1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 82,83 DTVD 001

10 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Nhưng ngay cả ở những bài đó, ta cũng không hề thấy sự chán chường, phá phách mà chỉ gợi sự cảm thương, và ấn tượng của những bài này cũng không làm mờ được vẻ đẹp trong sáng ở các

Trang 1

Ngày soạn: 6/02/2011

Tiết: 82 -83

Bài dạy: Đọc văn ĐÂY THÔN VĨ DẠ

( Hàn Mặc Tử)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu trí tưởng tượng của nhà thơ Cảm nhận được nỗi buồn sâu xa, tình quê, tình yêu thầm kín, trong trẻo Nét đặc sắc riêng trong thơ Hàn Mặc Tử

- Kĩ năng: Đọc diễn cảm, cảm thụ phân tích thơ Mới

- Thái độ: Giáo dục HS lịng yêu thiên nhiên đất nước; lịng cảm thơng, yêu thương với những nỗi buồn sâu kín của con người

II CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV:

- SGK, SGV, TLTK, Thiết kế bài học, ĐDDH, phiếu học tập

- GV tổ chức kết hợp các phương pháp bình giảng, tiến hành thảo luận, gợi mở, phát vấn, nêu vấn đề

2/ Chuẩn bị của HS:

HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV: Đọc Sgk, văn bản, chú thích; Soạn bài theo hướng dẫn học bài Đọc tham khảo Giảng văn văn học Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

* Câu hỏi:

- Vì sao nĩi bức tranh thiên nhiên trong bài thơ “ Tràng giang” đậm màu sắc cổ điển mà vẫn hiện đại?

* Yêu cầu: Nội dung trả lời dựa vào tiết 79

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu: Hàn Mặc Tử - con người, cuộc đời và sự nghiệp CLV từng nhận định: Trước khơng cĩ ai, sau khơng cĩ ai, HMT như ngơi sao chổi xoẹt qua bầu trời thơ ca VN với cái đuơi chĩi lồ, rực rỡ của mình.

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

20

HĐ1: Tìm hiểu về cuộcđời, sự nghiệp thơ ca

- GV gọi HS đọc Tiểu

dẫn/ Sgk

Hiểu gì về cuộc đời

HMT?

- GV nói qua cho HS về

danh thắng và di tích ở

Ghềnh Ráng – Quy Hoà

nơi HMT yên nghỉ

HĐ1: Tìm hiểu về cuộc đời,

sự nghiệp thơ ca

- HS đọc Sgk, trả lời

+ Năm sinh, năm mất + Hoàn cảnh gia đình + Những mốc lớn trong cuộc đời nhà thơ…

I.Đọc – hiểu khái quát:

1 Tác giả: (1912 – 1940)

a/ Cuộc đời:

- Tên thật: Nguyễn Trọng Trí; Quê: Đồng Hới (Quảng Bình)

- Sống và học ở Quy Nhơn, ở Huế

- Làm công chức sở đạc điền, làm báo

Năm 1936, mắc bệnh phong; -Tháng 9/1940, HMT qua đời tại bệnh viện phong Quy Hoà

- Hiện tại: Mộ ông được cải táng về đồi Thi Nhân ở Gềnh Ráng -Quy Nhơn

Sự nghiệp thơ của HMT

có gì đáng lưu ý?

- HS trả lời

+ Bút danh + Tác phẩm tiêu biểu

b/ Sự nghiệp:

- Ông làm thơ từ năm 14 tuổi với nhiều bút danh: Minh Duệ Thị,

Trang 2

“Gái quê” (1936), “Thơ điên” (Đau thương), “Xuân như ý”, “Thượng thanh khí”,

“Duyên kì ngộ”, “Quần tiên hội” (kịch thơ), “Chơi giữa mùa trăng” (thơ văn xuôi).

Phong Trần, Lệ Thanh và cuối cùng là Hàn Mặc Tử

- Tp tiêu biểu: (Sgk)

Trình bày những giá trị về

nội dung và nghệ thuật

trong thơ HMT?

- GV: Nhưng ngay cả ở

những bài đó, ta cũng

không hề thấy sự chán

chường, phá phách mà chỉ

gợi sự cảm thương, và ấn

tượng của những bài này

cũng không làm mờ được

vẻ đẹp trong sáng ở các

sáng tác tiêu biểu của thi

sĩ như “Mùa xuân chín”,

“Đây thôn Vĩ Dạ”, “Đà

Lạt trăng mờ”, “Tình

quê”,…

- HS đọc Sgk, kết hợp với tư liệu, trả lời:

Giá trị nội dung và nghệ thuật:

- Thơ HMT thể hiện tâm hồn yêu cuộc sống, yêu cảnh vật, yêu con người nồng nàn, tha thiết và một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn Ta cũng thấy

ở nhiều bài thơ một khuynh hướng siêu thoát (vào thế giới thiên nhiên, vào tôn giáo,…) nhưng đó cũng là hình chiếu ngược của khát vọng sống Một số bài thơ cuối của ông còn có hình ảnh ma quái, dấu ấn của đau đớn về thể xác, sự khủng hoảng tâm hồn và bế tắc trong cuộc đời

Nội dung:

+ Thơ HMT thể hiện tâm hồn yêu cuộc sống, cảnh vật, con người nồng nàn, tha thiết và một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn + Khuynh hướng siêu thoát (vào thế giới thiên nhiên, vào tôn giáo,

…) + Nỗi đau thể xác, sự khủng hoảng tâm hồn và bế tắc trong cuộc đời

- Giá trị nghệ thuật:

+ Nhiều sáng tạo độc đáo, những hình tượng, ngôn từ thơ đầy ấn tượng, gợi cảm giác liên tưởng và suy tưởng dồi dào

+ Bút pháp lãng mạn kết hợp với bút pháp tượng trưng và yếu tố siêu thực

10

Hoàn cảnh ra đời, xuất xứ

bài thơ?

