiếu nại và xử lí các vi phạm pháp luật xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Căn cứ vào các qui định này, công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình

Trang 3

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 3

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Pháp luật được hình thành trên cơ sở các

Câu 2 Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất của

Câu 3 Pháp luật do Nhà nước ta xây dựng và ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu, lợi

ích của

Câu 4 Việc bảo đảm cho pháp luật được mọi người thi hành và tuân thủ trong thực

tế là trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây?

Câu 5 Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự được áp dụng cho

Câu 6 Pháp luật là phương tiện để Nhà nước

Câu 7 Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ

Câu 8 Không có pháp luật, xã hội sẽ không có

Câu 9 Phát biểu nào sau đây là sai?

A Pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước

B Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung

C Pháp luật mang bản chất của giai cấp cầm quyền

D Pháp luật qui định những việc được làm, những việc phải làm và không được làm

Câu 10 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Pháp luật mang tính quy phạm phổ biến vì nó được phổ biến cho tất cả mọi người đều biết và tuân theo

B Pháp luật qui định những việc công dân có thể làm, những việc không phải làm và những việc nên làm

C Pháp luật ở nước ta hiện nay thể hiện ý chí, nguyện vọng của giai cấp công dân và nhân dân lao động

D Pháp luật rất cần thiết cho mỗi công dân nhưng đối với học sinh thì pháp luật chưa cần thiết lắm

Trang 4

D Tính quyền lực, bắt buộc chung

Câu 12 “Nội dung của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật đều phải phù hợp,

không được trái Hiến pháp”, khẳng định này đề cập đến

A tính quy phạm phổ biến

B tính khuôn mẫu, ràng buộc

C tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

D tính quyền lực, bắt buộc chung

Câu 13 Đặc trưng làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật là

A tính quy phạm phổ biến

B tính chính xác, một nghĩa trong diễn đạt văn bản

C tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

D tính ràng buộc chặt chẽ

Câu 14 Văn bản có hiệu lực pháp lí thấp hơn không được trái với văn bản pháp lí

cao hơn là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quy phạm phổ biến

B Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung

D Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

Câu 15 Nhà nước đưa các quy phạm đạo đức có tính phổ biến, phù hợp với sự phát

triển xã hội vào trong các quy phạm pháp luật nhằm bảo vệ

Câu 16 “Hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm

thực hiện bằng quyền lực nhà nước” là khẳng định về

Câu 17 Điểm giống nhau cơ bản giữa pháp luật và đạo đức là

A điều chỉnh hành vi để hướng tới các giá trị xã hội

B những quy tắc bắt buộc mọi người phải tuân theo

C điều chỉnh hành vi dựa trên sức ép của dư luận xã hội

D điều chỉnh hành vi dựa trên tính tự giác của công dân

Câu 18 Các quy phạm pháp luật được hình thành dựa trên

Câu 19 Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm bảo đảm thực hiện pháp luật bằng

quyền lực của mình?

Trang 5

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 5

Câu 20 Để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức, pháp luật là một phương tiện

Câu 21 “Nhờ có pháp luật nhà nước mới kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động

của mọi cá nhân, tổ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình” Nhận định này muốn đề cập đến

Câu 22 Pháp luật quy định rõ cách thức để công dân thực hiện quyền khiếu nại của

mình là biểu hiện cụ thể về

Câu 23 Việc anh A bị xử phạt hành chính vì mở cơ sở kinh doanh nhưng không

chịu nộp thuế là thể hiện

A tính quy phạm phổ biến của pháp luật

B tính xác định chặt chẽ về nội dung của pháp luật

C tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức của pháp luật

D tính quyền lực, bắt buộc chung của pháp luật

Câu 24 Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì

Câu 25 Cảnh sát giao thông xử lí đúng luật việc A đi xe máy ngược chiều và gây tai

nạn là biểu hiện rõ nhất đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

B Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung

D Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

Câu 26 Giám đốc công ty X đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời

hạn với chị A Nhờ được tư vấn về pháp luật nên chị A đã làm đơn khiếu nại và được nhận trở lại công ty làm việc Trong trường hợp này, pháp luật đã

A bảo vệ mọi lợi ích của phụ nữ

B bảo vệ đặc quyền của lao động nữ

C bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị A

D đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của chị A

Câu 27 Bức tường nhà chị H bị hư hỏng nặng do anh B (hàng xóm) xây nhà mới

Sau khi được trao đổi quy định của pháp luật về trách nhiệm của người xây dựng công trình, anh B đã cho xây mới lại bức tường nhà chị H Trong trường hợp này pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây?

A Phương tiện để nhà nước quản lí xã hội

B Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực

C Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

D Bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân

Trang 6

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 6

Câu 28 Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành

Câu 29 Đặc trưng nào dưới đây phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với các loại

quy phạm xã hội khác?

C Tính quyền lực, bắt buộc chung D Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

Câu 30 Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chứa

Câu 31 Nội dung văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt

Câu 32 Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lí

xã hội bằng pháp luật?

A Nhà nước ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội

B Nhà nước công bố pháp luật tới mọi người dân

C Công dân chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật

D Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông

Câu 33 Việc đưa giáo dục pháp luật vào các nhà trường nhằm mục đích nào dưới

đây?

Câu 34 Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo

đức được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng

C niềm tin của mọi người trong xã hội D sức mạnh quyền lực của nhà nước

Câu 35 Dựa vào nội dung nào dưới đây của pháp luật mà nhà nước có thể kiểm tra,

kiểm soát được các hoạt động của mọi công dân?

Câu 36 Luật Giao thông đường bộ quy định tất cả người tham gia giao thông phải

chấp hành chỉ dẫn của đèn tín hiệu giao thông, là biểu hiện đặc trưng nào của pháp luật?

