- Phương pháp luận siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đ
Trang 1GV: Hồ Thị Thanh Tâm 1
PHẦN THỨ NHẤT
CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
- Bài 1 THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
1 Thế giới quan và phương pháp luận
a) Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học
- Khái niệm: Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới
và vị trí của con người trong thế giới đó
- Vai trò: Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi
hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người
b) Thế giơi quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động
của con người trong cuộc sống
- Thế giới quan duy vật cho rằng, giữa vật chất (tự nhiên, tồn tại) và ý thức
(tinh thần, tư duy) thì vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức con người, không do ai sáng tạo và không ai
có thể tiêu diệt được
- Thế giới quan duy tâm cho rằng, ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra
giới tự nhiên
c) Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
Phương pháp luận là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo
thế giới (bao gồm một hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn
và vận dụng các phương pháp cụ thể)
- Phương pháp luận biện chứng xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc
lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng
- Phương pháp luận siêu hình xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện,
chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặt tính của sự vật này vào sự vật khác
2 Chủ nghĩa duy vật biện chứng - sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy
vật và phương pháp luận biện chứng (Đọc thêm)
Trong Triết học Mác, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó
là cái có sau; thế giới vật chất luôn vận động và phát triển theo những quy luật khách quan Những quy luật này được con người nhận thức và xây dựng thành phương pháp luận Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng gắn bó với nhau, không tách rời nhau
Trang 22) Sống chết có mệnh, giàu sang do trời
3) Thời tiết có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông
4) Phú quý sinh lễ nghĩa
5) Có số làm quan
6) Thượng đế tạo ra vạn vật
7) Con người có nguồn gốc từ loài vượn cổ
8) Dâng sao giải hạn
9) Chữa bệnh bằng bùa phép
10) Mời thầy cúng về đuổi tà ma
11) Chữa bệnh theo hướng dẫn của các bác sĩ
12) Sợ ma
13) Tin vào lời thầy bói
14) Tin vào sự an bài của số phận
15) Gọi hồn người đã chết để hỏi về những người đang sống
16) Đốt vàng mã trong ngày rằm, ngày lễ tết
Bài 2 Hãy chỉ ra những nội dung có chứa đựng yếu tố biện chứng hay siêu hình bằng cách
đánh dấu (X) vào các ô tương ứng:
Nội dung Có chứa đựng yếu tố
Biện chứng Siêu hình
1) Rút dây động rừng
2) Gieo nhân nào thì gặt quả ấy
3) Đời cha ăn mặn đời con khát nước
4) Con dại cái mang
5) Sinh con rồi mới sinh cha
Sinh cháu giữ nhà rồi mới sinh ông
6) Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ kết luận anh
là người như thế nào
7) Đèn nhà ai nấy rạng
8) Thế giới là một dòng chảy vĩnh cửu không có điểm khởi
đầu và điểm kết thúc
9) Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem họ
10) Thân ai người nấy lo
Trang 3GV: Hồ Thị Thanh Tâm 3
Bài 3 Hãy chọn đáp án đúng (Đ), sai (S) bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng
1 Thế giới quan duy tâm cho rằng, ý thức được sinh ra và quyết định bởi vật
chất
2 Mỗi con người phát triển bình thường đều có thế giới quan của mình
3 Thế giới quan của con người có thể biến đổi theo thời gian
4 Thế giới quan thần thoại là thế giới quan duy vật
5 Thế giới quan tôn giáo là thế giới quan duy tâm
6 Thế giới quan duy vật cho rằng chính con người sáng tạo ra thần thánh
chứ không phải thần thánh sáng tạo ra con người
7 Theo cách hiểu thông thường, thế giới quan là quan niệm của con người
về thế giới
8 Thế giới quan của con người khi đã định hình thì không bao giờ thay đổi
9 Vấn đề cơ bản của Triết học gồm có hai vấn đề
10 Chỉ có các nhà triết học mới có thế giới quan
Bài 4 Dựa vào cơ sở nào để phân chia các hệ thống thế giới quan trong Triết học?
-
-
-
-
Bài 5 Minh hỏi Hùng: “Hằng năm, đến ngày mất của ông nội, gia đình mình thường làm mâm cơm để thắp hương ông Mình không biết như thế có phải là duy tâm phản khoa học hay không?” Nếu là Hùng, em sẽ trả lời Minh như thế nào? -
-
-
-
-
Bài 6 Đã gần đến kì thi vào đại học mà Hùng vẫn mải mê đi chơi, không chịu học bài Thấy vậy, Bình khuyên Hùng hãy tập trung vào việc ôn thi nhưng Hùng chẳng để ý đến lời khuyên của Bình Hùng cho rằng mình thường xuyên đi chùa lễ phật để cầu gặp may mắn trong thi cử nên chắc chắn sẽ đậu mà không cần học nhiều Em nhận xét thế nào về suy nghĩ và biểu hiện của Hùng? -
-
-
-
-
Trang 4GV: Hồ Thị Thanh Tâm 4
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
1 Triết học nghiên cứu những vấn đề
a quan trọng nhất của thế giới c chung nhất, phổ biến nhất của thế giới
b riêng biệt nhất của thế giới d lớn nhất của thế giới
2 Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học gồm có
a hai mặt b hai vấn đề c hai nội dung d hai câu hỏi
3 Vấn đề cơ bản của Triết học là
a vật chất và ý thức c vật chất quyết định ý thức
b ý thức quyết định vật chất d vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
4 Quan niệm cho rằng: vật chất có trước ý thức và vật chất quyết định ý thức được gọi là
thế giới quan
a thần thoại b tôn giáo c duy vật d duy tâm
5 Phương pháp luận bao quát các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy – đó là phương pháp
luận
a biện chứng b khoa học c siêu hình d Triết học
6 Triết học Mác được coi là chủ nghĩa duy vật biện chứng vì trong triết học Mác
a thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau
b thế giới quan duy tâm và phương pháp luận siêu hình thống nhất hữu cơ với nhau
c thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau
d thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau
7 Dựa trên cơ sở nào để người ta phân chia thành thế giới quan duy vật và thế giới quan
duy tâm?
