1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 12 từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

6 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 63,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC - Nắm được biểu hiện của cái chung ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan giữa chúng.. - Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng

Trang 1

Ngày soạn:1/9/2013

Tiết 12

Bài dạy: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN.

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Nắm được biểu hiện của cái chung ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan giữa chúng

- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất

là của các nhà văn có uy tín Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi

sử dụng ngôn ngữ chung Luyện tập , thực hành

- Giáo dục HS có ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội vừa sáng tạo góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội

II.CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV:

-SGK,SGV, Thiết kế bài học

- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm; kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi

2/ Chuẩn bị của HS:

Đọc SGK, soạn nội dung theo hướng dẫn, làm bài tập luyện tập

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ Nét riêng của lời nói cá nhân được biểu lộ ở phương diện nào? 5’

3.Giới thiệu bài mới

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

T

G

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

Nội dung

1

0

HĐ 1: Hướng dẫn

HS tìm hiểu lí

thuyết: Quan hệ

giữa ngôn ngữ

chung và lời nói cá

nhân.

GV cho HS đọc

SGK, tìm hiểu nội

dung Nêu câu hói

gợi ý.

Giữa ngôn ngữ

HĐ1:

HS đọc SGK mục III, suy nghĩ trả lời.

Ngôn ngữ chung

là cơ sở để sản sinh và lĩnh hội lời nói cá nhân.

Ngược lại trong lời nói cá nhân vừa có phần biểu

III.Quan hệ giữa ngôn ngữ chung

và lời nói riêng:

Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

có quan hệ hai chiều:

* Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh và lĩnh hội lời nói cá nhân.

* Ngược lại trong lời nói cá nhân vừa có phần biểu hiện của ngôn ngữ chung, vừa có những nét riêng.

Cá nhân có thể sáng tạo, góp phần làm biến đổi và phát triển ngôn

Trang 2

5

chung và lời nói cá

nhân có mối quan

hệ gì? Phân tích

nội dung ?

HĐ2: Hướng dẫn

luyện tập.

BT1:

Nguyễn Du có sự

sáng tạo khi dùng

từ nách như thế

nào?

BT2:

Trong những câu

thơ từ xuân được

dùng theo sự sáng

tạo của mỗi nhà thơ

như thế nào? Hãy

phân tích nghĩa của

từ xuân trong lời

thơ của mỗi người.

BT3:

hiện của ngôn ngữ chung, vừa có những nét riêng.

HĐ2:

HS luyện tập qua các bài tập Hình thức trao đổi theo nhóm, bổ sung

1/Tác giả đã chuyển nghĩa từ nách từ nghĩa chỉ

vị trí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường tạo nên một góc, theo phương thức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt – phương thức ẩn dụ.

2/Xuân của HXH vừa chỉ mùa xuân, vừa chỉ sức sống

và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.

bầu xuân của NK

để chỉ chất men say nồng của rượu ngon và có nghĩa bóng chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm thắm thiết của bạn bè.

xuân của HCM thứ nhất là nghĩa gốc chỉ mùa xuân

ngữ.

IV.Luyện tập:

Bài tập 1:

- Trong câu thơ của Nguyễn Du, từ

nách chỉ góc tường Tác giả đã

chuyển nghĩa từ nách từ nghĩa chỉ

vị trí trên thân thể con người sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường tạo nên một góc.

- Đây là nghĩa chuyển, chỉ có trong lời thơ của ND, nhưng nó được tạo

ra theo phương thức chuyển nghĩa chung của tiếng Việt – phương thức

ẩn dụ ( dựa vào quan hệ tương đồng giữa hai đối tượng được gọi tên).

Bài tập 2:

Từ xuân trong ngôn ngữ chung đã

được các tác giả dùng với nghĩa riêng:

* Trong câu thơ của Hồ Xuân

Hương từ xuân vừa chỉ mùa xuân,

vừa chỉ sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.

* Trong câu thơ của Nguyễn Du,

xuân trong cành xuân để chỉ vẻ đẹp

của người con gái trẻ tuổi.

* Trong câu thơ của Nguyễn

Khuyến, xuân trong bầu xuân để

chỉ chất men say nồng của rượu ngon, đồng thời cũng có nghĩa bóng chỉ sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm thắm thiết của bạn bè.

* Trong câu thơ Hồ Chí Minh, từ

xuân thứ nhất có nghĩa gốc chỉ

mùa xuân đầu tiên trong năm, từ

Trang 3

Cùng là từ mặt trời

trong ngôn ngữ

chung, nhưng mỗi

tác giả trong những

câu thơ đã có sáng

tạo như thế nào khi

sử dụng?