Câu 37 Luật Hôn nhân và gia đình quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân

theo điều kiện: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

Trang 7

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 7

Bài 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT



1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

a) Khái niệm thực hiện pháp luật

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những qui định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân,

- Thi hành pháp luật (còn gọi là chấp hành pháp luật): Các cá nhân, tổ chức

thực hiện nghĩa vụ của mình bằng hành động tích cực, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm (xử sự tích cực)

- Tuân thủ pháp luật: Các cá nhân, tổ chức không làm những việc mà pháp luật

cấm làm (xử sự thụ động)

- Áp dụng pháp luật:

Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào các qui định của pháp

luật, ban hành các quyết định làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền,

nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức Đó là các trường hợp:

+ Thứ nhất, cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền ban hành các quyết

định trong quản lí, điều hành

+ Thứ hai, cơ quan nhà nước ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật hoặc

giải quyết tranh chấp giữa các cá nhân, tổ chức

c) Các giai đoạn thực hiện pháp luật (HS đọc thêm)

- Hành vi trái pháp luật có thể là hành động hoặc không hành động

+ Hành vi trái pháp luật có thể là hành động – Cá nhân, tổ chức làm những việc

không được làm theo quy định của pháp luật

+ Hành vi trái pháp luật có thể là không hành động – Cá nhân, tổ chức không

làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật

- Hành vi trái pháp luật đó xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo

vệ

Trang 8

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 8

Thứ hai, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện

Năng lực trách nhiệm pháp lí của một người phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng sức khỏe – tâm lí Người có năng lực trách nhiệm pháp lí phải là:

- Người đã đạt độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật Theo quy định của pháp luật, người từ đủ 16 tuổi trở lên có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí hành chính và hình sự

- Người có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của mình, tự quyết định cách xử sự của mình (không bị bệnh về tâm lí làm mất hoặc hạn chế khả năng nhận thức về hành vi của mình)

Thứ ba, người có hành vi trái pháp luật có lỗi

- Lỗi được hiểu là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của chủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình và đối với hậu quả của hành vi đó

- Lỗi được thể hiện dưới 2 hình thức: lỗi cố ý và lỗi vô ý

c) Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

Có 4 loại vi phạm pháp luật cơ bản và tương ứng với 4 loại vi phạm pháp luật này

là 4 loại trách nhiệm pháp lí

- Vi phạm hình sự là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm

được quy định trong Bộ luật Hình sự Người có hành vi vi phạm hình sự phải chịu trách nhiệm hình sự, thể hiện ở việc phải chấp hành hình phạt theo quyết định của Tòa án

- Vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức, cơ quan thực hiện, có mức

độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước Người vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm hành chính như: bị phạt tiền, phạt cảnh cáo, khôi phục tình trạng ban đầu, thu giữ tang vật, phương tiện được sử dụng

để vi phạm,…

- Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản

và quan hệ nhân thân Người có hành vi vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm dân

sự như: bồi thường thiệt hại về vật chất và đôi khi còn có trách nhiệm bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần

- Vi phạm kỉ luật là vi phạm pháp luật xâm phạm liên quan đến kỉ luật lao động

và công vụ nhà nước trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp Người vi phạm

kỉ luật phải chịu trách nhiệm kỉ luật với các hình thức khiển trach, cảnh cáo, hạ bậc lương, chuyển công tác khác, buộc thôi việc,…

b) Trách nhiệm pháp lí

- Chủ thể vi phạm pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội mà pháp luật bảo vệ,

vì thế, nhà nước thông qua pháp luật buộc chủ thể vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lí về hành vi vi phạm của mình

- Định nghĩa: Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh

chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình

Trang 9

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 9

*Hoàn thành bảng sau:

Loại vi

phạm Hình sự Hành chính Dân sự Kỉ luật Chủ thể

Trang 10

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 10

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật

Câu 2 Cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ,

chủ động làm những gì mà pháp luật

Câu 3 Cá nhân, tổ chức tuân thủ pháp luật tức là không làm những điều mà pháp

luật

Câu 4 Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan

thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân Trong trường hợp này, ông A đã

Câu 5 Anh M đi bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội Trong trường hợp này, anh M đã

Câu 6 Chị C không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường Trong trường hợp

này, chị C đã không

Câu 7 Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm 100.000 đồng

Trong trường hợp này, cảnh sát giao thông đã

Câu 8 Công dân A không tham gia buôn bán, tàng trữ và sử dụng các chất ma túy

Trong trường hợp này, công dân A đã

Câu 9 Anh B săn bắt động vật quý hiếm trong rừng Trong trường hợp này, anh B

đã

Câu 10 Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ

các sở về tăng cường cho UBND các huyện miền núi Trong trường hợp này, Chủ tịch UBND tỉnh đã

Trang 11

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 11

Câu 11 Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng nhưng đến ngày

hẹn, ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên Chị H đã làm đơn kiện ông K ra tòa Việc chị H kiện ông K là hành vi

Câu 12 Chủ tịch UBND huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của

một số công dân Trong trường hợp này, Chủ tịch UBND huyện đã

Câu 13 Vi phạm hình sự là những hành vi

Câu 14 Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các quy tắc

Câu 15 Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm tới các

A quan hệ kinh tế và quan hệ tình cảm

C quan hệ sở hữu và quan hệ gia đình

B quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

D quan hệ tài sản và quan hệ gia đình

Câu 16 Dấu hiệu nào dưới đây không phải là biểu hiện hành vi trái pháp luật?