- GV: Theo một số tài

liệu, từ 1932 – 1933,

HMT có thầm yêu một cô

gái quê ở Vĩ Dạ… Về sau

(1938) nhân nhận được

tập thơ “Gái quê” do Hàn

Mặc Tử gửi tặng, cô đã

gửi cho Hàn Mặc Tử một

bức ảnh phong cảnh Huế

với lời thăm hỏi, chúc thi

sĩ mau bình phục Việc

này đã gợi cảm hứng cho

thi sĩ viết “Đây thôn Vĩ

Dạ”

Đọc thơ và nêu cảm nhận

của mình về giọng điệu

bài thơ?

- HS trả lời

- HS đọc thơ, nêu cảm nhận

(chú ý diễn cảm)

2 Tác phẩm:“Đây thôn Vĩ Dạ”

- Trích trong tập “Thơ điên” (Đau thương), (1938)

- Hoàn cảnh ra đời: (Sgk) Tác phẩm được gợi hứng từ một tấm bưu ảnh của Hoàng Cúc gửi đến Hàn Mặc Tử

- Cảm nhận chung về bài thơ: Giọng điệu khắc khoải, da diết; Có thể xem bài thơ là lời tỏ tình với cuộc đời của một hồn thơ thiết tha nhưng tuyệt vọng

Trang 3

Hẹ2: H/d ủoùc – hieồu chi tieỏt.

ẹoùc laùi khoồ thụ ủaàu, phaõn

tớch neựt ủeùp cuỷa phong

caỷnh vaứ taõm traùng cuỷa nhaứ

thụ?

- GV gụùi:

Caõu1 coự ủieàu gỡ ủaựng lửu

yự? Nhaõn vaọt trửừ tỡnh ụỷ ủaõy

laứ ai? Vỡ sao nhaứ thụ

khoõng duứng tửứ veà thaờm

maứ laùi laứ veà chụi thoõn Vú?

Trong hoaứi nieọm cuỷa thi

nhaõn, caỷnh Vú Daù coự gỡ

ủaựng nhụự?

Nhỡn naộng haứng cau naộng mụựi

leõn

Vửụứn ai mửụựt qua xanh nhử

ngoùc,

Laự truực che ngang maởt chửừ

ủieàn.

- GV giaỷng bỡnh:

Caõu thụ taực ủoọng trửùc tieỏp

ủeỏn xuực caỷm cuỷa ngửụứi

ủoùc, bụỷi noự nhử moọt tieỏng

reo ngụừ ngaứng ủaày haùnh

phuực cuỷa thi sú Chổ laứ

trong tửụỷng tửụùng, nhửng

cửự tửụỷng nhử nhaứ thụ ủang

ủửựng trửụực khu vửụứn thoõn

Vú, khu vửụứn rụứi rụùi saộc

xanh vaứ toỷa vaứo khoõng

gian nhửừng aựnh saựng

xanh, ủụn sụ maứ loọng laóy,

thanh tuự

Hẹ2: ẹoùc - hieồu

- HS ủoùc, phaõn tớch

-> Veà thaờm: xaừ giao, bỡnh thửụứng

Veà chụi: thaõn maọt, tửù nhieõn, gaàn guừi

- HS: AÁn tửụùng ủoùng laùi saõu saộc trong kớ ửực cuỷa nhaứ thụ laứ naộng sụựm, laứ saộc xanh cuỷa vửụứn tửụùc Vú Daù

II ẹoùc – hieồu chi tieỏt.

1/ Khoồ I:

- “Sao anh khoõng veà chụi thoõn Vú ?”

(caõu hoỷi tu tửứ) nhieàu saộc thaựi: vửứa hoỷi, vửứa nhaộc nhụỷ, vửứa traựch moực, vửứa mụứi moùc

(Ngheọ thuaọt phaõn thaõn) Nhaứ thụ ủang tửù vaỏn chớnh mỡnh

 Nieàm khao khaựt ủửụùc veà laùi thoõn Vú ủaừ caỏt leõn thaứnh lụứi tửù vaỏn Khụi gụùi taõm hoàn nhaứ thụ bao kổ nieọm hỡnh aỷnh ủeùp veà xửự Hueỏ

- Ba caõu sau veừ caỷnh vửụứn tửụùc thoõn Vú :

Hỡnh aỷnh: naộng haứng cau, naộng mụựi leõn.

ẹaởc ủieồm cuỷa naộng mieàn Trung naộng nhieàu, choựi chang rửùc rụừ ngay tửứ luực bỡnh minh Naống mụựi leõn thaọt trong treỷo, tinh khieỏt gụùi leõn sửù bửứng saựnh hoài tửụỷng cuỷa nhaứ thụ

“ Vửụứn ai mửụựt quaự” (tửứ caỷm thaựn) xanh nhử ngoùc (so saựnh).