a Dựa trên cơ sở vấn đề cơ bản của Triết học
b Dựa trên cơ sở cách giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học
c Dựa trên cơ sở cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học
d Dựa trên cơ sở cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học
8 Những quy luật chung nhất, phổ biến nhất về sự vận động và phát triển của giới tự nhiên,
đời sống xã hội và lĩnh vực tư duy là đối tượng nghiên cứu của
9 Để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, người ta căn cứ vào
a quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
b vấn đề coi trọng lợi ích vật chất hay coi trọng yếu tố tinh thần
c việc con người có nhận thức được thế giới hay không
d việc con người nhận thức thế giới như thế nào
10 Trong các ý sau, ý nào thể hiện yếu tố biện chứng ?
a “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”
Trang 5Vận động là mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các sự vật, hiện tượng
trong giới tự nhiên và đời sống xã hội
b) Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật, hiện tượng
c) Các hình thức vận động cơ bản của vật chất
Có năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất từ thấp đến cao:
- Vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian
- Vận động vật lý: sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, các quá trình nhiệt, điện
- Vận động hóa học: quá trình hóa hợp và phân giải các chất
- Vận động sinh học: sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường
- Vận động xã hội: sự biến đổi, thay thế của các xã hội trong lịch sử
Vận dụng: Các sự vật, hiện tượng sau đây thuộc hình thức vận động nào?
Các sự vật, hiện tƣợng Hình thức vận động
1 Quá trình đồng hóa và dị hóa
2 Sự di chuyển của kim đồng hồ
3 Cây cối vươn ra ánh sáng
4 Sắt bị oxi hóa thành oxit sắt
5 Dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích
6 Người công nhân đang làm việc trong nhà máy
7 Sự lan truyền của ánh sáng
8 Rượu tan trong nước
9 Dịch chuyển bàn ghế trong lớp học
10 Học sinh đang chăm chú nghe giảng
2 Thế giới vật chất luôn luôn phát triển
a) Thế nào là phát triển?
Phát triển là khái niệm dùng để khái quát những vận động theo chiều hướng
tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ ra đời thay thế cái lạc hậu
b) Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
Phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không diễn ra một cách đơn giản, thẳng tắp, mà diễn ra một cách quanh co, phức tạp, đôi khi
có bước thụt lùi tạm thời Song, khuynh hướng tất yếu của quá trình đó là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
Trang 6GV: Hồ Thị Thanh Tâm 6
Bài học rút ra: Khi xem xét một sự vật, hiện tượng, hoặc đánh giá một con người,
cần phát hiện ra những nét mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ
BÀI TẬP
Bài 1 Hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các hình thức vận động của vật chất và giải
thích sơ đồ đó
-
-
-
-
-
-
-
-
Bài 2 Hãy chọn đáp án đúng (Đ), sai (S) bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng Nội dung Đ S 1 Hình thức vận động của thế giới vật chất rất phong phú, đa dạng 2 Sự phát triển diễn ra giống như một đường thẳng tiến lên từ thấp đến cao 3 Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra quanh co, phức tạp bao hàm cả những bước thụt lùi tạm thời 4 Trong quá trình vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng, cái ra đời sau luôn là cái tiến bộ hơn so với cái ra đời trước đó 5 Tất cả những cái có vẻ bề ngoài cũ kĩ đều là những cái lỗi thời, lạc hậu 6 Khi xem xét sự vật, hiện tượng cần xem xét chúng trong trạng thái vận động, biến đổi không ngừng 7 Để có sự phát triển, đòi hỏi chúng ta phải phát hiện ra cái mới, quan tâm, tạo điều kiện và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ 8 Trong quá trình vận động và phát triển của các sự vật, không phải cái nào ra đời sau cũng tiến bộ hơn cái ra đời trước 9 Muốn nhận thức được sự vật, phải xem xét nó trong trạng thái đứng im, bất động 10 Dấu hiệu để nhận ra sự phát triển đó là sự xuất hiện của cái mới, cái tiến bộ hơn Bài 3 Hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa vận động và phát triển, giải thích sơ đồ đó -
-
-
-
-
-
Trang 7GV: Hồ Thị Thanh Tâm 7
Bài 4 Xác định hình thức vận động cho các câu sau
Nội dung Hình thức vận động
1 Ma sát sinh ra nhiệt
2 Sự di chuyển của kim đồng hồ
3 Dòng chuyển dời có hướng của các hạt mạng điện tích
4 Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập
5 Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường
6 Sự dao động của con lắc đồng hồ
7 Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
8 Nước bay hơi
9 Sắt bị oxi hóa thành oxit sắt
10 Quá trình đồng hóa, dị hóa
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
1 Triết học Mác – Lênin cho rằng: vận động là mọi sự
a biến mất nói chung c biến đổi nói chung
b phát triển nói chung d dịch chuyển nói chung
2 Khẳng định nào sau đây là sai?
a Dòng sông đang vận động c Trái đất không đứng im
b Xã hội không ngừng vận động d Cây cầu không vận động
3 Sự vận động của thế giới vật chất là
a do Thượng đế qui định c do một thế lực thần bí qui định
b quá trình mang tính chủ quan d quá trình mang tính khách quan
4 Thế giới vật chất tồn tại thông qua
a các sự vật, hiện tượng c các sự vật, hiện tượng cụ thể
b các dạng tồn tại cụ thể d vận động
5 Đối với các sự vật và hiện tượng, vận động được coi là
a thuộc tính vốn có c hiện tượng phổ biến
b cách thức phát triển d khuynh hướng tất yếu
6 Đối với các sự vật và hiện tượng, phát triển được coi là
a phương thức tồn tại c hiện tượng phổ biến
b cách thức phát triển d khuynh hướng tất yếu
7 Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là
a cái sau thay thế cái trước c cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
