1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU GDCD 12 KHXH

56 69 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,09 MB
File đính kèm vo gdcd 12 - KHXH.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Về kiến thức Nhận biết được nội dung cơ bản của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. Hiểu được bản chất của thế giới là vật chất. Vận động và phát triển theo những quy luật khách quan là thuộc tính vốn có của thế giới vật chất. Con người có thể nhận thức và vận dụng được những quy luật ấy. Thấy được mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động của chủ thể với khách thể qua các mối quan hệ: Thực tiễn với nhận thức, tồn tại xã hội với ý thức xã hội, con người là chủ thể của lịch sử và là mục tiêu phát triển của xã hội. 2. Về kĩ năng Vận dụng được những tri thức Triết học với tư cách là thế giới quan, phương pháp luận để phân tích các hiện tượng tự nhiên, xã hội thông thường và các hiện tượng đạo đức, kinh tế, nhà nước, pháp luật sẽ được học ở các phần sau. 3. Về thái độ Tôn trọng những quy luật khách quan của tự nhiên và đời sống xã hội. Khắc phục những biểu hiện duy tâm trong cuộc sống hàng ngày, phê phán các hiện tượng mê tín, dị đoan và tư tưởng không lành mạnh trong xã hội. Có quan điểm phát triển, ủng hộ và làm theo cái mới, cái tiến bộ, tham gia tích cực và có trách nhiệm với các hoạt động cộng đồng.

Trang 1

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 1

PHẦN THỨ NHẤT

CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,

PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC

- Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT

VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG



1 Thế giới quan và phương pháp luận

a) Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học

- Khái niệm: Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị

trí của con người trong thế giới đó

- Vai trò: Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt

động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người

b) Thế giơi quan duy vật và thế giới quan duy tâm

- Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của

con người trong cuộc sống

- Thế giới quan duy vật cho rằng, giữa vật chất (tự nhiên, tồn tại) và ý thức (tinh thần,

tư duy) thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức con người, không do ai sáng tạo và không ai có thể tiêu diệt được

- Thế giới quan duy tâm cho rằng, ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự

nhiên

c) Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

Phương pháp luận là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế

giới (bao gồm một hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp cụ thể)

- Phương pháp luận biện chứng xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn

nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng

- Phương pháp luận siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ

thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặt tính của sự vật này vào sự vật khác

2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng - sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và

phương pháp luận biện chứng (Đọc thêm)

Trong Triết học Mác, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó là cái có sau; thế giới vật chất luôn vận động và phát triển theo những quy luật khách quan Những quy luật này được con người nhận thức và xây dựng thành phương pháp luận Thế giới quan duy vật

và phương pháp luận biện chứng gắn bó với nhau, không tách rời nhau

Trang 2

Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các sự vật, hiện tượng trong

giới tự nhiên và đời sống xã hội

b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất

Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật, hiện tượng

c) Các hình thức vận động cơ bản của vật chất

Có năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất từ thấp đến cao:

- Vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian (VD: chim

bay; Sự dao động của con lắc; )

- Vận động vật lý: sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt,

điện (VD: Ma sát sinh ra nhiệt; Nước bay hơi;…)

- Vận động hóa học: quá trình hóa hợp và phân giải các chất (VD: Sự chuyển hóa của

các chất hóa học; Sắt bị oxi hóa; )

- Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường (VD: Cây cối ra

hoa, kết quả; Quá trình quang hợp ở cây xanh;…)

- Vận động xã hội: sự biến đổi, thay thế của các xã hội trong lịch sử (VD: Sự thay đổi

của các chế độ xã hội từ cộng sản nguyên thủy đến nay; Sự biến đổi của công cụ lao động từ

đồ đá đến kim loại;…)

2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển

a) Thế nào là phát triển?

Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng tiến lên

từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu

b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất

Phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không diễn ra một cách đơn giản, thẳng tắp, mà diễn ra một cách quanh co, phức tạp, đôi khi có bước thụt lùi tạm thời Song, khuynh hướng tất yếu của quá trình đó là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu

Bài học rút ra: Khi xem xét một sự vật, hiện tượng, hoặc đánh giá một con người,

cần phát hiện ra những nét mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ

Trang 3

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 3

Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƢỢNG



1 Thế nào là mâu thuẫn?

Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa

đấu tranh với nhau

a) Mặt đối lập của mâu thuẫn

Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong

quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau

VD: - Mỗi sinh vật đều có mặt đồng hóa và dị hóa Đồng hóa là quá trình trao đổi chất

làm cho các tế bào nảy sinh, còn dị hóa thì phân giải chất làm cho tế bào bị phân chia

- Mọi hoạt động kinh tế đều có mặt sản xuất và tiêu dùng Hoạt động sản xuất tạo

ra sản phẩm, hoạt động tiêu dùng lại triệt tiêu sản phẩm

b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau

c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

Trong mỗi mâu thuẫn, sự thống nhất của các mặt đối lập không tách rời sự đấu tranh giữa chúng Vì rằng, các mặt đối lặp cùng tồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau

*Lưu ý: Tùy thuộc vào hình thức tồn tại cụ thể của các dạng vật chất mà chúng có những biểu hiện khác nhau (tác động, bày trừ, gạt bỏ)

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tƣợng

a) Giải quyết mâu thuẫn

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện

tượng

b) Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn

Trang 4

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 4

Bài 5 CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN

CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƢỢNG



1 Chất

Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng,

tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác

2 Lƣợng

Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng biểu

thị ở trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số

lượng (ít, nhiều)… của sự vật và hiện tượng

3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lƣợng và sự biến đổi về chất

a) Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

Sự biến đổi về chất của sự vật hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng Sự biến đổi này diễn ra một cách dần dần Quá trình biến đổi ấy đều có ảnh hưởng đến trạng thái chất của sự vật, hiện tượng, nhưng chất của sự vật, hiện tượng chưa biến đổi ngay Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ

*Độ: là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật hiện

tượng

*Điểm nút: Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và

hiện tượng

b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng

Mỗi sự vật và hiện tượng đều có chất đặc trưng và lượng đặc trưng phù hợp với nó Vì vậy, khi một chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới để tạo thành sự thống nhất mới giữa chất và lượng