Caõy xanh mửụùt maứ ủửụùc naộng mụựi leõn chieỏu xuyeõn qua – coự maứu xanh mửụựt Aựnh leõn nhử ngoùc Bức tranh thôn Vĩ vào buổi sớm tinh sửơng trong trẻo, trinh nguyên rất

đơn sơ mà lộng lẫy, thanh tú, cao sang

 Veỷ ủeùp loọng laóy, tinh khieỏt, saựng bửứng

-Đại từ “ai” vừa không xác định vừa

xác định, vừa cụ thể lại vừa xa vời, vừa thực vừa hử ẩn chứa rất nhiều tâm trạng, nỗi lòng

“Laự truực che ngang maởt chửừ ủieàn”

-> Hỡnh aỷnh con ngửụứi Coự theồ ủoự laứ khuoõn maởt ngửụứi thoõn

Vú duyeõn daựng sau caứnh laự truực -moọt neựt veừ taùo hỡnh ủaọm chaỏt coồ ủieồn, theồ hieọn sửù haứi hoaứ giửừa thieõn nhieõn vaứ con ngửụứi thoõn Vú Nhửng cuừng coự theồ hieồu ủoự laứ gửụng maởt ngửụứi trụỷ veà thaờm thoõn Vú, ủửựng beõn ngoaứi vũn caứnh laự truực maứ say ngaộm veỷ ủeùp thaàn tieõn cuỷa khu

Trang 4

- GV: Vaón laứ kớ ửực veà Vú

Daù nhửng khoõng gian vaứ

thụứi gian ủaừ mụỷ ra nhieàu

hửụựng; ẹoự laứ gioự, maõy,

doứng soõng, con thuyeàn,

vaàng traờng…

Nhửừng hỡnh aỷnh ủoự gụùi

cho em caỷm xuực gỡ?

- GV neõu vủ: Traờng trong

thụ xửa luoõn laứ ngửụứi baùn

coỏ tri cuỷa thi nhaõn:

NKhuyeỏn, HXH, NTraừi,

Lyự Baùch …: traờng laứ sửù

ủoaứn tuù vieõn maừn, hay

traờng tha hửụng, traờng

khuyeỏt cho tỡnh duyeõn cuỷa

ủụứi ngửụứi dang dụỷ HMT

laứ nhaứ thụ veà traờng Traờng

trong thụ HMT: ủa tỡnh, laỷ

lụi:

“Traờng naốm soựng xoaừi treõn

caứnh lieóu

ẹụùi gioự ủoõng veà ủeồ laỷ lụi”

(Beừn leừn)

Traờng laù luứng, sieõu thửùc,

ủau thửụng:

Ai mua traờng toõi baựn traờng

cho

Khoõng baựn ủoaứn vieõn ửụực heùn

hoứ

(Traờng ngoùc traờng vaứng)

Mụựi lụựn leõn traờng ủaừ heùn hoứ

Thụm nhử tỡnh aựi cuỷa ni coõ

(Huyeàn aỷo)

Coự chụỷ traờng veà kũp toỏi

nay theồ hieõn taõm traùng gỡ?

Hỡnh aỷnh doứng soõng traờng

vaứ con thuyeàn chụỷ ủaày

traờng trong hoaứi nieọm cuỷa

thi nhaõn gụùi leõn khaựt voùng

gỡ?

- HS ủoùc thụ, suy nghú, trao ủoồi, traỷ lụứi

Maởc caỷm chia lỡa ủaừ hieọn ra trong caõu chửừ, hỡnh aỷnh vaứ gioùng ủieọu Hai caõu treõn dieón taỷ moọt thửùc taùi chia lỡa

Taỏt caỷ dửụứng nhử ủang boỷ

ủi Noói buoàn chia lỡa cuỷa gioự maõy ủoõi ngaỷ ủaừ thaỏm vaứo doứng nửụực buoàn thiu vaứ hoa baộp lay buoàn hiu haột

Caỷnh vaọt rụứi raùc, troỏng vaộng, laùnh leừo, phaỷng phaỏt taõm u buoàn, coõ ủụn cuỷa nhaứ thụ trửụực sửù thụứ ụ, xa caựch cuỷa cuoọc ủụứi

HS traỷ lụứi

Moọt caõu hoỷi ủaày taõm sửù :

“Coự chụỷ traờng veà kũp toỏi nay

?” Taùi sao phaỷi “kũp” vaứ phaỷi laứ “toỏi nay” ? Coự phaỷi

neỏu khoõng kũp thỡ taỏt caỷ seừ trụỷ thaứnh muoọn maứng ? Phaỷi chaờng thi sú ủaừ dửù caỷm veà moọt caựi keỏt thuực ủau thửụng

cuỷa mỡnh ? Chửừ “kũp” thaọt

bỡnh thửụứng maứ chaỏt chửựa bi kũch taõm hoàn, noự heự mụỷ moọt maởc caỷm veà thửùc taùi xa vụứi, hieọn taùi ngaộn nguỷi vaứ sửù toàn taùi mong manh

Caõu thụ laứ caõu hoỷi cuỷa moọt nieàm ửụực mong khaộc khoaỷi

vửụứn

ố Cảnh xinh xắn, ngửụời phúc hậu, thiên nhiên và con ngời hài hoà với nhau trong một vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng

Một sự tổng hợp hài hoà, tuyệt đẹp

2/ Khoồ II:

Gioự theo loỏi gioự, maõy ủửụứng maõy, Doứng nửụực buoàn thiu hoa baộp lay.