b cái mới và cái cũ giằng co nhau d cái này thay thế cái khác
8 Quan niệm nào sau đây là không đúng?
a Cái tiến bộ chưa hẳn là cái mới c Mọi cái cũ đều lạc hậu
b Cái mới chưa hẳn là cái tiến bộ d Không phải cái cũ nào cũng lỗi thời
9 Vận động - sự phát triển
a phụ thuộc vào b gắn liền với c bao hàm d thúc đẩy
10 Sự phát triển diễn ra một cách - ở tất cả các lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và
tư duy
Trang 8
GV: Hồ Thị Thanh Tâm 8
Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƢỢNG
1 Thế nào là mâu thuẫn?
Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau,
vừa đấu tranh với nhau
a) Mặt đối lập của mâu thuẫn
Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà
trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau
b) Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau
Bài tập: Cho HS xác định mặt đối lập của mâu thuẫn ở Phiếu học tập
Mặt đối lập của mâu thuẫn
1 Mặt đồng hóa và dị hóa trong cùng một tế bào B
2 Điện tích dương của nguyên tử B và điện tích âm của nguyên tử C
3 Hoạt động dạy và hoạt động học của thầy và trò trong cùng 1 tiết học
4 Giai cấp bóc lột trong xã hội CHNL và giai cấp bị bóc lột trong xã hội PK
5 Mặt tích cực và mặt tiến bộ trong xã hội đang ngày càng chiếm ưu thế
6 Tệ nạn mại dâm và ma túy đang có chiều hướng giảm rõ rệt
c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Trong mỗi mâu thuẫn, sự thống nhất của các mặt đối lập không tách rời sự đấu tranh giữa chúng Vì rằng, các mặt đối lặp cùng tồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau
2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tƣợng
a) Giải quyết mâu thuẫn
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật,
hiện tượng
b) Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh
Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng sự đấu tranh giữa các mặt đối lập, không phải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn
Trang 9GV: Hồ Thị Thanh Tâm 9
BÀI TẬP
Bài 1 Hãy chọn phương án đúng (Đ), sai (S) bằng cách đánh dấu X vào các ô tương ứng:
1 Mâu thuẫn có vai trò là nguồn gốc vận động, phát triển của SVHT
2 Sự phát triển của SVHT là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập
3 Kết quả sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là SVHT không còn các mặt đối lập
4 Chỉ có một cách duy nhất để giải quyết mâu thuẫn đó là cho chúng triệt tiêu
7 Mâu thuẫn là một quá trình và giải quyết mâu thuẫn cũng là một quá trình
8 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường điều hòa mâu thuẫn
9 Trong mỗi sự vật có thể tồn tại đồng thời nhiều mặt đối lập, nhưng bao giờ cũng
có hai mặt đối lập cơ bản
10 Hai mặt đối lập cơ bản trong sự vật luôn tạo thành mâu thuẫn cơ bản của chính
bản thân sự vật đó
Bài 2 Trong các kết luận sau đây kết luận nào sai? Vì sao?
a Sự thống nhất của các mặt đối lập tách rời sự đấu tranh giữa chúng
b Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập không liên quan gì đến sự thống nhất giữa chúng
c Thống nhất và đấu tranh là hai mặt của cùng một quá trình mâu thuẫn
d Sự thống nhất của các mặt đối lập không tách rời sự đấu tranh giữa chúng
e Thống nhất giữa các mặt đối lập chính là đấu tranh giữa các mặt đối lập, là đấu tranh trong trạng thái cân bằng, ổn định giữa các mặt đối lập
g Đấu tranh giữa các mặt đối lập là xung đột, dùng sức mạnh để tiêu diệt lẫn nhau
Bài 3 Đánh dấu X để xác định loại mâu thuẫn cho các trường hợp sau:
Mâu thuẫn Thông thường Triết học
1 Số dương – số âm trong toán học
2 Đồng hóa – dị hóa trong sinh vật
3 Trắng - đen
4 Tiến bộ - lạc hậu trong xã hội
5 To – nhỏ
6 Biến dị - di truyền trong sinh vật
7 Giai cấp thống trị - giai cấp bị trị trong các xã hội có
giai cấp
8 Phía trên – phía dưới
9 Giai cấp tư sản – giai cấp vô sản trong xã hội tư bản
10 Sản xuất – tiêu dùng
Trang 10GV: Hồ Thị Thanh Tâm 10
Bài 4 Hãy nối mỗi thông tin ở cột A với một hoặc nhiều thông tin tương ứng ở cột B sao cho
phù hợp
1 Mặt đối lập trong lĩnh vực toán học a Quá trình đồng hóa và dị hóa
2 Mặt đối lập trong lĩnh vực vật lí b Địa chủ và nông dân
3 Mặt đối lập trong lĩnh vực sinh học c Số âm và số dương
4 Mặt đối lập trong lĩnh vực xã hội d Nhân vật chính diện và nhân vật phản diện
5 Mặt đối lập trong nghệ thuật kịch e Số chẵn và số lẻ
6 Mặt đối lập trong quá trình dạy – học g Hoạt động dạy và hoạt động học
7 Mặt đối lập trên thị trường h Điện tích dương và điện tích âm
8 Mặt đối lập trong hoạt động sản xuất
kinh doanh
i Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi
sinh vật
1 - 2 - k Nội năng và ngoại năng của một vật thể
3 - 4 - l Chi phí và doanh thu
5 - 6 - m Chủ nô và nô lệ
7 - 8 - n Đồng biến và nghịch biến trong hàm số
o Bên mua và bên bán
p Trục Ox và trục Oy
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những
a xung đột b mâu thuẫn c đối kháng d đối đầu
Câu 2 Những sự vật, hiện tượng nào sau đây được coi là hai mặt đối lặp của mâu thuẫn?
b Tiến bộ và lạc hậu d Phía trên và phía dưới
Câu 3 Trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn luôn có
a hai mặt đối lập c một mặt đối lập
b nhiều mặt đối lập d một mâu thuẫn
Câu 4 Các mặt đối lập được coi là thống nhất khi chúng
a liên hệ gắn bó, ràng buộc nhau c hợp lại thành một khối
b cùng tồn tại trong một sự vật d liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau
Câu 5 Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào được coi là đấu tranh giữa hai mặt
đối lập?