A Công dân làm những việc không được làm theo qui định của pháp luật

B Công dân không làm những việc phải làm theo qui định của pháp luật

C Công dân làm những việc xâm phạm đến các quan hệ xã hội

D Công dân làm những việc được pháp luật cho phép làm

Câu 17 Đối tượng phải chịu trách nhiệm hành sự về mọi tội phạm là những người

Câu 18 Đối tượng phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi vi phạm hành chính do

mình gây ra là những người đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

Câu 19 Anh B điều khiển xe mô tô lưu thông trên đường mà không đội mũ bảo

hiểm Trong trường hợp này, anh B đã vi phạm

Câu 20 Nguyễn Văn C bị bắt về tội vu khống và làm nhục người khác Trong

trường hợp này, Nguyễn Văn C sẽ phải chịu trách nhiệm

Câu 21 Lê Thị H đã lừa bán hai phụ nữ và một trẻ em qua biên giới Trong trường

hợp này, Lê Thị H đã vi phạm

Trang 12

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 12

Câu 22 Anh M thường xuyên đi làm muộn và nhiều lần tự ý nghỉ việc không có lí

do Trong trường hợp này, anh M đã vi phạm

Câu 23 Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện hình thức tuân thủ pháp

luật?

A Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm

B Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ

C Công dân A gởi đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND xã

D Công ty X đã nộp thuế đầy đủ theo qui định của pháp luật

Câu 24 Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện hình thức sử dụng pháp

luật?

A Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm

B Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ

C Công dân A gởi đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND xã

D Công ty X đã nộp thuế đầy đủ theo qui định của pháp luật

Câu 25 Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện hình thức áp dụng pháp

luật?

A Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm

B Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ

C Công dân A gởi đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND xã

D Công ty X đã nộp thuế đầy đủ theo qui định của pháp luật

Câu 26 Trong các hành vi dưới đây hành vi nào thể hiện hình thức thi hành pháp

luật?

A Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm

B Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ

C Công dân A gởi đơn khiếu nại lên Chủ tịch UBND xã

D Công ty X đã nộp thuế đầy đủ theo qui định của pháp luật

Câu 27 Thế nào là người có năng lực trách nhiệm pháp lí?

A Là người không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức

B Là người tự quyết định cách xử sự của mình và độc lập chịu trách nhiệm về hành vi đã thực hiện

C Là người đạt một độ tuổi nhất theo qui định của pháp luật, có thể nhận thức

và điều khiển hành vi của mình

D Là người đạt một độ tuổi nhất theo qui định của pháp luật

Câu 28 Quá trình thực hiện pháp luật chỉ đạt hiệu quả khi các chủ thể tham gia thực

hiện

A đúng đắn các quyền của mình theo Hiếp pháp và pháp luật

B đầy đủ nghĩa vụ của mình theo Hiếp pháp và pháp luật

C đúng đắn các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hiến pháp và pháp luật

D đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hiến pháp và pháp luật

Trang 13

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 13

Câu 29 Ông B đi vào đường ngược chiều, chưa gây tai nạn giao thông cho ai nhưng

cảnh sát giao thông vẫn xử phạt ông B Hành vi của ông B đã vi phạm pháp luật gì?

Câu 30 Ông A xây nhà lấn vào lối đi chung của các hộ khác Ông A sẽ chịu hình

thức xử lí nào của UBND phường?

C Thuyết phục, giáo dục D Cảnh cáo, buộc tháo dỡ phần xây dựng trái phép

Câu 31 Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào thể hiện công dân thực hiện pháp

luật với sự can thiệp của nhà nước?

A Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ

B Công dân thực hiện quyền tự do kinh doanh

C Người kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế

D Người kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt

Câu 32 Trong các hành vi dưới đây, hành vi nào vi phạm pháp luật hành chính?

A Lợi dụng chức vụ chiếm đoạt số tiền lớn của nhà nước

B Đánh người gây thương tích dưới 11%

C Phóng nhanh vượt ẩu gây tai nạn chết người

D Tháo trộm các ốc vít trên đường ray xe lửa

Câu 33 Khi thuê nhà của ông T, ông A đã tự sửa chữa, cải tạo mà không hỏi ý kiến

của ông T Ông A đã có hành vi vi phạm

Câu 34 X đến nhà Y chơi, thấy Y không có ở nhà mà cửa thì không đóng, X đã vào

nhà Y và lấy trộm chiếc xe đạp X đã có hành vi vi phạm

Câu 35 Người có hành vi cố ý gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỉ lệ

thương tật dưới 11% là vi phạm pháp luật

Câu 38 Một hành vi được coi là vi phạm pháp luật phải có đủ mấy dấu hiệu?

Trang 14

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 14

Câu 40 Anh M đi xe máy phóng nhanh, vượt ẩu nên đâm xe vào anh K Hậu quả là

anh K bị chấn thương và tổn hại sức khỏe 31%; xe máy của anh K bị hỏng nặng Trường hợp này, những trách nhiệm pháp lí anh M phải chịu là

Câu 41 Hành vi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?

A Cố ý lây truyền HIV cho người khác

B Láy xe máy đi ngược đường một chiều

C Xả chất thải độc hại chưa qua xử lí ra môi trường

D Không thực hiện chia tài sản theo di chúc của người mất

Câu 42 Hành vi trái pháp luật nào dưới đây do người có năng lực trách nhiệm pháp

lí thực hiện?

A Anh A trong lúc say rượu đã đánh bạn mình bị thương nặng

B Em H bị tâm thần nên đã lấy đồ của cửa hàng mà không trả tiền

C Chị C bị trầm cảm nên đã sát hại con đẻ của mình

D Anh C trong lúc lên cơn động kinh đã đập vỡ cửa kính nhà hàng

Câu 43 Dấu hiệu nào dưới đây là biểu hiện hành vi trái pháp luật?