Sơ đồ: Mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất

Lƣợng biến đổi

Chất biến đổi

Trang 5

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 5

Bài 6 KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG

Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc

xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật

- SV sẽ không bị xóa bỏ hoàn toàn, là cơ sở

cho sự xuất hiện của SV mới, sẽ tiếp tục tồn

tại và phát triển trong SV mới

- Diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài

- Xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của

sự vật

- Sự vật, hiện tượng sẽ bị xóa bỏ hoàn toàn, không tạo ra và không liên quan đến sự vật mới

Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản

- Tính khách quan: nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện

tượng

- Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng, cái mới không ra đời

từ hư vô, mà ra đời từ trong lòng cái cũ, từ cái trước đó

3 Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng

a Phủ định của phủ định

Trong quá trình vận động và phát triển vô tận của sự vật và hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định Triết học gọi đó là sự phủ định của phủ định

b Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng

Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng là vận động đi lên, cái mới ra đời,

kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn

Bài học:

- Biết nhận thức cái mới, ủng hộ cái mới

- Tôn trọng quá khứ, tránh bảo thủ, phủ định sạch trơn, cản trở sự tiến bộ

Trang 6

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 6

Bài 7 THỰC TIỄN VÀ VAI TRÕ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC



1 Thế nào là nhận thức?

Triết học duy vật biện chứng cho rằng: nhận thức của con người bắt nguồn từ thực tiễn, quá trình nhận thức diễn ra rất phức tạp, gồm hai giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính

Nhận thức cảm tính: là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp

của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của chúng

Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận

thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa,…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng

Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ

óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng

2 Thực tiễn là gì?

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội

của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

- Mỗi người, mỗi thế hệ không chỉ có những nhận thức do thực tiễn và kinh nghiệm trực tiếp đem lại mà có kế thừa, tiếp thu những tri thức của các thế hệ trước, của người khác đem lại

- Quá trình hoạt động thực tiễn cũng đồng thời là quá trình phát triển và hoàn thiện các giác quan của con người Nhờ đó, khả năng nhận thức của con người ngày càng sâu sắc, đầy

đủ hơn về sự vật, hiện tượng

b) Thực tiễn là động lực của nhận thức

Thực tiễn là động lực thúc đẩy nhận thức phát triển vì thực tiễn luôn luôn vận động, luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức và tạo ra những tiền đề vật chất cần thiết thúc đẩy nhận thức phát triển

c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức

Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn Mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo hiện thực khách quan, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần

của con người

d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí

Nhận thức ra đời từ thực tiễn, song nhận thức lại diễn ra ở từng người, từng thế hệ cụ thể với những điều kiện chủ quan, khách quan khác nhau Bởi vậy, tri thức của con người về

sự vật, hiện tượng có thể là đúng đắn hoặc sai lầm Chỉ có đem những tri thức thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung, hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ

Trang 7

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 7

Bài 9 CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ,

LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI

1 Con người là chủ thể của lịch sử

a) Con người sáng tạo ra lịch sử của chính mình

Lịch sử loài người được hình thành khi con người biết chế tạo ra công cụ lao động Nhờ biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động, con người đã tự tách mình ra khỏi thế giới loài vật chuyển sang thế giới loài người và lịch sử xã hội cũng bắt đầu

b) Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội

- Sản xuất ra của cải vật chất là đặc trưng riêng chỉ có ở con người Đó là quá trình lao động có mục đích và không ngừng sáng tạo của con người Quá trình này không chỉ tạo ra của cải vật chất đảm bảo cho sự tồn tại của xã hội, mà còn thúc đẩy trình độ phát triển của xã hội

- Con người còn sáng tạo ra các giá trị tinh thần của xã hội Đời sống sinh hoạt hàng ngày và kinh nghiệm trong lao động sản xuất, trong đấu tranh với tự nhiên và đấu tranh xã hội của con người là đề tài vô tận cho các phát minh khoa học và cảm hứng sáng tạo của văn học, nghệ thuật Cũng chính con người là tác giả của các công trình khoa học, các tác phẩm văn học, nghệ thuật

c) Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội

Nhu cầu về một cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội Biểu hiện cụ thể là các cuộc đấu tranh giai cấp, mà đỉnh cao là các cuộc cách mạng xã hội

2 Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội

a) Vì sao nói con người là mục tiêu phát triển xã hội?

- Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được tôn trọng, cần phải được đảm bảo các quyền và lợi ích chính đáng của mình, phải là mục tiêu phát triển của xã hội

- Con người là chủ thể của lịch sử nên sự phát triển xã hội phải vì con người, thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần của con người

b) Chủ nghĩa xã hội với sự phát triển toàn diện con người

Xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, mọi người có cuộc sống tự do, hạnh phúc, mọi người có điều kiện phát triển toàn diện là mục tiêu cao cả của chủ nghĩa xã hội

Trang 8

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 8

PHẦN THỨ HAI

CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC

- Bài 10 QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC



1 Quan niệm về đạo đức

a) Đạo đức là gì?

Đạo đức là hệ thống các quy tắc, chuẩn mục xã hội mà nhờ đó con người tự giác điều

chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội

Người có hành vi tham nhũng chà đạp lên lợi ích của Nhà nước và công dân, là người thiếu đạo đức

Pháp luật Việt Nam quy định (tại Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005), tham nhũng là hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì vụ lợi

b) Phân biệt đạo đức với pháp luật trong sự điều chỉnh hành vi của con người

Đạo đức và pháp luật đều là những phương thức có khả năng điều chỉnh nhất định đối với hành vi của con người Tuy nhiên, sự điều chỉnh hành vi của đạo đức có khác biệt với sự điều chỉnh hành vi của pháp luật:

- Sự điều chỉnh hành vi của pháp luật là sự điều chỉnh mang tính bắt buộc, tính cưỡng chế

- Sự điều chỉnh hành vi của đạo đức lại mang tính tự nguyện và thường là những yêu cầu cao của xã hội đối với con người

Phân biệt đạo đức với pháp luật liên quan đến môi trường: Bảo vệ môi trường cũng

là một chuẩn mực đạo đức, mỗi người cần phải tuân theo Có những hành vi ảnh hưởng xấu đến môi trường, tuy chưa đến mức bị xử lí nhưng vẫn bị dư luận xã hội lên án