Thuyeàn ai ủaọu beỏn soõng traờng ủoự, Coự chụỷ traờng veà kũp toỏi nay ?

+”Gío theo lối gió”

+“Mây đửụờng mây”

->Điệp từ ”gío” – “mây” không phải nhấn mạnh để tăng thêm cửụờng

độ, sắc thái của gío, mây mà có sự chia lìa ngăn cách

+”Dòng nửụực buồn thiu” – “hoa bắp lay”

Nhaõn hoaự taỷ thửùc gioự maõy nheứ nheù bay ủi Doứng nửụực lửừng lụứ, caõy coỷ kheừ ủung ủửa Veỷ ủeùp eõm ủeàm, nhũp ủieọu khoan thai cuỷa xửự Hueỏ

 Cảnh buồn, xơ xác, gụùi veỷ chia lỡa, taỏỏt caỷ dửụứng nhử ủang boỷ ủi ốHai câu thơ ẩn chứa một nỗi buồn thật khó tả, nỗi buồn cứ tan ra, loang

ra và đọng lại trong cõi lòng tâm hồn thi nhân

 Sự đồng nhất của tâm cảnh và ngoại cảnh

-Câu hỏi t từ:

+”Thuyền ai ?”

+”Có chở trăng về kịp tối nay?” Caỷnh thửùc maứ nhử aỷo vỡ con thuyeàn coự thửùc treõn doứng soõng ủaừ trụỷ thaứnh hỡnh aỷnh moọng tửụỷng ủaõuk treõn beỏn soõng traờng ủeồ chụỷ traờng veà moọt nụi naứo ủoự trong mụ

Câu hỏi nhử một sự hồ nghi, chờ đợi phấp phỏng, bồn chồn, lung lao, lo lắng bởi thi nhân rất yêu trăng, yêu

xứ Huế nhửng cảnh Huế, con ngửụời Huế dửụờng nhử không hiểu, không

đáp lại tình yêu ấy

 Nỗi lòng cô đơn, đớn đau

Khoõng gian ngheọ thuaọt: thoaựng ủaừng, mụ hoà, xa xaờm

Hỡnh aỷnh: gioự, maõy, doứng soõng, con thuyeàn, vaàng traờng

Gioùng thụ: rụứi raùc (Caõu hoỷi tu tửứ)

- Taõm hoàn thi nhaõn ủang rung ủoọng

Trang 5

Caõu thụ laứ caõu hoỷi cuỷa moọt

nieàm ửụực mong khaộc khoaỷi

muoỏn ủửụùc ủoựn nhaọn veỷ ủeùp

cuỷa traờng, veỷ ủeùp cuỷa cuoọc

ủụứi

- GV: Mửụùn hỡnh aỷnh vaàng

traờng laứm baàu baùn, xoa

dũu noói xoựt xa, u buoàn

nhửng noói buoàn vaón cửự

daõng ủaày trong thụ HMT

Nhaứ thụ hửụựng ủeỏn con

ngửụứi xửự Hueỏ:

“Mụ khaựch… ủaọm ủaứ”

Taõm sửù cuỷa nhaứ thụ vụựi

con ngửụứi xửự Hueỏ? Chuựt

hoaứi nghi trong caõu thụ

cuoỏi boọc loọ taõm traùng gỡ

cuỷa taực giaỷ?

Caựch noựi cuỷa nhaứ thụ coự

veỷ gỡ ủaởc bieọt?

- GV: Trong thụ Haứn Maởc

Tửỷ, ta vaón thửụứng gaởp loỏi

noựi giaứu aỏn tửụùng nhử vaọy

- Cheỏt roài xieõm aựo traộng nhử

tinh

- Chũ aỏy naờm nay coứn gaựnh thoực

Doùc bụứ soõng traộng naộng chang

chang

Maứu traộng ủaừ trụỷ thaứnh moọt

aựm aỷnh trong thụ Haứn Maởc

Tửỷ

Haứn Maởc Tửỷ ủaừ rụứi khoỷi

thoõn Vú trong tửụỷng tửụùng

ủeồ trụỷ veà vụựi theỏ giụựi baỏt

haùnh cuỷa rieõng mỡnh, mũt

mụứ sửụng khoựi vaứ ủaày baờn

khoaờn nghi ngaùi

GV toồng keỏt

Hẹ3: Cuỷng coỏ

muoỏn ủửụùc ủoựn nhaọn veỷ ủeùp cuỷa traờng, veỷ ủeùp cuỷa cuoọc ủụứi

-HS traỷ lụứi -> Nhaứ thụ duứ ủang buoàn, coõ ủụn nhửng vaón chửựa chan tỡnh yeõu vụựi con ngửụứi vaứ thieõn nhieõn xửự Hueỏ

Nhaứ thụ ủang mụ, ụỷ trong coừi ủau thửụng cuỷa rieõng mỡnh maứ mụ Giaỏc mụ aỏy laứ nieàm mong ửụực ủeỏn taọn cuứng moọt hỡnh boựng ủeùp cuỷa