b Đấu tranh giữa cái thiện và cái ác d Đấu tranh chống HIV – AIDS
Câu 6 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách
a điều hòa các mặt đối lập c đấu tranh giữa các mặt đối lập
b kết hợp các mặt đối lập d thống nhất giữa các mặt đối lập
Câu 7 Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho
nhau Triết học gọi đó là ……… giữa các mặt đối lập
a sự đấu tranh b sự tác động c sự ràng buộc d sự thống nhất
Câu 8 Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là ………… vận động, phát triển của sự vật và hiện
tượng
a nguồn gốc b khuynh hướng c động cơ d cách thức
Trang 11GV: Hồ Thị Thanh Tâm 11
Câu 9 Mâu thuẫn là một quá trình và giải quyết mâu thuẫn cũng là
a một giai đoạn b một chỉnh thể c một quá trình d sự tương tác
Câu 10 Khi nói đến mặt đối lập của mâu thuẫn là nói đến những mặt đối lập đang cùng tồn
tại trong
a hai sự vật, hiện tượng khác nhau c hai sự vật, hiện tượng giống nhau
b một sự vật, hiện tượng cụ thể d những sự vật, hiện tượng khác nhau
Câu 11 Nếu một người bạn hiểu lầm và nói không tốt về mình, em sẽ giải quyết bằng cách
nào?
b Nhẹ nhàng trao đổi thẳng thắn với bạn d Tìm bạn ấy để cảnh cáo
Câu 12 Trong cuộc sống khi bắt gặp những hành vi sai trái, em thường chọn cách ứng xử nào
sau đây?
a Dĩ hòa vi quý c Một điều nhịn chín điều lành
b Kiên quyết bảo vệ cái đúng d Tránh voi chẳng xấu mặt nào
Câu 13 Hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu
thuẫn triết học?
a Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một chỉnh thể
b Hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau
c Không có mặt này thì không có mặt kia
d Hai mặt đối lập hợp lại thành một khối thống nhất
Câu 14 Hiểu như thế nào là đúng về mâu thuẫn triết học?
a Các mặt đối lập không cùng nằm trong một chỉnh thể, một hệ thống
b Một mặt đối lập nằm ở sự vật, hiện tượng này, mặt đối lập kia nằm ở sự vật, hiện tượng khác
c Hai mặt đối lập phải cùng tồn tại trong một chỉnh thể
d Hai mặt đối lập cùng tồn tại tách biệt trong một chỉnh thể
Câu 15 Khi mâu thuẫn được giải quyết thì có tác dụng như thế nào?
a Sự vật hiện tượng có sự chuyển biến tích cực
b Sự vật hiện tượng tự mất đi và được thay thế bằng một sự vật, hiện tượng khác
c Sự vật, hiện tượng phát triển
d Sự vật, hiện tượng vẫn tồn tại
Câu 16 Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi nào?
a Các mặt đối lập còn tồn tại
b Các mặt đối lập bị thủ tiêu, chuyển thành cái khác
c Các mặt đối lập đấu tranh gay gắt với nhau
d Một mặt đối lập bị thủ tiêu, mặt kia còn tồn tại
Câu 17 Một sự vật, hiện tượng có thể có bao nhiêu mâu thuẫn?
a Có vô số mâu thuẫn b Có ít nhất một mâu thuẫn
c Có nhiều mâu thuẫn d Có một mâu thuẫn
Câu 18 Mặt đối lập của mâu thuẫn có tính chất, đặc điểm, khuynh hướng như thế nào?
a Đối đầu nhau b Đối kháng nhau
c Đối chọi nhau d Trái ngược nhau
Câu 19 Mâu thuẫn tồn tại ở đâu?
a Trong tự nhiên b Trong xã hội
c Trong tự nhiên và xã hội d Trong mọi sự vật và hiện tượng
Trang 12GV: Hồ Thị Thanh Tâm 12
Bài 5 CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƢỢNG
1 Chất
Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện
tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng
khác
2 Lƣợng
Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng
biểu thị ở trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh, chậm), số lượng (ít, nhiều)… của sự vật và hiện tượng
Vận dụng:
Bài 1: Hãy chỉ ra sự khác nhau giữa chất và lượng của sự vật và hiện tượng
-
-
-
-
Bài 2: Hãy chỉ ra những nội dung nói về chất hay lượng bằng cách đánh dấu (X) vào ô tương ứng Nội dung Chất Lƣợng 1 Việt Nam thuộc nhóm các nước đang phát triển 2 Năm 2010, Việt Nam xuất khẩu 6,7 triệu tấn gạo 3 Muối có vị mặn, chanh có vị chua 4 Đồng là một kim loại có màu vàng ánh đỏ, có độ dẫn điện cao 5 Năm 2007, tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta là 8,5% 6 Bạn H là một học sinh rất thật thà 7 Anh A là người rất am hiểu về nghệ thuật hội họa đương đại 8 Một hình vuông có cạnh là 20 cm 9 Quyển sách GDCD dày 120 trang Bài 3: Học sinh nghiên cứu ví dụ phần b, trang 32, SGK để chỉ ra trong ví dụ đó thuộc tính nào được coi là chất và thuộc tính nào được coi là lượng? -
-
-
-
-
Trang 13GV: Hồ Thị Thanh Tâm 13
3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lƣợng và sự biến đổi về chất
a) Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
Sự biến đổi về chất của sự vật hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi
về lượng Sự biến đổi này diễn ra một cách dần dần Quá trình biến đổi ấy đều có ảnh hưởng đến trạng thái chất của sự vật, hiện tượng, nhưng chất của sự vật, hiện tượng chưa biến đổi ngay
Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ
*Độ: là giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự
vật hiện tượng
*Điểm nút: Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự
vật và hiện tượng
b) Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng
Vận dụng: Em hãy nghiên cứu ví dụ phần 3b, trang 32 và trả lời các câu hỏi sau:
a Tại sao khi chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái hơi thì thể tích cùng với vận tốc của các phân tử cũng như độ hòa tan của nước thay đổi khác trước?
b Từ việc phân tích ví dụ trên, em rút ra kết luận gì?