2 Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội

a) Đối với cá nhân

Đạo đức góp phần hoàn thiện nhân cách con người, giúp cá nhân có ý thức sống thiện, sống có ích, tăng thêm tình yêu đối với Tổ quốc, đồng bào và rộng hơn là toàn nhân loại Một

cá nhân thiếu đạo đức thì mọi phẩm chất, năng lực khác sẽ không còn ý nghĩa

b) Đối với gia đình

Đạo đức là nền tảng của hạnh phúc gia đình, tạo ra sự ổn định và phát triển vững chắc của gia đình Đạo đức là nhân tố không thể thiếu của một gia đình hạnh phúc Sự tan vỡ của một

số gia đình hiện nay thường có nguyên nhân từ việc vi phạm ngiêm trọng các quy tắc, chuẩn mực đạo đức như con cái không nghe lời cha mẹ, các thành viên trong gia đình không tôn trọng lẫn nhau, vợ chồng không chung thủy

c) Đối với xã hội

Một xã hội trong đó các quy tắc, chuẩn mực đạo đức được tôn trọng và luôn được củng cố, phát triển thì xã hội đó có thể phát triển bền vững Ngược lại trong một môi trường xã hội mà các chuẩn mực đạo đức bị xem nhẹ, không được tôn trọng thì nơi ấy dễ xảy ra sự mất ổn định, thậm chí còn có thể dẫn đến sự đỗ vỡ nhiều mặt trong đời sống xã hội

Trang 9

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 9

Bài 11 MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC

b) Nghĩa vụ của người thanh niên Việt Nam hiện nay (HS đọc thêm ở SGK)

*Khái niệm: Nhân phẩm là toàn bộ những phẩm chất mà con người có được Nói cách

khác, nhân phẩm là giá trị làm người của mỗi con người

*Biểu hiện của người có nhân phẩm:

- Có lương tâm trong sáng

- Có nhu cầu vật chất và tinh thần lành mạnh

- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đạo đức đối với người khác và xã hội

b) Danh dự

Danh dự là sự coi trọng, đánh giá cao của dư luận xã hội đối với một người dựa trên

các giá trị tinh thần, đạo đức của người đó

Khi con người tạo ra được cho mình những giá trị tinh thần, đạo đức và các giá trị đó được xã hội đánh giá và công nhận thì người đó có danh dự Như vậy, danh dự là nhân phẩm

đã được đánh giá và công nhận

4 Hạnh phúc

a) Hạnh phúc là gì?

Khái niệm: Hạnh phúc là cảm xúc vui sướng, hài lòng của con người trong cuộc sống

khi được đáp ứng, thoả mãn các nhu cầu chân chính, lành mạnh về vật chất và tình thần

b) Hạnh phúc cá nhân và hạnh phúc xã hội (nội dung giảm tải)

Trang 10

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 10

Bài 12 CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH



1 Tình yêu

a) Tình yêu là gì?

Tình yêu là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa 2 người khác giới, ở họ có sự

phù hợp về nhiều mặtlàm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống vì nhau

và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình

b) Thế nào là một tình yêu chân chính?

Tình yêu chân chính là tình yêu trong sáng, lành mạnh, phù hợp với các quan niệm

đạo đức tiến bộ của xã hội

* Biểu hiện:

- Có tình cảm chân thực, sự quyến luyến, gắn bó giữa một nam và một nữ, biểu hiện bằng sự mong muốn luôn được gần gũi bên nhau, sự đồng cảm sâu sắc về tâm tư, nguyện vọng, ước mơ, hoài bão…, sự hòa hợp về tính cách của hai người

- Có sự quan tâm sâu sắc đến nhau, không vụ lợi, thể hiện bằng sự chăm lo đến những nhu cầu, lợi ích của nhau, tự nguyện xác định cho mình những nghĩa vụ đối với người mình yêu Tình yêu chân chính đòi hỏi mỗi người phải biết sống vì nhau, trong nhiều trường hợp phải biết hi sinh cho nhau để đạt được những ước mơ, hoài bão tốt đẹp

- Có sự chân thành, tin cậy và tôn trọng từ cả hai phía

- Có lòng vị tha và sự thông cảm

- Làm cho con người trưởng thành và hoàn thiện hơn

c) Một số điều nên tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên

2 Hôn nhân

a) Hôn nhân là gì?

Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi đã kết hôn

b) Chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay

- Thứ nhất: Hôn nhân tự nguyện và tiến bộ

- Thứ hai: Hôn nhân một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng

3 Gia đình

a) Gia đình là gì?

Gia đình là một cộng đồng người chung sống và gắn bó với nhau bởi hai mối quan hệ

cơ bản là quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống

b) Chức năng của gia đình

- Chức năng duy trì nòi giống

- Chức năng kinh tế

- Chức năng tổ chức đời sống gia đình

- Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục con cái

c) Mối quan hệ gia đình và trách nhiệm của các thành viên (giảm tải)

Trang 11

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 11

Bài 13: CÔNG DÂN VỚI CỘNG ĐỒNG



1 Cộng đồng và vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người

a) Cộng đồng là toàn thể những người cùng sống, có những điểm giống nhau, gắn bó

thành một khối trong sinh hoạt xã hội

b) Vai trò của cộng đồng đối với cuộc sống của con người

- Muốn duy trì cuộc sống của mình, con người phải lao động và liên hệ với những người khác, với cộng đồng Không ai có thể sống ở bên ngoài cộng đồng và xã hội

- Cộng đồng là hình thức thể hiện các mối liên hệ và quan hệ xã hội của con người Đó

là môi trường xã hội để các cá nhân thực hiện sự liên kết, hợp tác với nhau, tạo nên đời sống của mình và của cả cộng đồng

- Cộng đồng chăm lo cho cuộc sống của cá nhân, đảm bảo cho mỗi người có những điều kiện để phát triển

2 Trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng

a) Nhân nghĩa

Nhân là lòng thương người, nghĩa là điều được coi là hợp lẽ phải làm khuôn phép cho

cách xử thế của con người trong xã hội

Nhân nghĩa là lòng thương người và đối xử với người theo lẽ phải

*Biểu hiện:

- Lòng nhân ái, sự yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạn nạn, lúc khó khăn; không đắn đo tính toán Đạo lí nhường nhịn, đùm bọc nhau lúc sa cơ lỡ bước đã là tình cảm của con người Việt Nam trong tình làng nghĩa xóm và trở thành hành vi ứng xử hàng ngày của người Việt Nam qua các thế hệ

- Sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày với mong muốn mọi người cùng hạnh phúc, ấm no

- Lòng vị tha cao thượng, không cố chấp với người có lỗi lầm biết hối cải, đối xử khoan hồng ngay đối với cả tù binh và hàng binh trong chiến tranh

- Các thế hệ sau luôn ghi lòng tạc dạ công lao cống hiến của các thế hệ đi trước trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, khai sáng nền văn hóa của dân tộc, của cộng đồng

b) Hòa nhập

Sống hoà nhập là sống gần gũi, chan hoà, không xa lánh mọi người; không gây mâu

thuẫn, bất hoà với người khác; có ý thức tham gia các hoạt động chung của cộng đồng

*Học sinh cần phải:

- Tôn trọng, đoàn kết, quan tâm, gần gũi, vui vẻ, cởi mở chan hòa với bạn bè và những người xung quanh, không xa lánh, bè phái, gây mâu thuẫn, mất đoàn kết với người khác

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội do nhà trường, địa phương

tổ chức ; đồng thời vận động bạn bè và mọi người cùng tham gia

c) Hợp tác

*Khái niệm: Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong một

công việc, một lĩnh vực nào đó vì mục đích chung

*Biểu hiện: Mọi người cùng bàn bạc với nhau trong công việc chung, phối hợp nhịp

nhàng với nhau, biết về nhiệm vụ của nhau và sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi cần thiết

*Nguyên tắc: Tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng có lợi và không làm phương hại

với lợi ích của những người khác

Trang 12

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 12

Bài 14 CÔNG DÂN VỚI SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC



1 Lòng yêu nước

a) Lòng yêu nước là gì?

Lòng yêu nước là tình yêu quê hương, đất nước và tinh thần sẵn sàng đem hết khả

năng của mình phục vụ lợi ích của Tổ quốc

b) Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

Yêu nước là một truyền thống đạo đức cao quý và thiêng liêng nhất của dân tộc Việt Nam, là cội nguồn của hàng loạt các giá trị truyền thống khác của dân tộc

*Biểu hiện: - Tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước

- Tình yêu thương đối với đồng bào, giống nòi, dân tộc

- Lòng tự hào dân tộc chính đáng

- Đoàn kết, kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm

- Cần cù và sáng tạo trong lao động

2 Trách nhiệm xây dựng Tổ quốc

- Chăm chỉ, sáng tạo trong học tập, lao động; có mục đích, động cơ học tập đúng đắn

- Tích cực rèn luyện đạo đức, tác phong; sống trong sáng, lành mạnh, tránh xã các tệ nạn xã hội; biết đấu tranh với các biểu hiện lối sống lai căng, thực dụng, xa rời các giá trị văn hóa - đạo đức truyền thống của dân tộc

- Quan tâm đến đời sống chính trị, xã hội của địa phơng, của đất nớc Thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đồng thời vận động mọi người xung quanh cùng thực hiện

- Tích cực tham gia góp phần xây dựng quê hương bằng những việc làm thiết thực, phù hợp với khả năng như: bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội, xóa đói giảm nghèo, chống tiêu cực, tham nhũng

- Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích quốc gia, dân tộc

3 Trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc

- Trung thành với Tổ quốc, với chế độ XHCN Cảnh giác trước mọi âm mưu chia rẽ, xuyên tạc của các thế lực thù địch; phê phán, đấu tranh với những thái độ, việc làm gây tổn hại đến an ninh quốc gia, xâm phạm chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

- Tích cực học tập, rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ

- Tham gia đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi; sẵn sàng lên đường làm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

- Tích cực tham gia các hoạt động an ninh, quốc phòng ở địa phương; tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng

do nhà trường, địa phương tổ chức

- Vận động bạn bè, người thân thực hiện tốt nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

Trang 13

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 13

Bài 15

CÔNG DÂN VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA NHÂN LOẠI



1 Ô nhiễm môi trường và trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường

a) Ô nhiễm môi trường

b) Trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ môi trường

Công dân có nghĩa vụ thực hiện tốt pháp luật và các chính sách của Nhà nước ta về bảo vệ môi trường Cụ thể là:

+ Giữ gìn trật tự, vệ sinh lớp học, trường học, nơi ở và nơi công cộng: không vứt rác,

xả nước thải bừa bãi

+ Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên: bảo vệ nguồn nước, bảo vệ các giống loài động, thực vật; không đốt phá rừng, khai thác khoáng sản một cách bừa bãi; không dùng chất nổ, điện, để đánh bắt thủy, hải sản; không tham gia vào các hành vi vận chuyển, mua bán động vật quý hiếm

+ Tích cực tham gia tổng vệ sinh trường lớp, nơi ở, đường làng, ngõ xóm; tích cực trồng cây, trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc

+ Có thái độ phê phán đối với các hành vi làm ảnh hưởng không tốt đến môi trường; phát hiện, tốt cáo những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

2 Sự bùng nổ dân số và trách nhiệm của công dân trong việc hạn chế sự bùng nổ dân số

a) Sự bùng nổ dân số

b) Trách nhiệm của công dân trong việc hạn chế sự gia tăng dân số

- Nghiêm chỉnh thực hiện Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và chính sách dân số -

kế hoạch hóa gia đình của Nhà nước: không kết hôn sớm, không sinh con ở tuổi vị thành niên, thực hiện mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con

- Tích cực tuyên truyền, vận động gia đình và mọi người xung quanh thực hiện tốt Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình của Nhà nước

3 Những dịch bệnh hiểm nghèo và trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo

+ Tích cực tham gia công tác tuyên truyền phòng tránh những bệnh hiểm nghèo; tuyên truyền phòng chống ma tuý, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác trong cộng đồng

Trang 14

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 14

PHẦN THỨ BA

CÔNG DÂN VỚI KINH TẾ

- Bài 1 CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Sản xuất của cải vật chất

a Thế nào là sản xuất của cải vật chất?

Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu

tố của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình

b Vai trò của sản xuất của cải vật chất

- Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã hội Xã hội sẽ không tồn tại nếu ngừng sản xuất ra của cải vật chất

- Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội

=> Là cơ sở để xem xét và giải quyết các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá trong xã hội

2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

Quá trình sản xuất có ba yếu tố cơ bản là: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động

a Sức lao động

- Khái niệm: Sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người được

vận dụng vào quá trình sản xuất

- Phân biệt sức lao động với lao động:

+ Sức lao động: là khả năng của lao động

+ Lao động:

*Là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực

*Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của

tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của mình

b Đối tượng lao động

- Khái niệm: Đối tượng lao động là những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác

động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người

- Phân loại (có 2 loại đối tượng lao động):

+ Loại có sẵn trong tự nhiên

+ Loại đã trải qua tác động của lao động, được cải biến ít nhiều

c Tư liệu lao động

- Khái niệm: Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền

dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người

- Phân loại (ba loại):

+ Công cụ lao động (hay công cụ sản xuất), là yếu tố quan trọng nhất

+ Hệ thống bình chứa của sản xuất

+ Kết cấu hạ tầng của sản xuất

Trang 15

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 15

=> Mối quan hệ giữa sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động:

- Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp lại thành tư liệu sản xuất Vì vậy, quá trình lao động sản xuất là sự kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất

- Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, tư liệu lao động và đối tượng lao động bắt nguồn từ tự nhiên Còn sức lao động với tính sáng tạo, giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất

3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

a Phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ

và công bằng xã hội

b Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

- Đối với cá nhân: Phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm và thu

nhập ổn định, cuộc sống ấm no; có điều kiện chăm sóc sức khỏe, nâng cao tuổi thọ; đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng phong phú; có điều kiện học tập, tham gia các hoạt động xã hội, phát triển con người toàn diện

- Đối với gia đình: Phát triển kinh tế là tiền đề, là cơ sở quan trọng để thực hiện tốt các

chức năng của gia đình: chức năng kinh tế, chức năng sinh sản, chức năng chăm sóc và giáo dục, đảm bảo gia đình hạnh phúc; xây dựng gia đình văn hóa… để gia đình thực sự là tổ ấm hạnh phúc của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội

- Đối với xã hội:

+ Phát triển kinh tế làm tăng thu nhập quốc dân và phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giảm bớt tình trạng đói nghèo

+ Phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm, giảm thất nghiệp, giảm

+ Phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế

so với các nước tiên tiến trên thế giới; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, mở rộng quan hệ quốc tế, định hướng xã hội chủ nghĩa

Tóm lại: Tích cực tham gia phát triển kinh tế vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của

công dân, góp phần thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Trang 16

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 16

Bài 2 HÀNG HÓA – TIỀN TỆ – THỊ TRƯỜNG

- Các dạng tồn tại:

+ Dạng vật thể (hữu hình)

+ Dạng phi vật thể (hàng hóa dịch vụ)

b Hai thuộc tính của hàng hóa

Hàng hóa có hai thuộc tính: giá trị sử dụng của hàng hóa và giá trị của hàng hóa

- Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

- Giá trị của hàng hóa:

+ Được biểu hiện ra bên ngoài thông qua giá trị trao đổi của nó Giá trị trao đổi là một quan

hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau

+ Là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

=> Hàng hóa là sự thống nhất của hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị, nhưng là sự thống nhất của hai mặt đối lập, thiếu một trong hai thuộc tính thì sản phẩm không thể trở thành hàng hóa

2 Tiền tệ

a Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

- Nguồn gốc: Tiền tệ xuất hiện là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của sản xuất,

trao đổi hàng hóa và của các hình thái giá trị

- Có 4 hình thái giá trị phát triển từ thấp đến cao dẫn đến sự ra đời của tiền tệ:

+ Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

+ Hình thái giá trị đầy đủ hay mở rộng

+ Hình thái chung của giá trị

+ Hình thái tiền tệ

- Bản chất: Tiền tệ là hàng hóa đặc biệt được tách ra làm vật ngang giá chung cho tất

cả hàng hóa, là sự thể hiện chung của giá trị; đồng thời, tiền tệ biểu hiện mối quan hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa

b Chức năng của tiền tệ

- Thước đo giá trị:

+ Tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của H (giá cả)

+ Giá cả H quyết định bởi các yếu tố: giá trị H, giá trị tiền tệ, quan hệ cung – cầu H

- Phương tiện lưu thông: Tiền làm môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa theo

công thức: H – T – H Trong đó, H – T là quá trình bán, T – H là quá trình mua

- Phương tiện cất trữ: Tiền rút khỏi lưu thông và được cất trữ, khi cần đem ra mua hàng (tiền đúc bằng vàng hay những của cải bằng vàng)

Trang 17

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 17

- Phương tiện thanh toán: Tiền dùng để chi trả sau khi giao dịch, mua bán (trả tiền

mua chịu H, trả nợ, nộp thuế ) => làm cho quá trình mua bán diễn ra nhanh hơn

- Tiền tệ thế giới: Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm

chức năng tiền tệ thế giới Thực hiện chức năng này, tiền làm nhiệm vụ di chuyển của cải từ nước này sang nước khác nên phải là tiền vàng hoặc tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế, việc trao đổi tiền nước này với nước khác theo tỉ giá hối đoái Tỉ giá hối đối là giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền nước khác

VD: 1 USD = 22.775 VND (thời giá 6/2018)

 Năm chức năng của tiền tệ có quan hệ mật thiết với nhau

c Quy luật lưu thông tiền tệ (Không học)

3 Thị trường

a Thị trường là gì ?

Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại

lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ

b Các chức năng cơ bản của thị trường

- Chức năng thực hiện (hay thừa nhận) giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa Nếu hàng hóa bán được tức là xã hội thừa nhận hàng hóa đó phù hợp với nhu cầu thị trường thì giá trị của nó được thực hiện (người sản xuất ra hàng hóa được bù đắp giá trị)

- Chức năng thông tin Thị trường cung cấp cho các chủ thể tham gia thị trường những thông tin về quy mô cung – cầu, giá cả, chất lượng, cơ cấu, chủng loại, điều kiện mua – bán…

- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng Sự biến động của cung – cầu, giá cả trên thị trường đã điều tiết các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác, luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác Khi giá cả một hàng hóa nào đó tăng lên sẽ kích thích xã hội sản xuất ra hàng hóa đó nhiều hơn, nhưng lại làm cho nhu cầu của người tiêu dùng về hàng hóa đó bị hạn chế Ngược lại, khi giá cả một hàng hóa giảm xuống sẽ kích thích tiêu dùng và hạn chế việc sản xuất hàng hóa đó

=> Hiểu và vận dụng được các chức năng của thị trường sẽ giúp cho người sản xuất và tiêu dùng giành được lợi ích kinh tế lớn nhất và Nhà nước cần ban hành những chính sách kinh tế phù hợp nhằm hướng nền kinh tế vào những mục tiêu xác định

Trang 18

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 18

Bài 3 QUY LUẬT GIÁ TRỊ

TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA



1 Nội dung của quy luật giá trị

*Nội dung khái quát: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian

lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó

Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa là thời gian cần thiết cho bất

cứ lao động nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung

bình, trong những điều kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định

*Biểu hiện nội dung của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa:

- Trong sản xuất, quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời

gian lao động cá biệt để sản xuất ra từng hàng hóa phải phù hợp với thời gian lao động xã hội

cần thiết để sản xuất ra từng hàng hóa đó

- Trong lưu thông, việc trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội

cần thiết Nói cách khác, phải dựa trên nguyên tắc ngang giá

+ Đối với 1 hàng hóa, giá cả của một hàng hóa có thể bán cao hoặc thấp so với giá trị

của nó, do ảnh hưởng của cạnh tranh cung – cầu Nhưng bao giờ giá cả H cũng vận động

xoay quanh trục giá trị hàng hóa hay xoay quanh trục thời gian lao động xã hội cần thiết

+ Đối với tổng hàng hóa trên toàn xã hội, quy luật giá trị yêu cầu: tổng giá cả hàng hóa sau khi

bán phải bằng tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất Không thực hiện đúng yêu

cầu này sẽ vi phạm quy luật giá trị, làm cho nền kinh tế mất cân đối và rối loạn, nếu Nhà nước hoặc

người sản xuất không có dự trữ hoặc không điều chỉnh kịp thời

2 Tác động của quy luật giá trị

a Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua sự biến đổi của giá cả trên thị trường

Điều tiết sản xuất và lưu thông H là sự phân phối lại các yếu tố TLSX và sức lao động từ ngành

sản xuất này sang ngành sản xuất khác, phân phối lại nguồn hàng từ nơi này sang nơi khác, từ mặt hàng

này sang mặt hàng khác theo hướng từ nơi có lãi ít hoặc không lãi sang nơi lãi nhiều thông qua biến

động của giá cả H trên thị trường (dưới tác động của quy luật cung cầu)

b Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng suất lao động tăng lên

Hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau, có giá trị cá biệt khác

nhau, nhưng trên thị trường, hàng hóa lại được trao đổi, mua bán theo giá trị xã hội của hàng

hóa Trong điều kiện đó, người sản xuất, kinh doanh muốn không bị phá sản, đứng vững và

chiến thắng trên thương trường, để thu được nhiều lợi nhuận, họ phải tìm cách cải tiến kỹ

thuật, tăng năng suất lao động, nâng cao tay nghề của người lao động, hợp lý hóa sản xuất,

thực hành tiết kiệm…làm cho giá trị hàng hóa cá biệt của họ thấp hơn giá trị xã hội của hàng

hóa

Việc cải tiến kỹ thuật lúc đầu còn lẻ tẻ và về sau mang tính phổ biến trong xã hội Kết

quả là làm cho kỹ thuật, lực lượng sản xuất và năng suất lao động xã hội được nâng cao

Khi năng suất lao động tăng lên không chỉ tác động làm cho số lượng hàng hóa sản

xuất ra tăng lên, mà còn tác động làm cho lượng giá trị của một hàng hóa giảm xuống và lợi

nhuận cũng theo đó tăng lên (nếu giá cả H đó trên thị trường không đổi)

Trang 19

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 19

c Phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa

- Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xã hội cần thiết, nhờ đó giàu lên nhanh chóng, có điều kiện mua sắm thêm TLSX, đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất kinh doanh

- Những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn tới phá sản trở thành nghèo khó

3 Vận dụng quy luật giá trị

a Về phía Nhà nước

- Xây dựng và phát triển mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Điều tiết thị trường nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực

b Về phía công dân (doanh nghiệp và kinh tế gia đình)

- Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận

- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu mặt hàng và ngành hàng sao cho phù hợp với nhu cầu

- Đổi mới kỹ thuật – công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng hàng hóa

Trang 20

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 20

Bài 4 CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA



1 Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

a Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận

b Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

- Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh

- Do điều kiện sản xuất và lợi ích của mỗi chủ thể kinh tế khác nhau

- Để giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất

và lưu thông hàng hóa, dịch vụ

2 Mục đích và các loại cạnh tranh

a Mục đích của cạnh tranh

- Mục đích: nhằm giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác

- Biểu hiện:

+ Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác

+ Giành ưu thế về khoa học và công nghệ

+ Giành thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng và các đơn đặt hàng

+ Giành ưu thế về chất lượng, giá cả hàng hóa, kể cả lắp đặt, bảo hành, sửa chữa, phương thức thanh toán…

b Các loại cạnh tranh (Không học)

3 Tính hai mặt của cạnh tranh

a Mặt tích cực

- Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học - kỹ thuật phát triển, năng suất lao động xã hội tăng lên

- Khai thác tối đa mọi nguồn lực

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

b Mặt hạn chế của cạnh tranh

- Làm cho môi trường, môi sinh mất cân bằng nghiêm trọng

- Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương

- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

Trang 21

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 21

Bài 5 CUNG – CẦU

TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA



1 Khái niệm cung- cầu

a Khái niệm cầu

Cầu là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kỳ

nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định

b Khái niệm cung

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị

trường trong một thời kì nhất định, tương ứng mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản

xuất xác định

2 Mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá

a Nội dung của quan hệ cung - cầu:

Nội dung: Mối quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa

người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra

trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ

Ba biểu hiện của nội dung quan hệ cung - cầu:

*Cung - cầu tác động lẫn nhau:

- Cầu tăng => sản xuất mở rộng => cung tăng

- Cầu giảm => sản xuất thu hẹp => cung giảm

*Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường:

- Cung = Cầu  giá cả = giá trị

- Cung > Cầu  giá cả < giá trị

- Cung < Cầu  giá cả > giá trị

*Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu:

- Về phía cung: Khi giá cả tăng => cung tăng và ngược lại

- Về phía cầu: Khi giá cả giảm => cầu tăng và ngược lại

b Vai trò của quan hệ cung - cầu (Không học)

3 Vận dụng quan hệ cung - cầu

*Đối với nhà nước: Điều tiết các quan hệ cung – cầu trên thị trường thông qua các chính

sách kinh tế, chính sách xã hội và lực lượng kinh tế của Nhà nước

*Đối với người sản xuất kinh doanh: Vận dụng quan hệ cung – cầu thông qua việc ra

các quyết định sản xuất, kinh doanh

*Đối với người tiêu dùng: Vận dụng quan hệ cung – cầu qua các quyết định mua hàng

hóa, dịch vụ trên thị trường

Trang 22

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 22

Bài 6 CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC



1 Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tính tất yếu khách quan và tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

a Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi cơ bản, toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử dụng

sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp cơ khí

- Hiện đại hóa là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến,

hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội

- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt

động kinh tế và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao

b Tính tất yếu khách quan và tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

+ Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội

+ Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kỹ thuật công nghệ giữa nước ta với các nước trên khu vực và thế giới

+ Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội

- Tác dụng to lớn và toàn diện của công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

+ Tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy tăng cường và phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân

+ Tạo ra lực lượng sản xuất mới làm tiền đề cho việc củng cố quan hệ sản xuất XHCN, tăng cường vai trò của Nhà nước XHCN, tăng cường mối quan hệ liên minh giữa công nhân – nông dân – trí thức

+ Tạo tiền đề hình thành và phát triển nền văn hóa mới XHCN – nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

2 Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta

a Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất

- Thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội

- Áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào các ngành của nền kinh tế quốc dân

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình CNH, HĐH đất nước

b Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả

- Cơ cấu kinh tế là tổng thể hữu cơ giữa cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và

cơ cấu thành phần kinh tế, trong đó, cơ cấu ngành kinh tế là quan trọng nhất vì nó là cốt lõi của cơ cấu kinh tế Thực hiện nội dung này thông qua quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự chuyển đổi từ cơ cấu kinh tế lạc hậu, kém hiệu quả

và bất hợp lí, sang một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại và hiệu quả

Xu hướng của sự chuyển dịch này là đi từ cơ cấu kinh tế nông nghiệp lên cơ cấu kinh

tế công, nông nghiệp và dịch vụ hiện đại

Trang 23

c Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa và tiến

tới xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân (không học)

3 Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Nhận thức đúng đắn về tính tất yếu khách quan và tác dụng to lớn của CNH, HĐH đất nước

- Trong sản xuất, kinh doanh cần lựa chọn ngành, mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với nhu cầu của thị trường trong nước và thế giới, nhất là khi nước ta là thành viên của WTO

- Tiếp thu và ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá thành thấp, có khả năng chiếm lĩnh thị tường nhằm tối đa hóa lợi nhuận

- Thường xuyên học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng hiện đại, đáp ứng nguồn lao động có kĩ thuật cho sự nghiệp CNH, HĐH, gắn với phát triển kinh tế tri thức

Trang 24

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 24

Bài 7 THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN

VÀ TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ QUẢN LÝ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC



1 Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần

a Khái niệm thành phần kinh tế và tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần

- Khái niệm: Thành phần kinh tế là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất

định về tư liệu sản xuất

- Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở nước ta:

+ Do trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nước ta vẫn tồn tại một số thành phần kinh tế của

xã hội trước đây, chưa thể cải biến ngay được; đồng thời, trong quá trình xây dựng quan hệ sản xuất mới XHCN lại xuất hiện thêm những thành phần kinh tế mới như kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể… Các thành phần kinh tế cũ và mới tồn tại khách quan và có quan hệ với nhau, tạo thành cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong thời kì quá độ

+ Nước ta bước vào thời kì quá độ lên CNXH với lực lượng sản xuất thấp kém và nhiều trình độ khác nhau nên có nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất khác nhau Hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất là căn cứ trực tiếp để xác định các thành phần kinh tế

- Kinh tế tập thể: là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tập thể về tư liệu sản

xuất, bao gồm nhiều hình thức hợp tác đa dạng, trong đó hợp tác xã là nòng cốt

- Kinh tế tư nhân: là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu

sản xuất, có vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế Kinh tế tư nhân

có cơ cấu bao gồm:

+ Kinh tế cá thể, tiểu chủ: dựa trên hình thức sở hữu nhỏ về TLSX và lao động của bản thân người lao động

+ Kinh tế tư bản tư nhân dựa trên chế độ sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất

- Kinh tế tư bản nhà nước: là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu hỗn hợp về vốn

giữa kinh tế nhà nước với tư bản tư nhân trong nước hoặc nước ngoài, thông qua các hình thức hợp tác như : hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh

- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu

vốn của nước ngoài Đây là thành phần kinh tế có quy mô vốn lớn, có trình độ quản lí hiện đại và trình độ công nghệ cao, đa dạng về đối tác cho phép thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta

=> Nhà nước chủ trương phát triển các thành phần kinh tế để thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước, tạo nhiều việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 25

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 25

c Trách nhiệm của công dân đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần

- Tin tưởng và chấp hành tốt chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần

- Tham gia lao động sản xuất ở gia đình; vận động người thân tham gia đầu tư vào sản xuất, kinh doanh

- Tổ chức sản xuất, kinh doanh các ngành, nghề và mặt hàng mà pháp luật không cấm