“em”, cuỷa “khaựch ủửụứng xa” “Em” laứ ngửụứi cuỷa coừi

ủụứi, giụứ ủaừ thaứnh xa xoõi quaự

! Ba chửừ “khaựch ủửụứng xa”

ủửụùc laởp laùi hai laàn caứng nhaỏn maùnh sửù xa xoõi aỏy

- HS ủoùc thụ, caỷm thuù

“ễÛ ủaõy” ủaõu phaỷi laứ thoõn Vú

Daù, maứ laứ theỏ giụựi rieõng cuỷa

moọt linh hoàn baỏt haùnh, ụỷ ủaõy, con ngửụứi nhaứ thụ ủang

mụứ daàn, ủang saộp tan bieỏn vaứo coừi hử voõ Haứn Maởc Tửỷ ủaừ rụứi khoỷi thoõn Vú trong tửụỷng tửụùng ủeồ trụỷ veà vụựi theỏ giụựi baỏt haùnh cuỷa rieõng mỡnh, mũt mụứ sửụng khoựi vaứ ủaày baờn khoaờn nghi ngaùi ễÛ ủaõy, sửù toàn taùi cuỷa nhaứ thụ sao quaự ủoói mong manh, khoõng bieỏt mỡnh coự ủửụùc ủoựn nhaọn tỡnh ngửụứi ủaọm ủaứ cuỷa cuoọc ủụứi khoõng ?

HS nghe.

Hẹ3:

HS: Tổng kết nội dung và

trửụực veỷ ủeùp hửừu tỡnh cuỷa xửự Hueỏ, gụùi leõn tỡnh dũu daứng, kớn ủaựo, thụ moọng vaứ thoaựng chuựt u hoaứi

3 Khoồ III:

- Trửùc tieỏp taõm sửù vụựi ngửụứi xửự Hueỏ

-“Mơ” + điệp từ “khách đửụờng xa”

- Nhaứ thụ chổ laứ ngửụứi khaựch quaự xa xoõi, ngửụứi khaựch trong mụ

Trong cõi mơ mà hình ảnh của ngửời thửơng nhớ cũng khó nắm bắt

- “ Aựo em traộng quaự”

caựch noựi ủaày caỷm xuực ủeồ taỷ saộc

traộng cuỷa aựo em

- “nhỡn khoõng ra” loỏi noựi aỏn tửụùng

ủeồ cửùc taỷ saộc traộng aỏy

Xửự Hueỏ nhieàu sửụng khoựi, aựo em traộng neõn chổ thaỏy boựng ngửụứi qua thaỏp thoaựng mụứ aỷo

Tửụùng trửng cho bao caựi huyeàn hoaởc cuỷa cuoọc ủụứi ủang laứm cho tỡnh ngửụứi trụỷ neõn khoự hieồu vaứ xa vụứi

- Caõu hoỷi tu tửứ, laởp laùi 2 laàn ủaùi tửứ

“ai”

 Nỗi lòng khắc khoải gần nhử tuyệt vọng của nhà thơ

-“Ai biết tình ai có đậm đà?” -> câu

hỏi tu từ -> tâm trạng bâng khuâng

xa xót, ngậm ngùi

Tỡnh ngửụứi xửự Hueỏ coự ủaọm ủaứ hay mụứ aỷo nhử sửụng khoựi kia

Nhửng tỡnh caỷm cuỷa nhaứ thụ vụựi caỷnh Hueỏ, ngửụứi Hueỏ raỏt thaộm thieỏt ủaọm ủaứ

 Kheựp baứi thụ laùi trong moọt noói ngaọm nguứi, bụỷi tỡnh ngửụứi quaự mong manh xa vụứi giửừa sửụng khoựi cuỷa vuứng ủau thửụng tuyeọt voùng

Toồng keỏt:

Baống tỡnh yeõu tha thieỏt ủoỏi vụựi cuoọc ủụứi, Haứn Maởc Tửỷ ủeồ laùi cho thụ ca moọt bửực tranh ủeùp vaứ tuyeọt vụứi thụ moọng veà xửự Hueỏ qua nhửừng caõu thụ taứi hoa cuỷa “ẹaõy thoõn Vú Daù” Baứi thụ coứn nhử moọt thoõng ủieọp cuỷa taõm hoàn thi sú gửỷi ủeỏn ngửụứi ủụứi: haừy

Trang 6

3’

Nhaọn xeựt thaứnh coõng veà

ngheọ thuaọt ? Noói nieàm

khaựt khao cuỷa nhaứ thụ ?

- GV: Ba khoồ thụ laứ 3 bửực

tranh khaực nhau tửụỷng nhử

rụứi raùc nhửng ủoự laứ sửù gaộn

boự, raứng buoọc chaởt cheừ bụỷi

taỏt caỷ ủeàu ủửụùc phaựt ra tửứ

moọt taõm traùng, moọt maùch

caỷm xuực thoỏng nhaỏt noựi

leõn tỡnh caỷm cuỷa thi

nhaõn : khaựt khao tỡnh

ngửụứi, tỡnh ủụứi > < hieọn

taùi cuỷa baỷn thaõn khoồ ủau

vỡ beọnh taọt ủaừ chia lỡa taỏt

caỷ

nghệ thuật bài thơ caỷm thoõng vaứ chia seỷ noói ủau

thửụng vụựi nhửừng linh hoàn baỏt haùnh.