A Công dân làm những việc không được làm theo quy định pháp luật

B Công dân làm những việc phải làm theo quy định pháp luật

C Công dân không làm những việc mà pháp luật cấm

D Công dân không làm những việc xâm hại đến các quan hệ xã hội

Câu 44 Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của hình thức tuân thủ pháp luật?

A Không lạng lách, đánh võng, chở hàng cồng kềnh

B Dàn hàng hai, hàng ba, gây cản trở các phương tiện khác

C Vượt qua ngã ba, ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ

D Không nhường đường cho phương tiện được quyền ưu tiên

Câu 45 Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải

chịu trách nhiệm pháp lí nào?

Câu 46 S và T lợi dụng đêm tối và sự mất cảnh giác của bảo vệ đã đột nhập vào kho

đựng cổ vật của bảo tàng để lấy cắp 20 loại cổ vật có giá trị Hành vi của S và T vi phạm hình thức thực hiện pháp luật nào?

Câu 47 Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật dân sự?

A Làm mất tài sản của người khác

B Đi học muộn không có lí do chính đáng

C Tự ý sữa chữa nhà thuê của người khác

D Người mua hàng không trả tiền đúng hạn cho người bán

Trang 15

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 15

Câu 48 Anh T và anh M hợp tác với nhau để buôn bán ngà voi Việc làm của hai

anh trái với hình thức thực hiện pháp luật nào?

Câu 49 Đến thời hạn giao hàng nhưng bên B vẫn chưa giao hàng đầy đủ cho bên A

theo thỏa thuận trong hợp đồng Trong trường hợp này, bên B đã có hành vi vi phạm

Câu 50 N lái xe máy đi vào đường ngược chiều, đâm vào xe của M đang đi đúng

hướng làm xe của M bị hư hỏng nặng N đã bị cảnh sát giao thông xử phạt và còn phải bồi thường cho xe của M Vậy M đã phải chịu những trách nhiệm pháp lí nào?

Câu 51 Là công nhân, mặc dù đã được nhắc nhở nhiều lần nhưng M vẫn thường

xuyên vi phạm các quy định về an toàn lao động Hành vi của M đã vi phạm

Câu 52 Phát hiện một cơ sở kinh doanh cung cấp thực phẩm không đảm bảo an toàn

vệ sinh, T đã báo với cơ quan chức năng để kiểm tra và kịp thời ngăn chặn T đã thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?

Câu 53 Người ở độ tuổi nào dưới đây bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm

hành chính do cố ý?

C Từ đủ 15 tuổi đến dưới 16 tuổi D Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi

Câu 54 Bà M có cửa hàng ăn uống, thường xuyên kê bàn ghế lấn chiếm vỉa hè,

chiếm mất lối đi dành cho người đi bộ Công an phường đã lập biên bản xử phạt bà M Vậy bà M đã phải chịu trách nhiệm nào về hành vi vi phạm của mình?

Câu 55 Anh A báo cho cơ quan chức năng biết về việc người hàng xóm thường

xuyên tổ chức đánh bạc ăn tiền tại nhà riêng Việc làm này của anh A là hình thức thực hiện pháp luật nào ?

Câu 56 Năng lực trách nhiệm pháp lí của cá nhân bao gồm

Câu 57 Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích nào ?

A Trừng trị nghiêm khắc nhất đối với người vi phạm pháp luật

B Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật

C Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

D Cách li người vi phạm với những người xung quanh

Trang 16

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 16

Câu 58 Việc công dân A không tố giác tội phạm là thuộc loại hành vi nào dưới

đây?

Câu 59 Nguyễn Văn B (15 tuổi) vi phạm hình sự, B không phải chấp hành hình

phạt nào?

Câu 60 Một công trình xây dựng khách sạn A có nhiều sai phạm so với giấy phép

xây dựng như: chủ đầu tư đã tự ý tăng chiều cao các tầng, xây thêm tầng 19, tổng chiều cao khoảng 60m (vượt 16m, tương đương 5 tầng) Vi phạm trên thuộc loại vi phạm

Câu 61 Ở hình thức thực hiện pháp luật nào thì chủ thể có thể thực hiện hoặc không

thực hiện quyền được pháp luật cho phép theo ý chí của mình mà không bị ép buộc phải thực hiện?

Câu 62 Công ty mì gói A đã sử dụng hình ảnh của một ca sĩ để quảng cáo cho sản

phẩm của mình mà chưa được sự đồng ý của ca sĩ đó Hành vi của công ty mì gói A là loại vi phạm pháp luật nào?

Câu 63 Hình thức nào sau đây không áp dụng đối với người vi phạm kỉ luật?

Câu 64 H mới 17 tuổi, chưa đủ tuổi kết hôn, nhưng do có mối quan hệ họ hàng nên

đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã kí quyết định vào Giấy chứng nhân đăng kí kết hôn Trong trường hợp này, những người nào vi phạm pháp luật?

A Bố mẹ H và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

B H và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

C Cán bộ tư pháp xã

D H và gia đình H

Trang 17

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 17

Bài 3 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP LUẬT



1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng

quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu như sau:

+ Bất kì công dân nào, nếu đáp ứng các qui định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân Ngoài việc hưởng quyền, công dân còn phải thực hiện nghĩa vụ một cách bình đẳng (như: nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, đóng thuế ) theo qui định của pháp luật

+ Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần, địa vị xã hội

2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề nghiệp gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật (trách nhiệm hành chính, dân sự, hình sự, kỷ luật), không bị phân biệt đối xử

3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

- Nhà nước ta không những đảm bảo cho công dân thực hiện được quyền và nghĩa

vụ của mình mà còn xử lí nghiêm minh những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân, xã hội

- Để đảm bảo cho mọi công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí, nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định, làm cơ sở pháp lí cho việc xử lí mọi hành vi xâm hại quyền và lợi ích của công dân, của Nhà nước và xã hội

Trang 18

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 18

BÀI TẬP

1) Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ Cả hai anh làm việc cùng một

cơ quan và có cùng một thu nhập giống nhau Cuối năm anh A phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi anh B Anh A khiếu nại với cơ quan thuế với lí lẽ rằng anh nộp thuế nhiều hơn anh B trong khi thu nhập của hai người bằng nhau là không bình đẳng

- Theo em, anh A khiếu nại như vậy có đúng không? Tại sao?