- Chủ động tìm kiếm việc làm trong các thành phần kinh tế

2 Vai trò quản lí kinh tế của Nhà nước (không dạy)

Trang 26

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 26

PHẦN THỨ TƯ

CÔNG DÂN VỚI CÁC VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI

- Bài 8 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI



1 CNXH và những đặc trưng cơ bản của CNXH ở Việt Nam

a CNXH là giai đoạn đầu của xã hội CSCN (đọc thêm)

b Những đặc trưng cơ bản của CNXH ở Việt Nam

- Là một xã hội dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Do nhân dân làm chủ;

- Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên LLSX hiện đại và QHSX tiến bộ phù hợp;

- Có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc;

- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện;

- Các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển;

- Có nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản;

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

2 Quá độ lên CNXH ở nước ta

a Tính tất yếu khách quan đi lên CNXH ở Việt Nam

Sau khi hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, Đảng và nhân dân ta đã lựa chọn con đường phát triển tiếp theo là đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN Đây là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng và nhân dân ta Bởi vì:

+ Chỉ có đi lên CNXH thì đất nước mới thực sự độc lập

+ Chỉ có CNXH mới xoá bỏ được áp bức, bóc lột

+ Đi lên CNXH mới có cuộc sông ấm no, tự do và hạnh phúc; mọi người có điều kiện phát triển toàn diện

=>Như vậy tất yếu đi lên CNXH bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN là sự lựa chọn đúng đắn của Đảng và nhân dân ta, là xu thế phát triển tất yếu của thời đại

b Đặc điểm thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta (đọc thêm)

Trang 27

b Bản chất của nhà nước (đọc thêm)

2 Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

a Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam là Nhà nước của dân, do dân, vì dân, quản lí

mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật, do ĐCSVN lãnh đạo

b Bản chất của nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

- Nhà nước ta mang bản chất giai cấp công nhân

- Bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước ta được thể hiện tập trung nhất ở sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với Nhà nước Dưới sự lãnh đạo của Đảng, toàn bộ hoạt động của Nhà nước từ pháp luật, cơ chế, chính sách đến những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước đều thể hiện quan điểm của giai cấp công nhân, nhằm thực hiện lợi ích, ý chí và nguyện vọng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc

Như vậy, bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước ta bao hàm cả tính nhân dân và tính dân tộc

+ Tính nhân dân: Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân, do nhân dân lập

nên và nhân dân tham gia quản lí; Nhà nước thể hiện ý chí, quyền lợi và nguyện vọng của nhân dân, là công cụ chủ yếu để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình

+ Tính dân tộc: Trong tổ chức và thực hiện, Nhà nước ta kế thừa và phát huy những

truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tộc; Nhà nước có chính sách dân tộc đúng đắn, chăm lo lợi ích mọi mặt cho các dân tộc trong cộng đồng các dân tộc VN và thực hiện đoàn kết dân tộc, coi đoàn kết dân tộc và đoàn kết toàn dân là đường lối chiến lược và động lực to lớn để

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

c Chức năng của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

- Chức năng bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

- Chức năng tổ chức và xây dựng, bảo đảm thực hiện các quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân

Hai chức năng cơ bản trên đây của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam có mối quan hệ hữu cơ và thống nhất với nhau, trong đó chức năng tổ chức và xây dựng là căn bản nhất và giữ vai trò quyết định

3 Trách nhiệm của công dân trong việc tham gia xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

+ Gương mẫu thực hiện và tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt đường lối, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước

+ Tích cực tham gia các hoạt động: xây dựng, củng cố, bảo vệ chính quyền; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

+ Phê phán, đấu tranh với những hành vi vi phạm pháp luật

+ Thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác trước những âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch

Trang 28

GV: Hồ Thị Thanh Tâm 28

Bài 10 NỀN DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA



1 Bản chất của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa

- Về bản chất, nền dân chủ XHCN là nền dân chủ của quảng đại quần chúng nhân dân, được thực hiện chủ yếu bằng Nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản

- Bản chất của nền dân chủ XHCN được thể hiện cụ thể trên những phương diện sau:

+ Mang bản chất giai cấp công nhân

+ Có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất

+ Lấy hệ tư tưởng Mác – Lênin làm nền tảng tinh thần của xã hội

+ Là nền dân chủ của nhân dân lao động

+ Gắn liền với pháp luật, kỉ luật, kỉ cương

2 Xây dựng nền dân chủ Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

a Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực kinh tế (đọc thêm)

b Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực chính trị

Quyền bầu cử và ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước, các tổ chức chính trị –

xã hội; quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của Nhà nước và địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước

trưng cầu ý dân; quyền được thông tin, tự do ngôn luận, tự do báo chí

c Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực văn hoá

+ Quyền được tham gia vào đời sống văn hoá;

+ Quyền được hưởng các lợi ích từ sáng tạo văn hoá, nghệ thuật của chính mình; + Quyền sáng tác, phê bình văn học nghệ thuật

d Nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực xã hội

+ Quyền lao động; quyền bình đẳng nam, nữ; quyền được hưởng an toàn xã hội và bảo hiểm xã hội; quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ;

+ Quyền được bảo đảm về vật chất và tinh thần khi không còn khả năng lao động; + Quyền bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi, về cống hiến và hưởng thụ của các thành

viên trong xã hội

3 Những hình thức cơ bản của dân chủ

a Dân chủ trực tiếp

*Dân chủ trực tiếp là hình thức dân chủ với những qui chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước

*Những hình thức phổ biến của dân chủ trực tiếp là:

+ Trưng cầu ý dân (trong phạm vi toàn quốc)

+ Bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

+ Thực hiện sáng kiến pháp luật (nhân dân tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung các đạo luật)

+ Làm chủ trực tiếp bằng các hình thức nhân dân tự quản, xây dựng và thực hiện các qui ước, hương ước phù hợp với pháp luật

b Dân chủ gián tiếp (dân chủ đại diện)

Dân chủ gián tiếp là hình thức dân chủ thông qua những qui chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện thay mặt mình quyết định các công việc chung của cộng đồng, của Nhà nước

Ngày đăng: 27/09/2018, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w