Cuỷng coỏ.

Bài thơ nhử một bức tranh phong cảnh tuyệt đẹp nhng lại buồn nỗi buồn chia li

-Tính mơ hồ, phiếm chỉ là đặc trửng chung của cả bài thơ

- Bức tranh phong cảnh Huế

- Nỗi lòng tâm trạng của tác giả qua bài thơ

Daởn doứ: - ẹoùc thuoọc loứng, dieón caỷm

- BTVN: Phaõn tớch veỷ ủeùp cuỷa baứi thụ “ẹaõy thoõn Vú Daù”

- Soaùn baứi: Chieàu toỏi (HCM)

+ Hoaứn caỷnh ra ủụứi taọp thụ NKTT, baứi thụ Chieàu toỏi

+ Giaự trũ noọi dung vaứ ngheọ thuaọt baứi thụ (coồ ủieồn, maứ hieọn ủaùi, theựp vaứ tỡnh)

RUÙT KINH NGHIEÄM:

Trang 7

Ngày soạn: 6/02/2009

Tiết: 82 -83

Bài dạy: Đọc văn ĐÂY THÔN VĨ DẠ

( Hàn Mặc Tử)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được bức tranh xứ Huế thơ mộng qua tâm hồn giàu trí tưởng tượng của nhà thơ Cảm nhận được nỗi buồn sâu xa, tình quê, tình yêu thầm kín, trong trẻo Nét đặc sắc riêng trong thơ Hàn Mặc Tử

- Kĩ năng: Đọc diễn cảm, cảm thụ phân tích thơ Mới

- Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên đất nước; lòng cảm thông, yêu thương với những nỗi buồn sâu kín của con người

II CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV:

- SGK, SGV, TLTK, Thiết kế bài học, ĐDDH, phiếu học tập

- GV tổ chức kết hợp các phương pháp bình giảng, tiến hành thảo luận, gợi mở, phát vấn, nêu vấn đề

2/ Chuẩn bị của HS:

HS: Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV: Đọc Sgk, văn bản, chú thích; Soạn bài theo hướng dẫn học bài Đọc tham khảo Giảng văn văn học Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi: Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Tràng giang của Huy Cận.

- Vì sao nói bức tranh thiên nhiên trong bài thơ đậm màu sắc cổ điển mà vẫn hiện đại?

* Yêu cầu: Đọc diễn cảm, lưu loát; Nội dung trả lời dựa vào tiết 82

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu: Hàn Mặc Tử - con người, cuộc đời và sự nghiệp CLV từng nhận định: Trước không có ai, sau không có ai, HMT như ngôi sao chổi xoẹt qua bầu trời thơ ca VN với cái đuôi chói loà, rực rỡ của mình.

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

ĐÂY THÔN VĨ DẠ

Trang 8

Hàn Mặc Tử Yêu cầu cần đạt

1 Hàn Mặc Tử (1912 – 1940) là bút danh của Nguyễn Trọng Trí, sinh ở Đồng Hới, Quảng Bình,

trong một gia đình viên chức nhỏ theo đạo Thiên Chúa

Cha mất sớm, ông sống với mẹ ở Quy Nhơn, học ở Quy Nhơn, và có hai năm học trung học ở Huế (1928 – 1930)

Sau khi bị gạch tên trong danh sách du học ở Pháp vì ra Huế thăm chí sĩ Phan Bội Châu, Nguyễn Trọng Trí không có điều kiện tiếp tục học nữa nên đi làm công chức ở Sở Đạc điền rồi vào Sài Gòn làm báo một thời gian Ông làm thơ từ năm 16 tuổi với nhiều bút danh : Phong Trần, Lệ Thanh và cuối cùng là Hàn Mặc Tử

Năm 1936, Hàn Mặc Tử phát hiện có bệnh phong, trở lại Quy Nhơn

Tháng 9 – 1940, Hàn Mặc Tử vào nhà thương Quy Hòa (nhà thương dành cho những người bị bệnh phong) rồi mất ở đó

Tác phẩm chính của Hàn Mặc Tử gồm các tập : “Gái quê” (1936), “Thơ điên” (Đau thương),

“Xuân như ý”, “Thượng thanh khí”, “Duyên kì ngộ”, “Quần tiên hội” (kịch thơ), “Chơi giữa mùa trăng”

(thơ văn xuôi)

Trong thơ Hàn Mặc Tử, ta thấy một tâm hồn yêu cuộc sống, yêu cảnh vật, yêu con người nồng nàn, tha thiết và một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn Ta cũng thấy ở nhiều bài thơ một khuynh hướng siêu thoát (vào thế giới thiên nhiên, vào tôn giáo,…) nhưng đó cũng là hình chiếu ngược của khát vọng sống Một số bài thơ cuối của ông còn có hình ảnh ma quái, dấu ấn của đau đớn về thể xác, sự khủng hoảng tâm hồn và bế tắc trong cuộc đời Nhưng ngay cả ở những bài đó, ta cũng không hề thấy sự chán chường, phá phách mà chỉ gợi sự cảm thương, và ấn tượng của những bài này cũng không làm

mờ được vẻ đẹp trong sáng ở các sáng tác tiêu biểu của thi sĩ như “Mùa xuân chín”, “Đây thôn Vĩ Dạ”,