BT4:

Trong những câu

sau từ nào mới

được tạo ra trong

thời gian gần đây?

Chúng được tạo ra

dựa vào những

tiếng nào có sẵn và

theo phương thức

cấu tạo như thế

nào?

GV cho HS thảo

luận theo nhóm các

bài tập trên Chia

thành 4 nhóm, mỗi

nhóm 1 bài.

GV theo dõi, quản

lí lớp

GV định hướng.

Chốt nội dung.

đầu tiên trong năm, từ xuân thứ hai chuyển nghĩa chỉ sức sống mới, tươi đẹp.

3/mặt trời của HC dùng với nghĩa gốc, nhưng nhân hoá xuống biển.

mặt trời của NKĐ đầu dùng với nghĩa gốc, từ mặt trời thứ hai dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉ đứa con của mẹ.

4/ từ mọn mằn theo qui tắc tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu ( âm m) đổi lại thành vần ăn.

xuân thứ hai chuyển nghĩa chỉ sức

sống mới, tươi đẹp.

Bài tập 3:

Cùng là từ mặt trời trong ngôn ngữ chung, nhưng các tác giả sử dụng theo nghĩa riêng khác nhau:

a/ Trong câu thơ của Huy Cận, mặt

trời dùng với nghĩa gốc, nhưng

nhân hoá nên có thể xuống biển ( hoạt động như người).

b/ Trong câu thơ của Tố Hữu, từ

mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng.

c/ Trong câu thơ của của Nguyễn

Khoa Điềm, từ mặt trời đầu dùng với nghĩa gốc, từ mặt trời thứ hai

dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉ đứa con của mẹ Đói với người mẹ, đứa con

là niềm hạnh phúc, niềm tin, mang lại ánh sáng cho cuộc đời người mẹ.

Bài tập 4:

a/ Trong câu a, từ mọn mằn được

cá nhân tạo ra khi dựa vào:

- Tiếng mọn với nghĩa “ nhỏ đến

mức không đáng kể” ( từ ghép nhỏ mọn).

- Những qui tắc cấu tạo chung như sau:

+ Qui tắc tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu ( âm m).

+ Trong hai tiếng, tiếng gốc ( mọn) đặt trước, tiếng láy đặt sau.

+ Tiếng láy lặp lại âm đầu, nhưng đổi vần thành vần ăn.

Ví dụ: nhỏ nhắn, xinh xắn, đều đặn, may mắn, bằng bặn, vừa vặn, lành lặn, nhọc nhằn, khó khăn…

- Từ mọn mằn có nghĩa là nhỏ nhặt, tầm thường, không đáng kể.

Trang 4

HĐ3: Củng cố.

GV nêu vấn đề HS

nhắc lại.

Nêu các khái niệm,

nội dung cơ bản.

Từ giỏi giắn được tạo ra trên cơ sở tiếng giỏi và theo qui tắc như các từ trên.

Từ nội soi được tạo ra từ hai tiếng

có sẵn nội, soi, dựa vào phương thức cấu tạo từ ghép chính phụ.

HĐ3:

HS củng cố lại kiến thức, nhắc lại nội dung của phần ghi nhớ.

b/ Trong câu b, từ giỏi giắn được tạo ra trên cơ sở tiếng giỏi và theo

qui tắc như các từ trên: láy phụ âm đầu, tiếng thứ hai mang vần ăn Từ giỏi giắn có nghĩa gốc là: rất giỏi ( có sắc thái thiện cảm, được mến mộ).

c/ Trong câu c, từ nội soi được tạo

ra từ hai tiếng có sẵn ( nội, soi), đông thời dựa vào phương thức cấu tạo từ ghép chính phụ có tiếng chính chỉ hoạt động ( đứng sau) và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa ( đứng trước) Phương thức cấu tạo của từ nội soi giống phương thức cấu tạo của các từ đã có từ lâu: ngoại xâm, ngoại nhập…

Củng cố:

GV nhắc lại.

Nêu các khái niệm, nội dung cơ bản Kĩ năng sử dụng lời nói cá nhân.

Dặn dò: Học bài Tìm tiếp các ví dụ về lời nói cá nhân Soạn bài: Bài ca ngất

ngưởng – Nguyễn Công Trứ.

RÚT KINH NGHIỆM:

……….

……….

………

………

Trang 5

………

Ngày đăng: 26/09/2018, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w