- Trong thực tế, bên cạnh những qui định của pháp luật thì việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân còn phụ thuộc vào yếu tố nào?

-

-

-

-

-

-

-

-

2) Một nhóm thanh niên rủ nhau đua mô tô vì 2 bạn trong nhóm mới mua mô tô Bạn A có ý kiến không đồng ý vì các bạn chưa có giấy phép lái xe mô tô, đua xe nguy hiểm, dễ gây tai nạn; bạn B cho rằng bạn A lo xa vì đã có bố bạn B làm công an quận, bố bạn C làm thứ trưởng của Bộ Nếu tình huống xấu nhất xảy ra đã có phụ huynh bạn B và C “lo” Cả nhóm nhất trí với B Hãy nêu thái độ và quan điểm của em về những ý kiến trên?

-

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Quyền và nghĩa vụ của công dân được Nhà nước quy định trong

Câu 2 Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau,

trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí

Câu 3 Tuy N được tạm hoãn gọi nhập ngũ vì đang học đại học, còn M thì nhập ngũ

phục vụ Quân đội, nhưng cả hai vẫn bình đẳng với nhau Đó là bình đẳng về

Trang 19

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 19

Câu 4 Học tập là một trong những

Câu 5 Tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là một trong những

Câu 6 Những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân sẽ bị Nhà nước:

Câu 7 Cảnh sát giao thông xử phạt hai người vượt đèn đỏ, trong đó một người là

cán bộ và một người là công dân với mức phạt như nhau Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào?

Câu 8 Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Công dân được hưởng quyền tùy thuộc vào địa vị xã hội

B Công dân nam được hưởng nhiều hơn so với công dân nữ

C Công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ

D Công dân bình đẳng về quyền nhưng không bình đẳng về nghĩa vụ

Câu 9 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí được hiểu là bất kì công dân nào

vi phạm pháp luật cũng

A phải chịu trách nhiệm hình sự

B bị xử lí theo quy định của pháp luật

C bị truy tố và xét xử trước Tòa án

D có thể chịu trách nhiệm pháp lí khác nhau

Câu 10 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là

A hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước và xã hội

B bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội

C hưởng quyền như nhau và thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội

D công bằng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước, xã hội

Câu 11 Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa

vụ của công dân phụ thuộc vào

A khả năng, hoàn cảnh và trách nhiệm của mỗi người

B năng lực, điều kiện và nhu cầu của mỗi người

C khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người

D điều kiện, khả năng và ý thức của mỗi người

Câu 12 Việc xét xử các vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào

người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

Trang 20

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 20

Câu 13 Chủ thể nào dưới đây có trách nhiệm tạo ra các điều kiện vật chất, tinh thần

bảo đảm cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ?

A Mọi công dân và các tổ chức B Các cơ quan và tổ chức đoàn thể

Câu 14 Đối với công dân, việc thực hiện các nghĩa vụ theo luật định là điều kiện

A bắt buộc để sử dụng các quyền của mình

B tất yếu để sử dụng các quyền của mình

C cần thiết để sử dụng các quyền của mình

D quyết định để sử dụng các quyền của mình

Câu 15 Phát biểu nào dưới đây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc

đảm bảo công dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình?

A Tạo điều kiện để đảm bảo cho công dân có khả năng thực hiện được quyền

Câu 16 Phát biểu nào dưới đây là chƣa đúng?

A Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng các quyền và nghĩa vụ như nhau

B Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau

C Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành

D Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân

Câu 17 N (19 tuổi) và A (17 tuổi) cùng lên kế hoạch đi cướp Hai tên đã cướp xe

máy và đâm người lái xe ôm trọng thương (thương tật 70%) Cả hai đều bình đẳng về trách nhiệm pháp lí nhưng xét điều kiện của từng người thì mức xử phạt với N là chung thân, với A là 17 năm tù Dấu hiệu nào dưới đây được Tòa án sử dụng làm căn

cứ để đưa ra mức xử phạt không giống nhau đó?

A Độ tuổi của người phạm tội

B Mức độ thương tật của người bị hại

C Mức độ vi phạm của người phạm tội

D Hành vi vi phạm của người phạm tội

*Ôn tập kiểm tra 1 tiết

Trang 21

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 21

Bài 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI



1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

a Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và

quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan

hệ ở phạm vi gia đình và xã hội

b Nội dung về bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

* Bình đẳng giữa vợ và chồng: được thể hiện trong quan hệ nhân thân và quan hệ

tài sản

- Trong quan hệ nhân thân: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

lựa chọn nơi cư trú; tôn trọng và giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau; tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau; giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt

- Trong quan hệ tài sản: Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu

tài sản chung, thể hiện ở các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt

*Bình đẳng giữa cha mẹ và con

- Cha mẹ phải yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

của con; tôn trọng ý kiến của con; chăm lo việc học tập và phát triển lành mạnh của con cả về thể chất, trí tuệ và đạo đức

- Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con, ngược đãi hành hạ, xúc phạm

con (kể cả con nuôi); không được lạm dụng sức lao động của con chưa thành niên; không xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội

- Con có bổn phận yêu quý, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, không được có hành vi ngược đãi, hành hạ, xũc phạm cha mẹ

*Bình đẳng giữa ông bà và cháu: được thể hiện qua nghĩa vụ và quyền giữa ông bà

nội, ông bà ngoại và các cháu Ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho các cháu; cháu

có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại

*Bình đẳng giữa anh, chị, em

Anh chị em có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con

c Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình (đọc thêm)

Trang 22

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 22

2 Bình đẳng trong lao động

a Thế nào là bình đẳng trong lao động?

Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực

hiện quyền lao động thông qua tìm việc làm, bình đẳng giữa người sử dụng lao động

và người lao động thông qua hợp đồng lao động, bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trong phạm vi cả nước

b Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động

* Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động:

Mọi người đều có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp khả năng của mình, không bị phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình, thành phần kinh tế

*Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động: Trong quan hệ lao động

cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua hợp đồng lao động Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc: tự do, tự nguyện, bình đẳng; không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể; giao kết trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động

*Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ: bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc

làm; bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng; được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác

c Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động (đọc thêm)

2 Bình đẳng trong kinh doanh

a Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh?

Quyền bình đẳng trong kinh doanh là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các

quan hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đến việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo qui định pháp luật

b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh

- Thứ nhất: Mọi công dân, không phân biệt, nếu có đủ điều kiện đều có quyền tự do

lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo điều kiện và khả năng của mình

- Thứ 2: Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những

ngành, nghề mà pháp luật không cấm khi có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật

- Thứ 3: Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều

bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài

- Thứ 4: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về quyền tự chủ kinh doanh để nâng cao

hiệu quả và khả năng cạnh tranh

- Thứ 5: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong hoạt động sản xuất kinh

doanh

Trang 23

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 23

BÀI TẬP

1) Gia đình ông A và bà B có 3 người con (1 con trai 20 tuổi; 2 con gái 14 và 10 tuổi)

ông đã mua được lúc mới cưới Khi người con trai cả lập gia đình, ông A đã quyết định bán nhà, chuyển về quê sống để lấy tiền cho anh này tổ chức lễ cưới và mở quán

cà phê Thấy thế, bà B ra sức can ngăn, bà nói: “Tôi còn ít vốn của mẹ tôi để lại lúc mất, tôi sẽ cho thằng cả để nó mở quán Nhà mình gần trường, lâu nay tôi bán hang tạp hóa cũng kiếm them chút tiền nuôi hai đứa nhỏ, vả lại hai đứa nhỏ còn đang học, quen trường, quen bạn nếu chuyển về quê sẽ ảnh hưởng đến các con” Ông A cho rằng mình có toàn quyền quyết định, ông to tiếng: “Tại sao bà có vốn riêng mà không nói với tôi, bà không được phép làm như vậy? Chuyện bán nhà, tôi bàn với bà thế thôi chứ tôi đã quyết định rồi Tuần trước có người hỏi mua, tôi đã đồng ý bán và đã nhận tiền đặt cọc Con gái là con người ta, học hành nhiều làm gì, tôi sẽ cho hai đứa nghỉ học để bán quán và bế con giúp thằng cả”

Em nhận xét thế nào về những việc làm của ông A?

-

-

2) Anh B đã trúng tuyển vào làm việc cho công ty X và được mời đến công ty để thỏa

thuận với giám đốc về kí kết hợp đồng lao động Theo đó, anh sẽ làm việc tại công ty với thời hạn xác định Tuy nhiên, khi xem bản hợp đồng, anh không thấy ghi rõ công việc mà anh phải làm, thời gian và địa điểm làm việc Anh đem thắc mắc này trao đổi với giám đốc và đề nghị bổ sung những nội dung trên trong hợp đồng Tuy nhiên, vị giám đốc không đồng ý, ông ta nói với anh: “Chúng tôi đã thuê anh làm việc với mức lương cao, anh chỉ cần quan tâm đến đều đó, còn anh làm gì, khi nào và ở đâu là tùy thuộc vào sự phân công của chúng tôi”

a) Em có nhận xét gì về hành động của ông Giám đốc công ty X?

b) Theo em, anh B có quyền thỏa thuận với giám đốc về những nội dung khác được ghi trong hợp đồng không?

c) Qua tình huống trên, em hãy cho biết hợp đồng lao động là gì? Hợp đồng lao động

có những nội dung cơ bản nào?

d) Thế nào là bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động? Tại sao phải kí kết hợp đồng lao động?

- - -

c Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong kinh doanh (đọc thêm)

Trang 24

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 24

- -

3) Một doanh nghiệp tuyển chọn một số người vào làm việc không xác định thời hạn

Sau khi thi cử và phỏng vấn, ngoài mấy người đã trúng tuyển, còn có một người nam

và một người nữ cùng có số điểm như nhau Sau khi cân nhắc, Hội đồng tuyển dụng lao động của doanh nghiệp đã quyết định nhận người nữ vào làm việc Thấy vậy, có người cho rằng quyết định này của Hội đồng tuyển dụng là không bình đẳng

a) Quyết định của Hội đồng tuyển dụng như vậy có phải là bất bình đẳng không? Vì sao?

b) Bình đẳng giữa nam và nữ trong quan hệ lao động được thể hiện thế nào?

-

-4) Tốt nghiệp THPT, đủ 18 tuổi nên Nguyễn Văn A quyết định bắt đầu sự nghiệp bằng

nghề kinh doanh Sau khi huy động đủ số vốn theo qui định và hoàn thành khóa học ngắn hạn về nghề kinh doanh A đem hồ sơ đăng kí kinh doanh lên UBND huyện nộp Nhưng bố mẹ anh ra sức ngăn cản con trai với lí do chính quyền sẽ không thể cấp giấy phép kinh doanh vì A còn quá trẻ và mới vừa tốt nghiệp THPT

a) Theo em, A có đủ điều kiện để thực hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh của mình không? Vì sao?

b) A nên làm thế nào để thực hiện ý định của mình?