“Đà Lạt trăng mờ”, “Tình quê”,…

Hàn Mặc Tử đã đưa vào thơ mới những sáng tạo độc đáo, những hình tượng, ngôn từ thơ đầy ấn tượng, gợi cảm giác liên tưởng và suy tưởng dồi dào Cùng với bút pháp lãng mạn, tác giả còn sử dụng cả bút pháp tượng trưng, yếu tố siêu thực

2 “Đây thôn Vĩ Dạ” in trong tập “Thơ điên” (Đau thương), sáng tác năm 1938 Theo một số tài

liệu, từ 1932 – 1933, Hàn Mặc Tử có thầm yêu một cô gái quê ở Vĩ Dạ… Về sau (1938) nhân nhận được tập thơ “Gái quê” do Hàn Mặc Tử gửi tặng, cô đã gửi cho Hàn Mặc Tử một bức ảnh phong cảnh Huế với lời thăm hỏi, chúc thi sĩ mau bình phục Việc này đã gợi cảm hứng cho thi sĩ viết “Đây thôn Vĩ Dạ” Có thể xem bài thơ là lời tỏ tình với cuộc đời của một hồn thơ thiết tha nhưng tuyệt vọng

3 Bài thơ kết đọng nhiều tâm trạng, nhiều nỗi niềm của thi sĩ.

Nhiều người cho rằng cô gái mà Vĩ Dạ kia là Hoàng Cúc (Hoàng Thị Kim Cúc) Cảm hứng bài thơ được bắt đầu từ tấm bưu thiếp phong cảnh Hoàng Cúc gửi tặng Hàn Mặc Tử, lúc căn bệnh nan y của chàng đã trở nên hiểm nghèo Tấm bưu thiếp phong cảnh sông nước ấy đã đánh thức những kỉ niệm về thôn Vĩ Dạ, về xứ Huế, và cả mối tình đơn phương của Hàn Mặc Tử đối với Hoàng Cúc Từ lâu nay, thi

sĩ đã chôn chặt mình trong thế giới đau thương riêng, chủ động cách li, tuyệt giao với cuộc đời mà mình vốn thiết tha yêu mến Nhưng càng xa cách lại càng khát khao Càng tuyệt vọng, cuộc đời hiện ra lại càng đẹp Bài thơ đâu chỉ là bức tranh thôn Vĩ, là vẻ đẹp của cảnh và người xứ Huế, là mối tình xa xăm vô vọng với cô gái Vĩ Dạ, mà cái chính là hình ảnh cuộc đời đang hiện ra bằng gương mặt Vĩ Dạ, trong nỗi khát khao mãnh liệt và mặc cảm đau thương chia lìa của nhà thơ Niềm mong ước vừa cất lên thoắt đã hoá thành hoài vọng chới với nghẹn ngào Đó là mạch cảm xúc u hoài nằm phía sau tứ thơ có vẻ đứt đoạn trên bề mặt để tạo nên một âm điệu chung cho toàn bài : khắc khoải và da diết Cả ba khổ thơ đều dựa trên âm điệu của ba câu hỏi buông ra không lời đáp

3.1 Khổ 1 :

Trang 9

Câu thơ mở đầu “Sao anh không về chơi thôn Vĩ ?” là một câu hỏi nhiều sắc thái: vừa hỏi, vừa

nhắc nhở, vừa trách móc, vừa mời mọc Nhà thơ đang phân thân để hỏi chính mình Niềm khao khát được về thăm lại thôn Vĩ đã cất lên thành lời tự vấn

Ba câu sau vẽ cảnh vườn thôn Vĩ :

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên Vườn ai mướt qua xanh như ngọc, Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

Mỗi câu một chi tiết vườn Tất cả hợp lại, ánh lên một vẻ đẹp tinh khôi thanh khiết Nắng trên hàng cau là những tia nắng mới của bình minh trên tàu lá cau còn ướt sương đêm và xanh rời rợi Nắng mai cứ theo thân cau và rót dần vào khu vườn Đến khi tràn đầy thì nó biến cả khu vườn xanh thành

một viên ngọc lớn Hai chữ “mướt quá” tác động trực tiếp đến xúc cảm của người đọc, bởi nó như một

tiếng reo ngỡ ngàng đầy hạnh phúc của thi sĩ Chỉ là trong tưởng tượng, nhưng cứ tưởng như nhà thơ đang đứng trước khu vườn thôn Vĩ, khu vườn rời rợi sắc xanh và tỏa vào không gian những ánh sáng

xanh, đơn sơ mà lộng lẫy, thanh tú Câu thơ thứ tư gây nhiều tranh luận : “Lá trúc che ngang mặt chữ điền” Có thể đó là khuôn mặt người thôn Vĩ duyên dáng sau cành lá trúc - một nét vẽ tạo hình đậm

chất cổ điển, thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người thôn Vĩ Nhưng cũng có thể hiểu đó là gương mặt người trở về thăm thôn Vĩ, đứng bên ngoài vịn cành lá trúc mà say ngắm vẻ đẹp thần tiên của khu vườn Và cảnh vườn thôn Vĩ – cũng là hình ảnh cuộc đời – như một thiên đường trần gian , một

ao ước ngoài tầm với, một hạnh phúc ngoài tầm tay…

3.2 Khổ 2

Khổ thứ hai chuyển sang cảnh dòng sông :

Gió theo lối gió, mây đường mây, Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay.