-
-
-
-
-
Kết luận: Mỗi sự vật và hiện tượng đều có chất đặc trưng và lượng đặc trưng phù hợp với nó Vì vậy, khi một chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới để tạo thành sự thống nhất mới giữa chất và lượng
Sơ đồ: Mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất
Lƣợng biến đổi
Chất biến đổi
Trang 14GV: Hồ Thị Thanh Tâm 14
Vận dụng:
1/ Từ sơ đồ trên, hãy vẽ sơ đồ sự biến đổi về lượng và chất trong quá trình học tập và rèn luyện của bản thân Rút ra bài học cho bản thân
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
2/ Phân biệt sự khác nhau giữa sự biến đổi của lượng và chất -
-
-
-
-
BÀI TẬP
Bài 1 Hãy chọn phương án đúng (Đ), sai (S) bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương tứng
1 Mỗi sự vật và hiện tượng chỉ có một chất duy nhất
2 Chiếc nhẫn và đôi bông tai làm từ bạc khác nhau về chất (Triết học)
3 Chất (Triết học) của các sự vật chính là chất liệu tạo nên sự vật đó
4 Chất và lượng đều là những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng
5 Chất có thể tồn tại bên ngoài lượng và lượng cũng có thể tồn tại bên ngoài chất
6 Lượng của sự vật, hiện tượng biến đổi thường xuyên, liên tục trong khi chất của
sự vật, hiện tượng biến đổi chậm
7 Khi chúng ta cắt chiếc bánh ra thành nhiều mẫu bánh nhỏ, chất của cái bánh vẫn
không thay đổi
8 Để có một cái mới xuất hiện, trước tiên phải bắt đầu từ việc tích lũy dần dần về
chất và tạo điều kiện cho chất biến đổi
9 Chất cơ bản của sự vật có thể biến đổi ngay cả khi lượng của sự vật đó chưa
biến đổi đạt tới điểm nút
10 Khi thai nhi đã đủ tháng tuổi mà sản phụ chưa chuyển dạ thì cần phải khám và
can thiệp bằng các biện pháp y tế
Trang 15GV: Hồ Thị Thanh Tâm 15
Bài 2 Thầy giáo đặt trước các bạn học sinh một viên gạch và một viên ngói rồi thầy đặt câu
hỏi: “Theo các em, viên gạch và viên ngói này có khác nhau về chất hay không? Tại sao?” Bạn Hưng nhanh nhảu giơ tay trả lời: “Thưa thầy! Viên gạch và viên ngói này hòa toàn giống nhau về chất, vì chúng đều là đất nung ạ” Theo em, bạn Hưng trả lời đúng hay sai? Tại sao?
-
-
-
-Bài 3 Hãy sưu tầm một số câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao nói về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất -
-
-
-Bài 4 Cho hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 5cm, người ta có thể tăng hoặc giảm chiều rộng theo hai phía để giải thích sự biến đổi của hình Hỏi: - Độ của chiều rộng là bao nhiêu để nó còn tồn tại là hình chữ nhật? - Xác định điểm nút của nó - Các chất mới của hình chữ nhật là gì? - Qua đó, rút ra kết luận gì về sự biến đổi của lượng và chất
-
-
-
-
-
-
Bài 5 Trong đoạn văn sau đây, ý nào nói về lượng, ý nào nói về chất, xác định điểm nút và độ của phong trào cách mạng nước ta: “Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã dẫn đến việc thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Đây là kết quả tổng hợp của các phong trào cách mạng liên tục diễn ra trong 15 năm sau ngày thành lập Đảng, từ cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh, cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 đến phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945, mặc dù cách mạng có những lúc bị dìm trong máu lửa Chế độ thuộc địa nửa phong kiến ở nước ta bị xóa bỏ, một kỉ nguyên mới mở ra, kỉ nguyên độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội” -
-
-
-
-
-
Trang 16GV: Hồ Thị Thanh Tâm 16
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Sự biến đổi về lượng của sự vật, hiện tượng diễn ra một cách
a đột biến b chậm dần c nhanh chóng d dần dần
Câu 2 Mặt chất và mặt lượng trong mỗi sự vật, hiện tượng luôn
a tách rời nhau c ở bên cạnh nhau
b thống nhất với nhau d hợp thành một khối
Câu 3 Khái niệm chất (Triết học) được dùng để chỉ
a quy mô của sự vật, hiện tượng
b cấu trúc và phương thức liên kết của sự vật, hiện tượng
c trình độ vận động của sự vật, hiện tượng
d những thuộc tính cơ bản, vốn có và tiêu biểu của sự vật, hiện tượng
Câu 4 Để phân biệt một sự vật, hiện tượng này với một sự vật, hiện tượng khác, người ta căn
cứ vào
a lượng của sự vật, hiện tượng c chất của sự vật, hiện tượng
b quy mô của sự vật, hiện tượng d tính chất của sự vật, hiện tượng
Câu 5 Điểm giống nhau giữa chất và lượng thể hiện ở chỗ chúng đều
a là cái để phân biệt các sự vật, hiện tượng với nhau
b thể hiện trình độ vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
c là những thuộc tính cơ bản cho sự vật, hiện tượng
d là tính qui định vốn có của các sự vật, hiện tượng
Câu 6 Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
và hiện tượng được gọi là
Câu 7 Điểm giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất của sự vật và
hiện tượng được gọi là
a điểm đến b độ c thắt nút d điểm nút
Câu 8 Để tạo ra sự biến đổi về chất, trước hết phải
a tạo ra sự biến đổi về lượng c tích lũy dần dần về chất
b tạo ra chất mới tương ứng d làm cho chất mới ra đời
Câu 9 Để chất mới ra đời, nhất thiết phải
a điều chỉnh sự biến đổi của lượng
b tăng nhanh về lượng
c tạo ra sự thống nhất giữa chất và lượng
d thúc đẩy lượng biến đổi đến một giới hạn nhất định
Câu 10 Khái niệm chất dùng để chỉ những ….(1)… vốn có của sự vật và hiện tượng, …(2)
cho sự vật và hiện tượng đó, …(3)… nó với các sự vật và hiện tượng khác
(1) a thuộc tính b thuộc tính cơ bản c đặc điểm d tính chất cơ bản (2) a đại diện b tiêu biểu c biểu hiện d thể hiện
Câu 11 Trong những câu dưới đây, câu nào không thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đến
Trang 17GV: Hồ Thị Thanh Tâm 17
Câu 12 Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau: Để tạo ra sự biến đổi
về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải
a học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
b cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được
c kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn
d tích luỹ dần dần
Câu 13 Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng?
a Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi
b Chất quy định lượng
c Mỗi lượng có chất riêng của nó
d Chất và lượng luôn có sự tác động lẫn nhau
Câu 14 Giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất thì
a Chất biến đổi chậm, lượng biến đổi nhanh chóng
b Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh chóng
c Cả chất và lượng cùng biến đổi từ từ
d Cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng
Câu 15 Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” … để chỉ chất của quá trình
học tập của học sinh thì lượng của nó là gì (chọn phương án đúng nhất)?
a Điểm số kiểm tra hàng ngày
b Điểm kiểm tra cuối các học kỳ
c Điểm tổng kết cuối các học kỳ
d Khối lượng kiến thức, mức độ thuần thục về kỹ năng mà học sinh đã tích luỹ, rèn luyện được
Câu 16 Câu nói nào sau đây không nói về lượng và chất?
a Dốt đến đâu học lâu cũng biết b Góp gió thành bão
*Ôn tập kiểm tra 1 tiết
Câu 1: Thế nào là thế giới quan duy vật và duy tâm? Phương pháp luận biện chứng và siêu hình?
Câu 2: Thế nào là vận động? Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất?
Câu 3: Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập của mâu thuẫn?
Câu 4: Thế nào là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập?
Câu 5: Thế nào là chất và lượng của sự vật, hiện tượng?
Câu 6: Nêu cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng Trong quá trình đó, độ và điểm nút là gì?
Trang 18GV: Hồ Thị Thanh Tâm 18
Bài 6 KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
1 Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
a) Phủ định
Phủ định là xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng nào đó
b) Phủ định siêu hình:
Là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở
hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật
c) Phủ định biện chứng:
Là sự phủ định được diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng,
có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng cũ để phát triển sự vật và hiện tượng mới
Vận dụng Phân biệt phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản: - Tính khách quan: nguyên nhân của sự phủ định nằm ngay trong bản thân sự vật, hiện tượng - Tính kế thừa: Trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng, cái mới không ra đời từ hư vô, mà ra đời từ trong lòng cái cũ, từ cái trước đó Bài tập: Nêu một số câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao có nói về tính kế thừa trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng -
-
-
-
-
Trang 19GV: Hồ Thị Thanh Tâm 19
3 Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
a Phủ định của phủ định
Trong quá trình vận động và phát triển vô tận của sự vật và hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định Triết học gọi đó là
sự phủ định của phủ định
b Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng
Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng là vận động đi lên, cái mới ra
đời, kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn
Bài học:
- Biết nhận thức cái mới, ủng hộ cái mới
- Tôn trọng quá khứ, tránh bảo thủ, phủ định sạch trơn, cản trở sự tiến bộ
BÀI TẬP
Bài 1 Hãy chọn phương án đúng (Đ), sai (S) bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương tứng
1 Phủ định siêu hình diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài
2 Phủ định biện chứng xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật
3 Phủ định siêu hình cắt đứt mối liên hệ giữa cái cũ và cái mới
4 Thông qua những lần phủ định biện chứng, cái mới luôn kế thừa và mang theo
mặt nào đó của cái cũ, cái bị phủ định
5 Phủ định của phủ định là quá trình phát triển đi lên liên tục
6 Trong quá trình phát triển của sự vật, cái ra đời sau luôn tiến bộ hơn cái ra đời
trước đó
7 Trong mỗi chu kì của sự phát triển, sự vật đều phải trải qua hai lần phủ định
8 Trong quá trình phát triển của sự vật, sau mỗi lần phủ định sự vật dường như lặp
lại cái cũ nhưng trên cơ sở cái mới cao hơn
9 Trong quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng, cái mới, cái phủ định
luôn luôn chiến thắng cái cũ, cái bị phủ định
10 Sự phủ định cũng chính là sự phủ nhận
Bài 2 Cô giáo trao cho hai bạn Hà và Bình mỗi người một hạt táo và yêu cầu hai bạn hãy xóa
bỏ sự tồn tại (phủ định) của những hạt táo đó.Thực hiện yêu cầu của cô giáo, Hà đã đập vỡ hạt táo của mình, còn Bình đem gieo hạt táo của mình xuống đất (trong điều kiện bình thường)
a Theo em, những hạt táo đó có bị phủ định hay không? Vì sao?
b Hai cách mà Hà và Bình thực hiện yêu cầu của cô giáo khác nhau như thế nào?