-

Trang 25

B Trong gia đình, người vợ có trách nhiệm chính trong nội trợ và chăm sóc con cái

C Thực hiện đúng các giao kết trong hợp đồng lao động

D Bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động trong doanh nghiệp

Câu 2 Điều nào sao đây không phải là mục đích của hôn nhân?

A Củng cố tình yêu đôi lứa

B Xây dựng gia đình hạnh phúc

C Tổ chức đười sống vật chất của gia đình

D Thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với đất nước

Câu 3 Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây?

A Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại

B Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội

C Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản

D Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống

Câu 4 Khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng tính từ ngày đăng kí kết hôn đến

ngày chấm dứt hôn nhân là thời kì

Câu 5 Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa anh chị, em trong gia đình?

A Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ

B Không phân biệt đối xử giữa các anh chị em

C Yêu quí, kính trọng, nuôi dưỡng cha mẹ

D Sống mẫu mực và noi gương tốt cho nhau

Câu 6 Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên nam, nữ phải làm như thế

nào?

Câu 7 Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên vi phạm qui

định nào của pháp luật?

Câu 8 Pháp luật nước ta qui định quyền bình đẳng trong hôn nhân tạo cơ sở để vợ,

chồng củng cố tình yêu, đảm bảo được điều gì của hạnh phúc gia đình?

Câu 9 Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động ?

A Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ lao động đối với nhà nước

B Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh

C Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm

D Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh

Trang 26

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 26

Câu 10 Theo Hiến pháp nước ta, đối với mỗi công dân, lao động là

Câu 11 Một hợp đồng lao động bị coi là vô hiệu nếu vi phạm nguyên tắc nào?

Câu 12 Đối với lao động nữ, người sử dụng lao động chỉ có thể đơn phương chấm dứt

hợp đồng lao động khi người lao động nữ

Câu 13 Người lao động là người ít nhất đủ bao nhiêu tuổi trở lên có khả năng lao

động và có giao kết hợp đồng lao động?

Câu 14 Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân, nếu

là cá nhân thì ít nhất phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên, có thuê mướn, sử dụng và trả công lao động?

Câu 15 Theo Luật lao động thì mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không

bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là

Câu 16 Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện rõ

nét nhất qua

Câu 17 Để xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững, trách nhiệm thuộc về

Câu 18 Người được thuê mướn giúp việc cho gia đình để trông coi tài sản thì có thể

A Giao kết hợp đồng lao động bằng miệng

B Giao kết hợp đồng bằng văn bản

C Không cần phải giao kết lao động

D Giao kết hợp đồng bằng miệng hoặc bằng văn bản

Câu 19 Việc cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước được cụ thể hóa

qua văn bản luật nào sau đây?

Câu 20 Doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu bao

nhiêu vốn điều lệ ?

Câu 21 Nhà nước và người sử dụng lao động sẽ có chính sách ưu đãi đối với người

lao động

A có hiểu biết nhất định về nghề nghiệp B có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao

Trang 27

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 27

Câu 22 Tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế được sản xuất trong những

ngành nghề mà pháp luật không cấm; cùng được phát triển lâu dài, hợp tác, bình đẳng

và cạnh tranh theo

Câu 23 Quan hệ nào dưới đây không thuộc nội dung bình đẳng trong hôn nhân và

gia đình?

Câu 24 Quan niệm nào dưới đây là biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân?

A Vợ chồng đóng góp như nhau về mọi chi phí trong gia đình

B Chồng là trụ cột kinh tế thì vợ phải nội trợ, chăm sóc con

C Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình

D Vợ chồng có quyền như nhau đối với tài sản chung và tài sản riêng

Câu 25 Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự bình đẳng giữa vợ và chồng?

A Tôn trọng và giữ gìn danh dự, uy tín của nhau

B Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt

C Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản riêng

D Được đại diện cho nhau, thừa kế tài sản của nhau

Câu 26 Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa anh chị em?

A Phân biệt đối xử giữa các anh chị em trong gia đình

B Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn và hiếu thảo với cha, mẹ

C Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ

D Anh trai phải chịu trách nhiệm chính trong gia đình

Câu 27 Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong

quan hệ nhân thân?

A Lựa chọn nơi cư trú

B Lựa chọn lĩnh vực đầu tư kinh doanh

C Lựa chọn tín ngưỡng, tôn giáo

D Lựa chọn biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp

Câu 28 Biểu hiện nào dưới đây là vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

A Nuôi dưỡng, bảo vệ quyền của các con

B Thương yêu con ruột hơn con nuôi

C Tôn trọng ý kiến của con

D Chăm lo, giáo dục và tạo điều kiện cho con phát triển

Câu 29 Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong lao động?

A Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động

B Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

C Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

D Bình đẳng trong lựa chọn hình thức kinh doanh

Trang 28

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 28

Câu 30 Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều

A có quyền quyết định nghề nghiệp phù hợp với khả năng

B có quyền làm việc theo sở thích của mình

C có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp

D được đối xử ngang nhau không phân biệt về giới tính, tuổi tác

Câu 31 Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bình đẳng trong giao kết hợp

đồng lao động?