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó, Có chở trăng về kịp tối nay ?

Mặc cảm chia lìa đã hiện ra trong câu chữ, hình ảnh và giọng điệu Hai câu trên diễn tả một thực tại chia lìa Tất cả dường như đang bỏ đi Nỗi buồn chia lìa của gió mây đôi ngả đã thấm vào dòng nước buồn thiu và hoa bắp lay buồn hiu hắt Trên cái xu thế tất cả đang bỏ đi ấy, thi sĩ chợt ước ao một thứ có

thể ngược dòng về với mình : “trăng” ! Trong thế giới tâm hồn của Hàn Mặc Tử, trăng như một tri âm, một niềm tin cậy, một nỗi khao khát, một vị cứu tinh Sông trăng, thuyền trăng là những hình ảnh đầy

chất thơ, ảo huyền như cõi mộng Từ cõi thực, cảm xúc thơ dần chuyển sang mộng ảo, hư huyền Câu

thơ cuối là một câu hỏi đầy tâm sự : “Có chở trăng về kịp tối nay ?” Tại sao phải “kịp” và phải là “tối nay” ? Có phải nếu không kịp thì tất cả sẽ trở thành muộn màng ? Phải chăng thi sĩ đã dự cảm về một cái kết thúc đau thương của mình ? Chữ “kịp” thật bình thường mà chất chứa bi kịch tâm hồn, nó hé mở

một mặc cảm về thực tại xa vời, hiện tại ngắn ngủi và sự tồn tại mong manh Câu thơ là câu hỏi của một niềm ước mong khắc khoải muốn được đón nhận vẻ đẹp của trăng, vẻ đẹp của cuộc đời

3.3 Khổ 3

Đến khổ thơ cuối, giọng khắc khoải đã hiển hiện thành nhịp điệu :

Mơ khách đường xa, khách đường xa Áo em trắng quá, nhìn không ra

Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

Ai biết tình ai có đậm đà ?

Nhà thơ đang mơ, ở trong cõi đau thương của riêng mình mà mơ Giấc mơ ấy là niềm mong ước

đến tận cùng một hình bóng đẹp của “em”, của “khách đường xa” “Em” là người của cõi đời, giờ đã thành xa xôi quá ! Ba chữ “khách đường xa” được lặp lại hai lần càng nhấn mạnh sự xa xôi ấy Câu thơ

“Áo em trắng quá nhìn không ra” có vẻ thật bâng khuâng, khó hiểu “Trắng quá”, đó là cách nói đầy

Trang 10

cảm xúc để tả sắc trắng của áo em Ba chữ “nhìn không ra” là một cách nói đầy ấn tượng để cực tả sắc

trắng ấy Trong thơ Hàn MặcTử, ta vẫn thường gặp lối nói giàu ấn tượng như vậy :

- Chết rồi xiêm áo trắng như tinh

- Chị ấy năm nay còn gánh thóc Dọc bờ sông trắng nắng chang chang

Màu trắng đã trở thành một ám ảnh trong thơ Hàn Mặc Tử Ở bài thơ này, vẻ đẹp của sắc áo trắng thanh khiết, tinh khôi và rực rỡ như một vẻ đẹp đáng tôn thờ và mơ ước Hình ảnh người con gái càng đẹp, càng tinh khiết lại càng xa vời Khổ thơ trên ý nghĩa bề mặt của nó đã vẽ lên bức tranh đẹp về người con gái Huế và cảnh sương khói thơ mộng của xứ Huế Nhưng đâu chỉ là sương khói thực, dường như còn có sương khói của thời gian, và cả sương khói mịt mờ trong vùng đau thương của riêng Hàn

Mặc Tử “Ở đây” đâu phải là thôn Vĩ Dạ, mà là thế giới riêng của một linh hồn bất hạnh, ở đây, con

người nhà thơ đang mờ dần, đang sắp tan biến vào cõi hư vô Hàn Mặc Tử đã rời khỏi thôn Vĩ trong tưởng tượng để trở về với thế giới bất hạnh của riêng mình, mịt mờ sương khói và đầy băn khoăn nghi ngại Ở đây, sự tồn tại của nhà thơ sao quá đỗi mong manh, không biết mình có được đón nhận tình

người đậm đà của cuộc đời không ? Câu hỏi cuối bài thơ với hai chữ “ai” thật xa vời đã khép bài thơ lại

trong một nỗi ngậm ngùi, bởi tình người quá mong manh xa vời giữa sương khói của vùng đau thương tuyệt vọng

Ghi nhớ

Bằng tình yêu tha thiết đối với cuộc đời, Hàn Mặc Tử để lại cho thơ ca một bức tranh đẹp và tuyệt vời thơ mộng về xứ Huế qua những câu thơ tài hoa của “Đây thôn Vĩ Dạ” Bài thơ còn như một thông điệp của tâm hồn thi sĩ gửi đến người đời: hãy cảm thông và chia sẻ nỗi đau thương với những linh hồn bất hạnh.

Ngày đăng: 26/09/2018, 16:24

w