-
-
-
-
-
Trang 202 Cách thức phát triển của các SVHT b là quá trình phủ định của phủ định
3 Khuynh hướng phát triển của các
SVHT
c sự xuất hiện của cái mới, cái tiến bộ hơn
thay thế cái lạc hậu, tiêu cực, lỗi thời
4 Sự phát triển được đánh dấu bởi d sự phủ định
5 Để thúc đẩy sự phát triển, chúng ta cần e xóa bỏ tất cả những gì thuộc về quá khứ
6 Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến
đổi về chất, ví dụ:
g là quá trình thống nhất và đấu tranh giữa các
mặt đối lập
7 Trong quá trình phát triển của các
SVHT thì cái mới, cái phủ định
h Oxi nguyên tử kết hợp với một phân tử oxi
tạo thành Ozon
8 Một ví dụ về tính kế thừa trong quá
trình phủ định của phủ định
i quan tâm, phát hiện, tạo điều kiện cho những
cái mới phát triển
1 - 2 - 3 - 4 - k luôn kế thừa, mang theo những mặt, thành
phần nào đó của cái cũ, cái bị phủ định
5 - 6 - 7 - 8 - l là sự biến đổi dần dần về lượng dẫn đến sự
biến đổi về chất và ngược lại
Bài 4 Những câu sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai
b Nếu chúng ta bắn vào quá khứ một phát súng lục thì chúng ta sẽ nhận từ tương lai một quả đại bác
c Quá khứ là gốc rễ, là nền tảng, là sức mạnh của hiện tại và tương lai
d Chúng ta chỉ có thể phát triển nếu chúng ta biết đoạn tuyệt hoàn toàn với quá khứ sau lưng
e Nếu không hiểu biết về lịch sử của gia đình, dòng họ, quê hương và dân tộc mình thì chúng ta sẽ trở thành những kẻ vong bản, mất gốc
- - -
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Xét từ gốc độ Triết học, phủ định được hiểu là
a phủ định một điều gì đó c bác bỏ một cái gì đó
b xóa bỏ một sự vật nào đó d bỏ qua một sự vật nào đó
Câu 2 Phủ định siêu hình là sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ
a bên trong sự vật, hiện tượng c bên ngoài sự vật, hiện tượng
b bản thân sự vật, hiện tượng d sự phát triển của sự vật, hiện tượng
Câu 3 Phủ định biện chứng là sự phủ định do
a xóa bỏ sự vật, hiện tượng nào đó c sự vật, hiện tượng mới xuất hiện
b tác động, cản trở từ bên ngoài d sự phát triển của bản thân sự vật
Câu 4 Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân dẫn đến sự phủ định nằm
a giữa cái cũ và cái mới c ngoài bản thân sự vật
b ngay trong bản thân sự vật d trước cái mới
Trang 21GV: Hồ Thị Thanh Tâm 21
Câu 5 “Sự biến đổi dần dần về lượng sẽ dẫn đến sự biến đổi về chất và ngược lại” đã chỉ ra
a nguồn gốc phát triển c khuynh hướng phát triển
b cách thức phát triển d con đường phát triển
Câu 6 Phủ định biện chứng có hai đặc điểm cơ bản là mang tính
a khách quan và phổ biến c kế thừa và phát triển
b khách quan và kế thừa d kế thừa và phổ biến
Câu 7 Theo Triết học Mác – Lênin, cái mới, cái tiến bộ luôn ra đời trên cơ sở
a phủ định sạch trơn cái cũ c kế thừa tất cả từ cái cũ
b vứt bỏ hoàn toàn cái cũ d giữ lại yếu tố tích cực của cái cũ
Câu 8 Hiện tượng chuyển những tính trạng của cha mẹ cho con cái thông qua gen được gọi
là
Câu 9 Để có những cánh rừng đại ngàn cho tương lai thì ngay từ bây giờ phải
a chặt những cánh rừng hiện nay c chăm chút những vườn ươm
b không được chặt cây, đốn cành d cấm không ai được vào rừng
Câu 10 Sẽ không có sự phát triển nếu
a cái cũ không mất đi c cái mới thay thế cái cũ
b cái mới, cái tiến bộ không xuất hiện d cái cũ được thay thế bởi cái mới
Câu 11 Cái mới theo nghĩa Triết học là
a cái phức tạp hơn so với cái trước
b cái ra đời sau so với cái ra đời trước
c cái mới lạ so với cái trước
d đó là những cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước
Câu 12 Để xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đòi hỏi chúng
ta phải biết
a ra sức đón nhận cái mới c quên đi quá khứ của cha ông
b đầu tư phát triển kinh tế d kế thừa truyền thống tốt đẹp của cha ông
Câu 13 Đâu không phải là đặc trưng của sự phủ định biện chứng ?
a Là sự phủ định có tính khách quan
b Cái mới ra đời có sự kế thừa những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ
c Cái mới ra đời phủ định hoàn toàn cái cũ
d Nguyên nhân của sự phủ định nằm bên trong sự vật, hiện tượng
Câu 14 Khuynh hướng tất yếu của sự vật và hiện tượng là gì?
a Vận động b Phát triển c Thay đổi d Chuyển động
Câu 15 V.I Lê-nin viết: “Cho rằng lịch sử thế giới phát triển đều đặn không va vấp, không
đôi khi nhảy lùi những bước lớn là không biện chứng, không khoa học” Hiểu câu nói đó như
thế nào là đúng?
a Sự phát triển diễn ra theo đường thẳng
b Sự phát triển diễn ra theo đường vòng
c Sự phát triển diễn ra theo đường xoáy trôn ốc
d Phát triển là quá trình phức tạp, quanh co, đôi khi cái lạc hậu lấn át cái tiến bộ
Trang 22GV: Hồ Thị Thanh Tâm 22
Bài 7 THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN
Nhận thức cảm tính: là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực
tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết
về các đặc điểm bên ngoài của chúng
Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do
nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa,…tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng
Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan
vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng
Vận dụng:
1/ Nêu VD để chứng minh nhận thức của con người trải qua hai giai đoạn nhận
thức (cảm tính và lý tính)