Câu 32 Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được pháp luật

thừa nhận ở

Câu 33 Anh B đề nghị bổ sung vào bản hợp đồng lao động giữa anh và công ty X nội

dung: công việc, thời gian, địa điểm làm việc Giám đốc trả lời: “Anh chỉ cần quan tâm đến mức lương, còn việc anh làm gì, ở đâu là tùy thuộc vào sự phân công của chúng tôi” Câu trả lời của giám đốc công ty đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

A Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

B Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

C Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

D Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm

Câu 34 Anh K cà chị T có trình độ đào tạo như nhau, cùng thi tuyển vào một vị trí và

có điểm bằng nhau, nhưng công ty chỉ tuyển dụng anh K với lí do anh là nam Trường hợp này đã vi phạm quyền bình đẳng

A về thực hiện quyền lao động giữa nam và nữ

B về phân công lao động giữa nam và nữ

C giữa lao động nam và lao động nữ

D về tìm việc làm giữa nam và nữ

Câu 35 Do làm ăn ngày càng có lãi, doanh nghiệp tư nhân A đã quyết định mở rộng

thêm quy mô sản xuất Trong trường hợp này, doanh nghiệp A đã thực hiện quyền

Câu 36 Công ty A kinh doanh thêm cả quần áo trẻ em trong khi giấy phép kinh doanh

là sữa trẻ em Công ty A đã vi phạm nội dung nào dưới đây?

A Nghĩa vụ kinh doanh đúng ngành, nghề đăng kí

B Tự chủ kinh doanh theo quy định của pháp luật

C Xác định được hình thức đầu tư

D Chủ động lựa chọn ngành, nghề kinh doanh

Trang 29

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 29

Câu 37 Khẳng định nào dưới đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong

kinh doanh?

B Mọi công dân được chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh

C Mọi công dân được tự do lựa chọn hình thức kinh doanh

D Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh

Câu 38 Để mở rộng kinh doanh, anh T đã bán mảnh đất được cha mẹ cho hai vợ

chồng mà không bàn bạc với vợ Anh T đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ với chồng về quyền và nghĩa vụ trong

Câu 39 Để có tiền chữa bệnh cho bố của mình, chị V đã bán chiếc xe máy có trước

khi kết hôn mà bây giờ chị vẫn là người sở hữu Chị V đang thực hiện quyền

A chiếm hữu tài sản riêng của mình B tự do đối với tài sản riêng của mình

C sử dụng tài sản riêng của mình D định đoạt tài sản riêng của mình

Câu 40 Chị M muốn đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nhưng chồng chị không

đồng ý với lí do phụ nữ không nên học nhiều Chồng chị M đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng về

A tôn trọng, giữ gìn danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau

B việc được tham gia hoạt động chính trị - xã hội

C quyền được lao động và cống hiến trong cuộc sống

D giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt

Câu 41 Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện sự bình

đẳng trong quan hệ

Câu 42 Để trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải đáp ứng điều

kiện nào?

A Đủ 15 tuổi trở lên và có khả năng lao động

B Đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng lao động

C Đủ 18 tuổi trở lên và có khả năng lao động

D Đủ 21 tuổi trở lên và có khả năng lao động

Câu 43 Vợ chồng tôn trọng quyền tự do, tín ngưỡng tôn giáo của nhau là thể hiện

quyền bình đẳng trong quan hệ nào giữa vợ và chồng?

Câu 44 Anh H là cán bộ có trình độ chuyên môn cao hơn anh K nên được sắp xếp vào

làm công việc được nhận lương cao hơn anh K Mặc dù vậy, giữa hai anh vẫn bình đẳng với nhau Đó là bình đẳng trong lĩnh vực nào?

Trang 30

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 30

Bài 5 QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO



1 Bình đẳng giữa các dân tộc

a Thế nào là bình đẳng giữa các dân tộc?

Dân tộc được hiểu theo các nghĩa khác nhau Trong chủ đề này, dân tộc được hiểu theo nghĩa là một bộ phận dân cư quốc gia

*Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong một quốc gia

không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hoá, không phân biệt chủng tộc, màu da đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển

b Nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Trong lĩnh vực chính trị: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện ở quyền

tham gia quản lí nhà nước và xã hội (tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận, góp ý các vấn đề chung của cả nước), được thể hiện theo hai hình thức: dân chủ trực tiếp

và dân chủ gián tiếp

- Trong lĩnh vực kinh tế: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được thể hiện ở chính

sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, không có sự phân biệt đối với dân tộc

đa số hay thiểu số Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế để rút ngắn khoảng cách, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số có cơ hội vươn lên phát

triển về kinh tế

- Trong lĩnh vực văn hoá, giáo dục

*Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình Những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp được giữ gìn, khôi phục, phát huy

*Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân thuộc các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập

c Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc

Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết

toàn dân tộc Không có bình đẳng thì không có đoàn kết thực sự

d Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các dân tộc (đọc thêm)

2 Bình đẳng giữa các tôn giáo

a Khái niệm bình đẳng giữa các tôn giáo?

- Tôn giáo là một hình thức tín ngưỡng có tổ chức, với những quan niệm, giáo lí thể

hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy

- Tín ngưỡng là niềm tin tuyệt đối, không chứng minh vào sự tồn tại thực tế của

những bản chất siêu nhiên

- Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có

quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật; đều bình đẳng trước pháp luật; những nơi thờ tự tín ngưỡng, tôn gióa được pháp luật bảo hộ

Trang 31

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 31

b Nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

*Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật

Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân không phân biệt đối xử vì lí do tôn giáo khác nhau phải tôn trọng lẫn nhau

*Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm; các cơ sở tôn giáo hợp pháp được Nhà nước bảo hộ

c Ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc, thúc đẩy tình đoàn kết gắn bó của nhân dân Việt Nam, tạo thành sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc ta trong công cuộc xây dựng đất nước

d Chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo (đọc thêm)

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc là

Câu 2 Số lượng các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam là

Câu 3 Tiếp cận từ quyền bình đẳng thì dân tộc được hiểu theo nghĩa là một

Câu 4 Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị

đoan là

Câu 5 Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

Câu 6 Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín

ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

Câu 7 Quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là các dân tộc trong phạm vi nào

đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển?

Câu 8 Tôn giáo được biểu hiện qua

Ngày đăng: 27/09/2018, 10:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w