- - - -
2/ So sánh sự khác nhau giữa hai giai đoạn nhận thức
-
-
- -
-
-
- -
-
-
- -
Trang 23GV: Hồ Thị Thanh Tâm 23
2 Thực tiễn là gì?
Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử -
xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
3 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
a) Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
- Mỗi người, mỗi thế hệ không chỉ có những nhận thức do thực tiễn và kinh nghiệm trực tiếp đem lại mà có kế thừa, tiếp thu những tri thức của các thế hệ trước, của người khác đem lại
VD:
- - - -
- Quá trình hoạt động thực tiễn cũng đồng thời là quá trình phát triển và hoàn thiện các giác quan của con người Nhờ đó, khả năng nhận thức của con người ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng
VD:
- - - -
b) Thực tiễn là động lực của nhận thức
Thực tiễn là động lực thúc đẩy nhận thức phát triển vì thực tiễn luôn luôn vận động, luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức và tạo ra những tiền đề vật chất cần thiết thúc đẩy nhận thức phát triển
VD:
- - - -
c) Thực tiễn là mục đích của nhận thức
Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn Mục đích cuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo hiện thực khách quan, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của con người
VD:
- - - -
Trang 24
GV: Hồ Thị Thanh Tâm 24
d) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí
Nhận thức ra đời từ thực tiễn, song nhận thức lại diễn ra ở từng người, từng thế
hệ cụ thể với những điều kiện chủ quan, khách quan khác nhau Bởi vậy, tri thức của con người về sự vật, hiện tượng có thể là đúng đắn hoặc sai lầm Chỉ có đem những tri thức thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung, hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
VD:
- - - -
BÀI TẬP
Bài 1 Hãy chọn đáp án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các cột tương ứng:
Hoạt động thực tiễn Đ S
1 Thầy giáo đọc thơ trên lớp
2 Cô giáo đang hướng dẫn học sinh thực hành trong phòng thí nghiệm vật lý
3 Các anh chị sinh viên đang tham gia chiến dịch “Mùa hè xanh” ở Bến Tre
4 Bác ngư dân đang đánh cá trên biển
5 Chú chim sâu đang bắt sâu trên cây
6 Anh bộ đội hải quan đang canh gác bảo vệ biển đảo quê hương
7 Con ong thợ đang xây tổ
8 Tiến hành thử nghiệm một loại thuốc kháng sinh mới trên cơ thể chuột bạch
9 Lan đang làm bài tập về nhà
10 Ông đang ngồi đọc sách
Bài 2 Hãy sưu tầm một số câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về mối quan hệ
giữa thực tiễn và nhận thức
- - - - - -
Trang 25GV: Hồ Thị Thanh Tâm 25
Bài 3 Trên cơ sở những thông tin đã cho sẵn, hãy hoàn thành sơ đồ sau bằng cách lựa chọn
những nội dung phù hợp để điền vào chỗ trống
….(4)…
Tự nhiên ….(1)…
Xã hội
a Nhận thức cảm tính b Nhận thức lí tính c Sản xuất vật chất
Bài 4 Những hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động thực tiễn? Tại sao?
a Bạn B đang hát
b Anh bộ đội hải quân đang canh gác bảo vệ biển đảo quê hương
c Lan đang giải bài tập về nhà
d Mẹ đang ngồi may áo
e Ong đang xây tổ
- - - - -
Bài 5 Những kết luận nào sau đây được coi là chân lí? Vì sao?
a Cường độ dòng điện trong một đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện áp ở hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch đó (I = U/R)
b Hiện nay, ngoài nền văn minh trên Trái Đất của chúng ta, đang còn tồn tại nhiều nền văn minh khác trong vũ trụ
c Trong điều kiện áp suất khí quyển bằng 1 at (atmotphe), khi được đun sôi đến
1000C, nước sẽ bay hơi (chuyển từ thể lỏng sang thể khí)
d Trong chân không, ánh sáng đi với tốc độ không thay đổi, thường được kí hiệu là
c = 299.792.458 m/s (xấp xỉ 300.000 km/s)
e Tốc độ lan truyền của âm thanh trong không khí là khoảng 344 m/s
g Thế giới của chúng ta được nhào nặn và sáng tạo bởi Thượng đế
- - - - -
…(2)…
…(3)…
Trang 26GV: Hồ Thị Thanh Tâm 26
Bài 6 Hãy đọc những câu ca dao, tục ngữ sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
- Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa
- Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe sấm dậy phất cờ mà lên
a Theo em, những điều được dân gian đúc kết nói trên có phải là tri thức hay không?
b Con người đã phải làm gì để có được những hiểu biết đó?
c Lí do nào đã thúc đẩy con người quan sát, nhận thức thế giới xung quanh?
- - - -
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Quá trình nhận thức diễn ra phức tạp, gồm
a hai bước b hai quá trình c hai giai đoạn d hai công đoạn
Câu 2 Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc
a gián tiếp với sự vật, hiện tượng b trực tiếp với sự vật, hiện tượng
c gần gũi với sự vật, hiện tượng d với sự vật, hiện tượng
Câu 3 Nhận thức cảm tính giúp con người nhận thức sự vật, hiện tượng một cách
a cụ thể và sinh động b chủ quan, máy móc
c khái quát và trừu tượng d cụ thể và máy móc
Câu 4 Nhận thức cảm tính cung cấp cho nhận thức lí tính những
a tài liệu cụ thể b tài liệu cảm tính
c hình ảnh cảm tính d tài liệu ban đầu
Câu 5 Thực tiễn là những hoạt động nhằm
a cải tạo tự nhiên b tạo ra của cải vật chất
c cải tạo đời sống xã hội d cải tạo tự nhiên và xã hội
Câu 6 Trong các hình thức hoạt động sau đây, hình thức nào được coi là cơ bản nhất của hoạt
động thực tiễn?
a Hoạt động chính trị - xã hội b Hoạt động thực nghiệm khoa học
c Hoạt động sản xuất vật chất d Hoạt động thí nghiệm khoa học
Câu 7 Mọi hiểu biết của con người đều gắn liền với
a nhận thức b thực tế c thực tiễn d cuộc sống
Câu 8 Trong các trường hợp sau, đâu là hoạt động thực tiễn?
c Gà đang ấp trứng d Bác nông dân đang trồng lúa
Câu 9 Nhận thức lí tính là giai đoạn nhận thức gắn liền với
a bản chất bên trong sự vật b sự vật, hiện tượng
c giai đoạn nhận thức cảm tính d đặc trưng của sự vật
Câu 10 Nhận thức lí tính đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm
a bên trong sự vật, hiện tượng b cơ bản của sự vật, hiện tượng
c bên ngoài sự vật, hiện tượng d tiêu biểu của sự vật, hiện tượng